Giáo án tin học 6 được soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm học 2016 2017. Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng, phân phối chương trình của sở giáo dục và đào tạo Gia Lai năm 2012 có sửa đổ bổ sung
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 15/ 08/ 2015
Lớp dạy: 6A, 6B
Chương 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ.
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
1 Kiến thức :
Học sinh cần biết:
HS bước đầu làm quen với khái niệm thông tin.
Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con người.
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm, tuân thủ
theo yêu cầu vì công việc chung
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, bảng phụ
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Giảng bài mới: (40 ph )
a Giới thiệu bài: (2 ph )
Hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc với rất nhiều công cụ hỗ trợ con người trong những côngviệc khác nhau Máy tính điện tử cũng là một công cụ, máy tính hỗ trợ con người làm gì? Thôngtin hằng ngày chúng ta vẫn thường tiếp xúc chính xác là gì? Thông tin được phản ánh như thếnào? Thông tin được biểu diễn trong máy tính như thế nào? Để hiểu rõ hơn vấn đề trên chúng ta
sẽ được tìm hiểu trong chương 1” làm quen với tin học và máy tính điện tử”, cụ thể tìm hiểu vềthông tin và tin học qua bài 1” thông tin và tin học”
b Tiến trình bài dạy : (38 ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thông tin là gì? (8 ph ) GV: Thông tin là 1 khái niệm trừu tượng
mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức
cho con người cũng như các sinh vật khác
1 Thông tin là gì?
Hàng ngày chúng ta tiếp nhận được rất nhiềunguồn thông tin:
Trang 2Hoạt động của GV & HS Nội dung
Thông tin tồn tại khách quan Thông tin có
thể tạo ra, phát sinh, truyền đi, lưu trữ,
chọn lọc TT cũng có thể bị méo mó, sai
lệch đi do nhiều tác động hay do người
xuyên tạc Hằng ngày chúng ta tiếp nhận
được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau ví dụ: các bài báo, bản tin trên truyền
hình hay đài phát thanh cho chúng ta biết
tin tức về tình hình thời sự trong nước và
trên TG
- Hãy lấy 1 số ví dụ về thông tin mà em
tiếp nhận được?
HS: có thể lấy VD về biển chỉ đường, tín
hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông,
trống trường…
GV: Lấy thêm 1 số ví dụ khác:
GV: Kết hợp với tư liệu từ các lĩnh vực
khác nhau như các biển báo giao thông,
hình ảnh động thực vật, các tư liệu lịch sử,
địa lí hoặc hình ảnh sinh hoạt hằng ngày…
để giới thiệu cho HS hiểu rõ hơn về khái
niệm thông tin
- Qua các VD trên em hiểu thông tin là gì?
HS: đứng tại chỗ trả lời
+ Tin tức thời sự trong nước và thế giới thông quabáo chí, phát thanh truyền hình
+ Hướng dẫn trên các biển báo chỉ đường
+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao thông…
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu
biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện,…) và
về chính con người.
Hoạt động 2 Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người (15 ph ) GV: Thông tin có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con người Chúng ta
không chỉ tiếp nhận mà còn lưu trữ, trao
đổi và xử lí thông tin Những việc đó ta gọi
chung là hoạt động thông tin
- Phương tiện phổ biến nhất để chúng ta lưu
trữ và tiếp nhận thông tin là gì?
HS: Trả lời (sách vở)
GV: Đối với mỗi người, hoạt động thông
tin diễn ra như là 1 nhu cầu thường xuyên
và tất yếu
GV: Trong hoạt động TT, xử lí TT đóng
vai trò quan trọng nhất Mục đích chính của
xử lí thông tin là đem lại sự hiểu biết cho
con người, trên cơ sở đó mà có những kết
2 Hoạt động thông tin của con người:
Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (traođổi) thông tin được gọi chung là hoạt độngthông tin
Có thể nói, mỗi hành động, việc làm của conngười đều gắn liền với 1 hoạt động thông tin cụthể
Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào,còn thông tin nhận được sau xử lí được gọi làthông tin ra Việc tiếp nhận thông tin chính là
để tạo ra thông tin vào cho quá trình xử lí Môhình quá trình xử lí thông tin
Xử lí
Thông tin ra Thông tin vào
Trang 3Hoạt động của GV & HS Nội dung
luận và quyết định cần thiết
Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho
thông tin và những hiểu biết được tích luỹ
và nhân rộng
HS: Lấy VD về quá trình xử lí thông tin?
GV: Khi TT, dữ liệu còn ít, con người có
thể tự mình xử lí và họ cảm thấy không có
vấn đề gì Song ngày nay, với sự phát triển
của xã hội, TT ngày càng nhiều, nhiều vô
kể và con người lúng túng, thậm chí nhiều
lúc không xử lí nổi Máy tính điện tử ra đời
đã giúp con người xử lí TT 1 cách tự động
và hợp lí, điều đó đã tiết kiệm thời gian và
công sức của con người rất nhiều Ví dụ tại
ngân hàng có hàng nghìn, hàng chục nghìn
khách hàng Đối với mỗi khách hàng dữ
liệu không có nhiều lắm Song với ngân
hàng, nhân viên phải biết rõ hiện trạng, có
bao nhiêu tiền, ai vay, ai nợ, lỗ - lãi ra sao
Thật là kinh khủng nếu hàng tháng nhân
viên phải tổng hợp số liệu bằng tay từ hàng
nghìn tài khoản Máy tính có thể giúp ta
trong ‘ chốc với độ chính xác tuyệt đối
VD: Việc học tập của chúng ta cũng là 1 quá trình
xử lí thông tin.GV ra 1 bài tập đó là (TT vào) qua quá trình xử lí HS đưa ra được kết quả (TT ra)
Hoạt động 3 Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học (15 ph ) GV: con người tiếp nhận thông tin nhờ
những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ
GV: Các khả năng của các giác quan và bộ
não con người trong các hoạt động thông
tin chỉ có hạn chính vì vậy con người đã
sáng tạo ra các công cụ và phương tiện để
vượt qua những giới hạn ấy Ví dụ: kính
thiên văn, kính hiển vi
GV: Em hãy tìm thêm một số ví dụ về
những công cụ và phương tiện giúp con
người vượt qua hạn chế của các giác quan
3 Hoạt động thông tin và tin học:
Hoạt động thông tin của con người được tiếnhành nhờ các giác quan và bộ não
+ Các giác quan giúp con người tiếp nhậnthông tin
+ Bộ não giúp con người xử lý, biến đổi vàlưu trữ thông tin
Máy tính điện tử được làm ra ban đầu là để hỗtrợ cho công việc tính toán của con người
Với sự ra đời của máy tính điện tử, ngành tinhọc ngày càng phát triển mạnh mẽ
Một trong các nhiệm vụ chính của tin học lànghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thôngtin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máytính điện tử
Trang 4Hoạt động của GV & HS Nội dung
và bộ não?
HS: Trả lời
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về định dạng đoạn văn bản.
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập.
5 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài phần trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 2: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.
HS nắm được quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm, tuân thủ
theo yêu cầu vì công việc chung
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, bảng phụ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi 1 : Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin? (4đ)
Câu hỏi 2: Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ phương tiện nào? Tại sao máy
tính điện tử ra đời? (6đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Ở bài trước các em đã biết được thông tin rất đa dạng và phong phú nhưng thông tin hằng ngàycác em tiếp nhận ngoài cuộc sống được phân loại thành các dạng thông tin nào? Muốn máy tính
Trang 5hiểu được thông tin phải biểu diễn như thế nào? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu qua bài 2 “thông tin và tin học”
b Tiến trình bài dạy : (34 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản? (14 ph ) GV: Hàng ngày các em tiếp xúc nhiều
thông tin khác nhau ở xung quanh chúng ta
Tuy nhiên chúng ta có thể chia ra làm 3
dạng thông tin cơ bản
Đó là 3 dạng nào?
HS: Tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho một ví dụ về thông tin
được biểu diễn ở dạng văn bản, hình ảnh và
âm thanh khác mà em biết ?
HS: Trả lời
GV: Lấy và phân tích thêm ví dụ cho HS
hiểu
HS: Lắng nghe, tự lấy ví dụ cho mình.
1 Các dạng thông tin cơ bản:
a Dạng văn bản:
Là những gì được ghi lại bằng các con số, chữ viết… trong sách vở, báo chí
b Dạng hình ảnh:
Các hình vẽ trong tranh ảnh trong sách báo, tấm ảnh chụp một người nào đó…
c Dạng âm thanh:
Các tiếng động trong đời sống hàng ngày như tiếng chim hót, tiếng đàn, tiếng trống trường…
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin (20 ph ) GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản, hình
ảnh, thông tin còn có thể được biểu diễn
dưới dạng khác không? VD: Những người
bị khiếm thính dùng các cử chỉ, nét mặt, cử
động của bàn tay để thể hiện những gì
muốn nói
HS: Lắng nghe, tư duy.
GV: Ngoài ví dụ trên em hãy lấy thêm ví
dụ thông ti được biểu diễn dưới dạng khác
ngoài 3 dạng thông tin cơ bản
HS: Lấy ví dụ.
2 Biểu diễn thông tin:
a Biểu diễn thông tin
dưới dạng cụ thể nào đó.
Ngoài 3 dạng thể hiện bằng văn bản, âm thanh, hình ảnh trên, thông tin còn được biểu diễn bằng nhiều cách khác
VD: Những người bị khiếm thính dùng các cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay để thể hiện những gì muốn nói
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về định dạng đoạn văn bản.
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi 1, 2 ở phần câu hỏi và bài tập.
5 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài phần trả lời câu hỏi 1,2 ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem tiếp nội dung bài 2 “thông tin và tin học”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 6
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 2: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.
HS nắm được quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm, tuân thủ
theo yêu cầu vì công việc chung
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, bảng phụ
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi : Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? (5đ) Cho ví dụ cho mỗi loại? (5đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph ) ?
Trang 7Ở bài trước các em đã biết được thông tin được phân loại thành 3 dạng cơ bản Muốn máy tínhhiểu được thông tin phải biểu diễn như thế nào? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu quabài 2 “thông tin và tin học”.
b Tiến trình bài dạy : (34 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin (14 ph ) GV: Theo em biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận
thông tin không?
HS: Trả lời
GV: Ví dụ Bạn Hằng mô tả lại cho bạn
Nga đường đến nhà Hằng vì Ngà chưa biết
nhà Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìm được
đến nhà Hằng
GV: Ví dụ các hiện vật trong bảo tàng Hồ
Chí Minh giúp em hiểu được phần nào về
cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ
GV: Em hãy cho một ví dụ chứng tỏ biểu
diễn thông tin giúp cho thế hệ tương lai có
thể hiểu được về thế hệ trước ?
