Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử.. Tiến trình bài dạy: 34 ph hình thàn
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 25/ 08/ 2017
Lớp dạy: 6A, 6B
Chương 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ.
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Học sinh cần biết:
HS bước đầu làm quen với khái niệm thông tin
Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con người
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Tri thức được hoạt động thông tin của con người diễn ra như thế nào
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực nhận biết thông tin trong cuộc sống
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dụng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Giảng bài mới: (40 ph )
a Giới thiệu bài: (2 ph )
Hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc với rất nhiều công cụ hỗ trợ con người trong nhữngcông việc khác nhau Máy tính điện tử cũng là một công cụ, máy tính hỗ trợ con người làmgì? Thông tin hằng ngày chúng ta vẫn thường tiếp xúc chính xác là gì? Thông tin được phảnánh như thế nào? Thông tin được biểu diễn trong máy tính như thế nào? Để hiểu rõ hơn vấn
đề trên chúng ta sẽ được tìm hiểu trong chương 1” làm quen với tin học và máy tính điện tử”,
cụ thể tìm hiểu về thông tin và tin học qua bài 1” thông tin và tin học”
b Tiến trình bài dạy: (38 ph)
Trang 2Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thông tin là gì? (8 ph )
GV: Thông tin là 1 khái niệm trừu
tượng mô tả những gì đem lại hiểu
biết, nhận thức cho con người cũng
như các sinh vật khác Thông tin tồn
tại khách quan Thông tin có thể tạo
ra, phát sinh, truyền đi, lưu trữ, chọn
lọc TT cũng có thể bị méo mó, sai
lệch đi do nhiều tác động hay do
người xuyên tạc Hằng ngày chúng
ta tiếp nhận được nhiều thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau ví dụ: các
bài báo, bản tin trên truyền hình hay
đài phát thanh cho chúng ta biết tin
tức về tình hình thời sự trong nước
và trên TG
- Hãy lấy 1 số ví dụ về thông tin mà
em tiếp nhận được?
HS: có thể lấy VD về biển chỉ
đường, tín hiệu xanh đỏ của đèn tín
hiệu giao thông, trống trường…
GV: Lấy thêm 1 số ví dụ khác:
GV: Kết hợp với tư liệu từ các lĩnh
vực khác nhau như các biển báo
giao thông, hình ảnh động thực vật,
các tư liệu lịch sử, địa lí hoặc hình
ảnh sinh hoạt hằng ngày…để giới
thiệu cho HS hiểu rõ hơn về khái
niệm thông tin
- Qua các VD trên em hiểu thông tin
+ Hướng dẫn trên các biển báo chỉ đường
+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giaothông…
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự
hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện,…) và về chính con người.
Năng lực tựhọc
Năng lực sửdụng ngônngữ
Hoạt động 2 Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người (15 ph ) GV: Thông tin có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của con
người Chúng ta không chỉ tiếp nhận
mà còn lưu trữ, trao đổi và xử lí
thông tin Những việc đó ta gọi
chung là hoạt động thông tin
- Phương tiện phổ biến nhất để
2 Hoạt động thông tin của con người:
Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền(trao đổi) thông tin được gọi chung làhoạt động thông tin
Có thể nói, mỗi hành động, việc làm củacon người đều gắn liền với 1 hoạt độngthông tin cụ thể
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác
Năng lực trithức
Năng lựcphân tích hoạt
Trang 3Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
GV: Đối với mỗi người, hoạt động
thông tin diễn ra như là 1 nhu cầu
thường xuyên và tất yếu
GV: Trong hoạt động TT, xử lí TT
đóng vai trò quan trọng nhất Mục
đích chính của xử lí thông tin là đem
lại sự hiểu biết cho con người, trên
cơ sở đó mà có những kết luận và
quyết định cần thiết
Việc lưu trữ, truyền thông tin làm
cho thông tin và những hiểu biết
được tích luỹ và nhân rộng
HS: Lấy VD về quá trình xử lí thông
tin?
GV: Khi TT, dữ liệu còn ít, con
người có thể tự mình xử lí và họ
cảm thấy không có vấn đề gì Song
ngày nay, với sự phát triển của xã
hội, TT ngày càng nhiều, nhiều vô
kể và con người lúng túng, thậm chí
nhiều lúc không xử lí nổi Máy tính
điện tử ra đời đã giúp con người xử
lí TT 1 cách tự động và hợp lí, điều
đó đã tiết kiệm thời gian và công
sức của con người rất nhiều Ví dụ
tại ngân hàng có hàng nghìn, hàng
chục nghìn khách hàng Đối với mỗi
khách hàng dữ liệu không có nhiều
lắm Song với ngân hàng, nhân viên
phải biết rõ hiện trạng, có bao nhiêu
tiền, ai vay, ai nợ, lỗ - lãi ra sao
Thật là kinh khủng nếu hàng tháng
nhân viên phải tổng hợp số liệu
bằng tay từ hàng nghìn tài khoản
Máy tính có thể giúp ta trong ‘ chốc
với độ chính xác tuyệt đối
Thông tin trước xử lí được gọi là thôngtin vào, còn thông tin nhận được sau xử líđược gọi là thông tin ra Việc tiếp nhậnthông tin chính là để tạo ra thông tin vàocho quá trình xử lí Mô hình quá trình xử
lí thông tin
VD: Việc học tập của chúng ta cũng là 1 quá
trình xử lí thông tin.GV ra 1 bài tập đó là
(TT vào) qua quá trình xử lí HS đưa rađược kết quả (TT ra)
trong cuộcsống hằng ngày
Xử lí
Thông tin ra Thông tin vào
Trang 4Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành
HS: Lắng nghe phân tích ví dụ về
hoạt động thông tin của con người
Từ đó HS lấy ví dụ của riêng mình
và phân tích hoạt động thông tin
diễn ra trong ví dụ
Hoạt động 3 Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học (15 ph ) GV: con người tiếp nhận thông tin
nhờ những đâu ? Em hãy nêu các ví
dụ
HS: trả lời
GV: Em có thể nhìn được những vật
rất nhỏ như vi trùng, các vì sao trên
bầu trời không ?
