1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả cai nghiện ma tuý và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIVAIDS tại các Trung tâm - Chữa bệnh – Giáo dục - Lao động xã hội của Việt Nam

147 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự tài trợ của Đại sứ quán Đan Mạch, trong năm 2008 – 2009, CụcPhòng chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động – Thương binh và xã hội đãphối hợp với Văn phòng thường trực phòng chống m

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nghiện ma tuý đã và đang là hiểm hoạ không chỉ của nước ta mà còn làhiểm hoạ của các nước trên thế giới Để đấu tranh với hiểm hoạ này, Đảng vànhà nước Việt Nam rất quan tâm đến công tác phòng chống ma tuý và cainghiện Tính đến nay, trên cả nước đã có hơn 100 Trung tâm Chữa bệnh – Giáodục – Lao động xã hội đang thực hiện công tác cai nghiện phục hồi Việc đánhgiá về hiệu quả cai nghiện ma tuý và phòng chống HIV/AIDS tại các Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục – Lao động xã hội là một việc làm rất cần thiết, trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cai nghiện ma tuý vàcác biện pháp phòng ngừa, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS tại các Trung tâm

Được sự tài trợ của Đại sứ quán Đan Mạch, trong năm 2008 – 2009, CụcPhòng chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động – Thương binh và xã hội đãphối hợp với Văn phòng thường trực phòng chống ma tuý thuộc Bộ Công an vàTrung tâm Tư vấn Pháp luật và Chính sách về Y tế, HIV/AIDS thuộc Hội Luậtgia Việt Nam thực hiện dự án “Đánh giá hiệu quả cai nghiện ma tuý và cácbiện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại các Trung tâm -Chữa bệnh – Giáo dục - Lao động xã hội của Việt Nam” Thực hiện dự án này,

đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát công tác cai nghiện ma túy và phòng chốngHIV/AIDS tại 10 Trung tâm: Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, KiênGiang, Hòa Bình, Thái Bình, Nghệ An, Hà Nội, Hải Dương và Hải Phòng Đếnnay, kết quả nghiên cứu đã hoàn thành và được thể hiện trong báo cáo “Đánhgiá hiệu quả cai nghiện ma tuý và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điềutrị HIV/AIDS tại các Trung tâm - Chữa bệnh – Giáo dục - Lao động xã hội củaViệt Nam” Báo cáo này đã đề cập đến hệ thống chế độ chính sách, pháp luật

về cai nghiện ma túy và phòng chống HIV/AIDS Nghiên cứu khảo sát tại 10Trung tâm nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn, thách thức trong quátrình triển khai công tác cai nghiện ma túy và các biện pháp phòng ngừa, chămsóc và điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xãhội, đặc biệt là các giải pháp được đề xuất để tăng cường hiệu quả công tác cainghiện ma túy và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDStại các Trung tâm

Xin cảm ơn Đại sứ quán Đan Mạch, đặc biệt là Ông Đại sứ đã tài trợ vềkinh phí, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này Đồng thời, xin cảm ơnTrung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội của 10 tỉnh: Đà Nẵng, BàRịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Kiên Giang, Hoà Bình, Nghệ An, Thái Bình, HảiDương, Hải Phòng và Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho đoàn công tácchúng tôi khảo sát tại Trung tâm

Hy vọng báo cáo nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo cho nhữngngười làm công tác cai nghiện ma túy hoặc quan tâm đến công tác cai nghiện

ma tuý Tuy nhiên, báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhậnđược đóng góp ý kiến của độc giả

Trang 2

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

B NG CH VI T T T ẢNG CHƯ VIẾT TẮT Ư VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

Bộ LĐTB&XH Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Lao động xã hội

Anh "Human ImmunodeficiencyVirus" là vi rút gây suy giảm miễndịch ở người, làm cho cơ thể suy giảmkhả năng chống lại các tác nhân gâybệnh

Anh "Acquired Immune DeficiencySyndrome" là hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải do HIV gây ra,thường được biểu hiện thông qua cácnhiễm trùng cơ hội, các ung thư và cóthể dẫn đến tử vong

“Sexunal Transmissim Diseas“ Cácbênh lây truyền qua đường tình dục

2

Trang 3

MỤC LỤC

III Tổng quan về ma tuý, HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam 3

A Hệ thống chế độ chính sách, pháp luật về cai nghiện ma tuý và phòng

B Kết quả nghiên cứu khảo sát thực địa tại 10 Trung tâm Chữa bệnh –

Giáo dục – Lao động xã hội

65

B.VI Ý kiến của học viên và nhân viên về chương trình cai nghiện 86

C.I Thuận lợi, khó khăn và thách thức trong quá trình triển khai công tác cai

nghiện ma tuý

98

C.II Thuận lợi, khó khăn và thách thức trong quá trình triển khai công tác phòng

chống HIV/AIDS tại các Trung tâm

118

VI Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác cai nghiện

ma tuý và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS

tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội 123

IX Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma tuý và

phòng chống HIV/AIDS tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao

Trang 4

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

“Đánh giá hiệu quả cai nghiện ma tuý và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại các Trung tâm - Chữa bệnh – Giáo dục

- Lao động xã hội của Việt Nam”

I Thông tin chung

1 Tên đề tài “Đánh giá hiệu quả cai nghiện ma tuý và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội ”.

2 Đơn vị thực hiện:

2.1 Cục Phòng chống tệ nạn xã hội- Bộ LĐTBXH

2.2 Văn phòng thường trực phòng chống ma tuý - Bộ Công an

2.3 Trung tâm Tư vấn Pháp luật và Chính sách về Y tế, Hội luật gia Việt Nam

HIV/AIDS-3 Thời gian thực hiện: Tháng 12/2008 – tháng 3/2009

4 Địa điểm triển khai: 10 Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Laođộng xã hội tại 10 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bà Rịa–Vũng Tàu,Kiên Giang, Đồng Nai, Đà Nẵng, Nghệ An, Thái Bình, Hoà Bình

5 Đơn vị tài trợ: Đại sứ quán Đan Mạch

II Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả cai nghiện ma tuý và các biệnpháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại các Trung tâm Chữabệnh – Giáo dục – Lao động xã hội

2 Mục tiêu cụ thể:

2.1 Đánh giá hiệu quả công tác cai nghiện ma tuý

2.2 Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống HIV/AIDS

2.3 Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cai nghiện matuý và các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại cácTrung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội

4

Trang 5

III Tổng quan về ma tuý, HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam

1 Tình hình nghiện ma tuý trên thế giới và Việt Nam

1.1 Tình hình nghiện ma tuý trên thế giới

Do nhiều nguyên nhân, tình hình tệ nạn ma túy quốc tế và khu vực vẫntiếp tục gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp Theo báo cáo của Chươngtrình kiểm soát ma túy của Liên Hợp Quốc (UNODC) tệ nạn ma túy đã lan tràn

phổ biến trên khắp các lục địa Toàn thế giới hiện nay có khoảng hơn 200 triệu

người lạm dụng ma túy, trong đó 30 triệu người sử dụng ecstasy và các chất

ma túy dạng tổng hợp khác, 15 triệu người nghiện thuốc phiện và sử dụnghêrôin và 14 triệu người sử dụng côcain Ở nhiều nước, xu thế chuyển từ hútthuốc phiện sang tiêm chích hêrôin, nghiện các loại ma túy tổng hợp ATS đanglan rộng ở các nước nhất là các nước láng giềng Độ tuổi trung bình của ngườinghiện ma túy ngày càng có xu hướng giảm xuống Chủng loại ma túy cũng rất

đa dạng, loại ma túy tổng hợp tǎng nhanh, số người nghiện ma túy cũng cóchiều hướng tǎng cao1 Do siêu lợi nhuận từ buôn bán ma túy nên hoạt độngcủa tội phạm ma túy quốc tế sẽ gia tăng phức tạp hơn Hàng năm, buôn bán matúy lên đến 500 tỷ USD, nhiều hơn thu nhập từ nguồn bán dầu mỏ Buôn lậu

ma túy và tội phạm ma túy đã lan rộng và trở thành hiểm họa xuyên quốc gia2.Đặc biệt, chúng lợi dụng quá trình toàn cầu hóa kinh tế, chính sách mở cửa thuhút đầu tư của các nước đang phát triển để thực hiện việc sản xuất, buôn bán

ma túy và tẩy rửa tiền từ buôn bán ma túy

Nghiện các chất dạng thuốc phiện là một trạng thái bệnh lý phức tạp donhiều nguyên nhân kết hợp với nhau gây ra, rất khó cai nghiện thành công và

đã lần lượt làm thất bại nhiều chiến lược và phương pháp điều trị khác nhau.Năm 1936, ở Mỹ chuyển hướng sang thành lập các cơ sở điều trị bắt buộc, thunhận cả bệnh nhân tự nguyện lẫn bệnh nhân bắt buộc điều trị theo luật định.Thời gian điều trị trung bình là 6 tháng, có thể kéo dài theo tùy từng trườnghợp Tuy nhiên, qua các nghiên cứu, phương pháp điều trị này cũng không cókết quả Một nghiên cứu trên 1922 đối tượng điều trị bắt buộc từ 1 – 4,5 nămcho thấy tỷ lệ tái nghiện là 93% Một nghiên cứu khác trên 453 đối tượng điềutrị bắt buộc từ 6 tháng đến 5 năm có tỷ lệ tái nghiện cao hơn 97% Qua nhiềunăm thử nghiệm và đánh giá, đến năm 1985, liệu pháp Methadone đã đượcChính phủ Mỹ công nhận có hiệu lực, chương trình Methadone được xem làquốc sách và được triển khai áp dụng trong cả nước3

Các nước châu Âu cũng thất bại như nước Mỹ trong quá trình tìm kiếmcác phương pháp chống tái nghiện heroin Do vậy, liệu pháp methadone đã

Trang 6

nhanh chóng được đa số các nước châu Âu hoan nghênh và áp dụng… Theo sốliệu năm 1994, liệu pháp methadone chiếm ưu thế tuyệt đối ở Hà Lan Ở Thụy

Sĩ có 3000 cơ sở điều trị bằng methadone Ở Tây Ban Nha có 5000 cơ sở, ởĐức có 4000 cơ sở Ở Hồng Kông đã áp dụng sớm nhất liệu pháp methadone(từ năm 1972) nên đạt được kết quả sớm hơn với các nước trong khu vực, đãgiữ được tỷ lệ người nhiễm HIV thấp nhất trong số người nghiện chất dạngthuốc phiện… Ở Trung Quốc, liệu pháp methadone cũng đã bắt đầu được ápdụng ở 6 tỉnh từ cuối thập kỷ 90 (của thế kỷ 20) và đang được xem xét đánhgiá dựa trên kinh nghiệm của Hồng Kông nhằm mở rộng áp dụng cho các địaphương khác Xu hướng chung hiện nay là không dùng liệu pháp thay thế hayliệu pháp đối kháng đơn độc mà thường kết hợp với các liệu pháp phục hồichức năng lao động và chức năng tâm lý xã hội các liệu pháp tâm lý (liệu phápgia đình, liệu pháp nhận thức – tập tính, liệu pháp nhóm…)4

