1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 8 2016 2017 Tỉnh Gia Lai

126 2,7K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:  Biết được viết chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc haygiải một bài toán..  Năng lực tự học, giảiquyết vấn đề, tư duy, tựquản lý, giaotiế

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 18/ 08/ 2016

Tiết 1 (Theo PPCT) Ngày dạy: 22/08/2016

Lớp dạy: 8A, 8B Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

 Rèn luyện cho HS cách thức làm việc khoa học, chính xác

 Tư duy đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó

công việc liên tiếp

3 Thái độ:

 Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4. Xác định Nội Dung trọng tâm bài học:

 Hiểu được bản chất của chương trình bảng tính là cách con người chỉ dẫn cho máy tínhthực hiện

5 Định hướng pháp triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngônngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Biết cách chỉ dẫn cho máy tính thực hiện

II PHƯƠNG PHÁP:

 Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, vấn đáp, lấy ví dụ minh họa

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo…

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định trật tự lớp: (1 ph )

 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

 Không kiểm tra

3 Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV & HS Nội Dung Năng lực hình

GV: Con người điều khiển máy tính

thông qua cái gì ?

HS: Thông qua lệnh

GV: Em hiểu thế nào là chương trình?

HS: Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu.

 Năng lực tựhọc, tư duy, tựquản lý, sửdụng ngôn ngữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ rô – bốt quét nhà (20 ph )

GV: Con người chế tạo ra thiết bị nào để

giúp con người nhặt rác, lau cửa kính trên

các toà nhà cao tầng?

HS: Tư duy trả lời câu hỏi.

GV: Chỉ ra đường đi của rô bốt từ vị trí

hiện tại của rơbốt

HS: Quan sát nghiên cứu SGK.

GV: Ta cần ra lệnh như thế nào để chỉ

dẫn Rô-bốt di chuyển từ vị trí hiện thời

=> nhặt rác => bỏ rác vào thùng

HS: Thảo luận theo bàn, trả lời để Rô-bốt

thực hiện việc nhặt rác và bỏ rác vào

thùng ta ra lệnh như sau:

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

 Nănglựctư duy, tựquản lý, giaotiếp, hợp tác,

sử dụng ngônngữ

 Năng lựcchỉ dẫn chomáy tính thựchiện

Trang 3

2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo.

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 4

TUẦN 1 Ngày soạn: 18/ 08/ 2016

Tiết 2 (Theo PPCT) Ngày dạy: 24/ 08/ 2016

Lớp dạy: 8A, 8B Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TT)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Biết được viết chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc haygiải một bài toán

 Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình

 Biết vai trò của chương trình dịch

2 Kỹ năng:

 Rèn luyện cho HS cách thức làm việc khoa học, chính xác

 Tư duy đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó

công việc liên tiếp

3 Thái độ:

 Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Xác định Nội Dung trọng tâm bài học:

 Biết cách viết các lệnh chỉ dẫn máy tính thực hiện hoàn thành một công việc

5 Định hướng pháp triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngônngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Viết các lệnh cho máy tính thực hiện một công việc cụ thể

II PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, vấn đáp, lấy ví dụ minh họa

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo…

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1 ph )

Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Câu hỏi: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?(4đ) Lấy một ví dụ minh hoạ?

(6đ)

Trả lời:Con người ra lệnh cho máy tính thực hiện thông qua lệnh Ví dụ con người ra lệnh

cho rô bốt nhặt rác như hình trong SGK như sau:

Trang 5

- Tiến 2 bước.

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

3 B i m i: ài mới: ới:

GV: Vì sao cần phải viết

chương trình để điều khiển máy

tính?

HS: Thảo luận 2 HS/ nhóm, dựa

vào khái niệm chương trình trả

HS: Lắng nghe, ghi bài.

3 Viết chương trình: ra lệnh cho máy tính làm việc

Viết chương trình là hướng dẫn máy tínhthực hiện các công việc hay giải một bàitoán cụ thể

 Năng lực

tự học, giảiquyết vấn đề,

tư duy, tựquản lý, giaotiếp, hợp tác,

ngôn ngữ

 Năng lựcviết các lệnhcho máy tínhthực hiệnhoàn thiệnmột côngviệc

Hoạt động 2: Tìm hiểu chương trình và ngôn ngữ lập trình (20 ph )

GV: Máy tính hiểu được ngôn

ngữ gì ? Vậy Máy tính có hiểu

được chương trình viết bằng

ngôn ngữ thông thường không?

HS: Tư duy trả lời câu hỏi.

GV: Để máy tính có thể xử lí,

thông tin đưa vào máy phải

đuợc chuyển đổi dưới dạng một

dãy bit (dãy số gồm hai kí hiệu

0 và 1)

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình ?

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng

để viết các chương trình máy tính

 Năng lực

tự học, tưduy, tự quản

lý, giao tiếp,

ngôn ngữ

Trang 6

GV: Ngôn ngữ lập trình là gì ?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.

GV:Chốt các ý và khái niệm

ngôn ngữ lập trình

HS: Lắng nghe và ghi bài.

GV: Đưa mẫu một chương trình

đơn giản viết bằng ngôn ngữ

Pascal

? Theo em máy tính có hiểu

ngay chương trình này không.

HS: Máy tính không hiểu được

CT, vì CT trên không phải viết

được cần qua 2 bước:

* Viết chương trình theo ngôn

Chương trình dịch đóng vai trò

"ngư-ời phiên dịch" và dịch những chươngtrình được viết bằng ngôn ngữ lậptrình sang ngôn ngữ máy để máy tính

có thể hiểu được

 Chương trình soạn thảo và chươngtrình dịch thường được kết hợp vàomột phần mềm, được gọi là môi

trường lập trình

4 Củng cố: (3 ph )

Hệ thống lại kiến thức cần nhớ

? Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì ? Em hãy

đ-ưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình) ? Tại saongười ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã có ngôn ngữmáy của mình?

