39.Kỹ năng:Biết vận dụng kiến thức vào bài tập một cách hợp lí, vẽ được hình, quan sát hình vẽ nhận biết đoạn thẳng , đường thẳng , tia, điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳn[r]
Trang 11 Kiến thức : Nắm được khái niệm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng : - Biết dùng các ký hiệu , .
- Biết vẽ hình minh hoạ các quan hệ: điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng.3.
3 Thái độ : Có tính tích cực và nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV:SGK, SGV, thước, phấn màu
2 HS :SGK, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, đồ dùng học tập (1p)
2 Bài mới:
Hoạt động 1 giới thiệu bài mới (1p)
_ Giới thiệu năm chủ đề chính của chương: điểm đường
thẳng, ba điểm thẳng hàng, tia đoạn thẳng, trung điểm
đoạn thẳng
_ Các loại hình mà chúng ta biết đều do điểm tạo ra, vậy
điểm là gì?Hôm nay ta nghiên cứu điểm, đường thẳng
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài ( 8p)
Hoạt động 2.1:tìm hiểu khái niệm về điểm 1/ Điểm:
-Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của một điểm Người ta thường dùng các chử cái
in hoa A,B,C…đặt tên cho điểm
Hoạt động 2.2:tìm hiểu khái niệm đường thẳng ( 8p) 2/Đường thẳng:
-hình ảnh của sợi chỉ căng thẳng, mép bảng
là hình ảnh của đường thẳng
-Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.-Người ta thường dùng
-hình ảnh của sợi chỉ căng
-yêu càu một HS vẽ đường
-Ghi nhận khái niệm
-Chẳng hạn : nét vạch theocạnh của thước…
-Dùng các chử cái thường-HS vẽ hình:
a
Trang 2Kí hiệu : B d
-cho HS qutan sát hình 4 sgk
-giới thiệu điểm A không thuộc
đt, điểm B thuộc đt
-Hãy phát biểu cách nói khác
về điểm A không thuộc đt?
-Tương tự cho HS phát biểu
với điểm B
HS vẽ hình 4 sgk-HS ghi nhận
-Điểm A nằm trên đt d hoặc đt d đi qua điểm A,
b) C a E ac) B a
A E
C N .M Bài 4 sgk
a C
E
b
-Cho 1 HS đọc yêu cầu ?1 sgk
-cho lớp hoạt dộng theo nhóm
-HS thảo luận vẽ hình bài 4,5 sgk
-Hs báo cáo kết quả lên bảng
-Về làm bài ập 1,2, 3 sgk và xem nội dung bài 2
5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)
Tuần 2
Trang 3Ngày soạn:
Tiết: 2
§ 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm ba diểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
2 Kỹ năng : Biết các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
3 Thái độ : Có tính tích cực trong giờ học, hợp tác
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV: SGK, SGV, thước đo độ, phấn màu, bảng nhóm…
2 HS : SGK, xem nội dung bài học
III.Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: cho hs thực hiện bài 5
cho hs khác nhận xét đánh giá kết quả bài toán
2 Bài mới:
Hoạt động 1 giới thiệu bài mới(3p)
Nếu ta có kết quả ba điểm
A, B, C cùng thuộc một đt
thì chúng có quan hệ gì với
nhau?
_ Giới thiệu bài mới
Trình bày lời giải
A p B q P
Q
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài mới( 25p )
Hoạt động 2.1 :tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng 1.Thế nào là ba điểm thẳng
-Bài tập 8 sgkGiải: Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằm trên cạnh thước
-Hãy vẽ ba điểm A,B,C
cùng thuộc một đt
-cho hs khác vẽ ba điểm
A,B,C không cùng thuộc
một đt
-hãy quan sat1khi nào thì ba
điểm thẳng hàng khi nào thì
-khi ba điểm không cùngthuộc một đt thì chúng không thẳng hàng
-hs trình bày kết quả
Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằm trên cạnh thước
Trang 4HĐ 2.2 tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng 2 Quan hệ giữa ba điểm
thẳng hàng : -Hình 9 sgk
-Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
-vẽ hình 9 sgk cho hs quan
sát
-giới thiệu điểm nằm cùng
phía, khác phía,nằm giữa
-qua hình 9 ta thấy điểm
C,B ntn đối với điểm A?
