Phân loại mạng máy tính: Tùy theo cách kết nối và phạm vị mạng mà người ta phân loạimạng máy tính thành: Mạng có dây và mạng khôngdây Mạng LAN và mạng WANa Mạng có dây và mạng khôngd
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 18 /08/2016
Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
Biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần cơ bản của mạng máy tính
Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây,một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:
Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Xác định các thành phân cơ bản của mạng máy tính
Biết được đặc điểm của một số mạng máy tính
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp
Năng lực chuyên biệt: Tổ chức nhóm phân biệt được các mô hình mạng
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn
đề, vấn đáp
III CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (Không thực hiện)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1ph)
Do nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, con người cần phải tiếp cận nhiều nguồn thông tin,tuy nhiên con người chỉ có thể giải quyết công việc trong phạm vi cho phép Để giải quyếtvấn đề này, mạng máy tính đã ra đời Vậy mạng máy tính là gì? Phân loại như thế nào? Tiếthọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Tiến trình bài dạy:
hình thành
Hoạt động 1: vì sao cần mạng máy tính (18 ph )
GV: Ngày nay máy tính giúp con người thực 1 Vì sao cần mạng máy tính? Năng lực
Trang 2 Chính nhu cầu thực hiện các công việc đó
con người thường nảy sinh nhu cầu trao đổi
thông tin, chia sẻ phần mềm,…
Ví dụ: Cần gửi cho bạn một tấm hình, một bản
nhạc, nói chuyện cùng bạn bè ở xa nhưng vẫn
nhìn thấy nhau hay gửi tiền ở một nơi mhưng
rút tiền được ở nhiều nơi, …
? Việc đó giúp con người phát minh ra điều gì
nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin?
HS: Con người đã phát minh ra mạng máy tính.
? Hãy cho biết mạng máy tính giúp em trong
những công việc gì?
HS: Mạng máy tính giúp trao đổi thông tin và
chia sẽ các tài nguyên như: nhiều máy tính có
thể dùng chung một máy in đắt tiền, máy quét,
phần mềm, …
GV: Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các
vấn đề trên một cách nhanh chóng lại rất thuận
tiện
? Vậy thế nào là mạng máy tính?
HS: Tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi
Mạng máy tính ra đời đáp ứngnhu cầu trao đổi dữ liệu hoặccác phần mềm
- Những người sử dụng mạng
có thể cùng chia sẻ các tài nguyên bao gồm: đĩa cứng, ổ CD-ROM, máy in, …
dụng cácthành phầnmạng máytính
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là mạng máy tính (21 ph )
GV: Chiếu cho học sinh quan sát các mô hình
GV: Mạng máy tính được hiểu là nhiều máy
2 Khái niệm mạng máy tính:
a Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp cácmáy tính được kết nối với nhaucho phép dùng chung các tài nguyên như: dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng,…
Vận dụngkiến thứcnêu được ưunhược điểmcủa các loạimạng máytính
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 2 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 3tính được nối với nhau thông qua các thiết bị.
? Hãy cho biết các thành phần chủ yếu dùng để
kết nối các máy tính lại với nhau?
HS: Dựa vào SGK để trả lời
GV: Chiếu mô hình các thành phần chủ yếu của
mạng máy tính – HS quan sát
? Thế nào là giao thức truyền thông?
HS: Trả lời
GV: Giao thức truyền thông là tập hợp các qui
tắc tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các
thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng
GV: Cho HS quan sát một số thiết bị kết nối
Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub, bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến
Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và thiết
Trang 4Lớp dạy: 9
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
Biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần cơ bản của mạng máy tính
Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
2 Kỹ năng:
Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây,một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:
Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Xác định các thành phân cơ bản của mạng máy tính
Biết được đặc điểm của một số mạng máy tính
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,…
Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được mạng có dây, mạng không dây Mạng cục bộ,mạng diện rộng Lợi ích của mạng máy tính mang lại
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn
đề, vấn đáp
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
* Câu hỏi:
1 Mạng máy tính có những thành phần cơ bản nào? (7đ)
2 Vì sao cần mạng máy tính và cho biết thế nào là mạng máy tính? (3đ)
* Trả lời:
1 Những thành phần cơ bản của mạng máy tính là:
Các thiết bị đầu cuối: Máy tính, máy in, thẻ nhớ, …
Môi trường truyền dẫn: Các loại dây dẫn, sóng điện từ, sóng truyền qua vệ tinh,…
Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub, bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 4 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 5 Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữacác thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng.
2 Cần có mạng máy tính vì: Mạng máy tính ra đời đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặccác phần mềm
Mạng máy tính là Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau chophép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, …
3 Giảng bài mới:
a Tiến trình bài dạy:
hình thành
Hoạt động 1:Tìm hiểu phân loại mạng máy tính (15 ph )
GV: Các em lâu nay đã tiếp xúc với mạng
máy tính nhiều rồi nhưng có lẽ ít ai để ý đó là
mạng gì?
? Vậy mạng máy tính có nhiều dạng không?
-HS: Trả lời
GV: Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại
mạng máy tính đó là tiêu chí nào? Phân
HS: HS Thảo luận theo bàn, trả lời
GV: Người ta phân chia ra nhiều loại mạng
dựa trên môi trường truyền dẫn
+ Mạng có dây môi trường truyền dẫn là
các dây dẫn (cáp xoắn, cáp quang,…)
GV: Cho HS quan sát cách kết nối mạng
không dây và mạng có dây – HS quan sát
Mạng không dây
3 Phân loại mạng máy tính:
Tùy theo cách kết nối và phạm
vị mạng mà người ta phân loạimạng máy tính thành:
Mạng có dây và mạng khôngdây
Mạng LAN và mạng WANa) Mạng có dây và mạng khôngdây:
Mạng có dây: Sử dụng cápxoắn, cáp quang…
Mạng không dây: Sử dụngsóng điện từ, bức xạ hồngngoại, sóng từ vệ tinh,…cókhả năng thực hiện các kếtnối ở mọi thời điểm, mọi nơib) Mạng cục bộ và mạng diệnrộng:
Dựa trên phạm vi địa lí để phân loại mạng LAN và mạng WAN
Mạng cục bộ (LAN): Các máy tính được kết nối với nhau trong phạm vi gần như trong một tòa nhà, một phòng học…
Mạng diện rộng: Các máy tính được kết nối với nhau ở phạm vi rộng trong một quốc
Năng lực
tri thức phânbiệt mạng códây, mạngkhông dây.Mạng cục bộ
và mạng diệnrộng
Trang 6Mạng có dây
? Vì sao lại phân ra thành mạng cục bộ và
mạng diện rộng?