5 Dặn dò: (1 ph )

3 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc lau nhà

4 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em rửa chén, bát

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 7

Tiết: 3 (Theo PPCT) Ngày dạy: 29/ 08/ 2016

 Rèn luyện cho HS cách thức làm việc khoa học, chính xác

 Rèn luyện kĩ năng làm quen với các chương trình đơn giản

3 Thái độ:

 Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Xác định trọng tâm bài học:

 Quy tắc đặt tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụngngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Năng lực xác định các từ khóa trong NNLT Pascal

 Năng lực đặt tên trong NNLT Pascal

II PHƯƠNG PHÁP:

 Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, vấn đáp, lấy ví dụ minh họa

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Câu hỏi: ?Ngôn ngữ lập trình là gì? (7đ) Tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?(3đ)

Trả lời:

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.

 Cần phải tạo ra NNLT vì việc sử dụng ngôn ngữ máy để viết chương trình cho máy tínhhiểu và thực hiện, Gõy khó khăn cho người viết vì ngôn ngữ máy sử dụng kí hiệu 0, 1 đểviết chương trình nên khó nhớ cho người viết Sử dụng ngôn ngữ lập trình gần với ngônngữ con người sử dụng giúp dễ nhớ, dễ viết chương trình

Trang 8

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

Các em đã biết để máy tính thực hiện được công việc con người cần ra lệnh cho máytính thông qua chương trình Vậy một chương trình bao gồm những gì? Để biết đượcđiều đó các em tìm hiểu thông qua bài 2 ”làm quen với chương trình và ngôn ngữ lậptrình”

b. Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

HS: Quan sát cấu trúc và giao diện

của chương trình Pascal

? Theo em khi chương trình được

dịch sang mã máy thì máy tính sẽ đưa

 Năng lực

tự học, giảiquyết vấn đề,

tư duy, tựquản lý, giaotiếp, hợp tác,

ngôn ngữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần của ngôn ngữ lập trình (10 ph )

GV: Khi nói và viết ngoại ngữ để

người khác hiểu đúng cần phải dùng

HS: Nghiên cứu SGK trả lời.

GV: Chốt khái niệm trên màn hình.

2 Ngôn ngữ lập trình bao gồm những gì ?

Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kíhiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thànhmột chương trình hoàn chỉnh và thựchiện được trên máy tính

 Năng lực

tự học, giảiquyết vấn đề,

HS: Trả lời theo ý hiểu.

GV:Chỉ ra các từ khóa trong chương

sử dụng do ngôn ngữ lập trình quyđịnh

 Năng lực

tự học, giảiquyết vấn đề,

tư duy, tựquản lý, giaotiếp, hợp tác,

ngôn ngữ

Trang 9

gọi là tên.

HS: Trả lời theo ý hiểu.

GV: ?Tên là gì ?Lấy ví dụ tên trong

NNLT Pascal

HS: Thảo luận theo bàn, trả lời câu

hỏi

GV: Chốt khái niệm tên và giải thích

thêm về quy tắc đặt tên trong chương

trình

 Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc đặt tên:

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các

từ khoá.

 Năng lực xác định từ khóa trong NNLT

Pascal

 Năng lực đặt tên trong NNLT

Pascal

4 Củng cố: (3ph)

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì

? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ

5 Dặn dò: (1ph)

+ Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì

+ Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Tiết: 4 (Theo PPCT) Ngày dạy: 31/ 08/ 2016

Trang 10

 Rèn luyện cho HS cách thức làm việc khoa học, chính xác.

 Rèn luyện kĩ năng làm quen với các chương trình đơn giản

3 Thái độ:

 Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Xác định trọng tâm bài học:

 Biết cấu trúc của một chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân

 Quy tắc đặt tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụngngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Năng lực xác định các cấu trúc của một chương trình

 Thực hiện dịch, chạy chương trình viết bằng NNLT Pascal với môi trường TurboPascal

II PHƯƠNG PHÁP:

 Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, vấn đáp, lấy ví dụ minh họa

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

Câu hỏi: Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình? (7đ) Lấy ví dụ?(3đ)

Trả lời:

Trang 11

Từ khóa: Từ khóa của ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các

từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trìnhquy định

VD: program, uses, begin, end,

Tên chương trình: Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do

người lập trình đặt theo quy tắc đặt tên:

VD: CT_1; Vidu,

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

Các em đã biết NNLT Pascal bao gồm những gì? Từ khóa, tên trong NNLT Pascal Đểviết được một chương trình cần phải biết cấu trúc của chương trình như thế nào? Các

em tìm hiểu tiếp bài 2 ”làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình”

b. Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

HS: Quan sát chương trình, nghiên

cứu SGK, thảo luận theo bàn trả lời

HS: Đọc hiểu cấu trúc chương trình

GV: Giải thích thêm cấu tạo của

từng phần

4 Cấu trúc chung của chương trình:

 Cấu trúc chung của mọi chươngtrình gồm:

Phần khai báo:

 Khai báo tên chương trình;

 Khai báo các thư viện (chứa cáclệnh viết sẵn có thể sử dụngtrong chương trình) và một sốkhai báo khác

Phần thân chương trình gồm các câu

lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là

phần bắt buộc phải có

Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình

 Năng lực tựhọc, giải quyếtvấn đề, tư duy,

tự quản lý, giaotiếp, hợp tác, sửdụng ngôn ngữ

định cấu trúccủa chươngtrình

Trang 12

Hoạt động của GV & HS Nội Dung Năng Lực Hình

Thành

GV: Giới thiệu màn hình soạn thảo

của T.P

HS: Quan sát và lắng nghe.