HS: Lắng nghe, trả lời
GV: Biểu diễn thông tin rất quan trọng nên
con người không ngừng cải tiến, sáng tạo ra
các phương tiện và công cụ biểu diễn thông
tin mới
2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin
b Vai trò của biểu diễn thông tin.
Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đốivới việc truyền và tiếp nhận thông tin
Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp chophép lưu giữ và chuyển giao thông tin, khôngchỉ cho người đương thời mà cho cả thế hệtương lai
Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đốivới mọi hoạt động thông tin nói chung và quátrình xử lí thông tin nói riêng
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính (20 ph )
GV: Theo các em biểu diễn thông tin có
tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin
đó không ?
HS: Tìm hiểu thông tin SGK và trả lời
GV: Tùy thuộc vào đối tượng tiếp nhận
thông tin mà chúng ta cần chọn cách biểu
diễn thông tin phù hợp Ví dụ Đối với
những người khiếm thị ta không thể dùng
hình ảnh, chữ viết bình thường để cho họ
biết các thông tin mà phải dùng chữ nổi
GV: Đối với máy tính lại có một hình thức
biểu diễn thông tin riêng biệt
HS: Lắng nghe, ghi chép
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính làdãy bit (hay dãy nhị phân), bao gồm 2 kí hiệu 0
Trang 84 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm cho HS ghi nhớ về định dạng đoạn văn bản.
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi 3 ở phần câu hỏi và bài tập.
5 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài phần trả lời câu hỏi 3 ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem trước nội dung bài 3 “em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…
Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể được dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy
tính có được là nhờ đâu
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học.
II PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết hợp phương pháp dạy trực quan
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi : Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin? (4đ)
Câu hỏi 2: Thông tin được biểu diễn trong máy tính dưới dạng nào? (6đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph ) ?
Các em biết chúng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoá, tự động hoá thìmáy tính điện tử có tầm quan trọng như thế nào? Ứng dụng của máy tính ra sao? Máy tính giúpchúng ta những việc gì trong cuộc sống? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ hơn
b Tiến trình bài dạy : (34 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính (20 ph ) GV: Máy tính có những khả năng mà con
người không thể làm được như:
+ Máy tính có khả năng tính toán các phép
tính rất nhanh và rất chính xác, không
nhầm lẫn, bộ nhớ máy tính có thể lưu trữ
tương đương với 100 000 quyển sách Và
nó còn có khả năng làm việc trong thời
gian dài không nghỉ
HS: Lắng nghe, lấy ví dụ minh họa cho
một số khả năng của máy tính
Phát biểu những khả năng của máy tính
điện tử
1 Một số khả năng của máy tính.
Khả năng tính toán nhanh: Máy tính có thể
thực hiện được hàng tỉ phép tính trong thờigian rất ngắn
Tính toán với độ chính xác cao: Máy tính cho
ra kết quả với độ chính xác cao
Khả năng lưu trữ lớn: Máy tính nhờ có các
thiết bị nhớ được gắn ở bên trong làm cho máytính trở thành một kho lưu trữ khổng lồ
Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy tính
có thể làm việc không nghỉ trong một thời giandài
Hoạt động 2 Máy tính dùng vào những việc gì? (20 ph ) GV: Trong cuộc sống ngày nay, với khả
năng rất lớn của máy tính, em hãy cho biết
em đã dùng máy tính vào những công việc
gì ?
HS: Lắng nghe, tư duy trả lời câu hỏi
GV: Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong
các cơ quan, xí nghiệp, trường học Ngày
nay thì tất cả mọi người trong công việc
cũng như học tập đều cần dùng đến máy
tính do những tiện ích mà máy vi tính đem
lại
HS: Lắng nghe và ghi chép.
2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì?
nhanh và rất chính xác, máy tính có thể thựchiện được những phép tính rất lớn
tính được dùng để lập lịch làm việc, soạn thảo,
in ấn, trình bày văn bản như các công văn, láthư, bài báo… hoặc được dùng làm công cụthuyết trình trong các hội nghị
Hỗ trợ công tác quản lí: các thông tin liên
quan đến con người, tài sản, các kết quả tronglao động và học tập…được tổ chức thành các
cơ sở dữ liệu lưu trữ trong máy tính
Trang 105 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Nhắc nhở học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1 ở phần câu hỏi và bài tập vào vở Xem tiếp nội dung bài 3 “em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…
Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể được dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy
tính có được là nhờ đâu
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học.
II PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết hợp phương pháp dạy trực quan
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
Trang 11IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi : Em hãy nêu một số khả năng của máy tính điện tử? (5đ)
Câu hỏi 2: Từ những khả năng đó con người có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
(5đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? (15 ph )
GV: Trong cuộc sống ngày nay, với khả
năng rất lớn của máy tính, em hãy cho biết
em đã dùng máy tính vào những công việc
gì ?
HS: Lắng nghe, tư duy trả lời câu hỏi
GV: Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong
các cơ quan, xí nghiệp, trường học Ngày
nay thì tất cả mọi người trong công việc
cũng như học tập đều cần dùng đến máy
tính do những tiện ích mà máy vi tính đem
được dùng để điều khiển tự động các dâytruyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy… và điềukhiển robot có thể làm thay thế nhiều côngviệc cho con người
có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cảbạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trênInternet hay mua bán trực tuyến qua mạng
Hoạt động 2 Máy tính và điều chưa biết (20 ph ) GV: Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy
nhiên tất cả các sức mạnh của máy tính đều
phụ thuộc vào sự hiểu biết của con người
Máy tính chỉ làm được những gì mà con
người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Nhờ có năng lực tư duy mà con người
có thể sáng tạo nên tất cả các thiết bị để
phục vụ cho con người Tương lai nhờ sự
sáng tạo của con người máy tính sẽ có
những thế hệ mới hơn, hiện đại hơn
HS: Lắng nghe.