HS: Trả lời.
GV: Dựa trên phạm vi địa lí của kết nối mà
người ta phân chia thành mạng LAN hay
mạng WAN
Mạng LAN (Local Area Network)
Mạng WAN (Wide Area Network)
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng (10 ph )
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 6 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 7GV: ? Hãy cho biết thế nào là máy chủ, máy
trạm?
HS: Dựa vào SGK trả lời
4 Vai trò của máy tính trong mạng:
Mỗi máy tính đều có vai trò, chức năng nhất định trong mạng dựa trên mô hình chủ (Server) – trạm (clinent)
a) Máy chủ (Server):
Điều khiển toàn bộ việc quản lí
và phân bố các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
b) Máy trạm (Client, workstation):
Sử dụng chung tài nguyên của
máy chủ
Năng lực tri thức, tự học
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính (10 ph )
HS: Hoạt động nhóm Tìm hiểu lợi ích của
mạng máy tính
Đại diện nhóm trình bày – cả lớp nhận xét,
góp ý, bổ sung
GV: Chốt ý cho HS ghi bài
5 Lợi ích của mạng máy tính:
Dùng chung dữ liệu
Dùng chung các thiết bị phần cứng như bộ nhớ, máy in
Dùng chung các phần mềm
Trao đổi thông tin
- Năng lực tri thức được lợi ích mạng máy tính mang lại
4 Củng cố: (3ph)
Câu 3 SGK trang 10: Tiêu chí nào được dùng để phân biệt mạng LAN và mạng WAN?
Phạm vi địa lí nhỏ hay lớn là tiêu chí chính để phân biệt mạng LAN hay mạng WAN
Bài 4 SGK trang 10: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng không dây và mạng có dây.
- Mạng không dây và mạng có dây được phân biết bởi môi trường truyền dẫn
- Sự khác nhau duy nhất giữa hai loại mạng này là môi trường truyền bằng dây dẫn bình thường hay sóng điện từ (không dây)
5 Dặn dò: (1ph)
Các em về nhà học bài, đọc bài 2 “mạng thông tin toàn cầu Internet”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 8
Tuần 2 Ngày soạn: 25/ 08/2016
Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng
Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
2 Kỹ năng:
Biết cách để kết nối internet cho máy tính
3 Thái độ:
Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Mạng máy tính là gì
Một số dịch vụ phổ biến trên mạng Internet
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
Năng lực chuyên biệt: Khả năng tìm kiếm, truy cập một số dịch vụ của mạng Internet đểtìm kiếm thông tin
II.PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi:1 Hãy cho biết lợi ích của mạng máy tính? (6đ)
Trang 9 Trao đổi thông tin
2 Bài tập 7 SGK/ trang 10
a Mạng cục bộ
b Mạng diện rộng
c Mạng có dây
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (2 ph )
? Các em thường trao đổi tìm kiếm thông tin bằng những cách nào?
HS: Trao đổi trực tiếp trên thư, chart,…
? Ta thường học giải toán, học tiếng anh, chơi game, nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm
thông tin ở đâu?
HS: Ở trên Internet, tivi,…
? Vậy Internet là gì? Nó được kết nối như thế nào? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới
b. Tiến trình bài dạy:
hình thành
Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì? (15 ph )
GV: Các em đã biết mạng máy tính gồm
mạng cục bộ LAN, mạng toàn cầu WAN
Mạng toàn cầu chính là mạng Internet,
mạng này được kết nối hàng triệu máy tính
trên khắp thế giới
Do vậy ta rất dễ dàng cho và nhận thông
tin thuận tiện, nhanh chóng, chính xác lại
giá rẻ
? Hãy cho biết Internet là gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Cho HS quan sát trực quan trang Web
GV: Mở nhiều trang Web và giới thiệu để
HS rõ mỗi WebSite là một phần nhỏ của
mạng Internet, mỗi WebSite có thể do một
cá nhân hay một tổ chức nào đó quản lí
GV: Cho HS quan sát Hình 7 ở SGK
1 Internet là gì?
Internet là hệ thống kết nối cácmáy tính và mạng máy tính ở qui môtoàn thế giới
Cung cấp tài nguyên, thông tin hầunhư vô tận, đa dạng
Mạng Internet là của chung, không
Dễ dàng trao đổi thông tin nhanhchóng, thuận tiện, chính xác, giá rẻ
Năng lựctri thức, nănglực phươngpháp, tự quảnlý
Trang 10thuận tiên vậy nó có những dịch vụ gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên internet (18 ph )
GV: Một số dịch vụ chính trên Internet đó
chính là những ứng dụng chuẩn hóa được
cài đặt và thực hiện trên nền của mạng
thác thông tin trên Web
- Nhom 3, 4: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin
GV: Mở một trang Web và truy cập tìm
kiếm thông tin HS: Quan sát
+ Web là một dịch vụ trên Internet
Tìm kiếm thông tin trên Internet:
Máy tìm kiếm: dựa trên các
từ khóa cần tìm
Danh mục thông tin: Để truy cập vào thông tin nào ta chỉ việc nháy chuột chọn thông tin đó
Thư điện tử: Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử
Hội thảo trực tuyến
Năng lựctri thức, nănglực phươngpháp, tự quản
lý, hợp tác,…
Khả năngtìm kiếm,truy cập một
số dịch vụcủa mạngInternet đểtìm kiếmthông tin
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 10 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 11Máy tìm kiếm
4 Củng cố: (3ph)
Câu 1: Mạng Internet là một mạng máy tính “không có chủ”, được kết nối hàng triệu máy
tính và mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới
- Điểm khác biệt giữa mạng Internet và mạng LAN
- Có qui mô toàn cầu, kết nối các máy tính và
mạng máy tính
- Không có chủ sở hữu
- Qui mô nhỏ, là hệ thống mạng cụ thể
- Có chủ sở hữu là một đơn vị, cơ quan, …
5 Dặn dò: (1ph)
Các em về nhà học bài, đọc tiếp bài 2 “mạng thông tin toàn cầu Internet”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 12
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNE (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế giới
Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng
Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
2 Kỹ năng:
Biết cách để kết nối internet cho máy tính
3 Thái độ:
Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Một số dịch vụ trên internet
Cách kết nối Internet
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
Năng lực chuyên biệt: Khả năng thiết lập kết nối Internet cho các máy tính
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi 1: Internet là gì? Hãy cho biết sự khác nhau giữa mạng Internet và mạng LAN Câu hỏi 2: Hãy một số dịch vụ trên Internet, cho một số ví dụ cụ thể.
Trả lời:
1 Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới.
Điểm khác nhau giữa mạng Internet và mạng LAN
Trang 13 Tổ chức và khai thác thông tin trên hệ thống WWW (World, Wide, Web) hay còn gọi là trình duyệt Web.
Tìm kiếm thông tin trên Internet:
Máy tìm kiếm: dựa trên các từ khóa cần tìm Ví dụ máy tìm kiếm google.com.vn
Danh mục thông tin: Để truy cập vào thông tin nào ta chỉ việc nháy chuột chọn
thông tin đó
Thư điện tử: Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử
Hội thảo trực tuyến
3 Giảng bài mới:
hình thành
Hoạt động 1:Tìm hiểu ứng dụng trên Interner? (15 ph )
GV: Mở một số trang Web như: Violet,
học tiếng anh, Google, … cho HS quan
sát các ứng dụng trên mạng
HS: Quan sát.
Nêu một số ứng dụng trên Internet?
HS: Thảo luận theo bàn trả lời
GV: Đào tạo qua mạng có nghĩa là nhiều
người học cùng một kiến thức nhưng có
thể ở nhiều nơi khác nhau do một người
dạy thông qua mạng Internet
? Ta có thể học được những môn nào trên
mạng?
HS: Học toán, lí, hóa, ngoại ngữ, giao
tiếp, học vẽ,
GV: Ngày nay người bàn hàng có thể
bán hàng thông qua mạng Internet, giới
thiệu sản phẩm, trò chuyện trực tuyến, …
người mua dễ dàng lựa chọn mặt hàng
mà mình thích để đặt mua và có người
đem đến tận nhà
- Cho HS quan sát các trang Web
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet:
Đào tạo qua mạng: Đem đến cho mọi người cơ hội học “mọi lúc, mọi nơi”
Thương mại điện tử: Trao đổi mua – bán rất thuận tiện
Năng lựctri thức, nănglực phươngpháp, tựquản lý, hợptác, …
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kết nối internet (18 ph )
GV: Làm thế nào để kết nối được với 4 Làm thế nào để kết nối Năng lực tri
Trang 14HS: Cần đăng kí với một nhà cung cấp
dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài
đặt và cấp quyền truy cập Internet
GV: Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa
không?
HS: Modem và một đường kết nối riêng
(đường điện thoại, đường truyền thuê
bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi)
GV: Nhờ các thiết bị trên các máy tính
đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được
kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ
đó kết nối với Internet Đó cũng chính là
lí do vì sao người ta nói Internet là mạng
của các máy tính
GV: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp
dịch vụ Internet ở việt nam?
HS: Tập đoàn bưu chính viễn thông việt
nam VNPT, Viettel, tập đoàn FPT, công
ti Netnem thuộc viện công nghệ thông
tin
GV: Đường trục Internet là các đường
kết nối giữa hệ thống mạng của những
nhà cung cấp dịch vụ Internet do các
quốc gia trên thế giới cùng xây dựng
Hệ thống các đường trục Internet có
thể là hệ thống cáp quang qua đại
dương hoặc đường kết nối viễn thông
nhờ các vệ tinh
Internet:
Cần đăng kí với một nhà cungcấp dịch vụ Internet (ISP) đểđược hỗ trợ cài đặt và cấp quyềntruy cập Internet Nhờ Môđem vàmột đường kết nối riêng
Nhờ Modem và một đường kếtnối riêng (đường điện thoại,đường truyền thuê bao, đườngtruyền ADSL, Wi - Fi) các máytính được kết nối vào hệ thốngmạng của ISP rồi từ đó kết nốivới Internet Internet là mạngcủa các máy tính
Một số nhà cung cấp dịch vụ Internet: VNPT, viễn thông quânđội Viettel, FPT, NetNam, …
Các đường kết nối giữa hệ thống mạng của nhà cung cấp gọi là đường trục Internet, đường trục này có thể là cáp quang, vệ tinh
thức, nănglực phươngpháp, tựquản lý,
Năng lựccấu hình kếtnối Internetcho các máytính
4 Củng cố: (5ph)
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 14 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 15Câu 7: Em hiểu câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính vì: Các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với
Internet
Câu 5: Dịch vụ WWW (hay còn gọi là dịch vụ Web) được nhiều người sử dụng nhất để xem thông tin
5 Dặn dò: (1ph)
Về làm bài tập 3, 4 SGK trang 18
Học thuộc lí thuyết vừa học và đọc thêm bài đọc thêm 1 “Vài nét về sự phát triển của
Internet”
Xem tiếp bài 3 phần 1 và 2 để tiết sau học
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 16
Lớp dạy: 9 Bài 3: TỔ CHÚC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ trên toàn thế giới
Biết các khái niệm hệ thống WWW, trang Web và Website, địa chỉ trang Web và địa chỉ Website
Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
Nghiêm túc tiếp thu bài học, pháp biểu xây dựng bài
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Biết một số khái niệm trên internet
Biết một số dịch vụ phổ biến trên Internet
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
Năng lực chuyên biệt: Khả năng sử dụng internet tìm kiếm thông tin hữu ích Khả năngkhai thác tốt một số dịch vụ tiện ích trên internet
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi
1: Làm thế nào để kết nối được Internet? (5đ)
2: Nêu sự hiểu biết của em về thương mại điện tử? (5đ)
Trả lời:
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 16 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 171 Làm thế nào để kết nối Internet:
Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt vàcấp quyền truy cập Internet Nhờ Môđem và một đường kết nối riêng
Nhờ Modem và một đường kết nối riêng (đường điện thoại, đường truyền thuêbao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính được kết nối vào hệ thống mạngcủa ISP rồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính
2 Thương mại điện tử: Là hình thức hoạt động thương mại (mua, bán) trực tuyến nhờ cóInternet
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1 ph )
Các em lâu nay đã truy cập Internet nhưng có lẽ ít ai để ý cách tổ chức thông tin trên
Internet Vậy cách tổ chức thông tin trên Internet như thế nào ta tìm hiểu bài mới
b Bài mới: (34 ph )
hình thành
Hoạt động 1:Tìm hiểu ứng dụng trên Interner? (20 ph )
GV: Cho HS quan sát trực quan cách tổ
chức thông tin trên các trang Web
HS: Quan sát, nghe giảng.
GV: ? Hãy cho biết cách tổ chức thông
tin trên Internet?
HS: Trả lời: Thông tin trên Internet
thường được tổ chức dưới dạng các
trang Web Mỗi trang Web có địa chỉ
GV: Cho HS quan sát lại các trang Web
giải thích thêm về siêu văn bản
HS: Quan sát, lắng nghe
GV: ? Trang web là gì?
?Thế nào gọi là địa chỉ truy cập?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời: Trang web
là một siêu văn bản được gán địa chỉ
truy cập trên Internet
địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang
1 Tổ chức thông tin trên Internet:
Thông tin trên Internet thường được
tổ chức dưới dạng các trang Web Mỗi trang Web có địa chỉ truy cập riêng
a Siêu văn bản và trang web:
Siêu văn bản: Là dạng văn bản tíchhợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau vàcác siêu liên kết đến văn bản khác
Trang web là một siêu văn bản đượcgán địa chỉ truy cập trên Internet
Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉtrang web
b Website địa chỉ website và trang
chủ:
Website là một hoặc nhiều trangweb liên quan được tổ chức dưới 1địa chỉ truy cập chung
Địa chỉ truy cập chung được gọi làđịa chỉ của website
Năng lựctri thức, nănglực phươngpháp, tự quản
lý, hợp tác,,…
Năng lựcchuyên biệt:Khả năng sửdụng internettìm kiếmthông tin hữuích Khả năngkhai thác tốtmột số dịch
vụ tiện íchtrên internet
Trang 18? Website là gì?
HS: Đọc thông tin suy nghĩ trả lời
GV: Giới thiệu website chủ, địa chỉ của
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truy cập web (14 ph )
GV: Truy cập vào các trang Web
HS: Quan sát trực quan.
HS: Nghiên cứu thông tin ở SGK
GV: ? Muốn truy cập một webSite ta
GV: Chốt cho HS ghi bài
Ví dụ: Trình duyệt Web: Internet
Explorer (IE), Netscape Navigator,
Mozilla Firefox, …
GV: Giới thiệu thêm về trang web liên
kết với nhau trong cùng website, khi di
chuyển đến các thành phần chứa liên kết
con trỏ có hình bàn tay Dùng chuột
nháy vào liên kết để chuyển tới trang
web được liên kết
GV: Truy cập vào một số trang Web
HS: Quan sát.
GV: ? Để truy cập được trang Web ta
làm thế nào?
HS: trả lời cần biết địa chỉ trang web đó
và ta nhập địa chỉ trên cửa sổ trình duyệt
2 Truy cập Web:
a Trình duyệt Web:
Là phần mền giúp con người truy cậpcác trang web và khai thác tài nguyêntrên Internet
b Truy cập trang Web:
Truy cập trang web ta cần thực hiện:
B1: Nhập địa chỉ trang web vào ô địachỉ
B2: Nhấn enter
Năng lựctri thức, tựquản lý,
Năng lực
internet tìmkiếm thôngtin hữu ích.Khả năngkhai thác tốtmột số dịch
vụ tiện íchtrên internet
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 18 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 19VD: Để truy cập trang:
WWW.Google.com ta thực hiện:
B1: Mở trình duyệt Web
B2: Gõ địa chỉ: Google.com vào thanh
Address
4 Củng cố: (3ph)
Bài 2 SGK trang 26: Trình bày khái niệm
- Địa chỉ trang web là địa chỉ dùng để nhận biết và phân biệt trang web này với trang
web khác trong cùng website hoặc trên Internet
- WebSite: Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ website: Chính là địa chỉ trang chủ của website đó
Bài 3 SGK trang 26:
WWW tên viết tắt của World Wide Web là dịch vụ web trên mạng Internet
5 Dặn dò: (1ph)
Về xem lại toàn bộ lí thuyết đã học ở bài 3 phần 1 và 2, làm các bài tập 1 và 4 ở SGK Xem tiếp bài 3 phần 3 để tiết sau học
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 20
Bài 3: TỔ CHÚC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (TT)
1 Kiến thức:
Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ trên toàn thế giới
Biết các khái niệm hệ thống WWW, trang Web và Website, địa chỉ trang Web và địa chỉ Website
Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
Nghiêm túc tiếp thu bài học, phát biểu xây dựng bài
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Biết cách tìm kiếm thông tin trên Internet
Biết một số máy tìm kiếm phổ biến hiện nay
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
Năng lực chuyên biệt: Khả năng sử dụng internet tìm kiếm thông tin hữu ích Khả năngkhai thác tốt một số dịch vụ tiện ích trên internet
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi
1: Hãy cho biết khái niệm địa chỉ của trang web, Website, địa chỉ website? (4đ)
2: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web? (Trang
web cũng là siêu văn bản Sự khác nhau trang web được gán địa chỉ trên Internet.) (6đ)
Trả lời:
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 20 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 211 Website địa chỉ website và trang chủ:
Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web
Website là một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ truy cậpchung
Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website
2 Siêu văn bản và trang web:
Siêu văn bản: Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và các siêu liên kếtđến văn bản khác
Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet
3 Giảng bài mới: (30 ph )
hình thành
Hoạt động 1:Tìm hiểu ứng dụng trên Interner? (30 ph )
GV: Mở trang web Google và truy cập
nhau Nếu biết địa chỉ ta có thể gõ địa
chỉ vào ô địa chỉ của trình duyệt để
hiển thị.Trong trường hợp ngược lại
tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm
GV: ? Máy tìm kiếm có chức năng gì?
HS: Thảo luận theo bàn trả lời: Là
công cụ hộ trợ tìm kiếm TT trên mạng
Internet theo yêu cầu của người dùng
GV: Chốt lại giải thích thêm: các máy
tìm kiếm cung cấp trên các trang web,
kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới
dạng danh sách liệt kê các liên kết có
liên quan
Giới thiệu và chỉ rõ một số máy tìm
kiếm bằng cách truy cập đển các
website như Google, Yahoo,…
3 Tìm kiếm thông tin trên Internet:
a Máy tìm kiếm (Search Engine):
Là công cụ hộ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng
Năng lực trithức, năng lựcphương pháp,
tự quản lý,hợp tác,…
Năng lực
internet tìmkiếm thôngtin hữu ích.Khả năngkhai thác tốtmột số dịch
vụ tiện íchtrên internet
Trang 22HS: Nghiên cứu thông tin ở sgk
GV: ? Sử dụng máy tìm kiếm thông tin
như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời: Máy tìm kiếm
dựa trên từ khóa do người dùng cung
cấp, sẽ hiển thị danh sách các kết quả
có liên quan dưới dạng liên kết Người
dùng nháy chuột vào liên kết để truy
cập trang web tương ứng
Cách tìm kiếm TT của các máy tương
GV: Tìm hiểu các bước tìm kiếm?
HS suy nghĩ, thảo luận trả lời, Gv chốt
lại cho HS ghi bài.
B1: Truy cập máy tìm kiếm B2: Gõ từ khóa cần tìm vào ô dành đểnhập từ khóa
B3: Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danhsách các liên kết
4 Củng cố: (7ph)
Nhắc lại nội dung trọng tâm của bài
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi còn lại ở phần câu hỏi và bài tập
5 Dặn dò: (2ph)
Về nhà đọc thêm bài đọc thêm 2 “Thông tin trên mạng Internet”
Về nhà làm bài tập còn lại ở SGK trang 26 để tiết sau thực hành
Xem trước bài thực hành 1 để tiết sau học
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 9 Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 22 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 23 Biết truy cập được một số trang Web bằng trình duyệt Google Chrome, hiểu được đâu
là máy tìm kiếm
Biết một số thành phần của cửa sổ trình duyệt Mozilla Firefox, Google Chrome
2 Kỹ năng:
Truy cập được một số trang Web bằng trình duyệt Google Chrome, Mozilla Firefox,
hiểu được đâu là máy tìm kiếm
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong tiết thực hành
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Biết cách truy cập trang web bằng trình duyệt web Mozilla Firefox, Google Chrome
Nhận biết cách thành phần trên của sổ làm việc của trình duyệt web Mozilla Firefox,Google Chrome
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành, năng lực làm việc với máy tính, phần mềm,năng lực tìm kiếm thông tin bằng Internet
II.PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học thực hành, vấn đáp, kết hợp một sốphương tiện dạy học khác
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành có lắp đặt mạng internet
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh, phân công vị trí thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới: (43 ph )
hình thành
Hoạt động 1:Hướng dẫn mở đầu? (5 ph )
GV Chia nhóm thực hành (2em/ 1 máy)
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (35 ph )
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK
Bài 1: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Mozilla
Năng lực trithức, năng lực
Trang 24Firefox có những cách nào?
HS: Thực hiện nháy đúp chuột vào biểu
tượng Mozilla Firefox trên màn hình
nền, quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
GV: Nêu các thành phần của cửa sổ làm
việc Mozilla Firefox
HS: Quan sát trên màn hình máy tính và
trả lời câu hỏi
HS: Đọc thông tin bài 2 SGK
Khỏi động trình duyệt Web và truy cập
vào địa chỉ trang Web vietnamnet.vn
lệnh, ô nhập địa chỉ trang Web…
Bài 2: Xem thông tin trên các trang Web.
Khỏi động trình duyệt Web và truy cập
vào địa chỉ trang Web vietnamnet.vn
hợp tác,…
Năng lựcthực hành,năng lực làmviệc với máytính, phầnmềm, nănglực tìm kiếmthông tin bằngInternet
Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc (3 ph )
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành,
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 24 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Ô địa chỉ trang Web
Trang 25sửa sai (nếu có).
Nhận xét ưu khuyết trong quá trình
Thực hành tiếp bài thực hành 1 các phần còn lại để tiết sau thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 9 Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (TT)
Trang 26hiểu được đâu là máy tìm kiếm.
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong tiết thực hành
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Biết cách truy cập trang web bằng trình duyệt web Mozilla Firefox, Google Chrome
để tìm kiếm thông tin
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành, năng lực làm việc với máy tính, phần mềm,năng lực tìm kiếm thông tin bằng Internet
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học thực hành, vấn đáp, kết hợp một sốphương tiện dạy học khác
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành có lắp đặt mạng internet
3 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh, phân công vị trí thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới: (43 ph )
hình thành
Hoạt động 1:Hướng dẫn mở đầu? (5 ph )
GV Chia nhóm thực hành (2em/ 1 máy)
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (35 ph )
Bài 2: Xem thông tin trên các trang
web.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK
Truy cập một số trang Web bằng cách gõ
địa chỉ tương ứng vào ô địa chỉ Có thể
tham khảo một số trang Web
Bài 2: Xem thông tin trên các trang web.
Truy cập một số trang Web bằng cách gõ địa chỉ tương ứng vào ô địa chỉ Có thể tham khảo một số trang Web sau:
Năng lựctri thức,năng lựcphươngpháp, tựquản lý, hợp
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 26 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 27+ www.tntp.org.vn: Báo điện tử
thiếu niên tiền phong
+ www.tienphong.vn: Phiên bảo
điện tử của báo tiền phong.
+ www.dantri.com.vn: Trang Web
Hội khuyến học Việt Nam.
+ encarta.msn.com: Bách khoa toàn
thư đa phương tiện của hãng Microsoft
+ vi.wikipedia.org: BbacHS khoa
toàn thư mở Wikipedia tiếng việt
HS: Truy cập vào các trang Web trên
GV: Nháy chuột trên nút Home Page
để trở lại trang chủ được ngầm định của
trình duyệt
GV: Hướng dẫn HS thực hiện lưu thông
tin theo các bước sau
B1: Nháy chuột phải tại hình ảnh cần lấy
→ chọn save Image As → chọn đường
dẫn để lưu ảnh
B2: Gõ tên mới (nếu cần) vao khung File
Name chọn Save
GV: Để lưu cả trang Web thực hiện
B1: File → Save Page As (Hộp thoại
Save as xuất hiện)
B2: Chọn đường dẫn để lưu trang Web
→ chọn Save
GV: Nếu chỉ muốn lưu một phần văn bản
của trang Web
B1: Chọn phần văn bản cần lưu → gõ
Ctrl + C
B2: Mở cửa sổ Word → gõ Ctrl + V
B3: Lưu tên tệp
HS: Quan sát GV hướng dẫn, thực hiện
trên máy tính của mình
www.tntp.org.vn: Báo điện tử
thiếu niên tiền phong
www.tienphong.vn: Phiên bảo điện tử của báo tiền phong.
www.dantri.com.vn: Trang Web Hội khuyến học Việt Nam.
encarta.msn.com: Bách khoa toànthư đa phương tiện của hãng Microsoft
vi.wikipedia.org: BbacHS khoa
toàn thư mở Wikipedia tiếng việt
Nháy chuột trên nút Home Page
để trở lại trang chủ được ngầm định của trình duyệt
Bài 3: Lưu thông tin.
Lưu một số thông tin trên trang Web (văn bản, hình ảnh) về máy tính của mình thực hiện theo cácbước sau
B1: Nháy chuột phải tại hình ảnhcần lấy → chọn save Image As →chọn đường dẫn để lưu ảnh
B2: Gõ tên mới (nếu cần) vao khungFile Name chọn Save
Để lưu cả trang Web HS thực
B3: Lưu tên tệp
tác,…
Năng lựcthực hành,năng lựclàm việc vớimáy tính,phần mềm,năng lực tìmkiếm thôngtin bằngInternet
Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc (3 ph )
Trang 28Nhận xét ưu khuyết trong quá trình thực
Thực hành tiếp bài thực hành 1 các phần còn lại để tiết sau thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 9 Bài thực hành 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 28 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 291 Kiến thức:
Biết sử dụng trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 để truy cập web
Biết truy cập được một số trang Web bằng máy tìm kiếm google.com.vn
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành có lắp đặt mạng internet
4 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
1) Mạng máy tính không dây có ưu việt hơn mạng có dây vì:
A Có thể kết nối một số lượng lớn không hạn chế các máy tính
B Không cần thêm các thiết bị đặc biệt khác
C Không bị ràng buộc bởi dây cáp mạng
D Cả A, B và C đều sai
2) Một trong những chức năng quan trọng nhất của mạng máy tính là để
A Soạn thảo văn bản B Tạo ra các bảng tính
C Lập trình D Trao đổi thông tin
3) Khi tìm kiếm thông tin trên Internet ta dựa trên điều gì?
A Từ khóa B Nội dung trang web
C Địa chỉ trang web D Hình ảnh minh họa
4) Khi muốn biết thông tin về một vấn đề nào đó thì cần sử dụng dịch vụ nào sau đây trên Internet?
A Tổ chức thông tin trên Internet B.Tìm kiếm thông tin trên Internet
C Thư điện tử D Hội thảo trực tuyến
5) Đâu không phải là môi trường truyền dẫn?
Trang 30- Để máy tính của em có thể kết nối được Internet?
- Máy tính cần được cài đặt modem và kết nối qua đường điện thoại
- Hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP – Internet Service Provider) đểđược cung cấp quyền truy cập Internet
3 Giảng bài mới: (25 ph )
Hoạt động 1:Hướng dẫn mở đầu? (3 ph )
GV Chia nhóm thực hành (2em/ 1 máy)
Mở bài thực hành 2 SGK trang 32 đến 35, nhớ lại lý
thuyết đã học ở bài 1 đến bài 3
HS: Nhắc lại lý thuyết đã học ở bài 1 đến bài 3
GV: Nhận xét, bổ sung nhưng kiến thức cần cho
tiết thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (23 ph )
GV: yêu cầu HS đọc thông tin bài 1 SGK
HS: Đọc thông tin SGK và làm theo SGK trang 32,
HS: Thực hiện trên máy tính cá nhân.
Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên Web
1 Khởi động trình duyệt Internet Explore nhập địa chỉ vào ô địa chỉ VD:
Picture
B3: Chọn đường dẫn để lưu hình ảnh →
Gõ tên tệp vào ô File name → gõ Enter
* Lấy văn bản về máy:
B1: Chọn phần văn bản cần lấy.
B2: Gõ tổ hợp phím Ctrl + C →Ctrl + V.
3 Quan sát danh sách kết quả
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 30 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 31Hoạt động của GV & HS Nội dung
HS: Thực hiện tìm kiếm với từ khóa Cảnh đẹp Sa
Pa và “ Cảnh đẹp Sa Pa” cho kết quả sau
? Quan sát kết quả, cho nhận xét tìm được
HS: Kết quả tìm được là tất cả các trang Web chứa
từ khóa, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường
? Quan sát số lượng kết quả tìm được đưa ra nhận
xét
GV: Thực hiện tìm kiểm với từ khóa “Lịch sử
dựng nước” “Vua Hùng” Quan sát và so sánh số
lượng các trang Web tìm được.
4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương ứng
ở phía dưới trang Web để chuyển sang trang khác Mỗi trang thường hiển thị 10 kết quả tìm kiếm
5 Nháy chuột trên một kết quả tìm được
để chuyển tới trang Web tương ứng
Bài tập 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ khóa để tìm kiếm thông tin.
Yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm thông tin với từ khóa “Cảnh đẹp Sa Pa”
Bài tập 3: Tìm hiểu cách tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước.
1 Thực hiện tìm kiểm với từ khóa “Lịch
Tiêu đề của tranh web
Đoạn văn bane trên trang web chứa
từ khóa
Địa chỉ tranh web
Trang 32số lượng các trang web tìm được với các
3 Thêm vào từ khóa cụm từ “Văn Lang”
để thu hẹp phạm vi tìm kiếm, nhận xét vềcác kết quả nhận được
4 Duyệt qua các kết quả tìm được, mở một vài trang web trên danh sách kết quả vừa tra cứu thông tin về lịch sử dựng nước của dân tộc ta
5 Lưu thông tin vừa tra cứu được vào máy tính cá nhân
B1: File → Save → chọn đường dẫn để
Thực hành tiếp bài thực hành 2 “Tìm kiếm thông tin trên internet”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 9 Bài thực hành 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết sử dụng trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 để truy cập web
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 32 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 33 Biết truy cập được một số trang Web bằng máy tìm kiếm google.com.vn.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành có lắp đặt mạng internet
5 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh, phân công vị trí thực hành
2 Kiểm tra bài cũ :
Kết hợp trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới: (42 ph )
Hoạt động 1:Hướng dẫn mở đầu? (3 ph )
GV Chia nhóm thực hành (2em/ 1 máy)
Mở bài thực hành 2 SGK trang 32 đến 35, nhớ lại lý
thuyết đã học ở bài 1 đến bài 3
HS: Nhắc lại lý thuyết đã học ở bài 1 đến bài 3
GV: Nhận xét, bổ sung nhưng kiến thức cần cho
tiết thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (37 ph )
GV: yêu cầu HS đọc thông tin bài 1 SGK
HS: Đọc thông tin SGK và làm theo SGK trang 32,
HS: Thực hiện trên máy tính cá nhân.
HS: Thực hành trực quan trên máy tính có nối
mạng Internet
GV: Yêu cầu HS thực hiện:
1 Tìm kiếm thông tin với từ khóa “Hoa hồng”
Bài 4: Tìm kiếm thông tin trên web về dứng dụng của tin học.
Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học trong lĩnh vực khác nhau của đời sống
Ví dụ: Y học, các bài thuốc nam, …
Bài 5: Tìm kiếm hình ảnh.
B1: Gõ từ khóa cần tìm vào ô nhập từ
khóa
B2: Gõ phím Enter Yêu cầu HS thực hiện:
1 Tìm kiếm thông tin với từ khóa “Hoa
Trang 342 Tìm kiếm một số vấn đề về “lịch sử phát triến
máy tính”, “Các loài hoa đẹp”, “di tích lịch sử Hà
Nội”,
3 Lưu dữ liệu vừa truy cập vào máy tính cá nhân
HS: Thực hành trực quan trên máy tính có nối
Xem trước bài 4 “Tìm hiểu thư điện tử”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Hiểu được thư điện tử là gì và dịch vụ thư điện tử
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 34 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 35c Thái độ:
HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, say mê khám phá tìm hiểu thư điện tử
2 Mục tiêu phát triển năng lực
Kết hợp các phương pháp thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, tổ chức dạy học theo nhóm,
kỹ thuật hướng dẫn làm mẫu
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án điện tử, SGK tin học dành cho THCS quyển 4, máy tính, máy chiếu, phòngthực hành có lắp đặt mạng internet
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1 ph )
Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Kết hợp trong quá trình học bài mới
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1 ph )
Từ xưa thư là phương tiện giúp những người xa cách nhau có thể trao đổi thông tin cần thiết Việc trao đổi thư thường được thực hiện thông qua các hệ thống dịch vụ xã hội như bưu điện, chuyển phách nhanh,…Khi máy tính, mạng máy tính ra đời cùng với đó là các dịch vụ trên mạng internet phát triển, một trong số những dịch vụ đó là dịch vụ thư điện tử Vậy thư điện tử là gì? Lợi ích thư điện tử mang lại như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 4 ”thư điện tử”
b Tiến trình bài mới: (35 ph )
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm thư điện tử? (20 ph )
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
HS: Đọc thông tin SGK
GV: Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao đổi
thông tin như thế nào?
HS: Ông cha ta trao đổi thông tin bằng cách gửi
qua bưu điện
GV: Việc thực hiện này diễn ra như thế nào?