1.2 Tình hình nghiện ma tuý tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tính đến hết ngày 30/6/2008 cả nước có 169.000 ngườinghiện có hồ sơ quản lý, giảm 8.975 người so với cuối năm 2007 Tội phạm

ma túy cũng rất phức tạp Mặc dù các lực lượng chức năng đã đấu tranh, tấncông quyết liệt nhưng tại các tuyến, địa bàn trọng điểm, hoạt động mua bán,vận chuyển ma túy từ bên ngoài vào nước ta vẫn rất đáng lo ngại Đặc biệt làtại các địa bàn thuộc các tuyến Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc miền Trung, Tây Nam

bộ và trên tuyến biển Phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma túyngày càng tinh vi, xảo quyệt và sử dụng vũ khí chống đối quyết liệt hơn Hiện

có 35/63 tỉnh thành phố có tình trạng trồng và tái trồng cây thuốc phiện, câycần sa Một số nơi có diễn biến phức tạp như Lạng Sơn đã phát hiện và triệtphá trên 35.000 m2, tại Lai Châu diện tích này là 19.300 m25

Do đặc điểm nước ta rất gần vùng "Tam giác vàng" nên chịu tác động

trực tiếp của tình hình tệ nạn ma tuý từ khu vực này Tại tam giác này, khôngchỉ tồn tại nhiều diện tích trồng cây có chất ma túy như thuốc phiện, cần sa, các

cơ sở sản xuất điều chế bất hợp pháp các loại ma túy như ATS, mà còn là nơivận chuyển hêroin, thuốc phiện, cần sa và ma túy tổng hợp đi các nước, trong

đó địa bàn Việt Nam Trong khi đó nước ta có biên giới đường bộ và biển gần8.000 km; có nhiều sân bay, cảng biển và cửa khẩu quốc tế nên tội phạm về matúy đã triệt để lợi dụng các đặc điểm trên để hoạt động Gần đây, việc phát hiệncác vụ vận chuyển ma tuý từ địa bàn Tây Á và từ các châu lục khác cho thấy

việc ngăn chặn ma tuý thẩm lậu ngày càng khó khăn hơn Do vậy, việc ngăn

chặn không để nguồn ma túy buôn lậu từ nước ngoài vào là một nhiệm vụ chủyếu và là cuộc đấu tranh rất gay go và quyết liệt

Độ tuổi người nghiện ma túy rất trẻ, tuổi từ 18-30 chiếm 65,9% (năm2007) Người nghiện ma túy có xu hướng ngày càng trẻ hóa và chiếm tỷ trọng

4 Tr 48 – 49 Nghiện Heroin các phương pháp điều trị - Bs Nguyễn Minh Tuấn Tuấn – Viện Sức khỏe Tâm thần quốc gia

5 http://www.customs.gov.vn/Default.aspx?tabid=1&mid=520&ItemID=3228

6

Trang 7

lớn, so với năm 1995, người nghiện ma túy trên 30 tuổi chiếm 57,6% Trong

đó, nam nghiện ma túy chiếm tỷ lệ 95,5%, nữ chiếm 4,5% (năm 2007) Con sốnày không thay đổi so với năm 1995 cho đến nay Trình độ học vấn của ngườinghiện ma túy rất thấp: 17% trình độ cấp I, 40,5% trình độ cấp II, 34,9% trình

độ cấp III, cao đẳng đại học chỉ có 2,8% và mù chữ chiếm 4,8% (năm 2007).Người nghiện ma túy phần lớn là người không có nghề nghiệp chiếm 54,1%còn lại là các ngành nghề khác: Lái xe, buôn bán, nông dân… Tỷ lệ ngườinghiện ma túy có tiền án tiền sự chiếm 47,7% (năm 2007)

Dự báo trong thời gian tới, nếu không có biện pháp quyết liệt thì sốngười nghiện ma tuý sẽ tiếp tục gia tăng, đặc biệt trong thanh thiếu niên, côngnhân viên chức và người lao động Số người nghiện ma tuý tổng hợp, số ngườinghiện ma tuý bị nhiễm HIV, số người phạm tội về mua bán trái phép chất matuý với số lượng lớn, quy mô lớn ngày càng nhiều và mang tính phức tạp Tệnạn ma tuý sẽ là một gánh nặng lớn cho xã hội và không chỉ là vấn đề tệ nạn,trật tự an toàn xã hội mà nó trực tiếp ảnh hưởng đến an ninh quốc gia

Đặc điểm tình hình nghiện ma tuý ở Việt Nam thể hiện qua những biểu

đồ sau:

T×nh h×nh nghiÖn ma tuý

68277 100442 133672

3351 29318 46486

50530 36290 40599

14396

34834 46587

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

C¶ n íc Hµ Néi vµ

TP Hå ChÝ Minh

C¸c tØnh miÒn nói phÝa B¾c

C¸c tØnh kh¸c

1995 2001 2007

57.6

39.72 2.68

29.3

64.9 5.8

31.7

65.9 2.4

Trang 8

19.8

HSSV CBCC Lái xe Nông dân Buôn bán Khác

8

Trang 9

Nguyên nhân sử dụng ma tuý

Chán đời

7.1%

Khác 4.7%

Chữa bệnh 2.3%

Bị rủ rê 63.6%

Tìm khoái lạc 22.2%

- Số người nghiện ma tuý ở Việt Nam ngày càng gia tăng, đặc biệt 2thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chớ Minh số người nghiện ma tuýnăm 2007 so với năm 1995 tăng hơn 200%

- Độ tuổi người nghiện ma tuý ngày cảng trẻ hoỏ tuổi đời từ 18 - 30, tuổilao động chiếm 70%

- Nam giới nghiện ma tuý chiếm tỷ lệ 95,5% Tuy vậy, tỷ lệ nữ nghiện

ma tuý chiều hướng gia tăng năm 2007 - 2008

Trang 10

- Tỷ lệ nghiện chích ma tuý trong những người nhiễm HIV có địaphương tương đối cao gần 70% Tỷ lệ nhiễm HIV trong những người nghiện

ma tuý tại các Trung tâm chiếm 35,4% Số người nhiễm HIV theo thời gian sửdụng ma tuý, thời gian sử dụng ma tuý càng lâu thì tỷ lệ nhiễm HIV càng cao

- Hình thức sử dụng ma tuý: Hình thức tiêm chích ma tuý tỷ lệ năm saucao hơn năm trước; năm 2007 tỷ lệ tiêm chích ở người nghiện ma tuý lên tới83,1% có những trung tâm tỷ lệ này trên 90% Đây là nguyên nhân dẫn tới tỷ lệnhiễm HIV cao

- Trình độ học vấn: Trước năm 2000 mù chữ và cấp I là chủ yếu, nhữngnăm gần đây trình độ học vấn phổ thông cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất, trình độphổ thông trung học giảm do sau khi nghiện ma tuý, người nghiện bỏ học hoặc

bị đuổi học

2 Tình hình nhiễm HIV trên thế giới và Việt Nam

2.1 Tình hình nhiễm HIV trên thế giới

Tính đến cuối năm 2007, trên thế giới có khoảng 33 triệu người nhiễmHIV đang còn sống Trong đó, ước tính khoảng 45% là những người trong độtuổi 15-24 Cũng trong năm nay, ước tính thế giới có 370.000 (dao động từ330.000 đến 410.000) trẻ em dưới 15 tuổi mới nhiễm HIV Tính chung trênphạm vi toàn cầu, tỷ lệ Nam-Nữ trong số người nhiễm HIV đang còn sống là50:50 trong gần chục năm trở lại đây, nhưng điều đáng lo ngại là tỷ lệ phụ nữtrong số người mới nhiễm HIV đang gia tăng ở nhiều nước6

Mặt khác, hầu như ở tất cả các khu vực của hành tinh (trừ cận Saharacủa Châu Phi) sự lây truyền HIV vẫn chủ yếu liên quan đến tiêm chích ma tuý,quan hệ tình dục đồng giới và mại dâm7

2.2 Tình hình nhiễm HIV tại Việt Nam

Tính đến ngày 31/8/2008 tổng số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống:132.048 người, số bệnh nhân AIDS còn sống là 25.579 người và 40.717 ngườinhiễm HIV đã tử vong Người nhiễm HIV ở Việt Nam chủ yếu tập trung trongnhóm tuổi 20-39 (chiếm 82.28%) và ngày càng có xu hướng trẻ hóa, trong đónghiện chích ma túy bị nhiễm HIV chiếm 44.0% Chiều hướng nhiễm HIVtrong nhóm NCMT qua giám sát trọng điểm cao nhất vào các năm 2001, 2002với tỷ lệ 29,4% (100 người NCMT sẽ có 29,4 người bị nhiễm HIV) và đang có

xu hướng chững lại 25,5% vào năm 2005 và 23,2% năm 2006 Nhưng cá biệt

có tỉnh, thành phố tỷ lệ nhiễm rất cao năm 2006 như Quảng Ninh 54,5%, TP

Hồ Chí Minh 47,61%, Hải Phòng 46,25%, Cần Thơ 45%, Thái Nguyên40,75% và Điện Biên 36.83%8 Dịch HIV/AIDS tại Việt Nam còn đang tronggiai đoạn tập trung với tỷ lệ nhiễm cao trong nhóm nghiện chích ma túy, gái

6 Theo WHO và UNAIDS

7 Theo WHO và UNAIDS

8 Theo Cục Phòng chống HIV/AIDS Việt Nam

10

Trang 11

mại dâm Đa phần các trường hợp nhiễm HIV ở Việt Nam là nghiện chích matúy hoặc có liên quan đến ma túy Dùng chung bơm kim tiêm trong tiêm chích

ma túy là yếu tố chính nguy cơ chính làm lây nhiễm HIV trong nhóm nghiệnchích ma túy Có sự đan xen giữa các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV như sửdụng chung dụng cụ tiêm chích và quan hệ tình dục không an toàn

Nguồn số liệu: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Theo báo cáo của Cục phòng chống HIV/AIDS, tính đến ngày31/12/2008 10 tỉnh có số người nhiễm HIV cao nhất trên cả nước như sau:

Phân bố nhóm đối tượng trên số luỹ tích người nhiễm HIV

trªn sè lòy tÝch ngêi nhiÔm HIV

Ng êi cho m¸u 1.0 % BN nghi AIDS12.0%

T©n binh 1.0%

§T kh¸c 26,0%

Kh«ng râ 9.0%

BN lao 5.0 %

BN Hoa liÔu 1.0%

M·i d©m 1.0 %

NghiÖn chÝch ma

tuý

44.0%

Trang 12

10 tỉnh, thành phố có tỷ lệ nhiễm HIV hiện đang

còn sống trên 100.000 dân cao.

3 2

IV Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp nghiên cứu hồi cứu

12

Trang 13

- Tập hợp, nghiên cứu hệ thống chính sách, pháp luật hiện hành về cai nghiện

ma tuý, phòng chống HIV/AIDS có liên quan tới các Trung tâm Chữa bệnh–Giáo dục– Lao động xã hội trong cả nước

- Nghiên cứu một số báo cáo chuyên đề về phòng chống HIV/AIDS

2 Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa về công tác cai

nghiện ma tuý và phòng chống HIV/AIDS tại 10 Trung tâm Chữa bệnh – Giáodục – Lao động xã hội tại 10 tỉnh

2.1 Chọn mẫu khảo sát

a) Phiếu khảo sát nhân viên của Trung tâm:

Bộ câu hỏi khảo sát nhân viên làm việc tại trung tâm gồm 84 câu hỏiđược chia làm 7 phần Phần 1: Các thông tin về nhân khẩu; Phần 2: Đánh giámức độ hài lòng của bản thân nhân viên đó về công việc đang được phân côngtại trung tâm; Phần 3: Đánh giá kiến thức về phòng ngừa và cai nghiện, phụchồi cho người nghiện ma tuý; Phần 4 và 5: Các hoạt động phòng ngừa và điềutrị HIV/AIDS; Phần 6: Đánh giá về chất lượng dịch vụ; Phần 7: Đánh giá việcthực hiện dịch vụ điều trị phục hồi trong trung tâm

Để đảm bảo tính khách quan và tính bí mật, tất cả các phiếu đều khôngghi tên người được khảo sát

Việc lấy thông tin được tiến hành như sau: Sau khi chọn được những cán

bộ đáp ứng đúng yêu cầu, một số cán bộ có kinh nghiệm trong nhóm khảo sátphổ biến mục đích yêu cầu của đợt khảo sát, phát bộ phiếu khảo sát cho nhânviên, giải đáp thắc mắc cho từng câu hỏi sau đó đề nghị nhân viên trung tâmtìm cho mình địa điểm thuận lợi để từng người tự mình khai vào phiếu sau đónộp lại

b) Phiếu khảo sát học viên trong trung tâm

Gồm 2 phần: Phần 1 những câu hỏi thu thập các thông tin về bản thân,

về tình trạng thu nhập và việc làm trước khi vào trung tâm, về điều kiện sống,

về sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng trước khi vào trung tâm, về tình trạngsức khoẻ, về quan điểm của học viên về chất lượng dịch vụ cai nghiện phụchồi, phòng ngừa HIV mà trung tâm cung cấp; về các bước trong quy trình cainghiện phục hồi, về tiền sử sử dụng ma tuý, cai nghiện ma tuý Phần 2 gồm 7câu hỏi nhằm đánh giá mức độ hài lòng của học viên trong quá trình cai nghiệntrong trung tâm Để đảm bảo bí mật cho học viên, tất cả các phiếu đều khôngghi tên người được phỏng vấn

Thời gian để hoàn thành mỗi phiếu khảo sát từ 30 – 40 phút

c) Phiếu khảo sát thành viên câu lạc bộ sau cai

Gồm 2 phần lớn:

Phần 1 có 27 câu nhằm đánh giá cảm nhận của người được khảo sát vềchất lượng dịch vụ mà họ nhận được trong qúa trình tham gia cai nghiện trong

Trang 14

trung tâm, về tâm tư nguyện vọng của người trong giai đoạn tái hoà nhập cộngđồng

Phần 2 là những câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng của họ về thời gian họsống trong trung tâm cai nghiện phục hồi

Phiếu này cũng do cán bộ phỏng vấn trực tiếp điền dựa vào nội dung câutrả lời của người được phỏng vấn Thời gian để hoàn thành một bộ câu hỏi chothành viên câu lạc bộ sau cai khoảng từ 20–25 phút

d) Nội dung phỏng vấn lãnh đạo trung tâm

Gồm 23 câu, chủ yếu đánh giá hiểu biết của những người lãnh đạo chủchốt trong trung tâm về các văn bản hướng dẫn công tác cai nghiện phục hồi vàphòng chống HIV/AIDS, các khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ cainghiện phục hồi và những khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng cai nghiệnphục hồi, phòng chống HIV/AIDS

e) Nội dung đưa ra thảo luận nhóm:

Gồm 4 nhóm vấn đề nhằm đánh giá tác động của chương trình cainghiện phục hồi, chương trình phòng chống HIV/AIDS đến nhận thức của họcviên, đến mối quan hệ của học viên và các thành viên khác trong gia đình, cộngđồng

Đánh giá mức độ phù hợp của chương trình cai nghiện và tập hợp các đềxuất của học viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cai nghiện phục hồi Thờigian thảo luận nhóm khoảng từ 45-60 phút

2.2 Đối tượng khảo sát

- Mỗi trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục- Lao động xã hội, đoàn công tác

đã chọn ngẫu nhiên 100 học viên từ danh sách các học viên có thời gian điều trịcai nghiện trong trung tâm từ 6 tháng trở lên để đưa vào danh sách phỏng vấn.Những học viên này sau khi được nghe phổ biến mục đích, yêu cầu của khảosát đã tự nguyện cung cấp thông tin về bản thân và về trung tâm cho đoàn khảosát Ngoài ra, họ là những người được sơ bộ đánh giá đủ năng lực hành vi đểtham gia khảo sát như không mắc các chứng bệnh tâm thần, không có các hành

vi quá khích

- Căn cứ vào danh sách cán bộ của các trung tâm, mỗi trung tâm có 5cán bộ đại diện các phòng chức năng được mời tham gia khảo sát Họ là nhữngcán bộ có thời gian công tác tại trung tâm ít nhất là 1 năm và tự nguyện thamgia nghiên cứu Phần lớn là những người hiện đang có mối quan hệ công việctrực tiếp, thường xuyên với học viên (phòng quản lý học viên, tư vấn - giáodục, phòng Y tế, phòng bảo vệ, Lao động- Dạy nghề, v.v )

- Hai cán bộ quản lý chủ chốt ở trung tâm (Giám đốc, Phó Giám đốc)được mời trực tiếp trả lời phỏng vấn sâu về các vấn đề liên quan đến tác độngcủa các chính sách cai nghiện, phòng chống HIV/AIDS; điều kiện đảm bảo đểthực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ được giao; đánh giá về sự hỗ trợ của các cấp,các ngành và mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi trung tâm đóng

14

Trang 15

- Trong số những học viên đã trở lời phỏng vấn, mỗi trung tâm mời 20học viên tham gia thảo luận nhóm theo 4 nội dung gợi mở nhằm tạo điều kiệncho các học viên bày tỏ suy nghĩ, tâm tư, nguyện vọng của mình về chươngtrình cai nghiện, quan hệ với các học viên khác và với cán bộ trong trung tâm.

- Để có thêm thông tin về các chính sách đối với những người trong giaiđoạn sau cai, tái hoà nhập cộng đồng cũng như quan điểm của họ về dịch vụcai nghiện nhận được từ các trung tâm, nhóm khảo sát đã tiến hành phỏng vấn

30 học viên sau cai đang sinh hoạt tại các câu lạc bộ tại Hà Nội và Nghệ An

Nhóm khảo sát cũng đã tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia về cainghiện và phòng chống HIV để có thêm thông tin về tác động của các chínhsách đến hoạt động cai nghiện phục hồi và phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS

2.3 Địa điểm khảo sát

Mười (10) tỉnh, thành phố được chọn để tiến hành các hoạt động khảosát đó là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, KiênGiang, Thái Bình, Hoà Bình, Hải Dương, Nghệ An Việc lựa chọn địa bàn đãđược đề cập trong văn kiện dự án, dựa trên số liệu về người nghiện ma tuý,diễn biến tình hình ma tuý, tình hình lây nhiễm HIV/AIDS và phần nào đạidiện cho các vùng, miền của Việt Nam

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục – Lao động xã hội thành phố ĐàNẵng (Mã số 01)

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (Mã số 02)

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Đồng Nai (Mã

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số II (Mã số 07)

- Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Hoà Bình (Mã

Trang 16

A Hệ thống chế độ chính sách, pháp luật về cai nghiện ma tuý và phòng chống HIV/AIDS

A.I Hệ thống chế độ chính sách, pháp luật về cai nghiện ma tuý

1 Hệ thống văn bản pháp luật, các chính sách chế độ về cai nghiện phục hồi

Trong những năm qua, việc cai nghiện ma tuý được thực hiện trên cơ sở

hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách như sau:

Qua bảng phân loại văn bản trên cho thấy, Đảng và Nhà nước luôn dành

sự quan tâm đặc biệt cho công tác phòng chống ma túy, cai nghiện ma túy.Thông qua một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách rất đầy đủ

đã điều chỉnh công tác phòng chống ma tuý và cai nghiện ma tuý trong suốthơn một thập kỷ qua

Chính hệ thống pháp luật và chính sách nói trên đã tạo cơ sở pháp lýthuận lợi, góp phần dần từng bước nâng cao hiệu quả của công tác phòngchống ma tuý và cai nghiện ma tuý, đặc biệt tạo điều kiện cho người nghiện matuý được hưởng các dịch vụ cai nghiện tập trung và được tái hoà nhập cộngđồng sau cai nghiện

Quan điểm chủ đạo để triển khai hoạt động xây dựng chính sách phápluật trên lĩnh vực cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma tuý đã được thểhiện cụ thể tại Điều 61 của Hiến pháp 1992 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt nam ban hành, theo đó “ Nhà nước quy định chế độ bắt buộccai nghiện và chữa bệnh xã hội nguy hiểm " Quy định này là định hướng cơ

16

Trang 17

bản cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật trên lĩnh vực cai nghiện chongười nghiện ma tuý tại Việt Nam trong những năm qua

Căn cứ vào quy định tại Hiến pháp 1992, hệ thống văn bản quy phạmpháp luật, chính sách và chế độ về phòng chống ma tuý nói chung và cainghiện phục hồi nói riêng từng bước được hoàn thiện và là cơ sở để hướng dẫncác Bộ ngành đến các tỉnh, thành phố, quận huyện và xã phường, bao gồm:

- Luật phòng, chống ma tuý được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namban hành ngày 19/12/2000 và có hiệu lực từ ngày 1/6/2001 quy định về các vấn

đề liên quan đến hoạt động phòng chống ma tuý, tập trung ở hai lĩnh vực giảmcung và giảm cầu Chương IV của Luật phòng chống ma tuý quy định riêng vềlĩnh vực cai nghiện phục hồi (giảm cầu) gồm 11 điều Trong đó quy định vềcác hình thức cai nghiện, khuyến khích các hình thức cai nghiện phù hợp vớitừng loại đối tượng tại điều 25, Chương IV

“Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tự nguyện cai nghiện ma

tuý; áp dụng chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma tuý; tổ chức các cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc và khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các hình thức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ các hoạt động cai nghiện ma tuý”.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống ma túy đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày03/6/2008 có hiệu lực từ ngày 01/1/2009 Tại điều 26a quy định:

Các biện pháp cai nghiện:

+ Cai nghiện bắt buộc

+ Cai nghiện tự nguyện

Các hình thức cai nghiện ma túy bao gồm:

+ Cai nghiện ma túy tại gia đình

+ Cai nghiện ma túy tại cộng đồng

+ Cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện

Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng

từ 6 đến 12 thángĐiều 33 quy định: Người nghiện ma túy sau khi chấp hành xong thờigian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện phải thực sự quản lý saucai nghiện từ 1 đến 2 năm theo 1 trong 2 hình thức sau:

+ Quản lý tại nơi cư trú do UBND cấp xã thực hiện

+ Quản lý tại các cơ sở quản lý sau cai đối với nghiện có nguy cơ táinghiện cao

- Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính do Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiban hành năm 1995 và được sửa đổi, bổ sung ngày 02/7/2002 quy định về các

Trang 18

biện pháp tư pháp đối với người nghiện ma tuý như giáo dục tại xã, phường, thịtrấn người nghiện ma tuý từ 18 tuổi trở lên, thời gian 3 tháng đến 6 tháng (Điều23); đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc, thời gian từ 1năm đến 2 năm (Điều 26) Việc cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện matuý từ đủ 18 tuổi trở lên sau khi đã cai nghiện tại cộng đồng mà tiếp tục sửdụng ma tuý được xem là một biện pháp xử lý vi phạm hành chính.