-hai điểm A,C quan hệ ntn
đối với điểm B?
-hai điểm A,B quan hệ ntn
đối với điểm C?
-Trong ba điểm thẳng hàng
có bao nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
-Vẽ ba điểm A,B,C thẳng
hàng sao cho điểm B nằm
giữa hai điểm A,C
-Hai điểm A,B nằm khác phía đối với C
- điểm C nằm giữa hai điểm còn lại
-hs nhận xét và ghi nhận-Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
-HS trình bày lời giải :
A B C -HS nhận xét và giải thích
3 Củng cố, luyện tập( 10p)
Bài 9: sgka/ Các bộ ba điểm thẳng hàng
là : A,E,B và D,E,G ; B,D,Cb/ Hai bộ ba điểm khong thẳng hàng là : A,B,C và G,E,A
Bài 10: sgk
M N P
sgk cho học sinh quan sát
-Cho HS trình bày lời giải
4 Hướng dẫn về nhà (3p)
-Hướng dẫn bài tập 11,12 sgk
-về xem lại khái niệm ba điểm thẳng hàng và làm bài
tập 11,12,13 sgk
-Về xem nội dung bài học tiếp theo
5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)
Tuần:3
Ngày soạn:
AE
G
Trang 5Tiết:3 § 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
3 Thái độ: Tích cực và nghiêm túc, họp tác theo nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS):
1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
2 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
Cho Hs đọc yêu cầu bài toán 12 sgk
Cho HS trình bày lời giải
Cho HS nhận xét và giải thích
Nhận xét và giải thích
2 Bài mới:
Hoạt động 1 :giới thiệu bài mới
Hình ảnh đường thẳng ta đã
biết Vậy cần bao điểm để
xác định một đường thẳng
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng (10p) 1/Vẽ đường thẳng :
_ Hình 15 sgk
_Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B
_Cho điểm A yêu cầu HS vẽ
đường thẳng đi qua A
_Cho hai điểm A và B yêu
cầu Hs vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm A và B
_Qua điểm A có thể vẽ
được bao nhiêu đường
thẳng ?
_Qua hai điểm A và B có
thể vẽ được bao nhiêu
đường thẳng ?
_Cho HS phát biểu nhận xét
_HS vẽ hình A
A B
_Có vô số đường thẳng đi qua một điểm
_Có một và chỉ một đườngthẳng đi qua hai điểm A
Trang 6_Ngoài cách đặt tên như thế
còn có thể đặt tên gì khác?
_Nhấn mạnh cách gọi tên
đường thẳng
_Cho HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
_Đặt tên cho đường thẳng bằng hai chữ cái thường_HS thảo luận
_HS trình bày lời giải ?1 sgk
Có 6 cách gọi : đường thẳng AB, CB, BA, AC, CA
Hoạt động 2.3:Tìm hiểu đường thẳng trùng nhau, cắt
nhau, song song:
3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
_Hai đường thẳng AB và
BA trùng nhau
_Hình 19 sgk
A B
C
x y
z
t _Hai đường thẳng có một điểm chung thì hai đường thẳng đó cắt nhau
_Hai đường thẳng không
có điểm chung thì hai đường thẳng đó song song
_ đường thẳng zt song song với đường thẳng xy_HS đọc chú ý sgk
_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào
BA
D
C
Trang 7nhóm,điền kết quả vào bảng
_ HS nhận xét và giải thích
Giải
_Vẽ đường thẳng XY cắt
d1 tại Z, cắt d2 tại T
4 Hướng dẫn về nhà
_Yêu cầu HS cần nắm lại các kiến thức cơ bản : để xác
định được một đường thẳng cần bao nhiêu điểm? đường
thẳng ntn là trùng nhau, cắt nhau, song song?