Trang 36HS: Sử dụng con người và phương tiện như xe
GV: Để việc trao đổi thông tin nhanh và chính
xác con người đ tạo ra mạng máy tính, Internet và
máy tính để khắ phục tình trạng đưa thông tin
chậm và độ chính xác không cao, đây là phương
tiện rất thuận tiện, nhanh chóng mà giá lại rẻ
Mạng máy tính, máy tính thư điện tử đã ra đời
? Vậy thư điện tử là gì?
Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng
số trên máy tính thông qua các hộp thư điện
tử hay nói cách khác thư điện tử là một ứng dụng của Internet cho phép gửi và nhận tư trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử
* Ưu điểm của thư điện tử.
Chi phí thấp, thời gian chuyển gần như là tứcthời, thuận tiện, giá rẻ, có thể gửi kèm ảnh,
âm thanh, Video,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thư điện tử (15 ph )
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
HS: Đọc thông tin SGK và thực hành trên máy
tính
* Hoạt động nhóm.
Nhóm 1 và 2:
Quan sát hình dưới đây và nêu quá trình trao đổi
thông tin diễn ra qua đường Bưu điện từ Hà Nội
Quan sát hình dưới đây và mô tả quá trình gửi
và nhận thư diễn ra như thế nào?
2 Hệ thống thư điện tử:
Dịch vụ thư điện tử cho phép nhận và đọcthư, viết và gửi thư, trả lời thư và chuyển tiếpthư cho người khác
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng ®Ĩ nhp t « dµnh 36 Trường TPDT BT - THCS LơKu
kho¸
Trang 37Hoạt động của GV & HS Nội dung
Internet
Ngườ iưnhận Ngườ iưgửi
Gửiưthư
Nhận th
HS: Đại diện nhúm trỡnh bày – cả lớp nhận xột,
gúp ý bổ sung
GV: Việc gửi và nhận thư điện tử cũng được thực
hiện tương tự như vậy nhưng thời gian lại rất
nhanh
V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (8 ph )
3 Mụ hỡnh này cú gỡ giống,khỏc với mụ hỡnh chuyển thưtruyền thống
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 9
Trang 38HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, say mê khám phá tìm hiểu thư điện tử
2 Mục tiêu phát triển năng lực
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án điện tử, SGK tin học dành cho THCS quyển 4, máy tính, máy chiếu, phòngthực hành có lắp đặt mạng internet
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1 ph )
Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph )
Câu hỏi 1: Hãy mô tả mô hình hoạt động của thư điện tử? (4đ)
Câu hỏi 2: Thế nào là thư điện tử? Dịch vụ thư điện tử có ưu điểm gì? (6đ)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1 ph )
Từ xưa thư là phương tiện giúp những người xa cách nhau có thể trao đổi thông tin cần thiết Việc trao đổi thư thường được thực hiện thông qua các hệ thống dịch vụ xã hội như bưu điện, chuyển phách nhanh,…Khi máy tính, mạng máy tính ra đời dịc vụ thư điện tử cũng phát triển theo Vậy để sử dụng được dịch vụ thư điện tử em cần phải là gì? Dịch vụ thư điện tử cung cấp những ứng dụng nào?
b Tiến trình bài mới: (33 ph )
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 38 Trường TPDT BT - THCS LơKu
Trang 39Hoạt động của GV & HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách mở tài khoản thư điện tử? (15 ph )
GV: Thao tác mở tài khoản tại Yahoo – HS quan
HS: Phải cá tài khoản
? Vậy để có được tài khoản ta phải làm gì?
HS: Mở tài khoản
GV: Sau khi mở tài khoản thì nhà cung cấp dịch
vụ sẽ cấp cho người dùng một tài khoản trên máy
chủ
Vậy cách thực hiện mở tài khoản như thế nào?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
GV: Hướng dẫn học sinh cách tạo tài khoản thư
<Tên người nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>
? Em hãy cho biết một số tên địa chỉ hộp thư?
Câu hỏi bảo mật 1:
Câu trả lời của bạn:
Câu hỏi bảo mật 2:
Câu trả lời của bạn:
Nhập chuỗi mã hiển thị:
- Nhà cung cấp sẽ cung cấp một hộp thư điện
tử trên máy chủ
- Một hộp thư điện tử có dạng như sau
<tên người nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>
Ví dụ:
hongxuan@yahoo.com telong@math.ac.vn trungkien.717.@gmail.com
Lưu ý: Mỗi địa chỉ thư điện tử là tên của một hộp thư điện tử và là duy nhất trên toàn thế giới
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nhận và gửi thư điện tử (18 ph )
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
HS: Đọc thông tin SGK
GV: Thao tác mẫu nhận thư điện tử
HS: Quan sát thao tác của GV
? Để truy cập được vào hộp thư điện tử đầu tiên
Trang 40HS: Để truy cập được vào hộp thư đầu tiên ta phải
có tên tài khoản và mật khẩu sau đó truy cập vào
trang Web (Tên máy chủ lưu hộp thư)
? Nêu các bước truy cập vào hộp thư điện tử?
HS: Trả lời
GV: Cho HS Quan sát hình sau và quan sát trực
tiếp cách truy cập vào địa chỉ hộp thư thông qua
máy tính và mạng Internet
HS: Quan sát.
? Sau khi đăng nhập xong kết quả như thế nào?
HS: Trang Web sẽ liệt kê các thư điện tử để nhận
Các bước truy cập vào hộp thư điện tử
B1: Truy cập vào trang Web (Tên máy chủ
lưu hộp thư)
B2: Gõ tên đăng nhập (địa chỉ thư điện tử),
mật khẩu vào mục đăng nhập → Enter
Để xem thư nào ta chỉ việc nháy chuột vàothư đó và đọc
Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử: Dịch vụ thư điện tử cho phép nhận và đọcthư, viết và gửi thư, trả lời thư và chuyển tiếpthư cho người khác
V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (5 ph )
3 Lấy ví dụ về địa chỉ thưđiện tử
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng 40 Trường TPDT BT - THCS LơKu