HS: Trả lời
GV: Các khả năng của các giác
quan và bộ não con người trong các
hoạt động thông tin chỉ có hạn chính
vì vậy con người đã sáng tạo ra các
công cụ và phương tiện để vượt qua
những giới hạn ấy Ví dụ: kính thiên
văn, kính hiển vi
GV: Em hãy tìm thêm một số ví dụ
về những công cụ và phương tiện
giúp con người vượt qua hạn chế
của các giác quan và bộ não?
HS: Trả lời
3 Hoạt động thông tin và tin học:
Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ các giác quan và bộ não
+ Các giác quan giúp con người tiếp nhận thông tin
+ Bộ não giúp con người xử lý, biến đổi và lưu trữ thông tin
Máy tính điện tử được làm ra ban đầu là để hỗ trợ cho công việc tính toán của con người
Với sự ra đời của máy tính điện tử, ngành tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ
Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ
sở sử dụng máy tính điện tử
Năng lực tri thức
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về định dạng đoạn văn bản.
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: : ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài phần trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 5
Tuần: 1 Ngày soạn: 25/ 08/ 2017
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 2: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Học sinh biết được:
Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản
HS nắm được quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Các dạng thông tin cơ bản
Thông tin trên máy tính được biểu diễn như thế nào?
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực chuyên biệt:
Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, bảng phụ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi:
1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin? (4đ)
2: Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ phương tiện nào? Tại sao máy
tính điện tử ra đời? (6đ)
Trả lời:
1 Mô hình quá trình xử lý thông tin:
2 Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ các giác quan và bộ não
+ Các giác quan giúp con người tiếp nhận thông tin
Xử lí
Thông tin ra Thông tin vào
Trang 6+ Bộ não giúp con người xử lý, biến đổi và lưu trữ thông tin.
Máy tính điện tử được làm ra ban đầu là để hỗ trợ cho công việc tính toán của con
người
3 Giảng bài mới: (35 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Ở bài trước các em đã biết được thông tin rất đa dạng và phong phú nhưng thông tin hằng
ngày các em tiếp nhận ngoài cuộc sống được phân loại thành các dạng thông tin nào? Muốn
máy tính hiểu được thông tin phải biểu diễn như thế nào? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm
hiểu qua bài 2 “thông tin và tin học”
b Tiến trình bài dạy: (34 ph)
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản? (14 ph )
GV: Hàng ngày các em tiếp xúc nhiều
thông tin khác nhau ở xung quanh chúng
ta Tuy nhiên chúng ta có thể chia ra làm
3 dạng thông tin cơ bản
Đó là 3 dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi
dạng
HS: Tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận
theo bàn, trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho một ví dụ về thông tin
được biểu diễn ở dạng văn bản, hình ảnh
và âm thanh khác mà em biết ?
HS: Trả lời
GV: Lấy và phân tích thêm ví dụ cho HS
hiểu
HS: Lắng nghe, tự lấy ví dụ cho mình
1 Các dạng thông tin cơ bản:
a Dạng văn bản:
Là những gì được ghi lại bằng các con
số, chữ viết… trong sách vở, báo chí
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác
Năng lựctri thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin (20 ph ) GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,
hình ảnh, thông tin còn có thể được biểu
diễn dưới dạng khác không?
HS: Thảo luận theo cặp đưa ra
VD: Những người bị khiếm thính dùng
các cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay
để thể hiện những gì muốn nói
GV: Nhận xét, phân tích VD
HS: Lắng nghe, tư duy.
GV: Ngoài ví dụ trên em hãy lấy thêm ví
dụ thông ti được biểu diễn dưới dạng
khác ngoài 3 dạng thông tin cơ bản
HS: Lấy ví dụ
2 Biểu diễn thông tin:
a Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện
thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
Ngoài 3 dạng thể hiện bằng văn bản,
âm thanh, hình ảnh trên, thông tincòn được biểu diễn bằng nhiều cáchkhác
VD: Những người bị khiếm thính dùngcác cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay
để thể hiện những gì muốn nói
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác
Năng lựccác dạng thôngtin cơ bản
Trang 74 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về định dạng đoạn văn bản.
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi 1, 2 ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài phần trả lời câu hỏi 1,2 ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem tiếp nội dung bài 2 “thông tin và tin học”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 2: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
Học sinh biết được:
Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản
Trang 8 HS nắm được quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Vai trò của việc biểu diễn thông tin trong máy tính
Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào?
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự quản, năng lực hợp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt:
Biểu diễn thông tin trong máy tính
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, bảng phụ
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi : Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? (5đ) Cho ví dụ cho mỗi loại? (5đ)
Trả lời: Các dạng thông tin cơ bản:
Dạng văn bản: Là những gì được ghi lại bằng các con số, chữ viết… trong sách vở, báochí
Dạng hình ảnh: Các hình vẽ trong tranh ảnh trong sách báo, tấm ảnh chụp một người nàođó…
Dạng âm thanh: Các tiếng động trong đời sống hàng ngày như tiếng chim hót, tiếng đàn,tiếng trống trường…
3 Giảng bài mới: (35 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Ở bài trước các em đã biết được thông tin được phân loại thành 3 dạng cơ bản Muốn máytính hiểu được thông tin phải biểu diễn như thế nào? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểuqua bài 2 “thông tin và tin học”
b Tiến trình bài dạy: (34 ph)
hình thành
Trang 9Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin (14 ph ) GV: Theo em biểu diễn thông tin có vai
trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp
nhận thông tin không?
HS: Thảo luận nhóm theo bàn,trả lời câu
hỏi
GV: Ví dụ Bạn Hằng mô tả lại cho bạn
Nga đường đến nhà Hằng vì Ngà chưa
biết nhà Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìm
được đến nhà Hằng
GV: Ví dụ các hiện vật trong bảo tàng
Hồ Chí Minh giúp em hiểu được phần
nào về cuộc đời và sự nghiệp của Bác
Hồ
GV: Em hãy cho một ví dụ chứng tỏ
biểu diễn thông tin giúp cho thế hệ
tương lai có thể hiểu được về thế hệ
trước ?
HS: Lắng nghe, trả lời
GV: Biểu diễn thông tin rất quan trọng
nên con người không ngừng cải tiến,
sáng tạo ra các phương tiện và công cụ
biểu diễn thông tin mới
2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin
b Vai trò của biểu diễn thông tin.
Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin
Biểu diễn thông tin dưới dạng phùhợp cho phép lưu giữ và chuyển giaothông tin, không chỉ cho người đươngthời mà cho cả thế hệ tương lai
Biểu diễn thông tin có vai trò quyếtđịnh đối với mọi hoạt động thông tinnói chung và quá trình xử lí thông tinnói riêng
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác, nănglực tri thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính (20 ph )
GV: Theo các em biểu diễn thông tin có
tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng thông
tin đó không ?
HS: Tìm hiểu thông tin SGK và trả lời
GV: Tùy thuộc vào đối tượng tiếp nhận
thông tin mà chúng ta cần chọn cách
biểu diễn thông tin phù hợp Ví dụ Đối
với những người khiếm thị ta không thể
dùng hình ảnh, chữ viết bình thường để
cho họ biết các thông tin mà phải dùng
chữ nổi
GV: Đối với máy tính lại có một hình
thức biểu diễn thông tin riêng biệt
HS: Lắng nghe, ghi chép
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
Đơn vị biểu diễn thông tin trongmáy tính là dãy bit (hay dãy nhịphân), bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1
Tất cả các thông tin trong máy tínhđều phải được biến đổi thành cácdãy bit
Thông tin được lưu giữ trong máytính được gọi là dữ liệu
Máy tính cần phải có những bộ phậnđảm bảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biến đổi thông tin đưa vào máytính thành dãy bit
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dướidạng dãy bit thành các dạng quenthuộc với con người: Âm thanh,văn bản, hình ảnh
Năng lực tựquản, năng lựctri thức
Năng lựcbiểu diễn thôngtin trong máytính
4 Củng cố (3 ph ).
Trang 10GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về định dạng đoạn văn bản.
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi 3 ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài phần trả lời câu hỏi 3 ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem trước nội dung bài 3 “em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
Học sinh biết được:
HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…
Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể được dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy tính có được là nhờ đâu
Trang 114 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Những khả năng của máy tính điện tử
Máy tính được sử dụng cho những công việc gì
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự quản, năng lực hợp tác, năng lực tri thức, năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
Sử dụng các khả năng đó vào trong công việc
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi:
1 Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin? (4đ)
2 Thông tin được biểu diễn trong máy tính dưới dạng nào? (6đ)
Trả lời:
1 Vai trò của việc biểu diễn thông tin:
Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin
Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin,không chỉ cho người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai
Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
và quá trình xử lí thông tin nói riêng
2 Thông tin biểu diễn trong máy tính
Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy bit (hay dãy nhị phân), bao gồm 2
kí hiệu 0 và 1
Tất cả các thông tin trong máy tính đều phải được biến đổi thành các dãy bit
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Trang 12Các em biết chúng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoá, tự động hoá thìmáy tính điện tử có tầm quan trọng như thế nào? Ứng dụng của máy tính ra sao? Máy tínhgiúp chúng ta những việc gì trong cuộc sống? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ hơn.
b Tiến trình bài dạy: (34 ph)
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính (20 ph )
GV: Máy tính có những khả năng mà
con người không thể làm được như:
+ Máy tính có khả năng tính toán các
HS: Lắng nghe, thảo luận theo bàn,
lấy ví dụ minh họa cho một số khả
năng của máy tính
-> Phát biểu những khả năng của
máy tính điện tử
1 Một số khả năng của máy tính.
Khả năng tính toán nhanh: Máy tính
có thể thực hiện được hàng tỉ phép tínhtrong thời gian rất ngắn
Tính toán với độ chính xác cao: Máy
tính cho ra kết quả với độ chính xáccao
Khả năng lưu trữ lớn: Máy tính nhờ
có các thiết bị nhớ được gắn ở bêntrong làm cho máy tính trở thành mộtkho lưu trữ khổng lồ
Khả năng làm việc không mệt mỏi:
máy tính có thể làm việc không nghỉtrong một thời gian dài
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác, nănglực tri thức,năng lực giảiquyết vấn đề
Năng lựcphân biệt cáckhả năng củamáy tính
Hoạt động 2 Máy tính dùng vào những việc gì? (14 ph )
GV: Trong cuộc sống ngày nay, với
khả năng rất lớn của máy tính, em
hãy cho biết em đã dùng máy tính
vào những công việc gì ?
HS: Làm việc theo cặp, thảo luận, tư
duy trả lời câu hỏi
HS: Nhận xét, bổ sung ý kiến
GV: Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều
trong các cơ quan, xí nghiệp, trường
học Ngày nay thì tất cả mọi người
trong công việc cũng như học tập đều
Thực hiện các tính toán: với khả năng
tính toán nhanh và rất chính xác, máytính có thể thực hiện được những phéptính rất lớn
Tự động hoá các công việc văn phòng:
Máy tính được dùng để lập lịch làmviệc, soạn thảo, in ấn, trình bày vănbản như các công văn, lá thư, bàibáo… hoặc được dùng làm công cụthuyết trình trong các hội nghị
Hỗ trợ công tác quản lí: các thông tin
liên quan đến con người, tài sản, cáckết quả trong lao động và học tập…
được tổ chức thành các cơ sở dữ liệulưu trữ trong máy tính
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác, nănglực tri thức,năng lực giảiquyết vấn đề
Năng lựcphân biệt đượcnhững việcmáy tính điện
tử có thể thựchiện
4 Củng cố (3 ph ).
Trang 13GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về những khả năng của máy tính,
những việc máy tính có thể làm
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi 1 ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1 ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem tiếp nội dung bài 3 “em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Kiến thức:
Học sinh biết được:
HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…
Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể được dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy tính có được là nhờ đâu
2 Kỹ năng:
Trang 14 Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 Thái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Máy tính sử dụng vào những việc gì?
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự quản, năng lực hợp tác, năng lực tri thức, năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực xác định các khả năng của máy tính điện tử, ứng dụng các khả năng đó vào cuộcsống và học tập
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi:
1. Em hãy nêu một số khả năng của máy tính điện tử? (5đ)
2 Từ những khả năng đó con người có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? (5đ)
Trả lời:
1 Khả năng của máy tính điện tử:
Khả năng tính toán nhanh: Máy tính có thể thực hiện được hàng tỉ phép tính trong
thời gian rất ngắn
Tính toán với độ chính xác cao: Máy tính cho ra kết quả với độ chính xác cao.