3 Máy tính và điều chưa thể.
Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộcvào con người và do những hiểu biết của conngười quyết định
Có rất nhiều việc mà máy tính không thể làmđược ví dụ như việc phân biệt mùi vị, các cảmgiác…
Máy tính chưa thể có năng lực tư duy như conngười
-> Vì vậy máy tính chưa thể thay thế hoàn toàncon người
a Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập.
b Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Trang 12Nhắc nhở học sinh về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 2 “cội nguồn sức mạnh của con người” Xem tiếp nội dung bài 4 “máy tính và phần mềm máy tính”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
Mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
Cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào
2 Kỹ năng:
Rèn luyện luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học.
II PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết hợp phương pháp dạy trực quan
III CHUẨN BỊ
a Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu
Trang 13b Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi : Em hãy nêu một số khả năng của máy tính điện tử? (6đ)
Câu hỏi 2: Vì sao máy tính lại có những hạn chế nhất định? (4đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu mô hình quá trình 3 bước? (15 ph ) GV: Cho biết mô hình của quá trình xử lí
thông tin đã được học?
HS: Tư duy nhớ lại trả lời câu hỏi
GV: Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta
phải trải qua những bước làm nào ?
HS: Dựa vào mô hình xử lý thông tin trả
lời câu hỏi
GV: Nêu các VD khác để cho thấy bất kì
quá trình xử lý thông tin nào cũng trải qua
quá trình của mô hình 3 bước?
HS: Trả lời
GV: Từ các ví dụ trên GV đưa ra mô hình
quá trình 3 bước
HS: Lắng nghe, ghi chép.
1 Mô hình quá trình 3 bước.
Tất cả các quá trình trong thực tế đều được trảiqua 3 bước
Như vậy, bất kì quá trình xử lí thông tin nàocũng đều trải qua 3 bước như trên Do vậy,máy tính cần phải có các bộ phận đảm nhậncác chức năng tương ứng, phù hợp với mô hìnhquá trình 3 bước
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu trúc chung máy tính điện tử (20 ph ) GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất nhiều
nơi với nhiều chủng loại: máy tính để bàn,
máy tính xách tay, siêu máy tính hay các
máy tính trạm dùng để vận hành máy
móc… Tuy nhiên tất cả đều có cùng một
cấu trúc chung, đó là cấu trúc nào?
HS: Tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi.
GV: Theo em để lưu giữ thông tin trong
máy tính cần có thêm bộ phận nào ?
HS: Tìm hiểu SGK trả lời câu hỏi
GV: Ví dụ để giải bài toán:
Tìm x: 3x - 6 = 21 ta cần phải thực hiện
những bước nào?
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
Máy tính ngày nay rất đa dạng và phong phú
Tuy nhiên tất cả đền được xây dựng trên cơ sởmột cấu trúc chung do nhà toán học VonNeumann đưa ra
Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chứcnăng cơ bản:
Trang 14Hoạt động của GV & HS Nội dung
HS: Trả lời
3x = 21 + 6
=> 3x = 27 => x = 27/3 => x = 9 GV: Quá trình ta thực hiện qua các bước 1, 2, 3 để tìm được giá trị của x được gọi là chương trình GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận nào là quan trọng nhất, điều khiển mọi hoạt động của con người ? HS: Trả lời con người lập ra Chương trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện. a Bộ xử lí trung tâm (CPU): Được coi là bộ não của máy tính Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình 4 Củng cố (3 ph ) GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập 5 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph ) Nhắc nhở học sinh về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 2 “cội nguồn sức mạnh của con người” Xem tiếp nội dung bài 4 “máy tính và phần mềm máy tính” V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
Mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
Cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào
2 Kỹ năng:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận từ đó giúp HS yêu thích môn học.
3 T hái độ:
HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, phát biểu xây dựng bài học.
II PHƯƠNG PHÁP
Trang 15Phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết hợp phương pháp dạy trực quan.
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi : Trình bày mô hình quá trình 3 bước? Lấy ví dụ minh họa (6đ)
Câu hỏi 2: Trình bày cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von neumann gồm những bộ
phận nào? (4đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu máy tính là công cụ xử lí thông tin (10 ph ) GV: Chúng ta có quá trình xử lý thông tin
gồm 3 bước có các bộ phận tương ứng như
hình vẽ
HS: Vẽ hình
3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin.
Mô hình hoạt đông 3 bước của máy tính
Input: bàn phím, chuột
Xử lý: CPU
Output: màn hình, máy in, loa
Hoạt động 2 Tìm hiểu phần mềm và phân loại phần mềm (25 ph )
GV: Nếu không có phần mềm thì chúng ta
không thể làm bất cứ thứ gì được trên máy
tính Lấy ví dụ phân tích cho HS hiểu
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Phần mềm đưa sự sống đến cho phần
cứng Vậy phần mềm là gì?
HS: Lắng nghe, tư duy trả lời.