- Căn cứ vào Luật và Pháp lệnh, Chính phủ ban hành nhiều văn bảnhướng dẫn, chỉ đạo hoạt động cai nghiện và giải quyết các vấn đề xã hội saucai từ trung ương đến cơ sở chủ yếu điều chỉnh 3 lĩnh vực sau:

+ Quy định về các hình thức tổ chức cai nghiện cho người nghiện ma tuýtại gia đình, cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện tư nhân, bao gồm: tổ chức,hoạt động của các cơ sở cai nghiện; trình tự, thủ tục và thẩm quyền đưa ngườinghiện vào cai nghiện; chế độ đối với người đi cai nghiện

+ Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc tại các Cơ sởchữa bệnh, tại gia đình và cộng đồng liên quan đến công tác cai nghiện chongười nghiện ma tuý: Tiêu chuẩn chức danh, ngạch bậc, chế độ phụ cấp…

+ Hướng dẫn về nghiệp vụ liên quan đến hoạt động điều trị, chăm sóc vàgiáo dục thay đổi hành vi cho người nghiện trong thời gian cai nghiện và quản

lý sau cai nghiện: tư vấn, giáo dục, dạy nghề; chuẩn bị tái hoà nhập cộngđồng…

3 lĩnh vực được thể hiện tại các Nghị định của Chính phủa) Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưavào cơ sở chữa bệnh, tổ chức các hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháplệnh xử phạt hành chính

+ Điều 2: Khoản 1 - Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữabệnh

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị xử phạt vi phạm hànhchính về việc sử dụng trái phép chất ma túy mà vẫn còn nghiện; đã được cainghiện tại gia đình, cộng đồng; đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn màvẫn còn nghiện hoặc người nghiện ma túy không có nơi cư trú nhất định

Thời hạn áp dung biện pháp vào cơ sở chữa bệnh đối với người bán dâm

+ Điều 6: Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

18

Trang 19

Việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh phải đúng theo trình

tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính vàNghị định này

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhânphẩm của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh

+ Điều 7: Khuyến khích đầu tư vào Trung tâm

1 Nhà nước khuyến khích đầu tư việc dạy nghề, tạo việc làm cho đốitượng của Trung tâm

Tổ chức, cá nhân đầu tư vào Trung tâm được hưởng chính sách vay vốnvới lãi suất ưu đãi và các chính sách khuyến khích khác theo định của phápluật; UBND các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để tiêu thụ các sản phẩm doTrung tâm sản xuất

2 Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được ưu tiên vayvốn với lãi suất ưu đãi, thực hiện các dự án về việc làm, xóa đói, giảm nghèo,các chương trình kinh tế - xã hội khác để tổ chức lao động sản xuất

b) Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ về tổchức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

Nghị định này quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình vàcộng đồng; quy định người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng không coi

là bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính, nhà nước khuyến khíchngười nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thời hạncai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ít nhất là 6 tháng

Chi phí tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng do người nghiện matúy, vợ hoặc chồng của người nghiện ma túy, cha, mẹ hoặc người giám hộ củangười chưa thành niên nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma túy có tráchnhiệm đóng góp theo quy định của BLĐTBXH và Bộ Tài chính

Trường hợp những người thuộc diện khó khăn, người chưa thành niênkhông nơi nương tựa, người được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định củapháp luật thì được xét hỗ trợ tiền thuốc cai nghiện

2 Một số chính sách về công tác cai nghiện phục hồi

2.1 Chính sách đầu tư cở sở vật chất cho công tác cai nghiện

Tại Khoản 1, Điều 35 Luật phòng, chống ma túy năm 2000 vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy năm 2008 cóghi rõ:

Kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện bắt buộc baogồm:

- Ngân sách nhà nước;

Trang 20

- Đóng góp của người cai nghiện và gia đình họ;

- Các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước.+ Việc quyết định đầu tư thành lập, quyết định giải thể Trung tâm Chữabệnh- Giáo dục– Lao động xã hội được căn cứ theo Điều 50, Nghị định số135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biệnpháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theoPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưathành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh

Nhằm hỗ trợ những tỉnh khó khăn, đặc biệt khó khăn về kinh tếngày 23/6/2003 Văn phòng Chính phủ có Công văn số 88/2003/TB–VPCPthông báo kết luật của Thủ tướng Phan Văn Khải về đầu tư, cải tạo, nâng cấpmạng lưới cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

Ngoài ra việc đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện còn đượcthực hiện theo Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủquy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ

sở cai nghiện ma túy tự nguyện

Việc thực hiện đầu tư vào cơ sở cai nghiện được Nhà nước ưu tiên thuêđất, địa điểm để thành lập cơ sở cai nghiện; được xem xét miễn giảm thuế vàvay vốn hoạt động với lãi suất ưu đãi (điểm b, c, Khoản 1, Điều 16 của Nghịđịnh số 147)

Đầu tư cơ sở vật chất và Trang thiết bị y tế được cụ thể hóa tạiThông tư Liên tịch số 30/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 20/12/1999hướng dẫn quản lý các hoạt động y tế ở các Cơ sở chữa bệnh thuộc ngành Laođộng thương binh và xã hội

Mục II, phần 1 - Cơ sở vật chất: Quy định “Phòng y tế phải được bố tríkhu vực riêng biệt, đảm bảo thông thoáng và hợp vệ sinh… buồng điều trị phải

có tủ thuốc, dụng cụ cấp cứu… chỗ ở bệnh nhân phải đảm bảo vệ sinh; bệnhnhân bị các bệnh truyền nhiễm như lao, viêm gam siêu vi trùng phải được bốtrí ở các buồng điều trị riêng biệt để phòng, chống lây chéo”

Mục II, phần 3 - Trang thiết bị y tế: Căn cứ vào nhu cầu khám chữa bệnh

và phục hồi chức năng phòng Y tế cơ sở chữa bệnh từng bước được trang bị và

bổ sung các thiết bị y tế theo quy định của từng chuyên khoa để đảm bảo cấpcứu và khám chữa bệnh cho bệnh nhân

Đầu tư cho công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi nhâncách cho người nghiện ma túy được quy định tại Mục III - Cơ sở vật chất, trangthiết bị và chế độ, chính sách - Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH- BGD&ĐT-BYT hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phụchồi hành vi nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người saucai nghiện ma túy:

20

Trang 21

Mục 1: “Các Trung tâm phải bố trí các phòng học văn hóa, giáo dụcchuyên đề theo quy định của ngành giáo dục và sắp xếp các lớp học văn hóa,giáo dục chuyên đề…”

Mục 2: “Thiết bị dạy học: phải đảm bảo thiết bị dạy học theo từng cấphọc; trang thiết bị âm thanh, đèn chiếu… cho các lớp dạy văn hóa, giáo dụcphục hồi hành vi nhân cách; giấy bút, sách vở….”

Mục 3: “Thư viện: có phòng đọc và đầy đủ các đầu sách cho công tácdạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và những sách báo thamkhảo cần thiết”

2.2 Chính sách dành cho cán bộ làm việc trong các Cơ sở chữa bệnh

2.2.1 Quy định về nhân sự quản lý tại Cơ sở chữa bệnh

Tại Thông tư số 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 8/10/2008(Thay thế Thông tư liên tịch số 05/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTCCBCP ngày6/02/2002) về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức

và định mức biên chế của các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội:

Tại Mục 3 (Định mức biên chế) - Phần IV - Cơ cấu tổ chức và biên chế

có quy định:

a) Trung tâm có dưới 100 đối tượng, định mức được xác định 1 biên chếquản lý từ 4 - 5 đối tượng;

b) Trung tâm có từ 100 đến dưới 500 đối tượng, định mức được xác định

1 biên chế quản lý từ 6 - 7 đối tượng;

c) Trung tâm có từ 500 đối tượng trở lên, định mức được xác định 1 biênchế quản lý từ 8 - 9 đối tượng;

d) Đối với các Trung tâm mới thành lập hoặc Trung tâm có dưới 40 đốitượng, thì định mức biên chế của Trung tâm được xác định là 10 biên chế

2.2.2 Quy định về chế độ phụ cấp đói với cán bộ làm việc tại Trung tâm

Tại Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày20/8/2007 (Thay thế Thông tư liên tịch số 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTCngày 12 tháng 7 năm 2002 của BLĐTBXH và Bộ Tài chính) về việc Hướngdẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sởquản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý,

có quy định cụ thể về từng trường hợp phụ cấp như sau:

Phụ cấp thu hút đặc thù

Điểm a, b - Mục 1 - Phần III có quy định:

a) Cán bộ, viên chức quy định tại điểm a khoản 1 Mục I Thông tư nàyđược hưởng phụ cấp thu hút đặc thù, mức tối thiểu 500.000 đồng/người/tháng

b) Mức phụ cấp thu hút đặc thù cụ thể áp dụng đối với từng Trung tâm(một mức phụ cấp chung cho tất cả cán bộ, viên chức hoặc các mức phụ cấpkhác nhau để ưu tiên cho một số chức danh hoặc nhóm chức danh có chuyên

Trang 22

môn đào tạo phù hợp), do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định trên cơ sở những căn cứ sau:

- Khả năng ngân sách của địa phương;

- Điều kiện làm việc khó khăn gian khổ, tính chất công việc phức tạp,nguy hiểm, nguy cơ lây nhiễm và rủi ro cao;

- Địa bàn làm việc của cán bộ, viên chức tại Trung tâm (vùng đồng bằng,vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn vàđặc biệt khó khăn);

- Nội dung công việc, chuyên môn, nghiệp vụ cần khuyến khích, độngviên và thu hút cán bộ, viên chức yên tâm làm việc tại Trung tâm

Phụ cấp ưu đãi y tế:

Điểm a, b, c - Mục 2 - Phần III có quy định:

Phụ cấp ưu đãi y tế gồm 06 mức 70%, 60%, 50%, 40%, 35%, 30% đượcthực hiện như sau:

a) Cán bộ, viên chức chuyên môn y tế trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc(phục vụ, cho ăn, uống thuốc), xét nghiệm đối với người nghiện ma túy, ngườibán dâm bị bệnh AIDS tại các Trung tâm có phân khu riêng biệt:

- Theo phân loại lâm sàng giai đoạn IV, được hưởng mức 70%;

- Theo phân loại lâm sàng giai đoạn III, được hưởng mức 60%

Việc phân loại lâm sàng bệnh AIDS giai đoạn IV, giai đoạn III thực hiệntheo quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BYT ngày 07 tháng 3 năm 2005của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trịnhiễm HIV

Trường hợp Trung tâm chưa phân khu riêng biệt theo giai đoạn lâm sàngthì thực hiện phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 này

b) Cán bộ, viên chức trực tiếp làm chuyên môn y tế (khám, chữa bệnh,chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, tư vấn phục hồi tâm lý, thay đổi hành vi chongười nghiện ma túy, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS) và cán bộ, viênchức trực tiếp làm công việc trông coi, bảo vệ, vận chuyển, phục vụ ngườinghiện ma túy, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS (bao gồm cả việc quản lý,điều trị tại bệnh viện, truy bắt, can thiệp khi đánh nhau, xử lý kỷ luật, vệ sinhbuồng bệnh, vệ sinh môi trường) tại các Trung tâm:

- Trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 50%;

- Trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 40%.c) Cán bộ, viên chức chuyên môn y tế trực tiếp khám bệnh và chẩn đoán,xét nghiệm cận lâm sàng trong quá trình điều trị cắt cơn, giải độc cho ngườinghiện ma túy (bao gồm cả việc phục hồi sức khỏe, tâm lý, hành vi; tiêm vàcấp phát thuốc) và cán bộ, viên chức trực tiếp phục vụ (trông coi, bảo vệ, vậnchuyển, chăm sóc, cho ăn, uống thuốc, tắm giặt, vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh

22

Trang 23

môi trường và các công việc liên quan khác trong quá trình điều trị cắt cơn,giải độc cho người nghiện ma túy) tại các Trung tâm:

- Trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 35%;

- Trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 30%

Phụ cấp ưu đãi giáo dục:

Điểm a, b - Mục 3 - Phần III có quy định:

a) Phụ cấp ưu đãi giáo dục gồm 02 mức 50% và 40%, được áp dụng đốivới cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm có các điều kiện sau:

- Đối với hoạt động dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cáchphải tổ chức các lớp học, có trang thiết bị, chương trình, tài liệu; cán bộ, viênchức được nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

- Đối với hoạt động dạy nghề phải tổ chức dạy nghề, có trang thiết bịthực hành; đảm bảo các điều kiện về môi trường, vệ sinh, an toàn lao động vàđăng ký hoạt động dạy nghề; cán bộ, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kiếnthức, kỹ năng theo quy định về sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

b) Căn cứ điều kiện nêu tại điểm a khoản 3 này, cán bộ, viên chức đượchưởng phụ cấp ưu đãi giáo dục như sau:

Cán bộ, viên chức (kể cả hợp đồng thỉnh giảng) được phân công trựctiếp dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện matúy, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS (bao gồm cả việc duy trì sinhhoạt nội vụ, theo dõi diễn biến tư tưởng, truy bắt, can thiệp khi đánh nhau, xử

lý kỷ luật, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật) tại các khu, đội quản lýhoặc tại Trung tâm và cán bộ, viên chức được phân công dạy nghề cho ngườinghiện ma túy, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS trong các hoạt độngdạy nghề, lao động sản xuất tại các Trung tâm:

- Trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 50%;

- Trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 40%

Phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý:

Mục 4 - Phần III có quy định:

Cán bộ, viên chức làm công tác quản lý, không trực tiếp làm chuyênmôn y tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tạiTrung tâm, được hưởng mức phụ cấp ưu đãi như sau:

- Trung tâm ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, được hưởng mức 25%;

- Trung tâm ở đồng bằng, thành phố, thị xã, được hưởng mức 15%

2.3 Chính sách đóng góp và hỗ trợ cho học viên

Tại Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày01/10/2007 (Thay thế thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTCngày 02 /11/2004 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Bộ Tài chính)

Trang 24

Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện

ma tuý, người bán dâm có quy định cụ thể về các chế độ, chính sách đối vớihọc viên khi tham gia cai nghiện tại Cơ sở chữa bệnh hoặc tại gia đình và cộngđồng, cụ thể:

2.3.1 Về trách nhiệm đóng góp

Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm, bị bắt buộc đưa vàoTrung tâm phải đóng góp tiền ăn theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây được gọi chung là cấp tỉnh) trong thời gian khôngđược hưởng trợ cấp tiền ăn

Đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tạiTrung tâm phải đóng góp các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn;

b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác;c) Tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác;

d) Tiền sinh hoạt văn thể;

đ) Tiền học văn hoá, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu);e) Tiền điện, nước, vệ sinh;

g) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất;

h) Chi phí phục vụ, quản lý;

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính báocáo UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết địnhmức đóng góp trên cơ sở đảm bảo đủ chi phí

Đối với người nghiện ma tuý, cai nghiện tại gia đình và cộng đồngthì người nghiện ma tuý, vợ hoặc chồng của người nghiện ma tuý, cha, mẹhoặc người giám hộ của người chưa thành niên nghiện ma tuý và gia đìnhngười nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thờigian cai nghiện gồm:

- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện;

- Chi phí tổ chức cai nghiện:

+ Điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện (đối tượng/đợt);

+ Theo dõi, quản lý, giúp đỡ người sau cai nghiện (đối tượng/tháng);+ Xét nghiệm tìm chất ma tuý (trước và sau cai nghiện);

+ Các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạoviệc làm cho người sau cai nghiện (đối tượng/đợt cai nghiện)

Mức đóng góp cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định, nguyên tắc đảm bảo

đủ chi phí, phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương

2.3.2 Các chế độ trợ cấp và miễn giảm chi phí chữa trị cai nghiện

24

Trang 25

Các khoản trợ cấp

Người nghiện ma tuý, người bán dâm, (kể cả người nghiện ma tuý,người bán dâm chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và ngườinghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạmthời tại Trung tâm được trợ cấp các khoản sau:

a) Tiền ăn: mức tối thiểu 240.000 đồng/người/tháng, thời gian cụ thể

như sau:

- Đối với người nghiện ma tuý là 12 tháng đối với người bán dâm là 9tháng Thời gian chấp hành quyết định còn lại (nếu có) người bán dâm, ngườinghiện ma tuý phải đóng tiền ăn theo quy định;

- Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS,không còn khả năng lao động; người bán dâm, người nghiện ma tuý chưa thànhniên được trợ cấp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định

Riêng đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trúnhất định vào lưu trú tạm thời (sau đây gọi tắt là người lưu trú tạm thời) tạiTrung tâm được trợ cấp tiền ăn mức tối thiểu 8.000 đồng/người/ngày, thời giantối đa không quá 15 ngày

b) Tiền thuốc điều trị

- Đối với người nghiện ma tuý được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấpcứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác: Mức tối đa400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

- Đối với người bán dâm được trợ cấp thuốc điều trị các bệnh lây truyềnqua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí

y tế khác: mức tối đa 200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

- Trường hợp người bán dâm đồng thời là người nghiện ma tuý thì đượctrợ cấp thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: mức tối đa 550.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

- Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trungtâm, nếu người nghiện ma tuý, người bán dâm bị thương do tai nạn lao độngđược sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật Trường hợp bị

ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâmphải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí điều trị trong thờigian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự trả, những người thuộcdiện chính sách hoặc hoàn cảnh gia đình quá khó khăn được ủy ban nhân dâncấp xã xác nhận, thì được xét hỗ trợ 50% hoặc toàn bộ chi phí điều trị nhưngkhông quá 1.000.000 đồng/người/lần điều trị Đối với người nghiện ma tuý,người bán dâm chưa thành niên thì được trợ cấp 100% chi phí điều trị

c) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Mức tối thiểu100.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thờigian chấp hành quyết định dưới 01 năm

Trang 26

Riêng đối với người lưu trú tạm thời, trong thời gian lưu trú tạm thờiđược sử dụng quần áo, chăn, màn của cá nhân Trường hợp người bị đưa vàolưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì Trung tâm căn cứ lưu lượngngười lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn cho người lưu trú tạmthời mượn.

Riêng đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niênđược cấp vật dụng cá nhân bằng hiện vật theo quy định như sau: Được nằmriêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có chiếu, màn Các cơ sở ở phía Nam, mỗingười được cấp một tấm đắp Các cơ sở ở phía Bắc, mỗi người được cấp mộtchăn bông nặng hai ki lô gam và một áo ấm Hàng năm, mỗi người được cấphai chiếc chiếu, hai bộ quần áo dài, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áolót, hai khăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa nilông, một chiếc mũ cứng Hàng quý, mỗi người được cấp một tuýp thuốc đánhrăng 90 gam và một ki lô gam xà phòng

d) Tiền hoạt động văn thể: Mức tối thiểu 30.000 đồng/người/năm hoặclần chấp hành quyết định đối với đối tượng có thời gian chấp hành quyết địnhdưới 01 năm

e) Tiền học nghề: Người nghiện ma tuý, người bán dâm, nếu chưa qua

đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được Giám đốc Trung tâm xét hỗ trợ kinhphí học nghề ngắn hạn, mức tối thiểu 500.000 đồng/người Kinh phí này chỉ hỗtrợ cho đối tượng lần đầu, không hỗ trợ cho những đối tượng vào Trung tâm từlần thứ hai Căn cứ trình độ, nhu cầu, kinh phí và tình hình cụ thể, Giám đốctrung tâm quyết định hình thức học nghề cho phù hợp

g) Tiền vệ sinh phụ nữ: 10.000 đồng/người/tháng

h) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: người nghiện ma tuý, người bán dâm saukhi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn lưutrú tạm thời tại Trung tâm được quyết định trở về cộng đồng, nếu hoàn cảnhkhó khăn hoặc không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉnơi cư trú đã được xác định rõ ràng, khi trở về nơi cư trú được trợ cấp tiền ănđường mức 20.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 5 ngày; trợ cấp tiền tàu

xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông Trung tâm có điều kiện mua vétàu, xe thì cấp bằng vé tàu, xe cho đối tượng

i) Tiền tái hoà nhập cộng đồng: Người nghiện ma tuý, người bán dâmsau khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính, trở về địaphương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm, bảnthân, gia đình thuộc diện khó khăn được UBND cấp huyện, quận, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh xét trợ cấp tái hoà nhập cộng đồng, mức tối thiểu là750.000 đồng/người để tự tạo việc làm, ổn định đời sống Trợ cấp tái hoà nhậpcộng đồng chỉ cấp cho đối tượng chấp hành quyết định lần đầu, không cấp lầnthứ hai

Người nghiện ma tuý, người bán dâm khi chấp hành xong quyết định màvẫn ở độ tuổi chưa thành niên thì không được khoản trợ cấp này