Khả năng lưu trữ lớn: Máy tính nhờ có các thiết bị nhớ được gắn ở bên trong làm
cho máy tính trở thành một kho lưu trữ khổng lồ
Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy tính có thể làm việc không nghỉ trong một
thời gian dài
2 Máy tính được dùng vào những việc sau:
Thực hiện các tính toán: Với khả năng tính toán nhanh và rất chính xác, máy tính có
thể thực hiện được những phép tính rất lớn
Tự động hoá các công việc văn phòng: Máy tính được dùng để lập lịch làm việc,
soạn thảo, in ấn, trình bày văn bản như các công văn, lá thư, bài báo… hoặc được dùnglàm công cụ thuyết trình trong các hội nghị
Hỗ trợ công tác quản lí: Các thông tin liên quan đến con người, tài sản, các kết quả
trong lao động và học tập…được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu lưu trữ trong máy tính
3 Giảng bài mới: (35 ph)
Trang 15Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? (15 ph )
GV: Trong cuộc sống ngày nay, với
khả năng rất lớn của máy tính, em hãy
cho biết em đã dùng máy tính vào
những công việc gì?
HS: Lắng nghe, thảo luận theo cặp, tư
duy trả lời câu hỏi
HS: Đại diện các nhóm trả lời, nhận
xét, góp ý, bổ sung cho nhau
GV: Nhận xét kết quả thảo luận các
nhóm
GV: Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều
trong các cơ quan, xí nghiệp, trường
học Ngày nay thì tất cả mọi người
trong công việc cũng như học tập đều
Điều khiển tự động và Robot: Máy tính
có thể được dùng để điều khiển tựđộng các dây truyền sản xuất, láp ráp ô
tô, xe máy… và điều khiển robot cóthể làm thay thế nhiều công việc chocon người
Liên lạc, tra cứu và mua bán trực
tuyến: nhờ có mạng máy tính ta có thể
liên lạc với tất cả bạn bè, tra cứu cácthông tin bổ ích trên Internet hay muabán trực tuyến qua mạng
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác, nănglực tri thức,năng lực giảiquyết vấn đề
Năng lựcxác định khảnăng của máytính điện tử
Hoạt động 2 Máy tính và điều chưa biết (20 ph ) GV: Máy tính là công cụ rất tuyệt vời,
tuy nhiên tất cả các sức mạnh của máy
tính đều phụ thuộc vào sự hiểu biết
của con người Máy tính chỉ làm được
những gì mà con người chỉ dẫn thông
qua các câu lệnh
HS: Lắng nghe, tưu duy hiểu được
các đặc điểm của máy tính mà giáo
viên đã nêu
GV: Theo em có việc gì mà máy tính
không thể làm được?
HS: Thảo luận theo bàn, tư duy liên
hệ thực tế, trả lời câu hỏi
Máy tính không thể biểu thị cảm xúc
của mình, không phân biệt được mùi
vị, cảm giác nóng, lạnh…
GV: Nhờ có năng lực tư duy mà con
người có thể sáng tạo nên tất cả các
thiết bị để phục vụ cho con người
Tương lai nhờ sự sáng tạo của con
người máy tính sẽ có những thế hệ
3 Máy tính và điều chưa thể.
Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụthuộc vào con người và do những hiểubiết của con người quyết định
Có rất nhiều việc mà máy tính khôngthể làm được ví dụ như việc phân biệtmùi vị, cảm giác…
Máy tính chưa thể có năng lực tư duynhư con người
-> Vì vậy máy tính chưa thể thay thế hoàntoàn con người
Năng lực hợptác, năng lực trithức, năng lựcgiải quyết vấnđề
Trang 16Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành
mới hơn, hiện đại hơn
HS: Lắng nghe
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: : ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 2 “cội nguồn sức mạnh của con người” Xem tiếp nội dung bài 4 “máy tính và phần mềm máy tính”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Học sinh biết được:
Mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
Cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học
3 Thái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Trang 17 Hiểu được cấu trúc chung của máy tính điện tử
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự quản, năng lực hợp tác, năng lực tri thức, năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
Biết các bộ phận của máy tính điện tử theo cấu trúc của Vonneuman
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi :
1. Em hãy nêu một số khả năng của máy tính điện tử? (6đ)
2 Vì sao máy tính lại có những hạn chế nhất định? (4đ)
Trả lời:
1 Một số khả năng của máy tính điện tử:
Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùng máy tính để học toán, ngoại ngữ… và giải
trí như xem tin tức, kết nối bạn bè, xem phim, chơi trò chơi…
Điều khiển tự động và Robot: Máy tính có thể được dùng để điều khiển tự động các dây
truyền sản xuấtvà điều khiển robot có thể làm thay thế nhiều công việc cho con người
Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến: nhờ có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất
cả bạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trên Internet hay mua bán trực tuyến qua mạng
2 Máy tính có những hạn chế nhất định vì: Máy tính hoạt động dưới sự chỉ dẫn của con
người thông qua lệnh, do đó khả năng của máy tính phục thuộc vào sự hiểu biết của conngười
3 Giảng bài mới: (35 ph)
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu mô hình quá trình 3 bước? (15 ph )
GV: Cho biết mô hình của quá trình
xử lí thông tin đã được học?
HS: Tư duy nhớ lại trả lời câu hỏi
GV: Để thực hiện phép nhân: 3 x 5
= 15 ta phải trải qua những bước
1 Mô hình quá trình 3 bước.
Tất cả các quá trình trong thực tế đều
Năng lực tựquản, nănglực hợp tác,năng lực trithức, năng lựcgiải quyết vấn
Nhập (INPUT)
(OUTPUT)
Trang 18Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành
làm nào?
HS: Thảo luận theo bàn, dựa vào mô
hình xử lý thông tin trả lời câu hỏi
GV: Nêu các VD khác để cho thấy
bất kì quá trình xử lý thông tin nào
cũng trải qua quá trình của mô hình
3 bước?
HS: Thảo luận theo cặp, trả lời
HS nhận xét, bổ sung ý kiến của các
nhóm
GV: Từ các ví dụ trên GV đưa ra
mô hình quá trình 3 bước
HS: Lắng nghe, ghi chép
được trải qua 3 bước
Như vậy, bất kì quá trình xử lí thông tinnào cũng đều trải qua 3 bước như trên
Do vậy, máy tính cần phải có các bộphận đảm nhận các chức năng tươngứng, phù hợp với mô hình quá trình 3bước
đề
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu trúc chung máy tính điện tử (20 ph ) GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất
nhiều nơi với nhiều chủng loại: máy
tính để bàn, máy tính xách tay, siêu
máy tính hay các máy tính trạm
dùng để vận hành máy móc… Tuy
nhiên tất cả đều có cùng một cấu
trúc chung, đó là cấu trúc nào?
HS: Tìm hiểu SGK thảo luận theo
cặp và trả lời câu hỏi
GV: Theo em để lưu giữ thông tin
trong máy tính cần có thêm bộ phận
nào?
HS: Tìm hiểu SGK trả lời câu hỏi
GV: Ví dụ để giải bài toán:
GV: Quá trình ta thực hiện qua các
bước 1, 2, 3 để tìm được giá trị của x
được gọi là chương trình
GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận
nào là quan trọng nhất, điều khiển
mọi hoạt động của con người?
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
Máy tính ngày nay rất đa dạng và phongphú
Tuy nhiên tất cả đền được xây dựng trên
cơ sở một cấu trúc chung do nhà toánhọc Von Neumann đưa ra
Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khốichức năng cơ bản:
Các khối chức năng trên hoạt động dưới
sự hướng dẫn của các chương trình máytính do con người lập ra
Chương trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
a Bộ xử lí trung tâm (CPU):
Được coi là bộ não của máy tính
Thực hiện các chức năng tính toán, điềukhiển và phối hợp mọi hoạt động củamáy tính theo sự chỉ dẫn của chươngtrình
Năng lực tựquản, năng lựchợp tác, nănglực tri thức,năng lực giảiquyết vấn đề
Năng lựcxác định các
bộ phận củamáy tính theocấu
Vonneumann
Trang 19Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành
HS: Trả lời: Bộ não
GV: Giống như cơ thể người, để
hoạt động được cần có bộ não để
điều khiển các hoạt động của cơ thể
Máy tính cũng vậy để máy tính hoạt
động được cần phải có bộ phận đảm
nhiệm vai trò điều khiển đó là bộ xử
lý trung tâm
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 2 “cội nguồn sức mạnh của con người” Xem tiếp nội dung bài 4 “máy tính và phần mềm máy tính”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Học sinh biết được:
Mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
Cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào
2 Kỹ năng:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học
3 Thái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Biết được cấu trúc chung của máy tính điện tử
Phân loại phần mềm máy tính
Trang 205 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự quản, năng lực hợp tác, năng lực tri thức, năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
Hiểu được cấu trúc hoạt động của máy tính điện tử
Phần loại phần mềm máy tính theo các tiêu chí khác nhau
1 Trình bày mô hình quá trình 3 bước? Lấy ví dụ minh họa (6đ)
2 Trình bày cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von neumann gồm những bộ phận
Ví dụ: Quá trình giặt quần áo:
Nhập: quần, áo bẩn, bột giặt, nước
Xử lý: Giặt quần áo bằng tay (bằng máy giặt), phơiXuất: Quần áo sạch đã khô
2 Cấu trúc máy tính theo Vonneumann bao gồm:
Bộ xử lý trung tâm
Thiết bị vào
Thiết bị ra
Nhập (INPUT)
(OUTPUT)
Trang 21Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành GV: Chúng ta có quá trình xử lý
thông tin gồm 3 bước hãy mô tả các
Hiểu đượccấu trúc hoạtđộng của máytính điện tử
Hoạt động 2 Tìm hiểu phần mềm và phân loại phần mềm (25 ph )
HS: Lắng nghe, tư duy trả lời
GV: Phần mềm được phân loại như
cụ thể
VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phầnmềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi…
Năng lực tựquản, năng lựctri thức, nănglực giải quyếtvấn đề
Phần loạiphần mềmmáy tính theocác tiêu chíkhác nhau
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi còn lại ở phần câu hỏi và bài tập
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Đọc bài đọc thêm 3 “ Von Neumann – Cha đẻ của kiến trúc máy tính điện tử”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Input (thông tin, các chương trình)
Xử lí và lưu giữ
Output (văn bản,
âm thanh, hình ảnh)
Trang 22Lớp dạy: 6A, 6B
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Học sinh biết được:
HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
Làm quen với chuột và bàn phím
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng bật, tắt máy tính
3 Thái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực thực hành trong giờ học
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Nhận biết các bộ phận cơ bản của máy tính điện tử
Thực hành bật, tắt máy tính
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự quản, năng lực tri thức, năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
Trang 23 Thực hiện bật tắc máy tính thành thạo
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp, phân công vị trí các nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới: (40 ph)
hình thành Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (15 ph )
GV: Phân nhóm HS vào từng máy (Theo
GV: Em hãy nêu các bộ phận cơ bản của
máy tính mà em quan sát thấy?
c Các thiết bị xuất dữ liệu.
Đĩa quang DVD, CD và USB…
f Các bộ phận cấu thành nên một máy tính để bàn: Bàn phím, chuột, case máy
tính, màn hình
Năng lực
tự quản, nănglực tri thức,năng lực giảiquyết vấn đề
Hoạt động 2 Hướng dẫn thường xuyên (25 ph )
Trang 24Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành
GV: Hướng dẫn HS cách khởi động máy
tính
HS: Tiến hành khởi động máy và quan sát
GV: Sau khi khởi động em đã quan sát
thấy màn hình có những hiện tượng gì ?
HS: Trả lời
GV: Chỉ ra các khu vực của bàn phím.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi nhớ
GV: Mở chương trình Notepad, yêu cầu
HS: Gõ một vài phím
HS: Quan sát kết quả trên màn hình
GV: Giải thích công dụng của các phím
chức năng: Shift, Alt, Ctrl
HS: Gõ câu sau: “Truong PTDT BT THCS
Loku” nhờ dùng phím chức năng và các
phím cơ sở
GV: Giới thiệu bước đầu về chuột máy
tính, cho học sinh di chuyển chuột
HS: Thực hành sử dụng chuột
GV: Hướng dẫn HS cách tắt máy tính.
HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV,
quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết
4 Tắt máy tính.
Bước 1: Nháy chuột vào nút Start
Bước 2: Nháy chuột vào nút Turn offComputer
Năng lựcthực hànhbật tắt máytính
Năng lựctri thức
4 Củng cố (3 ph ).
Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành
HS thu dọn ghế và máy tính
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Về luyện tập thêm các thao tác vừa học
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 25Tuần: 5 Ngày soạn: 24/ 09/ 2017
Học sinh biết được:
Chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
Hướng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
2 Kỹ năng:
Rèn luyện các thao tác với chuột, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học
3 Thái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Luyện tập các thao tác với chuột
5 Định hướng pháp triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tri thức, năng lực hợp tác, năng lực phương pháp
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực thực hành với chuột, năng lực bật, tắt máy tính
Trang 26 Giáo án, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu, chuột máy tính,phòng thực hành
2 Chuẩn bị của HS :
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Phân công vị trí thực hành (2 HS/ máy tính)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Giảng bài mới: (40 ph )
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác với chuột máy tính (10 ph )
GV: Cho HS quan sát chuột máy tính.
Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng
máy tính?
HS: Quan sát chuột máy tính, tư duy,
thảo luận theo nhóm 2 HS trả lời câu
GV: Có thể di chuyển chuột máy tính
trên một mặt gồ ghề được không ?
HS: Trả lời
GV: Quan sát hình vẽ SGK, kết hợp
với thông tin SGK Nêu các thao tác
với chuột
HS: Xem các hình vẽ minh hoạ các
thao tác sử dụng chuột máy tính trong
SGK Trả lời câu hỏi
GV: Tùy thuộc vào mục đích công
việc của người dùng máy tính mà có
b, Các thao tác sử dụng chuột.
Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải
lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào núttrái chuột, ngón tay giữa đặt vào nútphải chuột, các ngón tay còn lại cầmchuột để di chuyển
Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên một mặt phẳng, các ngóntay không nhấn bất cứ nút chuột nào
Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái
chuột rồi thả tay ra
Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút
phải chuột rồi thả tay ra
Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần
liên tiếp nút trái chuột
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kếtthúc thao tác
Năng lựchợp tác,năng lực trithức, nănglực phươngpháp
Trang 27Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành Hoạt động 2 Tìm hiểu sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills (15 ph )
Làm mẫu cho HS quan sát, gọi HS
lên thực hiện các thao tác với chuột
HS: Theo dõi SGK và hướng dẫn của
GV để biết cách thực hiện thao tác sử
dụng chuột với phần mềm Mouse
Skills
Lên thực hiện các thao tác sử dụng
chuột với phần mềm Mouse skills trên
máy tính
GV: Cho HS thực hiện mỗi mức thực
hiện 10 lần các thao tác luyện tập
chuột, các bài tập sẽ khó dần lên
HS: Thực hiện trên máy tính
GV: Phần mềm sẽ tính tổng số điểm
đạt được sau khi thực hiện xong tất cả
các mức luyện tập
HS: Lắng nghe, nghi nhớ, ghi chép
các nội dung trọng tâm của bài
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
Sử dụng phần mềm Mouse Skills sđểluyện tập các thoa tác với chuột
Trong mức 5, trên màn hình xuất hiệnmột cửa sổ và biểu tượng nhỏ, kéo thảbiểu tượng vào bên trong khung cửasổ
Năng lựchợp tác,năng lựcthực hànhvới chuột
Hoạt động 3 Thực hành sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills (15 ph )
GV: Hướng dẫn cách khởi động phần
mềm Mouse skills: Nháy đúp chuột
vào biểu tượng Mouse Skills
HS: Làm theo hướng dẫn của GV
GV: Yêu cầu HS thực hiện luyện tập
với chuột theo mức độ từ dễ đến khó
HS: Thực hiện thao tác với chuột bằng
Khởi động phần mềm Mouse Skills
Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa
sổ luyện tập chính
Luyện tập các thao tác theo từng mức
Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm
sẽ xuất hiện thông báo kết thúc, nhấnphím bất kì để chuyển sang mức tiếptheo
Có thể nhấn phím N để chuyển sangmức tiếp theo mà không cần thực hiệnhết 10 thao tác luyện tập tương ứng
Nháy chuột vào nút Try Again để thực
Năng lựcthực hànhvới chuột,năng lựchợp tác
Trang 28Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS lên thực hiện 5 mức độ luyện tập chuột với phần mềm Mouse skills
4 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Xem trước nội dung bài 6
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS làm quen với bàn phím máy tính, biết được các khu vực trên bàn phím máy tính
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học:
Học xong bài này HS nêu được các khu vực trên bàn phím máy tính
Nêu được các phím ở khu vực chính trên bàn phím
Nêu và phân biệt được chức năng các phím chức năng và phím điều khiển
5 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tri thức, năng lực hợp tác, năng lực phương pháp
b Năng lực chuyên biệt
Năng lực gõ bàn phím bằng mười ngón mà không nhìn bàn phím
II PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết hợp phương pháp dạy trực quan, phương pháphướng dẫn làm mẫu
III CHUẨN BỊ
Trang 291 Chuẩn bị của GV:
Giáo án điện tử, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình học bài mới
3 Giảng bài mới: (40 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Chuột, bàn phím là hai thiết bị thực hiện công việc nhập dữ liệu Ở tiết học trước các e đã tìmhiểu về chuột máy tính, thực hiện các thao tác với chuột thông qua phần mềm mouse kills Vậycòn bàn phìm được cấu tạo như thế nào? Chúng ta thực hiện thao tác gõ phím ra sao để đạthiệu quả cao nhất? Để giải đáp những câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu bài 6 “học gõ mười ngón”
b Tiến trình bài dạy: (39 ph)
hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bàn phím máy tính (10 ph )
GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu
thường xuyên nhất cho mọi máy tính
Cho HS quan sát bàn phím máy tính
HS: Theo dõi bàn phím máy tính, kết
hợp với thông tin SGK nêu các khu vực
của bàn phím máy tính
GV: Cho HS quan sát khu vực chính
của bàn phím Nêu tên các hàng phím
trên khu vực chính của bàn phím
1 Bàn phím máy tính.
a Cấu tạo bàn phím máy tính?