GV: Phần mềm được phân loại như thế
VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98, WindowsXP…
Input (thông tin, các chương trình)
Xử lí và lưu giữ
Output (văn bản, âm thanh, hình ảnh)
Trang 16Hoạt động của GV & HS Nội dung
GV: Em hãy nêu một số VD về các chương
trình (phần mềm) mà em biết hoặc em
thường sử dụng ?
HS: Lấy ví dụ
Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể
VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi…
4 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS đứng tại chỗ đọc và trả lời câu hỏi còn lại ở phần câu hỏi và bài tập.
5 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Đọc bài đọc thêm 3 “ Von Neumann – Cha đẻ của kiến trúc máy tính điện tử”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
Làm quen với chuột và bàn phím
Trang 17Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp, phân công vị trí các nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới: (40 ph)
Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (15 ph )
GV: Phân nhóm HS vào từng máy (Theo
GV: Em hãy nêu các bộ phận cơ bản của
máy tính mà em quan sát thấy?
c Các thiết bị xuất dữ liệu.
Đĩa quang DVD, CD và USB…
f Các bộ phận cấu thành nên một máy tính để bàn: Bàn phím, chuột, case máy tính, màn hình.
Hoạt động 2 Hướng dẫn thường xuyên (25 ph ) GV: Hướng dẫn HS cách khởi động máy 2 Bật CPU và màn hình.Bật công tắc trên thân CPU.
Trang 18Hoạt động của GV & HS Nội dung
tính
HS: Tiến hành khởi động máy và quan sát
GV: Sau khi khởi động em đã quan sát
thấy màn hình có những hiện tượng gì ?
HS: Trả lời
GV: Chỉ ra các khu vực của bàn phím.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi nhớ
GV: Mở chương trình Notepad, yêu cầu
HS: Gõ một vài phím.
HS: Quan sát kết quả trên màn hình
GV: Giải thích công dụng của các phím
chức năng: Shift, Alt, Ctrl
HS: Gõ câu sau: “Truong PTDT BT THCS
Loku” nhờ dùng phím chức năng và các
phím cơ sở
GV: Giới thiệu bước đầu về chuột máy
tính, cho học sinh di chuyển chuột
HS: Thực hành sử dụng chuột
GV: Hướng dẫn HS cách tắt máy tính.
HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV,
quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết
thúc
Bật công tắc trên màn hình
3 Làm quen với bàn phím và chuột.
a Bàn phím.
Bao gồm:
+ Khu vực chính
+ Nhóm các phím chức năng
+ Nhóm các phím số
b Chuột.
Bước đầu làm quen với chuột, di chuyển chuột trên mặt phẳng, quan sát sự thay đổi của con trỏ chuột
4 Tắt máy tính.
Bước 1: Nháy chuột vào nút Start
Bước 2: Nháy chuột vào nút Turn off Computer
4 Củng cố (3 ph ).
Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành
HS thu dọn ghế và máy tính.
5 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Về luyện tập thêm các thao tác vừa học
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP
Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Trang 19Học sinh biết được:
Chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
Hướng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi 1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lưu trữ dữ liệu? (5đ)
Câu hỏi 2 : Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính
chứa những gì? (5đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác với chuột máy tính (18 ph )
GV: Cho HS quan sát chuột máy tính.
Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng máy
Chuột là công cụ quan trọng của máy tính
Thông qua chuột ta có thể thực hiện các lệnhđiều khiển hoặc nhập dự liệu vào máy tínhnhanh và thuận tiện
b, Các thao tác sử dụng chuột.
Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con
chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngóntay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón taycòn lại cầm chuột để di chuyển
Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên
Trang 20Hoạt động của GV & HS Nội dung
GV: Quan sát hình vẽ SGK, kết hợp với
thông tin SGK Nêu các thao tác với chuột
HS: Xem các hình vẽ minh hoạ các thao tác
sử dụng chuột máy tính trong SGK Trả lời
câu hỏi
GV: Tùy thuộc vào mục đích công việc của
người dùng máy tính mà có những thao tác
chuột phù hợp
HS: Lắng nghe, ghi chép
chuột rồi thả tay ra
Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp
nút trái chuột
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di
chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị tríđích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
Hoạt động 2 Tìm hiểu sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills (17 ph )
HS: Nhắc lại các thao tác sử dụng chuột
máy tính
GV: Hướng dẫn HS các thao tác chuột máy
tính với phần mềm Mouse skills
Làm mẫu cho HS quan sát, gọi HS lên thực
hiện các thao tác với chuột
HS: Theo dõi SGK và hướng dẫn của GV
để biết cách thực hiện thao tác sử dụng
chuột với phần mềm Mouse Skills
Lên thực hiện các thao tác sử dụng chuột
với phần mềm Mouse skills trên máy tính
GV: Cho HS thực hiện mỗi mức thực hiện
10 lần các thao tác luyện tập chuột, các bài
HS: Lắng nghe, nghi nhớ, ghi chép các nội
dung trọng tâm của bài
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
Sử dụng phần mềm Mouse Skills sđể luyện tậpcác thoa tác với chuột
Phần mềm bao gồm 5 mức:
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột + Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột trái + Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột + Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình sẽ xuấthiện một hình vuông nhỏ, thực hiện các thaotác tương ứng trên các hình vuông này
Trong mức 5, trên màn hình xuất hiện một cửa
sổ và biểu tượng nhỏ, kéo thả biểu tượng vàobên trong khung cửa sổ
3 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS lên thực hiện 5 mức độ luyện tập chuột với phần mềm Mouse skills.
4 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Xem trước nội dung còn lại của bài
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 21
Lớp dạy: 6A, 6B
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP
Trang 22Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Học sinh biết được:
Chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
Hướng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, dụng cụ học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
Câu hỏi 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính? (5đ)
Câu hỏi 2 : Thực hiện thao tác kéo thả chuột với phần mềm Mouse skills? (5đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph )
Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (7 ph )
GV: Yêu cầu HS nhắc lại 5 mức luyện tập
chuột với phần mềm Mouse skills
HS: tư duy nhớ lại trả lời câu hỏi
GV: Nhắc lại 5 mức độ luyện tập với chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột + Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
Hoạt động 2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills (28 ph )
GV: Hướng dẫn cách khởi động phần mềm
Mouse skills: Nháy đúp chuột vào biểu
3 Luyện tập.
Khởi động phần mềm Mouse Skills
Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện
Trang 23Hoạt động của GV & HS Nội dung
tượng Mouse Skills
HS: Làm theo hướng dẫn của GV.
GV: Yêu cầu HS thực hiện luyện tập với
Luyện tập các thao tác theo từng mức
Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽ xuấthiện thông báo kết thúc, nhấn phím bất kì đểchuyển sang mức tiếp theo
Có thể nhấn phím N để chuyển sang mức tiếptheo mà không cần thực hiện hết 10 thao tácluyện tập tương ứng
Nháy chuột vào nút Try Again để thực hiện lại
Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm
3 Củng cố (3 ph ).
GV: Nhắc lại những nội dung trong tâm của bài
Gọi HS lên thực hiện 5 mức độ luyện tập chuột với phần mềm Mouse skills.
Cho HS tắt máy, xếp ghế ngồi
4 Dặn dò HS, bài tập về nhà: ( 1 ph )
Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Xem trước nội dung bài “Học gõ mười ngón”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Lớp dạy: 6A, 6B
Bài 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I MỤC TIÊU
Trang 244 Mục tiêu theo chuẩn KTKN:
a Kiến thức :
HS làm quen với bàn phím máy tính, biết được các khu vực trên bàn phím máy tính
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
Học xong bài này HS nêu được các khu vực trên bàn phím máy tính
Nêu được các phím ở khu vực chính trên bàn phím
Nêu và phân biệt được chức năng các phím chức năng và phím điều khiển
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình học bài mới
3 Giảng bài mới: (36 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Chuột, bàn phím là hai thiết bị thực hiện công việc nhập dữ liệu Ở tiết học trước các e đã tìmhiểu về chuột máy tính, thực hiện các thao tác với chuột thông qua phần mềm mouse kills Vậycòn bàn phìm được cấu tạo như thế nào? Chúng ta thực hiện thao tác gõ phím ra sao để đạt hiệuquả cao nhất? Để giải đáp những câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu bài 6 “học gõ mười ngón”
b Tiến trình bài dạy : (35 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bàn phím máy tính (20 ph )
Trang 25Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu
thường xuyên nhất cho mọi máy tính
Cho HS quan sát bàn phím máy tính
HS: Theo dõi bàn phím máy tính, kết hợp
với thông tin SGK nêu các khu vực của bàn
phím máy tính
GV: Cho HS quan sát khu vực chính của
bàn phím Nêu tên các hàng phím trên khu
GV: Yêu cầu HS quan sát 2 phím F, J, vì
sao lại gọi F và J là 2 phím có gai
GV: Giới thiệu các phím điều khiển, phím
đặc biệt trên bàn phím như: Caps lock, tab,
b Khu vực chính của bàn phím.
Gồm 5 hàng phím:
Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơ sở
Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từ dưới lên
Hàng phím dưới: nằm phía dưới hàng cơ sở
Caps Lock: Dùng để viết hoa
Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo văn bản
Enter: Xuống dòng
Backspace: Xoá các kí tự nằm bên trái contrỏ soạn thảo
Ngoài ra còn có 1 số phím khác như: Ctrl,Alt, Shift
Trang 26Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
enter, backspace, ctrl, alt, shift
Để đánh chữ hoa chữ cái đầu tiên các em
gõ đồng thời phím shift + phím cần viết
hoa
HS: Lắng nghe, quan sát vị trí các phím
trên bàn phím
Hoạt động 2 Tìm hiểu lợi ích của việc gõ phím bằng mười ngón (15 ph )
GV: Trước kia, con người dùng máy chữ
để tạo ra các văn bản trên giấy, được thực
hiện trên một bàn phím tương tự như bàn
phím máy tính hiện nay
HS: Lắng nghe.
GV: Quy tắc sử dụng cả mười ngón tay khi
gõ phím được áp dụng cho cả máy tính và
V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (8 ph )
cái đầu tiên
VI.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 27
HS làm quen với bàn phím máy tính, biết được các khu vực trên bàn phím máy tính
Biết được tư thế ngồi gõ máy tính đúng
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
Ngồi đúng tư thế gõ máy tính thoải mái nhất
Biết cách đặt tay để gõ máy tính bằng mười ngón
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi 1: Nêu các phím trên hàng phím cơ sở? Vì sao phím F, J có chức năng gì? (7đ)
Câu hỏi 2: Nêu cách gõ hoa chữ cái đầu tiên? (3đ)
3 Giảng bài mới: (35 ph )
a.Giới thiệu bài: (1 ph )
Để không mắc các bệnh vê họa đường như cong vẹo cột sống trong quá trình ngồi làm việcvới máy tính chúng ta cần ngồi đúng tư thế Vậy ngồi như thế nào là đúng tư thế? Đặt tay và gõ
Trang 28phím như thế nào mới có thể gõ máy tính bằng mười ngón? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phầncòn lại của bài 6 ”học gõ mười ngón”
b Tiến trình bài dạy : (35 ph )
Hoạt động 1: Tìm hiểu tư thế ngồi gõ máy tính (10 ph ) GV: Ngồi gõ máy tính đúng tư thế, giới
thiệu tư thế ngồi đúng cho HS
HS: Quan sát, thực hiện ngồi theo hướng
Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
Nhìn thẳng vào màn hình, không nhìn xuốngbàn phím
+ Bàn tay phải:
Ngón út: ; Ngón áp út: L
Trang 29soạn thảo để thực hành gõ bằng mười ngón
theo mẫu trong SGK
GV: Quan sát, hướng dẫn mẫu cho HS
cách gõ các phím trên các hàng
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm, sửa sai
GV: Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc
phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ các
phím tương ứng để gõ các chữ hoa
VD: Shift + a -> A
HS: Thực hiện luyện tập
Ngón giữa: D Ngón trỏ: F
Ngón giữa: K Ngón trỏ: J
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
+ Bàn tay trái:
Ngón út: Q Ngón áp út: W Ngón giữa: E Ngón trỏ: R, T
+ Bàn tay phải:
Ngón út: P Ngón áp út: O Ngón giữa: I Ngón trỏ: U, Y
+ Bàn tay trái:
Ngón út: Z Ngón áp út: X Ngón giữa: C Ngón trỏ: V, B
+ Bàn tay phải:
Ngón út: / Ngón áp út: Ngón giữa: , Ngón trỏ: M, N
e Luyện gõ kết hợp các phím.
+ Bàn tay trái:
Ngón út: 1 Ngón áp út: 2 Ngón giữa: 3 Ngón trỏ: 4, 5
+ Bàn tay phải:
Ngón út: 0 Ngón áp út: 9 Ngón giữa: 8 Ngón trỏ: 6, 7
g Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn
bộ bàn phím.
h Luyện gõ kết hợp với phím Shift.
V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ :
3. Luyện tập các phímtrên toàn bộ bàn phím
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 30
HS làm quen với bàn phím máy tính
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
3 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi 1: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím? (7đ)
Câu hỏi 2: Kể tên các phím trên hàng phím cơ sở? (3đ)
4 Giảng bài mới: (36 ph )
Trang 31a Giới thiệu bài: (1 ph )
Chuột, bàn phím là hai thiết bị thực hiện công việc nhập dữ liệu Ở tiết học trước các em đã tìmhiểu về chuột máy tính, thực hiện các thao tác với chuột thông qua phần mềm mouse kills Vậycòn bàn phím chúng ta thực hiện thao tác gõ phím ra sao để đạt hiệu quả cao nhất? Một trongnhững phần mềm giúp luyện tập gõ phím bằng mười ngón đó là phần mềm mario Các em cungtìm hiểu về phần mề thông qua bài 7 “sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím”
b Tiến trình bài dạy : (35 ph )
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm mario (20 ph )
GV: Cho học sinh ngồi theo nhóm vào
GV: Trên màn hình xuất hiện hệ thống
bảng chọn chính, khi nháy chuột tại các
mục này, một bảng chọn chứa các lệnh có
thể chọn tiếp để thực hiện
HS: Lắng nghe, ghi chép
1 Giới thiệu phần mềm Mario.
Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõphím bằng 10 ngón
Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khácnhau:
+ Home Row Only: Luyện tập các phím ở hàng
+ Add Symbol: Luyện tập các phím kí hiệu
+ All Keyboard: Luyện tập kết hợp toàn bộ bànphím
Hoạt động 2 Thực hành luyện gõ phím với phần mềm mario (15 ph ) GV: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập gõ
Trang 32Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực
hành, giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có)
HS: Chú ý thực hiện gõ phím bằng mười
ngón tay theo hướng dẫn của bài 6 ”học gõ
mười ngón”
GV: Nhắc nhở HS gõ cho đúng.
V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (4 ph)
3 Luyện tập gõ phím tự
do có ưu điểm gì
VI.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 33
Tuần: 7 Ngày soạn: 30/ 09/ 2015
HS làm quen với bàn phím máy tính
Làm quen với cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
Trang 342 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi 1: Phần mềm mario dùng để làm gì? (3đ)
Câu hỏi 2: Kể tên các mức độ luyên tập của phần mềm mario? (7đ)
3 Giảng bài mới: (36 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Chuột, bàn phím là hai thiết bị thực hiện công việc nhập dữ liệu Ở tiết học trước các em đã tìmhiểu về chuột máy tính, thực hiện các thao tác với chuột thông qua phần mềm mouse kills Vậycòn bàn phím chúng ta thực hiện thao tác gõ phím ra sao để đạt hiệu quả cao nhất? Một trongnhững phần mềm giúp luyện tập gõ phím bằng mười ngón đó là phần mềm mario Các em cungtìm hiểu về phần mề thông qua bài 7 “sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím”
b Tiến trình bài dạy : (35 ph )
Hoạt động 1: Giới thiệu cách luyện tập gõ phím với phần mềm mario (15 ph )
GV: Hướng dẫn HS đăng kí tên người
luyện tập
HS: Khởi động phần mềm, thực hiện đăng
ký tên mình với phần mềm mario
GV: Lưu ý khi nhập tên chú ý viết tiếng
Việt không dấu
tự gõ sai, WPM đã đạt được của bài học,
WPM cần đạt dược, tỉ lệ gõ đúng, thời gian
Khởi động chương trình Mario
Đăng kí tên người chơi trong mục Student đểphần mềm sẽ đánh giá kết quả sau khi kết thúc
Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mục WPM
Chọn người dẫn đường bằng cách nháy chuộtvào các nhân vật minh họa
Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản đếnkhó nhất
Gõ phím theo các hướng dẫn trên màn hình
Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lên kếtquả, có thể chọn Next để sang bài tiếp theo hoặcnháy Menu để quay về màn hình chính
Để thoát khỏi chương trình:
Trang 35Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
khó
HS: Lựa chọn các bài tập tuỳ theo mức độ
của mình
GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực
hành, giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có)
HS: Chú ý thực hiện gõ phím bằng mười
ngón tay theo hướng dẫn của bài 6 ”học gõ
mười ngón”
GV: Nhắc nhở HS gõ cho đúng.