GV: Giới thiệu các bước cơ bản để

làm việc với một chương trình

trong môi trường lập trình T.P

 Ta sử dụng bàn phím để soạn thảo chương trình như Word

 Sau khi soạn thảo xong nhấn phím

Alt+F9 để dịch chương trình.

 Để chạy chương trình ta nhấn tổ hợp phìm Ctrl+F9

trường Turbo Pascal

4 Củng cố: (3ph)

Hệ thống lại kiến thức cần nhớ

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập ở cuối bài

5 Dặn dò: (1ph)

+ Hiểu cấu trúc của chương trình thường gồm những phần nào ?

+ Học thuộc các bước cơ bản để làm việc với chương trình trong môi trường T.P

+ Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

 Trả lời câu hỏi và bài tập ở cuối bài

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 13

TUẦN: 3 Ngày soạn: 02/ 09/ 2016 Tiết: 5 (Theo PPCT) Ngày dạy: 05/ 09/ 2016

 Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh

 Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

 Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

3 Thái độ:

 Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

4 Xác định trọng tâm bài học:

 Soạn thảo chương trình viết bằng NNLT Pascal

 Dịch, sửa lỗi và chạy chương trình trên môi trường Turbo Pascal

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, năng lực thực hành, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Năng lực đánh máy, chạy chương trình viết bằng NNLT Pascal

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu, phòng thực hành có cài đặt Turbo Pascal

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp, phân công vị trí thực

2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

Câu hỏi: Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal?

(10đ)

Trả lời:

 Khởi động môi trường làm việc Turbo Pascal (TP)

Trang 14

 Ta sử dụng bàn phím để soạn thảo chương trình như Word.

 Sau khi soạn thảo xong nhấn phím Alt+F9 để dịch chương trình, sửa lỗi (nếu có)

 Nhấn tổ hợp phìm Ctrl+F9 để chạy chương trình

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

Ở tiết trước các em đã làm quen với cấu trúc chung của một chương trình, một vài ví dụ

về NNLT vậy một chương trình viết bằng NNLT Pascal trong môi trường Turbo Pascal

có cấu trúc như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu qua bài thực hành 1 ”làm quen vớiTurbo Pascal”

b.Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

Thành

Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (7ph )

GV: Phổ biến Nội Dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là làm

quen với ngôn ngữ lập trình

 Gõ được một chương trình đơn giảnTubro Pascal

 Biết cách dịch sửa lỗi chương trình

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (30 ph )

GV : Giới thiệu biểu tượng của

chương trình và cỏch khởi động

chương trình bằng 2 cách

HS : Theo dâi và quan sát biểu

tượng của chương trình trên máy

HS : Làm theo trình máy của

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và

thoát khỏi Turbo Pascal Nhậnbiết các thành phần trên màn hìnhcủa Turbo Pascal

a Khởi động Turbo Pascal bằng mộttrong hai cách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu

tượng trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp

Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này

(thường là thư mục con TP\BIN).

b Quan sát màn hình của Turbo Pascal

và so sánh với hình 11 SGK

c Nhận biết các thành phần: Thanhbảng chọn; tên tệp đang mở; con trỏ;

dòng trợ giúp phía dưới màn hình

d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn,

sử dụng các phím mũi tên sang trái vàsang phải ( và ) để di chuyển qua

 Năng lực tựhọc, năng lựcthực hành, giaotiếp, sử dụngngôn ngữ

 Năng lực đánhmáy, sửa lỗi,chạy chươngtrình Pascal viếttrên môi trườngTP

Trang 15

mình và quan sát các lệnh trong

từng mennu

GV : Giới thiệu cách thoát khỏi

TP

HS : Làm trờn máy tính của mính

GV : Theo dâi quan sát các thao

tác thực hiện của HS trên từng

máy và hướng dẫn thêm

lại giữa các bảng chọn

e Nhấn phím Enter để mở một bảng

chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn

Mở các bảng chọn bằng cách khác:

Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của

bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn

File là F, bảng chọn Run là R, ).

g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống ( và ) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi TP 4 Củng cố: (2ph)  Nhận xét, đánh giá tiết thực hành  Hệ thống lại kiến thức cần nhớ  Yêu cầu HS tắt máy, dọn vệ sinh phòng thực hành 5 Dặn dò: (1ph)  Xem lại Nội Dung bài thực hành hôm nay  Xem lại cách khởi động, các thành phần của Turbo Pascal để tiết sau thực hành V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 16

Tiết: 6 (Theo PPCT) Ngày dạy: 7/ 09/ 2016

 Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh

 Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

 Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

3 Thái độ:

Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

4 Xác định trọng tâm bài học:

 Soạn thảo chương trình viết bằng NNLT Pascal

 Dịch, sửa lỗi và chạy chương trình trên môi trường Turbo Pascal

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, năng lực thực hành, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Năng lực đánh máy, chạy chương trình viết bằng NNLT Pascal

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu, phòng thực hành có cài đặt Turbo Pascal

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp, phân công vị trí thực

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình thực hành

3 Bài mới:

Trang 17

Hoạt động của GV & HS Nội Dung Năng Lực Hình

Thành

Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (7ph )

GV: Phổ biến Nội Dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là làm

quen với ngôn ngữ lập trình Turbo

 Gõ được một chương trình đơngiản Tubro Pascal

 Biết cách dịch sửa lỗi chươngtrình

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (33 ph )

GV: Hướng dẫn HS làm bài 2 trên

GV: Yêu cầu HS thực hiện theo

Nội Dung bài 3 SGK

HS : Làm theo các bước yêu cầu

trong SGK

GV: Theo dâi và sửa sai cho HS.