Bàn phím được chia làm 5 hàng phím
Khu vực chính: Là khu vực cónhiều phím nhất, nằm bên trái của bànphím
Khu vực các phím mũi tên: Gồmcác phím ,,,
Khu vực các phím điều khiển:
Nằm ngay phía trên khu vực các phímmũi tên
Khu vực phím số: Nằm bên phải củabàn phím
Trang 30HS: Hàng số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 0
Hàng trên: Q, W ,E ,R ,T ,Y ,U ,I ,O, P
Hàng cơ sở: A, S, D, F, G, H, J, K, L
Hàng dưới: Z, X, C, V, B, N, M
GV: Yêu cầu HS quan sát 2 phím F, J,
vì sao lại gọi F và J là 2 phím có gai
HS: Thảo luận 2 HS/ nhóm trả lời: 2
GV: Giới thiệu các phím điều khiển,
phím đặc biệt trên bàn phím như: Caps
lock, tab, enter, backspace, ctrl, alt, shift
Để đánh chữ hoa chữ cái đầu tiên các
8 phím chính trên hàng cơ sở đượcgọi là các phím xuất phát
c Các phím khác:
Bao gồm các phím điều khiển, phímđặc biệt như:
Spacebar: Phím cách, dùng đểtạo khoảng trống giữa các kí tự
Caps Lock: Dùng để viết hoa
Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảovăn bản
Enter: Xuống dòng
Backspace: Xoá các kí tự nằmbên trái con trỏ soạn thảo
Ngoài ra còn có 1 số phím khácnhư: Ctrl, Alt, Shift
Hoạt động 2 Tìm hiểu lợi ích của việc gõ phím bằng mười ngón (5 ph ) GV: Trước kia, con người dùng máy
chữ để tạo ra các văn bản trên giấy,
được thực hiện trên một bàn phím
tương tự như bàn phím máy tính hiện
nay
HS: Lắng nghe
GV: Quy tắc sử dụng cả mười ngón tay
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón.
Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ cócác lợi ích:
Tốc độ gõ nhanh hơn
Gõ chính xác hơn
Tạo cho người dùng tác phong làm
Năng lực trithức, năng lựcphương pháp,năng lực hợptác
Trang 31khi gõ phím được áp dụng cho cả máy
HS: Thảo luận theo cặp trả lời
việc chuyên nghiệp với máy tính
Hoạt động 3 Tìm hiểu tư thế gõ phím bằng mười ngón (4 ph ) GV: Ngồi gõ máy tính đúng tư thế, giới
thiệu tư thế ngồi đúng cho HS
HS: Quan sát, thực hiện ngồi theo
Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thảlỏng trên bàn phím
Năng lực tưduy
Hoạt động 4 Thực hành gõ phím bằng mười ngón (20 ph ) GV: Cho HS quan sát hình mẫu về
Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát
Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phímnhất định
b Luyện gõ các phím hàng cơ sở.
Các ngón tay phụ trách các phím ởhàng cơ sở:
Năng lựcluyện tập gõbàn phímbằng mườingón tay màkhông cầnnhìn bàn phím
Trang 32hàng theo mẫu trong SGK.
GV: Quan sát, hướng dẫn mẫu cho HS
cách gõ các phím trên các hàng
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm, sửa sai
GV: Sử dụng ngón út của bàn tay trái
hoặc phải để nhấn giữ phím Shift kết
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
a. Luyện gõ các phím hàng trên
+ Bàn tay trái:
Ngón út: Q Ngón áp út: W Ngón giữa: E Ngón trỏ: R, T
+ Bàn tay phải:
Ngón út: P Ngón áp út: O Ngón giữa: I Ngón trỏ: U, Y
b. Luyện gõ các phím hàng dưới
+ Bàn tay trái:
Ngón út: Z Ngón áp út: X Ngón giữa: C Ngón trỏ: V, B
+ Bàn tay phải:
Ngón út: / Ngón áp út: Ngón giữa: , Ngón trỏ: M, N
c Luyện gõ kết hợp các phím.
d. Luyện gõ các phím ở hàng số
+ Bàn tay trái:
Ngón út: 1 Ngón áp út: 2 Ngón giữa: 3 Ngón trỏ: 4, 5
+ Bàn tay phải:
Ngón út: 0 Ngón áp út: 9 Ngón giữa: 8 Ngón trỏ: 6, 7
e Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bộ bàn phím.
Luyện gõ kết hợp với phím Shift.
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS lên thực hiện luyện tập gõ phím bằng mười ngón tay
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Xem trước nội dung bài 7
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 33
Tuần: 6 Ngày soạn: 1/ 10/ 2017
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 7 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS làm quen với bàn phím máy tính
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
4 Xác định nội dung tọng tâm bài học:
Luyện tập gõ bàn phím bằng mười ngón tay thông qua trò chơi Mario
5 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực hợp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt
Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chương trình trò chơi Mario,ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính
Trang 34 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng họctập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
3.Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi:
1: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím? (7đ)
2: Kể tên các phím trên hàng phím cơ sở? (3đ)
3 Giảng bài mới: (37 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Chuột, bàn phím là hai thiết bị thực hiện công việc nhập dữ liệu Ở tiết học trước các em đãtìm hiểu về chuột máy tính, thực hiện các thao tác với chuột thông qua phần mềm mouse kills.Vậy còn bàn phím chúng ta thực hiện thao tác gõ phím ra sao để đạt hiệu quả cao nhất? Mộttrong những phần mềm giúp luyện tập gõ phím bằng mười ngón đó là phần mềm mario Các
em cung tìm hiểu về phần mề thông qua bài 7 “sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím”
b Tiến trình bài dạy: (36 ph)
hình thành Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm mario (20 ph )