V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (4 ph)
Vận dụng Mức độ thấp Mức
Trang 36Tuần: 8 Ngày soạn: 5/ 09/ 2015
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 371 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi 1: Phần mềm mario dùng để làm gì? (3đ)
Câu hỏi 2: Kể tên các mức độ luyên tập của phần mềm mario? (7đ)
3 Giảng bài mới: (36 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Trong chương trình học của môn Địa lý, các em biết được có các hành tinh trong hệ mặt trời?Vậy các hành tinh đó có hình dạng, kích thước, chu kì chuyển động như thế nào? Trong chươngtrình Tin học quyển 1 có cung cấp cho chúng ta phần mềm Solar System 3D Simulator hỗ trợtrong việc quan sát các chuyển động của Trái Đất cùng với các hành tình trong hệ Mặt Trời.Chúng ta cùng nhau tìm hiều bài 8 ”Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời”
b Tiến trình bài dạy : (35 ph )
Hoạt động 1: Giới thiệu màn hình làm việc chính của phần mềm Solar System 3D
Simulator (15 ph )
GV: Trái đất của chúng ta quay xung
quanh mặt trời như thế nào? Vì sao lại có
hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, hệ mặt
trời của chúng ta có những hành tinh nào?
HS: Thảo luận nhóm lần lượt trả lời các
câu hỏi của GV
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu trả lời, chốt lại ý chính
cho HS
GV: Khởi động phần mềm Solar System
3D Simulator, giới thiệu Trái đất, các hành
tinh khác cho HS quan sát
HS: Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
1 Giới thiệu màn hình chính.
Trong khung chính của màn hình là Hệ mặttrời
Mặt trời màu lửa đỏ nằm ở trung tâm
Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trêncác quỹ đạo khác nhau quay xung quanh mặt trời
Mặt trăng chuyển động như một vệ tinh quayxung quanh trái đất
Hoạt động 2 Tìm hiểu các lệnh điều khiển quan sát các hành tinh trong hệ Mặt trời(20 ph )
GV: Giới thiệu cho HS các nút lệnh quan
ORBITS: Làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyểnđộng của các hành tinh
VIEW: Các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian
Zoom: Phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
Speed: Thay đổi vận tốc chuyển động
Trang 38Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
GV: Hướng dẫn cho HS thực hiện.
của các hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặttrời
, , , : Dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dưới/ sang trái/ sang phải
: Đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đưamặt trời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: Xem thông tin chi tiết của các vì sao
V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (4 ph)
độ quan sát, kích thướccác hành tinh trong hệMặt trời
3 Vận dụng cácnút lệnh đặt lại vị trímặt định của hệthống, xem thôngtin chi tiết của cáchành tình
a Dặn dò:
Về nhà học nội dung bài của tiết học hôm nay
Cách khởi động phần System mềm Solar 3D Simulator
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 39
Tuần: 8 Ngày soạn: 5/ 09/ 2015
Trang 401 Chuẩn bị của GV:
Giáo án điện tử, sách khoa tin học dành cho THCS quyển 1, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 1, vở ghi chép, đồ dùng học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi 1: Phần mềm mario dùng để làm gì? (3đ)
Câu hỏi 2: Kể tên các mức độ luyên tập của phần mềm mario? (7đ)
3 Giảng bài mới: (36 ph )
a Giới thiệu bài: (1 ph )
Trong chương trình học của môn Địa lý, các em biết được có các hành tinh trong hệ mặt trời?Vậy các hành tinh đó có hình dạng, kích thước, chu kì chuyển động như thế nào? Trong chươngtrình Tin học quyển 1 có cung cấp cho chúng ta phần mềm Solar System 3D Simulator hỗ trợtrong việc quan sát các chuyển động của Trái Đất cùng với các hành tình trong hệ Mặt Trời.Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp bài 8 ”Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời”
b Tiến trình bài dạy : (35 ph )
Hoạt động 1: Kiến thức (15 ph )
GV: Nhắc lại cho học sinh cách vào
phần mềm, cách sử dụng phần mềm để
quan sát các hành tinh
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi
GV: Giải thích ý nghĩa các thuộc tính
của từng hành tinh khi kích vào
ORBITS: Làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyểnđộng của các hành tinh
VIEW: Các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian
Zoom: Phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
Speed: Thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặttrời
, , , : Dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dưới/ sang trái/ sang phải
: Đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đưamặt trời về trung tâm của cửa sổ màn hình