HS: Làm theo tuần tự các câu a, b,

c

GV: Hướng dẫn, giải thích thêm

các câu a, b, c

Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy

một chương trình đơn giản

b Xóa dấu chấm sau chữ end

Dịch chương trình và quan sátthông báo lỗi

c Nhấn Alt + X để thoát khỏiTurbo Pascal nhưng không lưucác chỉnh sửa

 Năng lực tựhọc, năng lựcthực hành, giaotiếp, sử dụngngôn ngữ

 Năng lựcđánh máy, sửa

chương trìnhPascal viết trênmôi trường TP

4 Củng cố: (4ph)

 Nhận xét, đánh giá tiết thực hành

 Hệ thống lại kiến thức cần nhớ

Trang 18

 Yêu cầu HS tắt máy, dọn vệ sinh phòng thực hành.

5 Dặn dò: (1ph)

 Xem lại Nội Dung bài thực hành hôm nay

 Xem trước Nội Dung bài 3 “chương trình máy tính và dữ liệu”

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 19

Tiết: 7 (Theo PPCT) Ngày dạy: 12/ 09/ 2016

Lớp dạy: 8A, 8B

Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm kiểu dữ liệu

 Các phép toán với kiểu dữ liệu số

 Hiểu các kiểu dữ liệu cơ bản của NNLT Pascal

 Các phép toán với từng kiểu dữ liệu số

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụngngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Năng lực xác định phạm vi dữ liệu, chọn kiểu dữ liệu phù hợp

 Thực hiện các phép toán với kiểu dữ liệu số

II PHƯƠNG PHÁP:

 Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, kết hợp với phương tiện trực quan

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu, phòng thực hành có cài đặt Turbo Pascal

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

 Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

 Không kiểm tra

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

 Ở tiết trước các em đã làm quen với cấu trúc chung của một chương trình, một vài ví

dụ về NNLT, một chương trình viết bằng NNLT Pascal trong môi trường Turbo Pascal có

Trang 20

cấu trúc như thế nào Vậy trong NNLT Pascal chúng ta có thể sử dụng kiểu dữ liệu nào?Chúng ta cùng đi giải đáp câu hỏi trên qua bài “chương trình máy tính và dữ liệu”

b. Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

Hoạt động của GV & HS Nội Dung Năng lực

hình thành

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu (15ph )

GV: Nêu tình huống để gợi ý về

dữ liệu và kiểu dữ liệu

GV: Đưa lên màn hình ví dụ 1

SGK

HS: Quan sát để phân biệt được

hai loại dữ liệu quen thuộc là

chữ và số

GV: Ta có thể thực hiện các

phép toán với dữ liệu kiểu gì ?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận

theo cặp, trả lời với kiểu số

GV: ?Còn với kiểu chữ thì các

phép toán đó không có nghĩa

HS: Tư duy, trả lời

GV: Theo em có những kiểu dữ

liệu gì? Lấy ví dụ cụ thể về một

kiểu dữ liệu nào đó

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

nào cũng chỉ có 3 kiểu dữ liệu đó

hay còn nhiều nữa ?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời.

GV: Đưa lên màn hình ví dụ 2

SGK để giới thiệu tên của một số

kiểu dữ liệu cơ bản trong NNLT

pascal

GV: Đọc tên kiểu dữ liệu

Integer, real, char, string

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.

Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một

chương trình in ra màn hình với các kiểu dữliệu quen thuộc là chữ và số

Dòng chữ

Phép toán với các số

 Một số kiểu dữ liệu thường dùng nhất:

Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp,

số sách trong thư viện,

Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình,

điểm trung bình môn Toán,

Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái"

lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập

trình, ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E",

"2.9.1945"

 Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩanhiều kiểu dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu

và tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lậptrình có thể khác nhau

Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu

dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:

  Chú ý: Dữ liệu kiểu kí tự và kiểu xâu

trong Pascal được đặt trong cặp dấu nháyđơn

 Năng lực

tự học, giảiquyết vấn

đề, tư duy,

tự quản lý,giao tiếp,hợp tác, sửdụng ngônngữ

 Năng lựcxác địnhphạm vi dữliệu, chọnkiểu dữliệu phùhợp

Tên kiểu Phạm vi giá trị

char Một kí tự trong bảng chữ cái

string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự

Trang 21

HS: Đọc lại.

HS: Viết tên và ý nghĩa của 4

kiểu dữ liệu cơ bản trong TP

GV: Đưa ví dụ: 123 và ph123ph

HS: Đọc tên hai kiểu dữ liệu

trên

GV: Đưa ra chú ý về kiểu dữ

liệu char và string

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép toán và dữ liệu kiểu số (25 ph )

GV: Viết lên bảng phụ các phép

toán số học dựng cho dữ liệu

kiểu số thực và kiểu số nguyên

HS: Quan sát để hiểu cách viết

và ý nghĩa của từng phép toán và

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.

 Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán sốhọc đó trong ngôn ngữ Pascal:

  Dưới đây là các ví dụ về phép chia,phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấyphần dư:

5.2 = 2.5; 12.5 = 2.4

5 div 2 = 2; 12 div 5 = 2

5 mod 2 = 1; 12 mod 5 = 2

 Ta có thể kết hợp các phép tính số học nóitrên trong ngôn ngữ lập trình Pascal ví dụ:

Ngôn ngữ toán Ngôn ngữ TP

đề, tư duy,

tự quản lý,giao tiếp,hợp tác, sửdụng ngônngữ

 Thựchiện tínhtoán vớicác kiểu dữliệu số

Kí hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu

Trang 22

GV: Viết lại biểu thức này bằng

NNLT Pascal

(a b)(c d) 6

a3

Chú ý: Trong Pascal chỉ được phép sử dụng

cặp dấu ngoặc tròn () để gộp các phép toán

Không dùng cặp dấu ngoặc vuông [] hay cặpdấu ngoặc nhọn {}

3 Củng cố: (2ph)

 Nêu tóm tắt Nội Dung chính trong bài

 Nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được?

4 Dặn dò: (1ph)

 Về nhà học bài

 Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 phần câu hỏi và bài tập cuối bài

 Xem trước Nội Dung còn lại của bài 3

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Tiết: 8 (Theo PPCT) Ngày dạy: 14/ 09/ 2016

Lớp dạy: 8A, 8B

Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (TT)

I MỤC TIÊU:

Trang 23

 Biết các phép toán so sánh trong Pascal

 Biết cách giao tiếp giữ người và máy tính

 Các phép toán so sánh trong Pascal

 Cách thức giao tiếp giữa người và máy

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụngngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt:

 Năng lực phân biệt các phép toán so sánh trong Pascal

 Thao tác với phần mềm Pascal trên môi trường lập trình Turbo Pascal

II PHƯƠNG PHÁP:

 Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, kết hợp với phương tiện trực quan

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham

khảo, máy chiếu, phòng thực hành có cài đặt Turbo Pascal

2 Chuẩn bị của HS:

 Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định trật tự lớp: (1ph)

 Kiểm tra sĩ số lớp

2. Kiểm tra bài cũ: (4ph)

Câu hỏi? Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? (7đ) Lấy ví dụ minh hoạ?(3đ)

Trả lời:

Các kiểu dữ liệu của NNLT Pascal

Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số sách trong thư viện,

Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình, điểm trung bình môn Toán,

Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái" lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình,

ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E", "2.9.1945"

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

 Ở tiết trước các em đã làm quen với cấu trúc chung của một chương trình, một vài ví dụ

về NNLT, một chương trình viết bằng NNLT Pascal trong môi trường Turbo Pascal có cấutrúc như thế nào Biết được các kiểu dữ liệu trong Pascal?Vậy con người sử dụng NNLT

Trang 24

Pascal giao tiếp với máy tính như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp bài 3 “chươngtrình máy tính và dữ liệu”

b. Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

này viết trong ngôn ngữ lập trình

Pascal có giống trong toán học

Kí hiệu toán học

đề, tư duy,

tự quản lý,giao tiếp,hợp tác, sửdụng ngônngữ

 Năng lựcphân biệtcác phéptoán sosánh trongPascal

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động giao tiếp giữa người và máy tính (25 ph )

GV: Đưa ví dụ về bảng thông báo

kết quả

HS: Quan sát, lắng nghe GV giải

thích

GV: Đưa lên màn hình hộp thoại

4 Giao tiếp người - máy tính a) Thông báo kết quả tính toán

 Lệnh:

write( ‘Dien tich hinh tron la’,X);

 Thông báo:

 Năng lựcquyết vấn

đề, tư duy,

tự quản lý,giao tiếp,hợp tác, sửdụng ngônngữ

Trang 25

GV: Nêu hai tình huống tạm

ngừng tại màn hình kết quả thông

Pascal trênmôi trườnglập trìnhTurbo

3 Củng cố: (3ph)

 Nêu tóm tắt Nội Dung chính trong bài

 Cho HS đọc phần ghi nhớ của bài

4 Dặn dò: (1ph)

 Về nhà học bài

 Trả lời các câu hỏi 4, 5 phần câu hỏi và bài tập cuối bài

 Xem trước Nội Dung bài thực hành số 2

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 26

TUẦN: 5 Ngày soạn: 15/ 09/ 2016

Tiết: 9 (Theo PPCT) Ngày dạy: 21/ 09/

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham khảo,

máy chiếu, phòng thực hành có cài đặt Turbo Pascal

2 Chuẩn bị của HS:

Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp, phân công vị trí thực

2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

? Viết bảng kí hiệu các phép toán so sánh trong toán học và trong Pascal (10đ)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

Ở tiết trước các em đã làm quen với các phép toán trong Pascal, một vài ví dụ về giaotiếp giữa người và máy tính Để củng cố lại nhưng kiến thức đã học chúng ta cùng tìmhiểu bài thực hành 2 ”Viết chương trình để tính toán”

b. Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

Trang 27

Hoạt động của GV & HS Nội Dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (5ph )

GV: Gọi HS đọc mục đích yêu cầu của bài.

HS: Đọc yêu cầu bài thực hành.

GV: Phổ biến Nội Dung yêu cầu chung trong

tiết thực hành là làm quen với ngôn ngữ lập

 Thực hành với các biểu thức số học trongchương trình Turbo Pascal

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (30 ph )

GV: Hướng dẫn thêm cho HS hiểu yêu cầu

của bài 1a

HS: Chú ý lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có)

GV: Gọi 4 HS lên bảng thực hiện 4 biểu thực

toán học

HS: Lên bảng thực hiện các bài tập

GV: 4 HS khác nhận xét.

GV: Nhận xét, cho điểm các bài làm đúng

GV: Lưu ý thêm: chỉ được dùng dấu ngoặc

đơn để nhóm các phép toán

GV: Nhấn mạnh những phần quan trợng thì

yêu cầu HS nên ghi lại vào vở

HS; Chú ý lắng nghe, ghi chép những ý quan

trợng

GV: nhắc nhở HS phải chú ý sử dụng đúng

các kí hiệu trong Pascal

Yêu cầu HS khởi động pPscal và làm tiếp

bài tập 1b trong môi trường TP

GV: Theo dâi, nhắc nhở HS quá trình thực

GV: Ý nghĩa của những biểu thức được đặt

trong dấu nháy đơn?

