Thông tin bệnh nhânTên bệnh nhân : Cao Thị Y Nghề nghiệp: Nội trợ Quê quán: Huế Lý do vào viện: đau ngực Quá trình bệnh lý: cách đây 10 ngày, bệnh nhân xuất hiện đau ngực, đau sau xương
Trang 1BỆNH CẦU CƠ MẠCH VÀNH
Trang 2Thông tin bệnh nhân
Tên bệnh nhân : Cao Thị Y
Nghề nghiệp: Nội trợ
Quê quán: Huế
Lý do vào viện: đau ngực
Quá trình bệnh lý: cách đây 10 ngày, bệnh nhân xuất hiện đau ngực, đau sau xương ức, không liên quan đến gắng sức, đau tưng cơn 10 – 15 p Cách ngày nhập viện 2 ngày, bệnh nhân đau ngực nhiều
Tiền sử bệnh: Cầu cơ mạch vành hẹp 60% LAD điều trị với Egilok, viêm dạ dày, rối loạn thần kinh thực vật
Gia đình: sống khỏe
Trang 3Toàn thân: Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc hồng, không phù, không xuất huyêt dưới da, Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không sờ thấy
Trang 4• Đau tức ngực sau xương ức từng cơn Không lan, không liên quan đến gắng sức
Mô tả chi tiết cơ quan bệnh lý
Trang 5Bệnh cầu cơ mạch vành là gì?
• Bình thường, hệ động mạch vành nằm trên lớp thượng tâm mạc cung cấp máu cho cơ tim, khi có một ĐMV
đi xuyên qua lớp cơ tim thì gọi là bệnh lý cầu cơ ĐMV
Trang 6Trong thời kỳ tâm thu khi cơ tim co bóp sẽ gây thắt đoạn ĐMV có cầu cơ dẫn đến thiếu máu cơ tim gây nên triệu chứng đau thắt ngực, đặc biệt khi bệnh nhân gắng sức, cơ tim co bóp càng mạnh thì triệu chứng đau thắt ngực càng nhiều
Trang 7Một số đặc điểm về bệnh
• bẩm sinh
• độ tuổi 40-50, nam > nữ
• Tần suất 15-85% khi giải phẫu tử thi, 0.5-16% trong trường hợp chụp ĐMV
• Tần suất cao hơn gặp ở các bệnh lý phì đại thất trái, đặc biệt bệnh cơ tim phì đại
• Độ dài cầu cơ từ 10-30mm, độ dày 1-10mm
• ĐMV thường hay có cầu cơ nhất là đoạn giữa của động mạch liên thất trước của động mạch vành trái (LAD) ( (Bên phải là RCA) , các nhánh chéo hay nhánh bờ cũng có thể bị ảnh hưởng
• Thông thường, cầu cơ phát triển từ phần cơ thất phải cạnh vách liên thất
Trang 8Cầu cơ ĐMV đa phần thường không có triệu chứng
Tuy nhiên, cầu cơ có thể gây:
Trang 9Điện tâm đồ: Điện tâm đồ gắng sức có dấu hiệu thiếu máu cơ tim
Các xét nghiệm chẩn đoán:
Trang 10Chụp nhấp nháy cơ tim phát hiện vùng giảm tưới máu
CT scan đa lát cắt:
Trang 11Siêu âm nội mạch (IVUS) nhìn thấy hình ảnh nửa vầng trăng, loại trừ hẹp do mảng xơ vữa, tìm mảng xơ vữa đoạn trước cầu cơ
(Tâm thu) (Tâm trương)
Trang 12* Chụp động mạch vành:
Tìm dấu hiệu milking effect => đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán cầu cơ động mạch vành
Trang 13Điều trị
Điều trị nội khoa là lựa chọn đầu tiên:
Lưu ý:
hợp cầu cơ.
Trang 14• Thành phần: Metoprolol
• Chỉ đinh: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan Ðiều trị đau thắt ngực Phòng ngừa tử vong
do tim và tái nhồi máu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp
• Lưu ý: Nên tránh ngưng thuốc đột ngột Việc ngưng đột ngột thuốc ức chế bêta là rất nguy hiểm, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim mạn tính cũng như tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột tử
Trang 15• Phẫu thuật: khi không đáp ứng với điều trị nội khoa Phẫu thuật cắt cầu cơ, phẫu thuật bắc cầu nối tới đoạn sau cầu cơ(lấy một đoạn mạch máu khác trên cơ thể người bệnh và tạo ra một đường vòng qua vị trí có cầu cơ giúp cho việc lưu
thông máu không bị ảnh hưởng bởi cầu cơ đó).
Điều trị
Trang 16• Kiểm soát mỡ máu
• Kiểm soát huyết áp
• Tập luyện thể lực vừa sức
• Tập phục hồi chức năng tim mạch
Trang 18Xét nghiệm hóa sinh
Trang 19Siêu âm tim: bình thường
Độ cứng động mạch: hơi cứng
Chức năng của động mạch: bình thường
Trang 21Các thuốc được kê đơn
1 Concor 5mg (8h) Bisoprolol fumarate Bệnh mạch vành
Cao huyết áp
7 Cefalexin 500mg Cefalexin
Trang 23So sánh lí thuyết – thực tế
Trang 24Ngày Diễn biến
18/3 Bệnh nhân tiền sử cầu cơ LAD 60%, viêm dạ dày, rối loạn thần kinh thực vật Vào viện vì
đau tức ngực Vào khoa bệnh tỉnh táo Tiếp xúc tốt, không sốt, đau tức ngực vùng sau xương ức
19/3 Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, không sốt, không đau đầu, ăn uống tam, không khó thở
20/3 Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, không sốt, không đau đầu, ăn uống thường, không khó thở, đỡ đau
ngực
21/3 Bệnh tỉnh táo, đêm nghỉ tạm, đỡ ho, không đau ngực
22/3 Bệnh tỉnh, không ho, không đau ngực, ăn uống tạm, không đau bung, bụng mềm
(bệnh nhân được xuất viện)
Trang 251 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Trang 26Lưu ý khi sử dụng thuốc
Trang 27Lưu ý khi sử dụng thuốc
Dogtapine 50mg
Trên hệ nội tiết và chuyển hoá: tăng prolactin máu tạm thời và có
hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái
cảm hay lãnh cảm, tăng cân
Limezer: Uống trước khi ăn
Tác dụng phụ: nhức đầu, đau bụng trên, tiêu chảy, táo bón,
đầy hơi, ợ hơi, mất ngủ, tăng đường huyết
Trang 28Kalium 600 mg : uống ngay sau bữa ăn Tác dụng
phụ: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu,
bụng trướng nhẹ….=> Nên uống nhiều nước khi
dùng thuốc
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Trang 29Thay thế thuốc : thay kalium viên nén sang kalium thuốc bột pha dung dịch
Trang 30Amitriptyline – bisoprolol
Mức độ: nhẹ
Bisoprolol và amitriptyline có thể có những tác dụng bổ trợ trong việc hạ huyết áp của bạn Bạn có thể bị đau đầu, chóng mặt, chóng mặt, ngất xỉu, và / hoặc thay đổi nhịp tim hoặc nhịp tim gừng sử dụng bất cứ loại thuốc nào mà không cần phải nói chuyện với bác sĩ
Trang 31Những chỉ số cần theo dõi: