1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học - Bài 1: Khoa học và công nghệ

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khoa học và công nghệ
Chuyên ngành Khoa học và công nghệ
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 779,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

Cấu trúc môn học

Lý thuyết gồm 4 bài:

► Bài 1: Khoa học và công nghệ

► Bài 2: Thu thập và phân tích số liệu

► Bài 4: Kĩ năng viết và thuyết trình

Thực hành 2 bài:

► Xây dựng đề tài NCKH

► Xây dựng đề cương thạc sĩ

Trang 2

Dùng ngay & truyền đạt lại người khác

Thực hành Thảo luận nhóm

Hiệu quả học tập

Trang 4

Hiểu

Làm được

Chuyên nghiệp

Trang 6

Mắc lỗi là tất yếu để

Trang 7

Bài 1: Khoa học và công nghệ

3 nội dung cơ bản:

► Khoa học

► Công nghệ

Trang 8

Phương pháp luận

Nghiên cứu Khoa học

(PPLNCKH)

Trang 9

NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

NCKH là quá trình đi tìm chân lý

NCKH là tìm kiếm những điều chưa biết, là sáng tạo PP mới và phương tiện kỹ thuật mới.

Trang 10

PPLNCKH là gì? Tại sao cần học?

PPLNCKH là lý thuyết về PPNCKH, lý

thuyết về con đường nhận thức, khám phá và cải tạo hiện thực

PPNCKH là tích hợp của các PP (Lưu Xuân Mới)

nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý

và thực hành NCKH một cách sáng tạo

Trang 11

Khái niệm về Phương pháp

 Định nghĩa Phương pháp (PP) là con đường vàphương tiện thu lượm những kết quả nhất địnhtrong nhận thức và thực hành

TD: PP điều tra, PP thực nghiệm

Vậy định nghĩa có thể hiểu theo 2 mặt:

-PP là cách thức nhận thức, NC hiện tượng của tự nhiên, đời sống xã hội

- PP là hệ thống cách thức sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó

 Tiếng Pháp: Méthode {Meta (theo) và Hodos (con đường)} "Theo đường đi"

"Đi theo đường, theo lối sẽ đến trước người không có đường lối" (Bai cơn)iểm

(Bài toán: gt? (PP)  kl?)

Trang 12

Đặc điểm cơ bản của các PP

 Tính khách thể và chủ thể:

- Mặt khách quan của PP  gắn liền với đối tượng NC

- Mặt chủ quan của PP  gắn liền với chủ thể NC

 PP có tính mục đích (vì PP là cách thức hoạt động của con người,

mà mọi hoạt động của con người đều có mục đích)

 PP gắn chặt với nội dụng NC (TD: Ngành Địa lý tự nhiên có

PP thực địa, ngành Địa lý kinh tế có PP thống kê)

 Cần có các công cụ và phương tiện kỹ thuật hỗ trợ(TD: PP mô hình toán cần có Máy tính)

Trang 13

Khái niệm về Phương pháp luận

 Định nghĩa: Phương pháp luận (PPL) là học thuyết về PP nhận thức và cải tạo thế giới (Học thuyết là toàn thể các quan niệm nói chung có hệ thống dùng để lý giải các hiện tượng và các hoạt động của con người trong lĩnh vực nào đó)

 PPL là toàn thể các quan niệm nói chung có hệ thống để

lý giải các hoạt động của con người về lĩnh vực PP, tức là lý giải các hoạt động của con người về con đường và phương tiện thu lượm những kết quả nhất định trong nhận thức và hành động

Trang 14

Đặc điểm cơ bản của các PPL

 PPL là một hệ thống tồn tại với 3 cấp độ:

- Cấp những quan điểm chung nhất cho tất cả các lĩnh vực KH

( quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử)

- Cấp những quan điểm chung áp dụng cho một nhóm ngành ( PPLNCKH xã hội - nhân văn, PPLNCKH tự nhiên)

- Cấp những quan điểm riêng cho một ngành ( PPL vùng cho địa lý, PPL logics cho toán )

 Quan hệ giữa PPL và Triết học (TH) (TH n/c những vấn

đề chung nhất của giới tự nhiên, xã hội và con người: TH n/c tư duy của con người với thế giới xung quanh, TH là KH của nhận thức và tư duy  PPL là

một phần của TH)

Trang 15

Khái niệm về Nghiên cứu khoa học

- NCKH: Hoạt động tìm tòi, khám phá bản chất quy luật

của sự vật hiện tượng và sáng tạo các giải pháp tác

động trở lại sự vật hiện tượng nhằm biến đổi sự vật hiện tượng theo mục đích sử dụng

- Chức năng:

NCKH để nhận thức thế giới

NCKH nhằm cải tạo thế giới

- Mục tiêu: NCKH là tìm kiếm những điều chưa biết, là sáng

Tìm kiếm SỰ THẬT! ( GS.TS Lê Đình Lương, GĐ TTNC v v ề gien?)

Trang 16

Một số thuật ngữ liên quan

Trang 17

Khái niệm về khoa học

tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tưduy

 Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tíchlũy một cách ngẫu nhiên từ trong đời sống hàngngày

 Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũymột cách hệ thống nhờ hoạt động NCKH

Trang 18

Mô hình cấu trúc của hệ thống tri thức

(theo B.Kedrov)

Trang 19

Khái niệm về công nghệ

công việc hay công cụ được sử dụng trong sản xuất để làm tăng hiệu quả sản xuất (là máy móc, thiết bị và sự tác nghiệp, vận hành của con người).

quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

 Công nghệ (Technology) gồm 2 phần: phần kỹ thuật

của CN (phần cứng – Hardware) và phần thông tin của

CN (phần mềm – Software).

Trang 20

Hoạt động KH và CN

Hoạt động KH và CN bao gồm NCKH, nghiên cứu

và phát triển CN, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN.

 Gọi chung là NCKH

Trang 21

Nghiên cứu khoa học

tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

 NCKH là tìm kiếm những điều chưa biết, là sáng tạo

PP mới và phương tiện kỹ thuật mới.

và hoàn thiện CN mới, sản phẩm mới Phát triển

CN bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm.

Trang 22

Triển khai thực nghiệm

kết quả NCKH để làm thực nghiệm nhằm tạo ra

CN mới, sản phẩm mới.

quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện CN mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

→ các Viện NC?

Trang 23

Dịch vụ khoa học và công nghệ

Dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ việc NCKH và phát triển CN; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao CN; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn.

→ cho lập các Công ty dịch vụ KH?

(như khoán 10!)

Trang 24

Nghiên cứu khoa học

thuẫn, các mặt thiếu sót của lý thuyết và thực tiễn v.v của một sự kiện hoặc hiện tượng nào đó và không thể

→ Phải NC cứu tìm tòi!

- NCKH là quá trình thực hiện đề tài bằng con đường đề xuất và chứng minh một giả thuyết khoa học về một sự kiện hoặc hiện tượng mới

Trang 25

Nghiên cứu khoa học

- Giả thuyết KH là một dự báo định hướng về quy

luật của đối tượng NC, là điều cần chứng minh củaNCKH

- Giả thuyết KH là một giả định, một dự đoán về bản

chất của đối tượng NC

→ Thực chất một đề tài NCKH là chứng minh một giả thuyết KH

- Giả thuyết KH còn gọi là Luận điểm KH

(Khi đã được chứng minh!)

Trang 26

Phân loại NCKH theo chức năng

nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng ( phân loại)

Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân

Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp xử lý

Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước ( quy hoạch)

Trang 27

Phân loại NCKH theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu

- NC cơ bản thuần túy

- NC cơ bản định hướng

+ NC nền tảng + NC chuyên đề

- Triển khai trong phòng

- Triển khai đại trà (pillot)

Trang 28

Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu

NC cơ bản

NC ứng dụng

NC triển khai

NC cơ bản thuần túy

NC cơ bản định hướng

Triển khai trong phòng

Triển khai đại trà

Nghiên cứu nền tảng Nghiên cứu chuyên đề

Trang 29

Sản phẩm của NCKH

- Vật mang thông tin: sách báo, băng hình, …

- Vật mang công nghệ: nguyên lý vận hành, vật liệu chế tạo, …

MỚI

Trang 30

Một số thuật ngữ khoa học

Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:

Quy luật xã hội: Quy luật giá trị thặng dư

Vật thể / trường: Nguyên tố radium; Từ trường

Hiện tượng: Trái đất quay quanh mặt trời

Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có:

Quy luật tự nhiên: Định luật vạn vật hấp dẫn

bảo hộ quyền tác giả

Sáng chế (Invention), tạo ra cái chưa từng có

(mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng được):

Máy hơi nước; Điện thoại.*

được cấp bằng (paten) và ký hợp đồng sử dụng (licence)bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Trang 31

Albert Einstein: “Dùng một vòng tròn biểu thị kiến thứctôi đã học thì phần trắng bên ngoài đường tròn cònrộng biết bao, có nghĩa là những điều tôi chưa biết cònrất nhiều Hơn nữa, vòng tròn càng to, chu vi của nócàng lớn thì sự tiếp xúc với phần trắng bên ngoài càngmênh mông hơn Do đó, có thể thấy điều tôi chưa biết

(không phải là NCKH

vì mọi người đ ã biết)

Chỗ này là NCKH

( MỚI )

Trang 33

Cấu trúc lôgic của một đề tài NCKH

1 LUẬN ĐIỂM KH (luận đề, giả thuyết KH): là phán đoán về kết quả NC và là điều cần chứng minh trong NCKH (trong tờ đăng ký đề tài NCKH là Dự kiến kết quả NCKH và trong mẫu thiết kế đề cương đề tài NCKH là Yêu cầu KH đối với sản

2 LUẬN CỨ KH: là bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận điểm KH (chứng minh bằng cái gì?)

- Luận cứ lý thuyết (đọc tài liệu, định lý, quy luật )

- Luận cứ thực tiễn (quan sát, thực nghiệm )

3 PHƯƠNG PHÁP NCKH (lập luận, luận chứng KH): là cách thức được sử dụng để tìm kiếm luận cứ và tổ chức luận cứ

để chứng minh luận điểm.

Trang 34

Tổ chức NCKH  Luật KH và CN

Các nguồn lực làm NCKH

1- TIN lực (phải có thông tin, tài liệu, sách vở )

2- VẬT lực (các cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc ) 3- TÀI lực (tài chính )

4- NHÂN lực: Ai là người có thể NCKH?

- Có trình độ chuyên môn, có học thức (tìm cái MỚI)

- Có phương pháp làm việc KH (khả năng tư duy, phát hiện vấn đề, thu thập và xử lý số liệu, vạch kế hoạch, trình bày )

- Có đức tính của nhà KH (say mê, nhạy bén, cẩn thận, kiên trì, trung thực )

Trang 35

Động lực NCKH

►Nâng cao trình độ và lợi ích từ kết quả NC

►Mong muốn được đối mặt với các thử thách, đặc biệt là các vấn đề thực tế

►Nhận được sự tôn trọng

Trang 37

Phẩm chất của người làm NCKH

(Theo T.L Friedman trong "Thế giới phẳng")

3 HÒA HỢP VỚI NGƯỜI KHÁC  ĐHTL "Phát triển kỹ năng"

(Có kỹ năng giao tiếp  quan trọng hơn kỹ năng vi tính

- "Quan hệ, trí tuệ, công nghệ, tiền tệ")

4 Bồi dưỡng cho BÁN CẦU NÃO PHẢI như BÁN CẦU NÃO TRÁI

(Bán cầu não trái điều khiển tư duy về trật tự, học hành và phân tích Bán cầu não phải điều khiển cách biểu lộ cảm xúc và tư duy tổng hợp  "suy tưởng cao, mẫn cảm cao" là sáng tạo và niềm vui!) hay

“lãng mạn”

5 Tư duy sáng tạo

 Isidor I Rabi (giải thưởng Nobel Vật lý):

"Việc đưa ra những câu hỏi thông minh đã khiến tôi trở thành một nhà khoa học".

Ngày đăng: 01/07/2023, 09:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w