26

Trang 27

k) Tiền mai táng: người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chữa trị cainghiện chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đếnkịp hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng Mứcmai táng phí tối thiểu là 2.000.000 đồng/người Trong trường hợp cần trưngcầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chiphí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.

l) Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm thuộc đối tượng tựnguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêmtiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV

và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theoquy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV vàphòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữabệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫnQuyết định

Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện:

a) Đối tượng được xét miễn, giảm: Người nghiện ma tuý, người bán dâmchữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được xét hỗ trợ tiền ăn trong thờigian chấp hành quyết định; người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cainghiện bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng được xétgiảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trườnghợp sau đây:

- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy địnhtại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sáchtrợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiệnđóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám

hộ (đối với người chưa thành niên)

- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãingười có công với cách mạng

b) Mức miễn, giảm và thủ tục xét miễn, giảm do UBND cấp tỉnh quyđịnh

Các mức trợ cấp tiền ăn, mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết, hoạt độngvăn thể, học nghề, tái hoà nhập cộng đồng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d,điểm e và điểm i khoản 1 mục III của Thông tư này là mức tối thiểu; tuỳ điềukiện cụ thể của địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợpvới Sở Tài chính báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phùhợp

2.3.3 Về học văn hóa, giáo dục phục hồi hanh vi, nhân cách

Nội dung giáo dục, tiền học văn hoá và giáo dục phục hồi hành vi, nhâncách theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH -

Trang 28

BGD&ĐT BYT ngày 18/01/2006 của BLĐTBXH Bộ Giáo dục và Đào tạo

-Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cáchcho người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý, cụthể:

Nội dung giáo dục

a) Học văn hoá theo chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: Cácchương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; bổ túc trung học

cơ sở; bổ túc trung học phổ thông

b) Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma tuý, ngườibán dâm và người sau cai nghiện ma tuý (sau đây gọi chung là giáo dục phụchồi hành vi, nhân cách) bao gồm: Giáo dục chuyên đề; giáo dục nhóm; giáodục cá biệt và sinh hoạt tập thể

Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo viên và quản họcviên để bố trí số lượng người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cainghiện ma tuý cho một lớp học Mỗi lớp học không quá 50 người (không kểgiáo dục cá biệt và sinh hoạt tập thể)

Thời gian: Học văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách

được bố trí phù hợp với chương trình chữa trị, cai nghiện phục hồi cho ngườinghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý như sau:

a) Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm quy định tại đoạn 1 vàđoạn 3 điểm b khoản 1 Mục I của Thông tư này thì thời gian học văn hoá, giáodục phục hồi hành vi, nhân cách không quá 70% tổng số thời gian mà ngườinghiện ma tuý, người bán dâm đang chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm

b) Đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại đoạn 2 điểm b khoản

1 Mục I của Thông tư này thì thời gian học văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi,nhân cách không quá 35% tổng số thời gian người sau cai nghiện ma tuý đangsinh hoạt và lao động sản xuất tại Trung tâm

Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện công tác dạy văn hoá, giáo

dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quy định tại Thông tư này được bố trítrong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nướchiện hành; từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; đóng góp của đốitượng và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toánkinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bảnquy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước

28

Trang 29

3 Quá trình phát triển hệ thống chính sách cai nghiện ma tuý

Các hoạt động liên quan đến tổ chức cai nghiện phục hồi cho ngườinghiện ma túy tại Việt Nam được bắt đầu triển khai từ năm 1994 Trong hơn

10 năm triển khai công tác cai nghiện, hệ thống chính sách cai nghiện phục hồi

đã phát triển theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

3.1 Giai đoạn 1994 – 2000

Hệ thống quan điểm, giải pháp định hướng cho công tác phòng chống

ma tuý nói chung và cai nghiện phục hồi nói riêng đã được cụ thể hoá tại Quyếtđịnh số 139/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt chương trình hành động phòng chống ma tuý giai đoạn 1998-2000 baogồm:

- Tăng cường nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng chống ma tuýthông qua hoạt động như giáo dục tuyên truyền trên các phương tiện truyềnthông đại chúng, truyền thông trực tiếp, chú trọng phát huy vai trò của gia đìnhtrong phòng chống ma tuý

- Tổ chức cai nghiện hiệu quả, ngăn chặn phát sinh người nghiện mới,đặc biệt trong học sinh, sinh viên và trẻ em vị thành niên

- Đấu tranh, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý,quản lý và kiểm soát chặt chẽ các tiền chất; điều tra, khám phá, truy tố, xét xửnghiêm các tội phạm về ma tuý Xoá bỏ cơ bản các tụ điểm sử dụng trái phépchất ma tuý

Trong giai đoạn này, hai hình thức cai nghiện cơ bản được xác định là:Cai nghiện tại Trung tâm và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng Theo đó, hìnhthức cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm áp dụng đối với người nghiện sử dụng

ma túy từ 03 tháng đến 1 năm, chưa xác định thời gian của hoạt động cainghiện tại cộng đồng Trong giai đoạn này, hệ thống mạng lưới Trung tâm cainghiện được thành lập với với 59 cơ sở chữa bệnh tại 52/61 tỉnh thành phố với

số người được tiếp cận là 13.800 người nghiện (9)

- Phòng ngừa lạm dụng ma tuý, trước hết trong nhóm học sinh, sinhviên, thanh thiếu niên và trong cán bộ, công nhân, viên chức, giải quyết cơ bản

tệ nghiện ma tuý trong trường học; phòng ngừa nguy cơ lạm dụng ma tuý dẫnđến lây nhiễm HIV/AIDS

9 Số liệu tổng hợp của Cục phòng chống tệ nạn xã hội giai đoạn 1994-2000

Trang 30

- Tổ chức cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ở gia đình, cộng đồng đểhàng năm giảm từ 10-20% số người nghiện ma tuý.

- Tổ chức cai nghiện hàng năm bằng mọi hình thức cho hơn 100.000người nghiện ma tuý có hồ sơ kiểm soát; ngăn chặn tới mức thấp nhất số ngườinghiện mới; không để phát sinh số người nghiện mới trong học sinh, sinh viên

và công chức, viên chức nhà nước; giảm tỷ lệ tái nghiện ma tuý xuống còn60% vào năm 2005

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng chống ma tuý

- Tăng cường hợp tác quốc tế về phòng chống ma tuý

- Hoạt động phòng ngừa lạm dụng ma tuý giai đoạn 2001-2005 đượctriển khai gắn liền với phòng chống lây nhiễm HIV, bao gồm hoạt động dựphòng, chăm sóc và điều trị người nghiện ma tuý nhiễm HIV và đạt đượcnhững thành công ban đầu trong việc hạn chế lây nhiễm HIV trong nhómnghiện ma tuý Theo đánh giá của Bộ Y tế, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiệnchích ma tuý năm 1996 là 9,4%10 đã lên tới 29,24% vào năm 2004 và 25,5%vào năm 200511

- Tăng cường đầu tư nguồn lực để mở rộng các chương trình cai nghiệndành cho người nghiện ma tuý với hai hình thức cai nghiện cơ bản là: cainghiện tại cộng đồng và Trung tâm Trong đó thời gian cai nghiện tại Trungtâm đã được nâng 1 năm lên 2 năm, cai nghiện tại cộng đồng được quy định cụthể thời gian áp dụng từ 4 tháng đến 1 năm Bởi thời gian đối tượng được tiếpnhận vào cai nghiện theo hai hình thức (Trung tâm và cộng đồng) trong giaiđoạn 2001-2005 ít hơn so với giai đoạn 1994-2000

- Chiến lược cai nghiện phục hồi giai đoạn 2001-2005 đã xác định haimục tiêu cơ bản của chương trình cai nghiện:

+ Xác lập chỉ tiêu cai nghiện bằng việc quy định giảm số người nghiện

ma tuý thông qua triển khai các chương trình cai nghiện tại Trung tâm và cộngđồng: “Tổ chức cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ở gia đình, cộng đồng đểhàng năm làm giảm từ 10% - 20% số người nghiện ma tuý”

+ Xác định tỷ lệ tái nghiện là một trong những mục tiêu của chươngtrình cai nghiện “giảm tỷ lệ tái nghiện ma tuý xuống còn 60% vào năm 2005”

Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng chống ma tuý theoquy định tại Luật Phòng chống ma tuý năm 2000 Trong đó, các văn bản phápluật đã xác định cách tiếp cận cơ bản về mặt chính sách về cai nghiện phục hồi.Tuy nhiên, lĩnh vực can thiệp giảm tác hại - một nội dung của chính sách giảmcầu ma tuý nhằm hạn chế dự lây nhiễm HIV trong nhóm người nghiện chưađược đề cập trong chiến lược giai đoạn 2001-2005

10 Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2000 và tầm nhìn đến năm 2020

11 Báo cáo của Bộ Y tế Tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2001-2005, kế hoạch thực hiện 2006-2010

30

Trang 31

Luật phòng chống ma túy ra đời ngày 09/12/2000 là cơ sở pháp lý quantrọng cho công tác cai nghiện ma túy.

Theo quy định của Luật này, nhà nước khuyến khích cai nghiện tựnguyện tại gia đình và cộng đồng Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình vàcộng đồng được áp dụng đối với tất cả người nghiện ma túy (Điều 25) Hìnhthức cai nghiện bắt buộc chỉ được áp dụng khi:

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn

mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ

sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm do Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền quyết định hình thức cai nghiện này Người bị áp dụng cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính

Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định thì được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ.

Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tự nguyện hoặc được gia đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ

sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ.

Trong giai đoạn này, theo quy định của Luật Phòng chống ma tuý thì cóhai hình thức cai nghiện là: Cai nghiện tại cộng đồng và cai nghiện tại Trungtâm Thời gian cai nghiện tại Trung tâm đã nâng lên từ một năm lên hai năm,cai nghiện tại cộng đồng được áp dụng cụ thể thời gian từ 04 tháng đến mộtnăm Tổ chức cai nghiện và quản lý sau cai ở gia đình, cộng đồng để hàng nămlàm giảm từ 10 - 20% số người nghiện ma túy

Trong giai đoạn này, hoạt động phòng ngừa phòng chống ma túy gắnliền với việc triển khai phòng lây nhiễm HIV như: Hoạt động dự phòng chămsóc và điều trị người nghiện ma túy nhiễm HIV trong nhóm nghiện ma túy.Theo đánh giá của Bộ Y tế, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túynăm 1996 là 9,4% và lên đến 29,24% vào năm 2001, 2002 và đang có xuhướng chững lại với tỷ lệ 28,6% vào năm 2004 và 25,5% vào năm 2005 (12)

3.3 Giai đoạn 2005 – 2010

Việc cai nghiện ma tuý trong giai đoạn này được thực hiện trên cơ sởLuật Phòng chống ma tuý năm 2000 và Luật Phòng chống ma tuý sửa đổi banhành năm 2008 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009

Căn cứ vào kết quả triển khai công tác cai nghiện phục hồi giai đoạn2001-2005 ngày 10/3/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số49/2005/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch tổng thể phòng chống ma tuý đến năm

2010 với những nội dung như sau:

12 Báo cáo của Bộ Y tế về Tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2001-2005, kế hoạch thực hiện

2006 - 2010

Trang 32

- Nâng cao nhận thức của mọi người về tác hại của ma tuý, phát huy tínhchủ động của mỗi người, tự nguyện cùng với cộng đồng tham gia phòng chống

tệ nạn ma tuý

- Kiềm chế tốc độ gia tăng người nghiện mới, giảm tỷ lệ tái nghiện, phấnđấu đến năm 2010: 70% xã, phường, thị trấn không có người nghiện và tộiphạm ma tuý: 90% các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị hành chính, trường học, cácđơn vị lực lượng vũ trang không có người nghiện ma tuý

- Đa dạng hoá các hình thức cai nghiện ma tuý Phấn đấu đến năm 2020

có trên 80% số người nghiện ma tuý được cai nghiện tại các Trung tâm TạiĐiều 26a của Luật Phòng chống ma tuý sửa đổi năm 2008 đã quy định các biệnpháp và các hình thức cai nghiện phải phù hợp với tình hình thực tế và đa dạnghóa các hình thức cai nghiện để người nghiện ma tuý lựa chọn

4 Kết quả của công các cai nghiện ma túy

5.