GV: Lưu ý thêm: các biểu thức Pascal được

đặt trong câu lệnh writeln là để in ra kết quả

Các em sẽ có cách viết khác sau khi làm

Bài 1: Luyện Gõ các biểu thức trong chương trình Pascal

a Viết các biểu thức toán học sau đây dướidạng biểu thức trong Pascal:

a) 15 x 4 - 30 + 12b)

1 5

18 1 3

5 10

24 ) 2 10

Writeln (‘(10+2)*(10+2)/(3+1) = ‘, (10+2)*(10+2) / (3+1));

Writeln (‘((10+2)*(10+2) – 24)/(3+1) = ‘,((10+2)* (10+2) – 24) / (3+1));

End.

c Lưu chương trình với tên CT2.pas, sau đódịch và chạy chương trình để kiểm tra kếtquả nhận được trên màn hình

Trang 28

Hoạt động của GV & HS Nội Dung

quen với khái niệm Biến ở bài 4

HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ, ghi chép vào

vở

GV: Yêu cầu HS lưu chương trình với tên

CT2.pas, sau đó dịch và chạy chương trình

để kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình

HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

GV: Theo dâi và giúp HS sữa lỗi nếu HS

không tự sữa lỗi được

HS: Chú ý quan sát, lắng nghe GV sửa lỗi,

giảng giải, rút kinh nghiệm

Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc (4 ph )

GV: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành.

Nêu một số lỗi thường gặp của HS rút kinh

nghiệm cho tiết thực hành sau

HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho tiết

 Xem lại Nội Dung bài thực hành hôm nay

 Xem trước Nội Dung bài 2, bài 3 của bài thực hành 2 “Viết chương trình để tính toán”

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 29

TUẦN: 5 Ngày soạn: 15/ 09/ 2016

Tiết: 10 (Theo PPCT) Ngày dạy: 23/ 09/

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, sách GV tham khảo,

máy chiếu, phòng thực hành có cài đặt Turbo Pascal

2 Chuẩn bị của HS:

Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp, phân công vị trí thực

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình thực hành

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1ph)

Ở tiết trước các em đã làm quen với các phép toán trong Pascal, một vài ví dụ về giaotiếp giữa người và máy tính Để củng cố lại nhưng kiến thức đã học chúng ta cùng tìmhiểu bài thực hành 2 ”Viết chương trình để tính toán”

Trang 30

b. Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài mới: ạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu (5ph )

GV: Gọi HS đọc mục đích yêu cầu của bài.

HS: Đọc yêu cầu bài thực hành.

GV: Phổ biến Nội Dung yêu cầu chung trong

tiết thực hành là làm quen với ngôn ngữ lập

 Thực hành với các biểu thức số học trongchương trình Turbo Pascal

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (34 ph )

GV: Yêu cầu HS khởi động pascal và thực

hành bài tập 2/ trang 27

GV: Bài tập này Yêu cầu các em điều gì?

HS: Đọc yêu cầu bài 2 và trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, giải thích thêm yêu cầu bài

thực hành

GV: Trong bài này các em nên chú ý dòng

lệnh uses crt ở phần khai báo và dòng lệnh

clrscr; ở phần thân chương trình Đây là

dòng lệnh xóa màn hình

HS: Lắng nghe GV giải thích ý nghĩa câu

lệnh

GV: Theo dâi từng thao tác của HS.

Yêu cầu HS Gõ đúng quy tắc, Gõ đúng

các kí hiệu toán học trong Pascal tránh sự

nhầm lẫn với các kí hiệu trong toán học

Yêu cầu HS thực hành theo thứ tự từ câu

a đến câu d

Yêu cầu HS vừa thực hành vừa rút ra

nhận xét với kết quả nhận được

HS: Thực hành theo Nội Dung GV yêu cầu.

GV: Quan sát, đôn đốc HS thực hành

GV: Câu c Yêu cầu điều gì?

HS: Đọc và trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS quan sát kết quả và rút ra

GV: Ở bài này các em chỉ cần mở lại chương

Bài tập 2: Tìm hiểu các số chia lấy phần nguyên và các phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.

a) Mở tệp mới và Gõ chương trình sau đây:

Uses crt;

Begin

Clrscr;

Writeln(‘16/3= ‘, 16/3);

Writeln (‘16 div 3 =’, 16 div 3);

Wrieln (’16 mod 3 = ‘, 16 mod 3);

Writeln (‘16 div 3 =’, 16 – (16 div 3)*3); Wrieln (’16 mod 3 = ‘,(16 – (16 mod 3))/3);

End.

b) Dịch và chạy chương trình Quan sát kết quảnhận được và cho nhận xét về kết quả đó.c) Thêm dòng lệnh Delay(5000) vào sau mỗilệnh writeln trong chương trình trên Quansát chương trình tạm dừng trong 5 giây saukhi in từng kết quả ra màn hình

d) Thêm câu lệnh readln vào chương trình(trước từ khóa end) Dịch và chạy lại chươngtrình Quan sát kết quả hoạt động của chươngtrình Nhấn phím enter để tiếp tục

Bài tập 3: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.

Mở lại tệp CT2.pas và sửa ba lệnh cuối (trước từkhóa end) thành

Trang 31

Hoạt động của GV & HS Nội Dung

trình CT2.pas đã lưu và chỉnh sữa lại theo

Yêu cầu của bài tập 3, xem kết quả của 2 bài

khác nhau ở điểm nào?

HS: Thực hiện theo yêu cầu bài tập 3, đưa ra

nhận xét của mình

GV: Tổng hợp ý kiến của HS từ đó rút ra

nhận xét

GV: Ở bài này chủ yếu giúp các em hiểu và

phân biệt được phép div, mod Và hiểu thêm

về cách in dữ liệu ra màn hình

GV: Theo dâi và uốn nắn thêm cho HS.

HS: Lắng nghe và thực hiện trên máy tính

Writeln ((10+5)/ (3+1) – 18/(5+1):4:2);Writeln ((10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);

Writeln (((10+2)*(10+2) – 24)/(3+1):4:2);Yêu cầu:

Dịch và chạy chương trình Quan sát kết quảtrên màn hình và rút ra nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc (4 ph )

GV: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành.

Nêu một số lỗi thường gặp của HS rút kinh

nghiệm cho tiết thực hành sau

HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho tiết

 Xem lại Nội Dung bài thực hành hôm nay

 Xem trước Nội Dung bài 3 “Sử dụng biến trong chương trình”

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 32

TUẦN: 6 Ngày soạn: 23/ 09/ 2016

Tiết: 11 (Theo PPCT) Ngày dạy: 28/ 09/

 Biết khái niệm biến là gì?

 Biết cách khai báo biến trong chương trình

b Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng biến trong khi viết chương trình

c. Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học, xây dựng bài, tích cực trong hoạt động nhóm

2. Mục tiêu phát triển năng lực:

a Năng lực chuẩn:

 Hiểu được hoạt động của biến

 Khai báo đúng biến trong chương trình

Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

Trang 33

 Kiểm tra sĩ số lớp.

 Vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình học bài mới

3 Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới: (1ph)

Hoạt động cơ bản trong chương trình máy tính là xử lí dữ liệu Trước khi được xử lí,

mọi dữ liệu nhập vào đều được lưu trong bộ nhớ của máy tính Để chương trình luôn

biết chính xác dữ liệu cần xử lí được lưu ở vị trí nào trong bộ nhớ, các NNLT cung cấp

một công cụ lập trình rất quan trợng Đó là biến Vậy biến được sử dụng trong chương

trình như thế nào? Các em tìm hiểu qua bài 4 ”sử dụng biến trong chương trình”

b Tiến trình bài dạy: (35 ph )

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ Nội Dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu biến là công cụ trong lập trình (20ph )

GV: Trước khi được máy tính xử lí, mọi dữ

liệu nhập vào đều được lưu trong bộ nhớ của

máy tính

Ví dụ, nếu muốn cộng hai số a và b, trước

hết hai số đó sẽ được nhập và lưu trong bộ

nhớ máy tính, sau đó máy tính sẽ thực hiện

phép cộng a + b

Giả sử cần tính kết quả phép cộng 15 + 5, em

có thể thực hiện lệnh

Write(15+5);

GV: Nhưng khi 15 và 5 được nhâp từ bàn

phím chúng ta không thể thực hiện như lệnh

trên được mà phải thực hiện như sau:

Gán: X  15 và Y  5 (hoặc ngược lại)

Write (X + Y);

Khi đó X, Y được gọi là 2 biến

Biến được dùng để làm gì?

HS: Chú ý lắng nghe GV phân tích ví dụ.

Tìm hiểu SGK trả lời câu hỏi: Biến được

dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến

lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện

chương trình

HS: Lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu

trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện

1 Biến là công cụ trong lập trình:

 Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệuđược biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thựchiện chương trình

 Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị củabiến

VD1: In giá trị tổng hai số a + b ra màn hình

Gán:

X  a và Y  bWrite (X + Y);

VD2: Tính giá trị các biểu thức

In kết quả ra màn hìnhGán:

; 3 50

100  

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ Nội Dung

chương trình

GV: Lấy ví dụ và phân tích ví dụ cho HS

hiểu râ thêm hoạt động của biến

HS: Lắng nghe.

GV: Nhận xét chốt lại Dữ liệu do biến lưu

trữ được gọi là giá trị của biến

HS: Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá

trị của biến

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo biến (15 ph )

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ Nội Dung

GV: Tất cả các biến dùng trong chương trình

cần phải được khai báo ngay trong phần khai

báo của chương trình

? Việc khai báo biến gồm:

HS: Tìm hiểu SGK và trả lời:

Khai báo tên biến;

Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

GV: Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên

var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình

dùng để khai báo biến,

m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),

S, dientich là các biến có kiểu thực (real),

thong_bao là biến kiểu xâu (string)

HS: Lắng nghe, tư duy để hiểu các thành

phần trên

GV: Lưu ý:Tên biến phải tuân theo quy tắc

đặt tên của ngôn ngữ lập trình

Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp khai

báo biến có thể khác nhau

HS: Lắng nghe, ghi chép

2 Khai báo biến:

Việc khai báo biến gồm:

 Khai báo tên biến

 Khai báo kiểu dữ liệu của biến

Var: Là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng

để khai báo biến

m, là các biến có kiểu nguyên (integer),

S dientich là các biến có kiểu thực (real),

thong_bao là biến kiểu xâu (string)

V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (8ph

)

Trang 36

Nhận biết Thông hiểu Vận dụngMức độ thấp Mức độ cao

Biến là gì? Lấy vídụ?

Nêu cú pháp khai báo

biến?

Khai báo biến xthuộc kiểu dữ liệu sốnguyên

VI RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 37

TUẦN: 6 Ngày soạn: 23/ 09/ 2016

Tiết: 12 (Theo PPCT) Ngày dạy: 30/ 09/

Nghiêm túc trong giờ học, xây dựng bài, tích cực trong hoạt động nhóm

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

a Năng lực chuẩn:

 Hiểu được hoạt động của biến

 Khai báo đúng biến trong chương trình

 Khai báo hằng đúng cú pháp

b Năng lực riêng:

 Sử dụng biến để lưu kết quả tính toán

 Viết chương trình có sử dụng biến và hằng

Sách giáo khoa tin học dành cho THCS quyển 3, vở ghi chép, kiến thức đã học, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định trật tự lớp: (1ph)

 Kiểm tra sĩ số lớp

 Vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Biến dùng để làm gì?(3đ) Nêu cách khai báo biến?(4đ) Lấy ví dụ? (3đ)

3 Bài mới:

Trang 38

a. Giới thiệu bài mới: (1ph)

Hoạt động cơ bản trong chương trình máy tính là xử lí dữ liệu Trước khi được xử lí,mọi dữ liệu nhập vào đều được lưu trong bộ nhớ của máy tính Nhưng trong quá trìnhlàm việc với dữ liệu có những giá trị dữ liệu không đổi cần sử dụng nhiều lần, NNLTcung cấp một công cụ khác đó là hằng Vậy hằng được khai báo như thế nào trongchương trình? Các em tìm hiểu tiếp bài 4 ”sử dụng biến trong chương trình”

c Tiến trình bài dạy: (35 ph )

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ Nội Dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sử dụng biến trong chương trình (20ph )

GV: Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các

biến trong chương trình

? Các thao tác có thể thực hiện với các biến

là:

HS: Trả lời:

 Gán giá trị cho biến;

 Tính toán với các biến

GV: Chốt ghi bảng.

GV lưu ý HS: Kiểu dữ liệu của giá trị được

gán cho biến phải trùng với kiểu của biến và

khi được gán một giá trị mới, giá trị cũ của

biến bị xoá đi Ta có thể thực hiện việc gán

giá trị cho biến tại bất kì thời điểm nào trong

chương trình, do đó giá trị của biến có thể

trong đó, dấu  biểu thị phép gán

GV: Đưa ra, phân tích ví dụ:

x   c.b (biến x nhận giá trị bằng  c.b);

x  y (biến x được gán giá trị của biến y);

i  i + 5 (biến i được gán giá trị hiện tại của

ngôn ngữ Pascal, người ta dùng phép gán là

dấu kép ":=" để phân biệt với phép so sánh là

dấu bằng (=)

3 Sử dụng biến trong chương trình:

 Các thao tác có thể thực hiện với các biến là:

 Gán giá trị cho biến;

 Tính toán với các biến

Lưu ý: Kiểu dữ liệu của giá trị được gán chobiến phải trùng với kiểu của biến và khi đượcgán một giá trị mới, giá trị cũ của biến bị xoá đi

Ta có thể thực hiện việc gán giá trị cho biến tạibất kì thời điểm nào trong chương trình

 Câu lệnh gán giá trị cho biến có dạng:

Tên biến  Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

Ví dụ:

x   c.b (biến x nhận giá trị bằng  c.b);

x  y (biến x được gán giá trị của biến y);

i  i + 5 (biến i được gán giá trị hiện tại của i

cộng thêm 5 đơn vị)

Trong NNLT Pascal, kí hiệu phép gán là dấu :=

Lệnh trongPascal Ý nghĩax:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ xx:=y; Gán giá trị đã lưu trong biến

nhớ y vào biến nhớ xx:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung

bình cộng hai giá trị nằm tronghai biến nhớ a, b Kết quả gáncho biến nhớ x

x:=x+1; Tăng giá trị biến nhớ x lên 1

đơn vị, kết quả gán lại biến x

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ Nội Dung

GV: Phân tích ví dụ minh hoạ trang 31 cho

HS: Lắng nghe, ghi chép

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hằng (15 ph )

GV: Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu

là biến, các NNLT còn có công cụ khác là

hằng Khác với biến, hằng là đại lượng có

giá trị không đổi trong suốt quá trình thực

hiện chương trình

HS: Lắng ghe, ghi nhớ Nội Dung

GV: Lấy VD về khai báo hằng trong Pascal

và giải thích cho HS

const là từ khoá để khai báo hằng,

 Các hằng pi, bankinh được gán giá trị

GV: Vậy lợi ích của việc sử dụng hằng là gì?

HS: Việc sử dụng hằng rất hiệu quả nếu giá

trị của hằng (bán kính) được sử dụng trong

nhiều câu lệnh của chương trình Nếu sử

dụng hằng, khi cần thay đổi giá trị, ta chỉ cần

chỉnh sửa một lần, tại nơi khai báo mà không

phải tìm và sửa trong cả chương trình

GV: Chính vì giá trị của hằng là không đổi

trong suốt chương trình nên không thể dùng

câu lệnh để thay đổi giá trị của hằng (như đối

với biến) ở bất kì vị trí nào trong chương

 Việc khai báo hằng gồm:

 Khai báo tên hằng

vị trí nào trong chương trình

V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (8ph)

Vận dụng

caoNêu cú pháp khai

Trang 40

trình sau, sửa lại cho đúng:

Ngày đăng: 12/09/2016, 23:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
Hình th ành (Trang 5)
Hình Thành - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
nh Thành (Trang 8)
Bảng   chọn   (chữ   màu   đỏ   ở   tên   bảng  chọn,   ví   dụ   phím   tắt   của   bảng   chọn - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
ng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn (Trang 15)
Ví dụ 2. Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
d ụ 2. Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu (Trang 20)
Hình thành - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
Hình th ành (Trang 24)
Hình vuông ? - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
Hình vu ông ? (Trang 64)
Hình vuông (dt = a 2 ) - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
Hình vu ông (dt = a 2 ) (Trang 65)
Bảng phụ - Giáo án Tin học 8 2016  2017 Tỉnh Gia Lai
Bảng ph ụ (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w