1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Can thiệp dựa vào cộng đồng: Tăng cường hiểu biết của cộng đồng trong phòng ngừa và điều trị sớm bệnh về mắt của người dân trồng hành tím tại tỉnh Sóc Trăng

8 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 325,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, thực hành phòng ngừa phù hợp và điều trị sớm các bệnh về mắt cho người dân trồng hành tím ở Vĩnh Châu, Sóc Trăng. Tăng cường năng lực của hệ thống y tế địa phương trong chẩn đoán sớm và điều trị các vấn đề liên quan đến mắt. Giảm số ca mắc viêm loét giác mạc mới trong nhóm can thiệp và các xã được can thiệp.

Trang 1

CAN THIỆP DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG: TĂNG CƯỜNG HIỂU BIẾT CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ SỚM BỆNH VỀ MẮT CỦA NGƯỜI DÂN TRỒNG HÀNH TÍM TẠI TỈNH SÓC TRĂNG

Đặng Thái Bình * , Nguyễn Quang Vinh *

, Nguyễn Thị Bích Ngọc * , Hồ Hữu Tính * , Đặng Văn Chính *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Các bệnh về mắt là một trong những vấn y tế công cộng được quan tâm tại Thị xã Vĩnh Châu,

tỉnh Sóc Trăng từ năm 2000 Những trường hợp viêm loét giác mạc nếu không được xử lý đúng và kịp thời sẽ dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như mù lòa Nâng cao kiến thức người dân để phòng ngừa và điều trị sớm là biện pháp ít tốn kém và hiệu quả

Mục tiêu: Nâng cao nhận thức cộng đồng, thực hành phòng ngừa phù hợp và điều trị sớm các bệnh về mắt

cho người dân trồng hành tím ở Vĩnh Châu, Sóc Trăng Tăng cường năng lực của hệ thống y tế địa phương trong chẩn đoán sớm và điều trị các vấn đề liên quan đến mắt Giảm số ca mắc viêm loét giác mạc mới trong nhóm can thiệp và các xã được can thiệp

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp 01-06/2017 trên 343 người dân trồng hành tím tại Thị xã

Vĩnh Châu, Sóc Trăng Người dân được giáo dục về phòng ngừa các bệnh về mắt, xử trí ban đầu và được phát

kính bảo hộ

Kết quả: Sau can thiệp, nhận thức của người dân về phòng ngừa và điều trị sớm các bệnh về mắt đã tăng lên trên 90% Tỷ lệ sơ cứu thích hợp cho chấn thương mắt sau can thiệp cao hơn đáng kể so với trước can thiệp từ 29,5% lên 64,4%, đồng thời các trường hợp loét giác mạc giảm và không có người tham gia mới nào bị sẹo giác

mạc sau can thiệp

Kết luận: Công tác truyền thông nên tập trung vào hiểu biết phòng ngừa và xử trí thích hợp cho người dân

để phòng tránh bệnh về mắt trong tham gia trồng hành tím

Từ khóa: viêm loét giác mạc, trồng hành tím, can thiệp cộng đồng, nông dân

ABSTRACT

COMMUNITY BASED INTERVENTION: RAISING PUBLIC AWARENESS OF PREVENTION

AND EARLY TREATMENT EYES DISEASES OF INDIGENOUS RESIDENTS

AT THE PURPLE ONION CULTIVATING AREAS IN SOC TRANG PROVINCE

Dang Thai Binh, Nguyen Quang Vinh, Nguyen Thi Bich Ngoc, Ho Huu Tinh, Dang Van Chinh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 495 – 502

Background: Eye diseases have emerged as an important public health issue in Vinh Chau district, Soc Trang province since 2000 In case of improper treatment, corneal ulcers can lead to serious conditions such as blidness

Prevention is the primary best cost-effective strategy to tackle the problem

Objectives: To raise the public awareness and proper practice on prevention and early treatment of eyes

diseases for indigenous residents at purple onion areas in Vinh Chau, Soc Trang To strengthen the capacity of local health system in early diagnosis and treatment of eyes related problems To decrease the number of new corneal ulcer cases in the intervention group and the intervened communes

Methods: A community-based intervention was conducted on 343 participants from January – June 2017

* Viện Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Bs Đặng Thái Bình ĐT: 0388397968 Email: dangthaibinhleo@gmail.com

Trang 2

(the main time of onion farming season in Vinh Chau town) The participants were educated about preventing from eye diseases, first aid and got the safety goggles

Result: After intervention, famers' awareness of the reasons related to eye injury, early prevention and

approriated treatment of eye injuriess increased significantly to over 90% The rate of first aid for eye injury post-intervention is significantly higher than pre-post-intervention from 29.5% to 64.4% The cases of corneal ulcers decreased, and no new participants had corneal scar after intervention

Conclusion: Communication should focus on understanding prevention and appropriate treatment for farmers participating in onion farming to prevent eye injuries

Keywords: corneal ulcers, purple onion, community intervention, farmers

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vấn đề giảm thị lực, mù mắt ở những người

dân làm nghề canh tác hành tím tại Vĩnh Châu

nhận được nhiều sự quan tâm của dư luận từ

những năm 2000(3) Kết quả nghiên cứu từ Viện

Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh cho thấy viêm

loét giác mạc (VLGM) là nguyên nhân chính dẫn

đến suy giảm thị lực của người dân Cụ thể, tỷ lệ

mắc VLGM ở thị trấn Vĩnh Châu đã tăng ba lần

từ 36,5/100.000 năm 2006 lên 104,8/ 100.000 vào

năm 2014 Nghiên cứu cũng cho thất tỷ lệ

VLGM, mù mắt tập trung nhiều ở những xã có

diện tích canh tác hành tím lớn (phường 2, Vĩnh

Hải, Lạc Hòa và xã Vĩnh Phước)(4) VLGM có thể

được xem là bệnh bệnh nghề nghiệp đối với

nông dân trồng hành tím(3,4)

Nếu không được điều trị kịp thời hoặc đúng

cách, VLGM có thể gây suy giảm thị lực nghiêm

trọng hoặc thậm chí mù lòa(1,2,7,10) Phần lớn

người dân tham gia vào các hoạt động trồng

hành tím ở Vĩnh Châu là người dân tộc Khmer

có trình độ giáo dục và kinh tế xã hội thấp, do đó

kiến thức về bảo vệ và điều trị các bệnh về mắt

vẫn còn nhiều hạn chế Họ thường tìm đến bệnh

viện khi tình trạng đã nghiêm trọng

Chính vì vậy dự phòng là biện pháp ít tốn

kém và hiệu quả để hạn chế những tác động

xấu của bệnh Do đó, nghiên cứu này đã tập

trung nâng cao nhận thức cộng đồng và kiến

thức về phòng ngừa và điều trị sớm các vấn đề

về mắt Mặt khác, năng lực của hệ thống y tế

địa phương trong chẩn đoán sớm và điều trị

thích hợp các vấn đề liên quan đến mắt cũng

được tăng cường

Mục tiêu nghiên cứu

Nâng cao nhận thức cộng đồng, thực hành phòng ngừa phù hợp và điều trị sớm các bệnh

về mắt cho người dân canh tác hành tím ở Vĩnh Châu, Sóc Trăng

Tăng cường năng lực của hệ thống y tế địa phương trong chẩn đoán sớm và điều trị các vấn

đề liên quan đến mắt

Giảm số ca mắc viêm loét giác mạc mới trong nhóm can thiệp và các xã được can thiệp

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Người dân trồng hành tím, từ 16 tuổi trở lên tại Thị xã Vĩnh Châu, Sóc Trăng

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu

Được tính dựa trên công thức lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản cho khảo sát dân số:

N = Z21-α/2 p* (1-p)/ d2 Với α = 0,05; d = 5% (độ chính xác tuyệt đối);

p = 0,5 cho số mẫu tối đa

Do đó, cỡ mẫu yêu cầu là 385 và sau khi điều chỉnh 10% cho mất mẫu, cỡ mẫu cuối cùng là 424 Từ danh sách các hộ trồng hành tím, 424 người trong độ tuổi 15 - 60 được chọn ngẫu nhiên

Can thiệp trực tiếp

Người tham gia được tiếp cận các chiến dịch giáo dục, được cung cấp kiến thức về bệnh mắt (viêm loét giác mạc, mù mắt) bao gồm nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, cách phòng ngừa, phương pháp điều trị của các nghiên cứu viên cùng sự

Trang 3

hỗ trợ của nhân viên y tế địa phương Tờ rơi

cũng được cung cấp cho họ như một tài liệu

tham khảo bổ sung

Mỗi người dân tham gia được cung cấp 02

kính bảo hộ để đeo khi làm việc với hành tím, 05

lọ nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) 10ml để sử

dụng khi cần

Nhân viên y tế địa phương vãng gia hộ gia

đình của những người tham gia hàng tháng để

theo dõi thực hành và nhắc nhở kiến thức cho

người dân Những người tham gia cũng được

khuyến khích thúc đẩy hành vi đúng và thực

hành bảo vệ mắt cho người thân và bạn bè

Can thiệp gián tiếp

Mạng lưới phát thanh địa phương phát nội

dung tuyên truyền hàng tuần trong vòng sáu

tháng can thiệp Áp phích và tờ rơi cũng được

cung cấp cho 4 xã để dán ở những nơi người dân

dễ nhận thấy và phát cho người dân

Cải thiện hệ thống y tế về chăm sóc mắt

Cán bộ y tế từ 10 trạm y tế xã (4 xã can thiệp,

cùng với 6 xã khác của Vĩnh Châu) đã tham gia

buổi tập huấn về chẩn đoán sớm và điều trị thích

hợp cho các vấn đề chăm sóc mắt

Các trạm y tế xã được cung cấp một bộ công

cụ để thực hiện kiểm tra mắt bao gồm đèn pin

và kính lúp (hai bộ công cụ cho 4 xã được can

thiệp và 1 bộ công cụ cho các xã còn lại)

Hệ thống chuyển viện cho các trường hợp

nặng được thiết lập giữa các trạm y tế xã và bệnh

viện huyện/tỉnh

Đánh giá

Những thay đổi về kiến thức, thực hành và

tình trạng sức khỏe của mắt (kiểm tra thị giác bởi

bác sĩ nhãn khoa) của 424 người tham gia được

chọn đã được đánh giá bằng khảo sát trước và

sau can thiệp

Các chỉ số chính bao gồm: (i) Nhận thức về

hậu quả xấu và nguy hiểm liên quan đến mắt;

(ii) Thói quen đeo kính bảo hộ trong các hoạt

động canh tác hành tím; (iii) Thói quen rửa tay

sau khi làm việc; (iv) Tránh hành vi và thực hành

không đúng liên quan đến các vấn đề gây kích

thích mắt (chà xát bằng tay, sử dụng nước không bẩn để rửa mắt, tự điều trị hay dùng phương pháp dân gian, hay gặp bác sĩ quá muộn)

Xu hướng của các trường hợp nhiễm trùng giác mạc hàng năm ở 4 xã được can thiệp đã được sử dụng để đánh giá hiệu quả lâu dài của can thiệp

Phương pháp phân tích

Phân tích mô tả được thực hiện bằng cách so sánh nhận thức, thực hành về phòng ngừa và điều trị sớm các bệnh về mắt và số trường hợp loét giác mạc mới của dân số can thiệp trước và sau can thiệp Sử dụng kiểm nghiệm Chi-square, McNemar

KẾT QUẢ

Nghiên cứu có sự tham gia của 424 người dân trong đợt khảo sát trước can thiệp, tuy nhiên

số lượng được đánh giá sau can thiệp là 343 người 80 người không liên lạc được vì vắng mặt

ở địa phương trong thời gian đánh giá sau can thiệp và 01 trường hợp tử vong

Đặc tính chung của mẫu nghi ên cứu

Bảng 1: Đặc tính của mẫu nghi ên cứu (n = 343)

Độ tuổi (năm)

Dân tộc

Trình độ giáo dục

Không biết chữ 129 (37,6)

Trung học cơ sở 74 (21,6) Trung học phổ thông 14 (4,1)