Theo báo cáo thống kê của Cục Phòng chống tệ nạn xã hội - Bộ Laođộng – Thương Binh và Xã hội, trong giai đoạn 2001-2006, đã tổ chức cainghiện tại gia đình và cộng đồng cho 89.890 người Số đối tượng dạy nghề, tạoviệc làm và hỗ trợ vốn cả ở Trung tâm và cộng đồng cụ thể là: Dạy nghề cho48.188 người, hỗ trợ vốn và tạo việc làm: 25.101 người13 Trong đó, riêng năm

2008 đã cai nghiện tại cộng đồng mới cho 4.305 lượt người

4.1 Đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng

4.1.1 Xác định người nghiện ma túy

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Luật Phòng chống ma túy năm 2000giải thích: “Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gâynghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này” Như vậy, qua giảithích này cho thấy người bị coi là nghiện ma túy khi có hành vi sử dụng chất

ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này Sửdụng ma tuý khiến cho người sử dụng bị lệ thuộc vào nó, sự lệ thuộc đó tácđộng lên thần kinh trung ương, tạo nên phản xạ có điều kiện mà không dễ xoá

bỏ trong một đến hai ngày mà đòi hỏi người nghiện phải rèn luyện ý chí bảnthân

Việc xác định nghiện ma túy là hoạt động cơ bản nhằm xác định cáchoạt động can thiệp sẽ áp dụng đối với người bị nghi ngờ có hành vi sử dụng

ma túy Cơ quan có thẩm quyền cần xác minh, xác định có hay không việc sửdụng ma túy và xác định mức độ lệ thuộc vào ma túy Việc xác minh tình trạng

lệ thuộc vào ma túy của người nghiện được thực hiện thông qua xem xét cácdấu hiệu liên quan đến các hội chứng cai và mức độ lệ thuộc vào ma túy Bởi

vì, theo Công văn số 4358 ngày 23/6/1995 của Bộ Y tế hướng dẫn điều trịnghiện ma túy thuốc phiện và các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc hướng

13 Theo thống kê của Cục phòng chống tệ nạn xã hội

32

Trang 33

thần, theo đó việc tiếp nhận người vào cai nghiện phải có đủ tiêu chuẩn chuẩnđoán trạng thái nghiện và hội chứng cai

Trạng thái nghiện, theo bản phân loại bệnh quốc tế ICD 10, có ít nhất 3trong 6 hiện tượng sau đây:

- Thèm muốn mãnh liệt dùng chất ma túy

- Sau khi thôi dùng ma túy từ 6 – 18 tiếng sẽ xuất hiện hội chứng caibuộc phải dùng ma túy ngược trở lại

- Khó khăn trong việc kiểm soát hành vi sử dụng chất ma túy

- Có hiện tượng dung nạp chất ma túy (liều dùng ngày càng tăng)

- Sao nhãng các sở thích cũ

- Biết rõ tác hại của chất ma túy nhưng vẫn tiếp tục dùng

Hội chứng cai, theo Viện sức khỏe tâm thần Việt Nam và DSM3-R có ítnhất 4 trong 12 triệu chứng sau đây: Thèm chất ma túy, buồn nôn hay nôn, đaucác cơ, chảy nước mắt, nước mũi, nổi da gà, toát mồ hôi, đi ỉa, dãn đồng tử,ngáp, sốt nhẹ, mất ngủ, cảm giác ròi bò trong xương 14

Việc xác định một người có hay không sử dụng ma túy được thực hiệnthông qua xét nghiệm nhanh bằng que thử nước tiểu Hoạt động này được ápdụng để tiến hành việc lập hồ sơ người nghiện tại xã phường và các thủ tụchành chính cần thiết để từ đó UBND xã phường quyết định hình thức cainghiện sẽ được áp dụng đối với người có hành vi sử dụng ma túy Đối vớinhững người nghiện được nhận vào trung tâm, hoạt động này do Phòng y tếcủa Trung tâm triển khai

4.1.2 Đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

Cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng là việc thực hiện các hoạtđộng y tế, tâm lý, xã hội nhằm giúp người nghiện phục hồi nhân cách, sứckhỏe, sống không lệ thuộc vào ma túy, các hoạt động này được thực hiện tạigia đình và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi người nghiện

cư trú 15 Cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng được

áp dụng đối với người tự nguyện cai nghiện, trừ trường hợp người nghiện matúy tự nguyện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện Trường hợp người nghiện ma túykhông tự nguyện cai nghiện thì áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộctại cộng đồng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Theo quy định của Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 củaChính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng vàThông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 24/01/2003hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày15/5/2002 của Chính Phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình vàcộng đồng Theo đó, hình thức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng được áp

14 Công văn số 4348 ngày 23/6/1995 của Bộ Y tế hướng dẫn điều trị nghiện ma túy

15 Điều 3 - Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

Trang 34

dụng đối với những người nghiện ma tuý đang sinh sống tại cộng đồng, trừnhững người thuộc một trong các trường hợp sau:

1 Thuộc diện bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2 Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

3 Đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;

4 Đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

5 Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép chất matuý;

6 Đã được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng mà vẫn còn nghiện

Theo quy định nêu trên, thì hình thức cai nghiện tại gia đình và cộngđồng áp dụng chủ yếu đối với những người nghiện ma túy mới được phát hiệntại cộng đồng và chưa có hành vi vi phạm pháp luật

4.2 Quy trình, thủ tục cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

Hoạt động cai nghiện tại gia đình và cộng đồng được thực hiện theo mộtquy trình thống nhất Theo quy định tại Nghị định 56/2002/NĐ-CP ngày15/5/2002 Về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng quy định thủtục cụ thể như sau:

- Hồ sơ bao gồm:

 Bản tự khai báo về tình trạng nghiện ma túy của bản thân ngườinghiện hoặc biên bản, tài liệu việc gia đình hay người giám hộ khaibáo với UBND cấp xã về người nghiện ma túy trong gia đình mình

và tình trạng của người nghiện

 Bản cam kết xin cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

 Căn cứ hồ sơ, hoàn cảnh gia đình của người nghiện ma tuý và điềukiện thực tế ở địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra quyếtđịnh cho người nghiện ma tuý được cai nghiện tại gia đình và cộngđồng, phân công trách nhiệm cho Tổ công tác phối hợp với tổtrưởng tổ dân cư hoặc trưởng thôn, bản, làng (sau đây gọi chung là

tổ dân cư) giúp đỡ người được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

- Người nghiện ma tuý phải tự khai báo về tình trạng nghiện ma tuý củabản thân và đăng ký hình thức cai nghiện Nếu người nghiện ma tuý không tựnguyện khai báo, gia đình hay người giám hộ có trách nhiệm khai báo vớiUBND cấp xã nơi cư trú về người nghiện ma tuý và tình trạng nghiện củangười đó trong gia đình mình Trường hợp người nghiện ma tuý tự khai báovới cơ quan, tổ chức nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức đó lập danh sách vàthông báo đến UBND cấp xã nơi người khai báo cư trú16

16 Điều 9 - Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

34

Trang 35

- Căn cứ hồ sơ, hoàn cảnh gia đình của người nghiện ma tuý và điềukiện thực tế ở địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra quyết định chongười nghiện ma tuý được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, phân côngtrách nhiệm cho Tổ công tác phối hợp với tổ trưởng tổ dân cư hoặc trưởngthôn, bản, làng giúp đỡ người được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

- Cán bộ y tế cơ sở kết hợp với gia đình có người nghiện hay người giám

hộ lập hồ sơ bệnh án, xây dựng kế hoạch điều trị cắt cơn, giải độc cho ngườinghiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế Kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với tưvấn và các biện pháp trị liệu khác giúp người nghiện phục hồi sức khoẻ, ổnđịnh tâm lý

- Đối với những người nghiện ma tuý do điều kiện không thể điều trị cắt

cơn, giải độc tại gia đình thì UBND cấp xã tổ chức điều trị cắt cơn, giải độc tậptrung tại một địa điểm của xã Tổ công tác chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện Các hoạt động còn lại của quytrình cai nghiện được thực hiện tại gia đình người nghiện

4.2.1.Thời gian cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồngtheo quy định trước đây ít nhất là sáu tháng, đến nay theo quy định của Luậtsửa đổi, bổ sung Luật phòng chống ma túy tăng từ 6 tháng đến 12 tháng (Điều 27) Người tự nguyện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng không bị coi

là bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính

Khi hết thời hạn quy định, Tổ công tác phối hợp với tổ trưởng tổ dân cư

và gia đình hay người giám hộ đánh giá kết quả cai nghiện của người nghiện

ma tuý, nếu đã hết nghiện thì Chủ tịch UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận đãcai nghiện ma tuý và đưa vào danh sách quản lý, chăm sóc, phục hồi tại cộngđồng

Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận đã cai nghiện ma tuý tại giađình và cộng đồng (Mẫu 6) cho người đã cai nghiện có đủ các tiêu chuẩn sau:

- Không còn chất ma tuý trong cơ thể;

- Thực hiện đầy đủ các cam kết cai nghiện;

- Chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành vi, có lối sống lành mạnh và được2/3 số người trong Tổ dân cư dự họp đồng ý đề nghị cấp giấy chứng nhận

- Trường hợp người cai nghiện chưa đủ các tiêu chuẩn cấp giấy chứngnhận đã cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng, Tổ công tác báo cáo và đềnghị Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định cho họ tiếp tục cai nghiện ma tuý tạigia đình và cộng đồng trong thời hạn 3 tháng Việc quyết định cho họ tiếp tụccai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được áp dụng không quá 2 lần.Nếu vẫn không đủ tiêu chuẩn cấp giấy chứng nhận thì Chủ tịch UBND cấp xãxem xét việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào

cơ sở cai nghiện bắt buộc

Trang 36

Nếu sau một năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đã cai nghiện matuý tại gia đình và cộng đồng mà người được cấp giấy chứng nhận đó không táinghiện thì họ được coi như chưa bị áp dụng hình thức cai nghiện này.

4.2.2.Kinh phí cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

Người nghiện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thì người nghiện matuý tuý, vợ hoặc chồng của người nghiện ma tuý, cha mẹ hoặc người giám hộcủa người chưa thành niên nghiện ma tuý và gia đình người nghiện ma tuý cótrách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm:

- Thuốc hỗ trợ cắt cơn

- Chi phí tổ chức cai nghiện:

+ Điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện (đối tượng/đợt);

+ Theo dõi, quản lý, giúp đỡ người sai cai nghiện (đối tượng/đợt);;+ Xét nghiệm tìm chất ma tuý (trước và sau cai nghiện);

+ Các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạoviệc làm cho người sau cai nghiện (đối tượng/đợt cai nghiện)

Mức đóng góp cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định, nguyên tắc đảm bảo

đủ chi phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của từng địa phương17

Cũng tại Thông tư 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện matuý, người bán dâm quy định về Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí chữa trị,cai nghiện cho người tự nguyện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng được xétgiảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trườnghợp sau đây:

- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tạiNghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợgiúp các đối tượng bảo trợ xã hội

- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiệnđóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám

hộ (đối với người chưa thành niên)

- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người

có công với cách mạng

Mức miễn, giảm và thủ tục xét miễn, giảm do UBND cấp tỉnh quy định

4.3 Công tác cai nghiện tại các Trung tâm

Theo báo cáo của các tỉnh, thành phố tính đến cuối tháng 10/2007 cảnước có 137.586 người nghiện hồ sơ quản lý và đã tổ chức cai nghiện cho53.487 lượt người; trong đó số năm 2006 chuyển sang là 26.691 lượt người, sốtiếp nhận mới trong năm 2007 là 16.796 lượt người; số được dạy nghề 3.781

17 Mục III - Thông tư 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH

36

Trang 37

người; số được tạo việc làm hỗ trợ cho vay vốn 216 người; số được học vănhóa 278 người chia ra như sau:

- Tại Trung tâm: Tổ chức tiếp nhận cai nghiện mới 12.397 lượt người(chiếm tỷ lệ 74% so với số người được tiếp nhận vào cai nghiện12.397/16.796), trong đó: Cai nghiện bắt buộc: 9.941 lượt người; cai nghiện tựnguyện 2.456 lượt người Số còn lại tiếp nhận cai nghiện tại cộng đồng: 4.399lượt

- Ước tính cả năm 2007 cai được 63.000 lượt người đạt 97% so với chỉtiêu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đề ra Số dạy nghề, tạo việc làm

là 22.000 người, đạt 88% chỉ tiêu kế hoạch

- Các Trung tâm đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng công tác cainghiện phục hồi, bảo đảm quy trình cai nghiện theo Thông tư Liên tịch số31/1999/TTLT-BLĐTHXH-BYT, đẩy mạnh các hoạt động dạy văn hóa, dạynghề, hướng nghiệp, tổ chức lao động sản xuất và tạo môi trường rèn luyện, cóchất lượng ngày càng cao đối với người cai nghiện Qua đó từng học viên tựđiều chỉnh lại hành vi nhân cách, quyết tâm cai nghiện tốt, tạo tâm lý thoái máiyên tâm Mặt khác, tình hình an ninh trật tự tại các Trung tâm trong thời gianqua có nhiều chuyển biến tốt hơn Vì vậy, hiện tượng bỏ trốn khỏi các Trungtâm trong năm 2007 ít xảy ra

Theo báo cáo chưa đầy đủ của các tỉnh, thành phố, tính đến tháng11/2008 hiện đang quản lý, chữa trị cai nghiện cho 28.821 lượt người nghiện;trong đó số năm 2007 chuyển sang là 11.148 lượt người, số tiếp nhận mớitrong năm 2008 là 16.673 lượt người

- Tại Trung tâm: tổ chức cai nghiện mới cho 16.673 lượt người (chiếm tỷ

lệ 79,4%), trong đó

+ Bắt buộc: 12.573 lượt người

+ Tự nguyện: 4.100 lượt người

- Số được dạy nghề tại Trung tâm là: 6321 người

- Số được tạo việc làm, hỗ trợ cho vay vốn là: 222 người

- Số đối tượng được học văn hóa: 2.684 người

- Chất lượng công tác điều trị phục hồi tại các Trung tâm - Chữa bệnhGiáo dục - Lao động xã hội được nâng cao: Trong các Trung tâm Chữa bệnh –Giáo dục – Lao động Xã hội đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng công táccai nghiện phục hồi, bảo đảm qui trình cai nghiện theo Thông tư Liên tịch số31/1999/TTLB-BLĐTBXH-BYT, đẩy mạnh các hoạt động dạy văn hoá, dạynghề, hướng nghiệp, tổ chức lao động sản xuất và tạo môi trường học tập rènluyên, có chất lượng ngày càng cao đối với người cai nghiện Mặt khác, hiệnnay tại các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội, số học viênnhiễm HIV, học viên mắc bệnh lao ngày càng chiếm tỷ lệ cao, tuy trang thiết bị

về y tế còn thiếu nhưng các Trung tâm đã chủ động phòng ngừa các dịch bệnh,cấp cứu chuyển tuyến trên kịp thời Đến nay, kế hoạch phối hợp giữa Bộ Lao

Trang 38

động - Thương binh & Xã hội và Chương trình Phòng chống Lao quốc gia đãđược triển khai ở các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội vàhầu hết thành lập Tổ phòng chống lao tại các Trung tâm

- Tình hình quản lý đối tượng thời gian qua: An ninh trật tự tại các

Trung tâm trong thời gian qua có nhiều chuyển biến tốt hơn, các hoạt động vănhoá văn nghệ, thể thao (nhất là trong các dịp ngày lễ, ngày Quốc tế phòngchống ma tuý 26/6 và Tháng cao điểm phòng chống ma tuý phát động nhânNgày toàn dân phòng chống ma tuý) được tổ chức nhiều hơn và có tính giáodục cao, đặc biệt về đạo đức và lối sống cho học viên Qua đó từng học viên tựđiều chỉnh lại hành vi nhân cách cá nhân, quyết tâm cai nghiện tốt, tạo tâm lýthoải mái yên tâm Vì vậy hiện tượng bỏ trốn khỏi các trung tâm trong năm

2008 ít xảy ra.

Cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy và cơ sở chữabệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính được gọi chung là Trung tâm Trung tâm là nơi chữa trị, học tập và lao động phục hồi đối với người nghiện

ma túy, người bán dâm bị xử lý bằng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh;người nghiện ma túy và người bán dâm là người chưa thành niên và ngườinghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh để cai nghiện,chữa trị 18 Trung tâm chịu sự quản lý chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của BLĐTBXH Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh quyết định việc thành lâp, giải thể Trung tâm

- Trung tâm cai nghiện có chức năng, nhiệm vụ như sau19:

 Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa trị, phục hồi sức khoẻ chongười vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội; tổ chức lao độngtrị liệu, lao động sản xuất cho người vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục– Laođộng xã hội; tổ chức học tập, giáo dục, dạy nghề; bảo đảm các điều kiện vậtchất, sinh hoạt tinh thần cho họ

 Nghiên cứu thực nghiệm mô hình, quy trình chữa trị, cai nghiện,phục hồi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, côngchức và nhân viên của Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội

 Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định; giữ gìn anninh trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xãhội

 Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức quản lý,chữa bệnh, giáo dục, lao động, dạy nghề và hướng nghiệp cho người vào Trungtâm

Về cơ cấu tổ chức, các Trung tâm đã được tổ chức theo một hệ thống cácphòng chuyên môn như sau:

18 Khoản 2 Điều 2 – Nghị định số 135/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính Phủ

19 Điều 51- Nghị định số 135/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính Phủ

38

Trang 39

4.3.1 Đối tượng cai nghiện tại Trung tâm

Theo quy định tại Luật Phòng chống ma tuý năm 2000, Pháp lệnh xử lý

vi phạm hành chính năm 2002 và Nghị định số 135/2004/NĐ-CP quy định chế

độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sởchữa bệnh, việc cai nghiện bắc buộc tại các cơ sở cai nghiện được áp dụng cho:

- Hình thức cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm (một biện pháp xử lý vi

phạm hành chính) áp dụng đối với người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên và

thuộc một trong các trường hợp sau:

Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma tuý

mà vẫn còn nghiện; đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; đã được giáodục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc người nghiện ma tuýkhông có nơi cư trú nhất định

- Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị cai nghiện bắtbuộc tại Trung tâm bao gồm:

+ Người đã cai nghiện tại gia đình, cộng đồng mà vẫn còn nghiện;

+ Người đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ hai lần trở lên màvẫn còn nghiện

+ Người không có nơi cư trú nhất định

Người nghiện ma tuý không thuộc diện cai nghiện bắt buộc xin cainghiện tự nguyện tại Trung tâm Đối với trường hợp tự nguyện là người chưathành niên, phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ

4.3.2 Quy trình, thủ tục cai nghiện tại Trung tâm

TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

-Phòng

tổ chức hành chính -

Kế toán

Phòng Y

tế phục hồi sức khoẻ

Phòng Giáo dục hoà nhập cộng đồng

Phòng bảo vệ

Phòng Dạy nghề - Lao động sản xuất

Các khu (đội) của học viên cai nghiện

Trang 40

Thẩm quyền quyết định

- Đối với trường hợp cai nghiện bắt buộc: Chủ tịch UBND huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định việc đưa người bị áp dụng biện phápđưa vào cơ sở chữa bệnh

- Đối với trường hợp người nghiện ma tuý tự nguyện xin vào cai nghiệntại Trung tâm: Giám đốc Trung tâm quyết định tiếp nhận

Thời hạn cai nghiện tại Trung tâm:

Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với trường hợpcai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm Việc áp dụng thời hạn này phụthuộc vào nhiều yếu tố cụ thể của từng đối tượng như tính chất, mức độ viphạm, hoàn cảnh gia đình, nhân thân của người vi phạm… Trên cơ sở các yếu

tố này, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định thời hạn đưa vào cơ sởchữa bệnh cho phù hợp

Thời hạn cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm ít nhất là 6 tháng

Thủ tục đưa người vào cai nghiện tại Trung tâm:

a) Đối với người cai nghiện bắt buộc

Theo quy định của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 quyđịnh về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử

lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người

tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh quy định thủ tục trong 30 ngày từ khi cơ quan

có thẩm quyền tiến hành các thủ tục lập hồ sơ đến khi Chủ tịch UBND cấp

Thời gian: 30 ngày

40

Chủ tịch UBND huyện

Hội đồng tư vấn cấp huyện, bao gồm: Thủ trưởng

cơ quan lao động Thương binh và xã hội là thường trực Hội đồng, thủ trưởng các cơ quan

Tư pháp, Công an

và Chủ tịch Hội phụ nữ cấp huyện

Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn

Ngày đăng: 07/04/2018, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w