GV: Cho học sinh ngồi theo nhóm vào
GV: Trên màn hình xuất hiện hệ thống
bảng chọn chính, khi nháy chuột tại các
1 Giới thiệu phần mềm Mario.
Mario là phần mềm được sử dụng đểluyện gõ phím bằng 10 ngón
Màn hình chính của phần mềm baogồm:
+ Bảng chọn File: Các hệ thống
+ Bảng chọn Student: Các thông tincủa học sinh
+ Bảng chọn Lessons: Lựa chọn cácbài học để gõ phím
+ Các mức luyện tập:
1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập
Năng lựchợp tác,năng lực trithức
Năng lực
gõ bàn phímbằng 10ngón vớichươngtrình tròchơi Mario,ngoài ra còn
Trang 35Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
sử dụngchuột máytính
Hoạt động 2 Thực hành luyện gõ phím với phần mềm mario (16 ph ) GV: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập
gõ phím với các mức độ luyện tập từ dễ
đến khó
HS: Lựa chọn các bài tập tuỳ theo mức
độ của mình
GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực
hành, giải đáp các câu hỏi của HS (nếu
tự do
Năng lực
gõ bàn phímbằng 10ngón vớichươngtrình tròchơi Mario,ngoài ra cònrèn luyệncác kĩ năng
sử dụngchuột máytính
4 Củng cố (2 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS lên thực hiện luyện tập gõ phím bằng mười ngón tay
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Xem trước nội dung còn lại của bài
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 36
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 7 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS làm quen với bàn phím máy tính
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
4 Xác định nội dung tọng tâm bài học:
Luyện tập gõ bàn phím bằng mười ngón tay thông qua trò chơi Mario
5 Mục tiêu phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực hợp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt
Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chương trình trò chơi Mario,ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính
Trang 37 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng họctập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
3 Giảng bài mới: (37 ph )
a. Giới thiệu bài: (1 ph )
Chuột, bàn phím là hai thiết bị thực hiện công việc nhập dữ liệu Ở tiết học trước các em đãtìm hiểu về chuột máy tính, thực hiện các thao tác với chuột thông qua phần mềm mouse kills.Vậy còn bàn phím chúng ta thực hiện thao tác gõ phím ra sao để đạt hiệu quả cao nhất? Mộttrong những phần mềm giúp luyện tập gõ phím bằng mười ngón đó là phần mềm mario Các
em cung tìm hiểu về phần mề thông qua bài 7 “sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím”
b. Tiến trình bài dạy: (36 ph)
hình thành Hoạt động 1: Giới thiệu cách luyện tập gõ phím với phần mềm mario (16 ph )
GV: Hướng dẫn HS đăng kí tên người
luyện tập
HS: Khởi động phần mềm, thực hiện
đăng ký tên mình với phần mềm mario
GV: Lưu ý khi nhập tên chú ý viết tiếng
Việt không dấu
Khởi động chương trình Mario
Đăng kí tên người chơi trong mụcStudent để phần mềm sẽ đánh giá kết quảsau khi kết thúc
Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mụcWPM
Chọn người dẫn đường bằng cách nháychuột vào các nhân vật minh họa
Lựa chọn các mức luyện tập từ đơngiản đến khó nhất
Gõ phím theo các hướng dẫn trên màn
Năng lực
gõ bàn phímbằng 10ngón vớichươngtrình tròchơi Mario,ngoài ra cònrèn luyệncác kĩ năng
sử dụngchuột máytính
Trang 38Hoạt động của GV & HS Nội dung Năng lực
hình thành
giá về việc luyện gõ phím: Số kí tự đã
gõ, số kí tự gõ sai, WPM đã đạt được
của bài học, WPM cần đạt dược, tỉ lệ
gõ đúng, thời gian luyện tập
Để thoát khỏi chương trình:
GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm
thực hành, giải đáp các câu hỏi của HS
Năng lực
gõ bàn phímbằng 10ngón vớichươngtrình tròchơi Mario,ngoài ra cònrèn luyệncác kĩ năng
sử dụngchuột máytính
4 Củng cố (2 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS lên thực hiện luyện tập gõ phím bằng mười ngón tay
5 Câu hỏi , bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Xem trước nội dung còn lại của bài
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 39
Tuần: 7 Ngày soạn: 25 10/ 2017
Tìm hiểu các hành tinh trong hệ mặt trời
Tìm hiểu các hiện tượng thiên nhiên xảy ra trong thiên nhiên
5 Định hướng pháp triển năng lực
a Năng lực chung:
Năng lực hợp tác, năng lực tri thức
b Năng lực chuyên biệt
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 401 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi:
1 Phần mềm mario dùng để làm gì? (3đ)
2 Kể tên các mức độ luyên tập của phần mềm mario? (7đ)
Trả lời:
2 Phần mềm Mario dùng để luyện gõ phím mười ngón tay
3 Các mức độ luyện tập với phần mềm Mario:
1: Dễ 3: Khó
2: Trung bình 4: Luyện tập tự
3 Giảng bài mới: (37 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Trong chương trình học của môn Địa lý, các em biết được có các hành tinh trong hệ mặt trời?Vậy các hành tinh đó có hình dạng, kích thước, chu kì chuyển động như thế nào? Trongchương trình Tin học quyển 1 có cung cấp cho chúng ta phần mềm Solar System 3D Simulator
hỗ trợ trong việc quan sát các chuyển động của Trái Đất cùng với các hành tình trong hệ MặtTrời Chúng ta cùng nhau tìm hiều bài 8 ”Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời”
b Tiến trình bài dạy: (36 ph)
hình thành Hoạt động 1: Giới thiệu màn hình làm việc chính của phần mềm Solar System 3D Simulator
(15 ph )
GV: Trái đất của chúng ta quay xung
quanh mặt trời như thế nào? Vì sao lại
có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực,
hệ mặt trời của chúng ta có những hành
tinh nào?
HS: Thảo luận nhóm lần lượt trả lời các
câu hỏi của GV
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu trả lời, chốt lại ý
chính cho HS
GV: Khởi động phần mềm Solar
System 3D Simulator, giới thiệu Trái
đất, các hành tinh khác cho HS quan
Mặt trăng chuyển động như một vệtinh quay xung quanh trái đất
Năng lựchợp tác,năng lực trithức
Hoạt động 2 Tìm hiểu các lệnh điều khiển quan sát các hành tinh trong hệ Mặt trời(20 ph )