Nơi cư trú

Tổng thành viên gia đình tham gia

Thu nhập trung bình hằng tháng

Số năm làm hành tím trung bình 16 ± 11

Trang 4

Trong nghiên cứu này, nữ giới cao gấp bốn

lần so với nam, một nửa số người tham gia ở độ

tuổi từ 31 đến 50

Hầu hết tất cả những người tham gia là

Khmer (92,7%)

Tỷ lệ người dân có trình độ từ tiểu học trở

xuống chiếm hơn 70%

Tỷ lệ người dân tham gia vào nghiên cứu

phân bố tương đối đồng đều tại 04 xã nghiên

cứu Trung bình mỗi hộ gia đình có khoảng 5

thành viên, trong đó 3 thành tham gia hoạt động

canh tác hành tím Đối với mỗi người dân canh

tác hành tím, trung bình số năm làm việc là 16

năm và thu nhập trung bình thu nhập hàng

tháng của người tham gia trồng hành là khoảng

4,2 triệu đồng (Bảng 1)

Canh tác hành tím trải qua nhiều công đoạn,

trong đó cắt và thu hoạch là các hoạt động mà

hầu hết mọi người tham gia (lần lượt là 90,1% và

85,7%) Bên cạnh đó là hoạt động trồng và sấy

khô với tỷ lệ tương ứng là 77,6% và 75,5% Mùa

hành chính là thời gian mà hầu hết mọi người

đều tham gia canh tác (81,6%) (Bảng 2)

Bảng 2: Các hoạt động trong canh tác hành tím mà

những người dân tham gia

Hoạt động canh tác hành tím

Trồng hành 266 (77,6)

Phun thuốc 144 (42,0) Thu hoạch 294 (85,7)

Phơi hành 259 (75,5) Vận chuyển 185 (53,9)

Hành giống 221 (64,4)

Nhận thức về nguyên nhân và hậu quả của chấn thương mắt

Sau can thiệp, nhận thức của những người tham gia về nguyên nhân và hậu quả của chấn thương mắt đã được cải thiện đáng kể Tỷ lệ tăng từ 13% đến 30% Ngoài ra, sau khi can thiệp, hầu hết những người tham gia đã cho thấy sự hiểu biết của họ rằng đeo kính bảo hộ

có thể là một cách phòng ngừa chấn thương

mắt (Bảng 3)

Bảng 3: Nhận thức về nguyên nhân và hậu quả của chấn thương mắt trước và sau can thiệp (n = 343)

Nguyên nhân gây

chấn thương mắt

Sử dụng thuốc không theo hướng dẫn sử dụng 145 (42,3) 235 (68,5) <0,001 Hậu quả của điều trị

không thích hợp

Thói quen đeo kính bảo hộ

Người dân trồng hành tím trong nghiên cứu

này đã có một sự thay đổi trong thực hành đeo

kính bảo hộ Trong đó, người dân tham gia vào

cắt hành mang kính nhiều nhất (85,1%) sau thu

hoạch Lý do phổ biến chống lại nông dân không

đeo kính bảo hộ là cảm thấy không thoải mái

(Bảng 4)

Thực hành liên quan đến các vấn đề khi mắt

bị kích thích

Về thực hành tốt khi mắt tiếp xúc với các

dị vật, phần lớn trong số người dân đã tăng đáng kể sau can thiệp (78,4%) đã báo cáo việc

rửa mắt bằng nước sạch (Bảng 5)

Tỷ lệ này tăng hơn 25% so với trước can thiệp (52,1%) Sau can thiệp đã giúp gia tăng đáng kể tỷ lệ người dân đến cơ sở y tế để được thăm khám (tăng từ 29,5% lên 64,4%) và thời gian đến cơ sở y tế sớm hơn (trong vòng 1–2

ngày từ 41,1% lên 63,8%) (Bảng 5)

Loét giác mạc hoặc mù mắt của người tham gia

Bảng 6 cho thấy tỷ lệ người tham gia đã được

Trang 5

kiểm tra/điều trị các vấn đề về mắt là 17,2%, tỷ lệ

này tăng lên 1,5 lần sau can thiệp (21,28%, p

<0,001) Hiệu quả can thiệp đã giúp cho số lượng

trường hợp sẹo giác mạc không gia tăng, hạn chế

tình trạng VLGM mới (0% sau can thiệp) và điều trị ổn định cho những trường hợp mắt có vấn đề

trước khi can thiệp (70,9% tăng lên 90,4%)

Bảng 4: Thói quen đeo kính bảo hộ trong các công việc liên quan đến trồng hành tím

n (%)

Sau

Đeo kính bảo hộ khi làm việc với

hành tím

Mang kính bảo hộ trong các công

đoạn

Lý do không mang

Bảng 5: Thực hành trong khi mắt tiếp xúc với vật lạ

n (%)

Sau

Xử lý ban đầu khi mắt tiếp xúc

với dị vật (cát, bụi, vảy hành)

Xử ký tiếp theo nếu xử lý ban

đầu chưa mang lại hiệu quả

Thời gian đến cơ sở y tế kể từ

khi mắt có vấn đề

Bảng 6: Tiền sử chấn thương mắt và tình trạng mắt của người tham gia trước và sau can thiệp

BÀN LUẬN

Nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa

và điều trị sớm các bệnh về mắt

Can thiệp truyền thông được thực hiện

thông qua phát thanh bằng cả tiếng Khmer và

tiếng Việt, quảng bá bằng cách giáo dục, thăm

hộ gia đình và cung cấp tờ rơi Chỉ sau sáu tháng can thiệp, nhận thức của cộng đồng về phòng ngừa và điều trị sớm các bệnh về mắt đã tăng lên đáng kể

Trang 6

Phần lớn những người tham gia có nhận

thức tốt hơn về các lý do liên quan đến chấn

thương dẫn đến các vấn đề về mắt (như lá lúa,

bụi, côn trùng, hóa học) Tỷ lệ người tham gia

biết nguy cơ sử dụng thuốc mà không có hướng

dẫn của nhân viên y tế cũng là tăng đáng kể sau

can thiệp Mặc dù tỷ lệ nông dân trồng hành tím

có nhận thức về việc sử dụng thuốc về mắt theo

hướng dẫn sử dụng tăng mạnh từ 40% lên gần

70% sau can thiệp, nhưng chỉ 2/3 trong số những

người tham gia này hiểu được tầm quan trọng

của việc sử dụng đúng thuốc và thích hợp cho

mắt chấn thương Sự sẵn có và chăm sóc mắt

đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc

ngăn ngừa hậu quả xấu do chấn thương mắt

như viêm loét giác mạc hoặc thậm chí mù lòa

Một số nghiên cứu nhấn mạnh tác động tiêu cực

của việc sử dụng thuốc mắt truyền thống mà

không có hướng dẫn của nhân viên y tế về loét

giác mạc(5,6) Một nghiên cứu kiểm soát 39 bệnh

nhân liên tục bị bệnh về mắt ở Châu Phi đã báo

cáo mối liên quan đáng kể giữa loét giác mạc và

sử dụng thuốc mắt truyền thống phổ biến nhất ở

các nước này(9) Lewallen và Courtright báo cáo

rằng khoảng 60% bệnh nhân bị loét giác mạc đã

sử dụng phương pháp dân gian so với 40%

những người không sử dụng thuốc mắt truyền

thống(5) Việc sử dụng các loại thuốc dân gian là

nguyên nhân gây mù do sẹo giác mạc cũng được

chứng minh ở Tanzania(6) Do đó, việc sử dụng

các phương pháp chữa trị truyền thống có thể

làm trầm trọng thêm tình trạng tổn thương của

mắt, dẫn đến loét giác mạc và có thể mù lòa

Nghiên cứu này cho thấy khoảng hai phần ba số

người tham gia có nhận thức về vấn đề này Vì

vậy, các hoạt động can thiệp để tăng sự hiểu biết

của nông dân về phương pháp chăm sóc mắt

thích hợp trong nghiên cứu này là rất thiết yếu

Tăng cường thực hành đúng cách về phòng

ngừa và điều trị sớm các bệnh về mắt

Kết hợp với các can thiệp truyền thông, mỗi

người tham gia được tiến hành kiểm tra trực tiếp

và cung cấp kính bảo hộ Khóa đào tạo điều trị các vấn đề liên quan đến mắt cũng được thực hiện cho cán bộ y tế tại trung tâm y tế phường/xã Sau 6 tháng can thiệp, tỷ lệ thực hành phòng ngừa và điều trị sớm các bệnh về mắt đã tăng lên đáng kể

Gần như tất cả những người tham gia nghiên cứu này đều biết tầm quan trọng của việc đeo kính bảo hộ trong việc ngăn ngừa chấn thương mắt; tuy nhiên việc chuyển từ nhận thức sang thực tiễn vẫn còn khác nhau và khó khăn Tại buổi can thiệp trước, tỷ lệ người được phỏng vấn đeo kính bảo hộ thấp Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cao hơn so với một nghiên cứu ở những người nông dân Latino (15% so với 8,3%)(8) Điều này có thể là do sự hỗ trợ của các tổ chức/cá nhân đã cung cấp kính bảo hộ cho nông dân trong những năm gần đây Sau can thiệp, những người được phỏng vấn trong nghiên cứu này cho biết đeo kính bảo hộ trong quá trình trồng hành tím đã tăng lên đáng kể Một trong những

lý do chính khiến người tham gia không đeo kính bảo hộ là cảm thấy không thoải mái khi làm việc Việc điều trị bằng kháng sinh và kháng nấm trong điều trị viêm giác mạc do vi khuẩn ở nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam tương đối tốn kém(9) Do đó, phòng ngừa là giải pháp y tế công cộng cho vấn đề hiếu sự sẵn

có của thuốc Phương pháp phòng ngừa hiệu quả nhất về chi phí là đeo kính bảo hộ để tránh tổn thương mắt

Tỷ lệ sơ cứu thích hợp cho chấn thương mắt sau can thiệp cao hơn đáng kể so với trước can thiệp Tuy nhiên, tỷ lệ người tham gia không

được sơ cứu đúng cách vẫn còn cao (Bảng 5) Các

triệu chứng của tổn thương mắt là đau, có thể chảy nước và có thể bị mờ mắt Điều này dẫn đến các bệnh nhân tìm kiếm sự chăm sóc không hợp lý từ các phương pháp truyền thống hoặc các cửa hàng bán thuốc địa phương Quá trình

Trang 7

này trì hoãn bệnh nhân được điều trị từ cơ sở y

tế Việc điều trị sai và trì hoãn có thể góp phần

gây ra sẹo giác mạc và mất thị giác so với

nguyên nhân ban đầu Do đó, vấn đề thúc đẩy

truyền thông về nhận thức đúng đắn và thực

hành phòng ngừa chấn thương mắt và hậu quả

của chúng là cần thiết cho cộng đồng

Giảm số ca mắc viêm loét giác mạc mới ở nhóm

can thiệp trực tiếp và các phường can thiệp

Sự can thiệp cho thấy đã có tác động tích cực

đến người dân được can thiệp Người nông dân

trồng hành đã có hành vi xử trí đúng khi họ gặp

các vấn đề về mắt cũng như tìm thấy nơi chữa trị

thích hợp Vì vậy, tình trạng mắt bị tổn thương

đã trở nên khoẻ mạnh và không gây ảnh hưởng

xấu Số lượng người dân được kiểm tra và điều

trị tăng sau khi can thiệp cho thấy các vấn đề về

mắt đã được can thiệp kịp thời, các trường hợp

loét giác mạc giảm và không có người tham gia

mới nào bị sẹo giác mạc sau can thiệp

Tuy nhiên, việc thiếu quần thể so sánh khiến

cho kết luận về hiệu quả của can thiệp trong việc

giảm các trường hợp mới là còn hạn chế Kết quả

có thể giải thích của không có trường hợp mới là

do sự gia tăng đáng kể nhận thức đúng đắn và

thực hành phòng ngừa chấn thương mắt và hậu

quả của chúng Bên cạnh đó, điều này có thể là

do sự thay đổi của môi trường tự nhiên

Việc can thiệp cũng gặp một số khó khăn

như người tham gia có trình độ học vấn thấp, sử

dụng tiếng Khmer dẫn đến cản trở cho hiệu quả

của can thiệp giao tiếp, đặc biệt là khi đọc tờ rơi

Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ của đài phát thanh chỉ

khoảng 70% dân số, vẫn còn một tỷ lệ nhất định

người dân chưa tiếp cận được với truyền thông

Để nâng cao hiệu quả can thiệp truyền thông,

các đoàn thể như hiệp hội phụ nữ, hội nông dân,

đoàn thanh niên cần được huy động để liên lạc

tại các cuộc họp

KẾT LUẬN

Sau 6 tháng can thiệp, nhận thức của người dân về phòng ngừa và điều trị sớm các bệnh về mắt đã tăng lên đáng kể đạt trên 90% Phần lớn những người tham gia có nhận thức về các lý do liên quan đến chấn thương dẫn đến các vấn đề

về mắt (như lá lúa, bụi, côn trùng, hóa học) tăng cao Tỷ lệ người tham gia biết nguy cơ sử dụng thuốc mà không có hướng dẫn của nhân viên y

tế cũng là tăng đáng kể sau can thiệp Chương trình can thiệp cũng đã giúp cộng đồng hạn chế các trường hợp mắc mới các vấn đề về mắt, tăng

tỷ lệ điều trị kịp thời và giảm VLGM, sẹo giác mạc Bên cạnh đó các cơ sở y tế cũng đã được tăng cường năng lực và qua đó điều trị tốt hơn Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng cường các hoạt động can thiệp để gia tăng sự hiểu biết của người dân về phương pháp chăm sóc mắt thích hợp trong nghiên cứu này là rất quan trọng Những nghiên cứu sâu về môi trường lao động của người dân canh tác hành tím có thể giúp cho việc đánh giá nguy cơ mắt các bệnh về mắt được

cụ thể hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chirambo MC, Tielsch JM, West KP, Jr., Katz J, Tizazu T, Schwab L, et al (1986) Blindness and visual impairment in

southern Malawi Bulletin of the World Health Organization;

64(4):567-72

2 Courtright P, Lewallen S, Kanjaloti S, Divala DJ (1994) Traditional eye medicine use among patients with corneal

disease in rural Malawi British Journal of Ophthalmology,

78(11):810-2

3 Đỗ Thị Lan Hương, Ngô Thị Vân Hương, Lê Vinh (2016) Mù mắt ở người dân huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng năm 2006:

Thực trạng và các yếu tố liên quan Y học Tp Hồ Chí Minh,

10(4):39-48

4 Institute of Public Health-Ho Chi Minh City (2015) Epidemiological study of corneal lesions in Vinh Chau town, Soc Trang province Institute of Public Health, pp.6-7

5 Lewallen S, Courtright P (1995) Peripheral corneal ulcers

associated with use of African traditional eye medicines The British Journal of Ophthalmology, 79(4):343-6

6 Rapoza PA, West SK, Katala SJ, Taylor HR (1991) Prevalence

and causes of vision loss in central Tanzania International Ophthalmology, 15(2):123-9

7 Upadhyay MP, Karmacharya PC, Koirala S, Shah DN, Shakya S, Shrestha JK, et al (2001) The Bhaktapur eye study: ocular trauma and antibiotic prophylaxis for the prevention of corneal

Trang 8

ulceration in Nepal The British Journal of Ophthalmology,

85(4):388-92

8 Verma A, Schulz MR, Quandt SA, Robinson EN, Grzywacz JG,

Chen H, et al (2011) Eye health and safety among Latino

farmworkers Journal of Agromedicine, 16(2):143-52

9 Whitcher JP, Srinivasan M, Upadhyay MP (2001) Corneal

blindness: a global perspective Bulletin of the World Health

Organization, 79(3):214-21

10 Yorston D, Foster A Traditional eye medicines and corneal

ulceration in Tanzania (1994) Journal of Tropical Medicine and Hygiene, 97(4):211-4

Ngày đăng: 24/10/2020, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w