d1
d1
Trang 8Tiết: 4 §4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về đường thẳng , điểm thuộc đường thẳng ,điểm không thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng: Biết vận dụng kiến vào thực tiễn, trồng cây thẳng hàng
3 Thái độ: có tính nghiêm túc, hợp tác theo nhóm nhỏ, đoàn kết
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS):
1 GV: sgk, sgv, thước cuộn, dây dọi
2 HS: mỗi nhóm : ba cọc tiêu dài khoảng 1.5m , 1 dây dọi dài 1m
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Thực hành
Hoạt động 1 :Phân nhóm hướng dẫn cách làm
_Tổ chức cho học sinh cắm bacọc tiêu thẳng hàng trên sân trường
đứng với mặt đất tại hai
điểm A và B trên sân
_Hs chú ý và ghi nhận
Hoạt động 2: Tiến hành hoạt động cắm tiêu trên sân trường
_Cho 4 nhóm cùng lúc _Nhóm trưởng phân công các thành viên
Trang 9_Kiểm tra ghi nhận kết
quả sau mỗi lần thực
B và C_Dùng thước cuộn kiểm tra ba cọc tiêu thẳng hàng
3 Củng cố, luyện tập:Kết thúc thực hành
_Cho học sinh thu dọn
Nghiêmtúc
Tíchcực CộngL1 L2 L1 L2 L1 L2
12345
Trang 10Tiết: 05
Bài 4 : Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (tt)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về đường thẳng , điểm thuộc đường thẳng ,điểm
không thuộc đường thẳng Hs biết trồng cây hoặc các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm thẳng hàng
2 Kỹ năng: Biết vận dụng kiến vào thực tiễn, trồng cây thẳng hàng
3 Thái độ: có tính nghiêm túc, hợp tác theo nhóm nhỏ, đoàn kết
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS):
1 GV: sgk, sgv, thước cuộn, dây dọi
2 HS: mỗi nhóm : ba cọc tiêu dài khoảng 1.5m , 1 dây dọi dài 1m
III Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào là không thẳng hàng ?
Cho hình vẽ xác định điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
2 Bài mới: Thực hành
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội Dung
-Nhóm trưởng nhận vị trí thực hành.
-Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
-Các nhóm có ghi biên bản:
Chuẩn bị bài 5 ‘ Tia’
5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)
Trang 11Tuần: 5
Ngày soạn:
Tiết:5 § 5 : TIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng: Biết vẽ tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Nhận dạng được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
3 Thái độ:Có tính nghiêm túc, tích cực
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
2 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống, giới thiệu bài mới •
_Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm đó
Cho hai điểm A,B yêu cầu
một hs vẽ đường thẳng xy đi
qua?
Qua hai điểm ta có thể vẽ
được bao nhiêu đường
Hs chú ýNhận xét và giải thích
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm về tia 1/ Tia:
Giới thiệu khái niệm về tia
Khi đọc hay viết tia ta đọc
hay viết cái gì trước?Hãy
Ox được gọi là tia Ox có gốc là O
Oy được gọi là tia Oy có gốc là O
Khi đọc hay viết tia ta đọc hay viết gốc trước
HS quan sát hình 17 sgk
HS trả lời : tia Ax không
bị giới hạn về phía xHoạt động 2.2:Tìm hiểu hai tia đối nhau 2/ Hai tia đối nhau:
Trang 12x O y •
_Hai tia chung gốc và tạo thành đường thẳng gọi là hai tia đối nhau
*Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
?1 sgk
x A B y
• •a/Ax và By không dối nhau
Vì không chung gốcb/Các cặp tia đối nhau: Ax
và Ay; Bx và By
Cho hs quan sát hình 26sgk
Hãy cho biết hai Ox,Oy có
gốc như thế nào với nhau?
Hai tia Ox,Oy có tạo thành
hình ảnh một đường thẳng
không?
Giới thiệu hai tia đối nhau
Yêu cầu một hs vẽ hai tia
Ax, Ay đối nhau?
Từ đây ta có nhận xét gì về
một điểm nằm trên đường
thẳng?
_Cho HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào
Hai tia Ox,Oy tạo thành hình ảnh một đường thẳng
Hs ghi nhận
Hs vẽ hình:
x A y •
Mỗi điểm trên đường hẳng
là gốc chung của hai tia đối nhau
HS thảo luận theo nhóm, điền kết quả vào bảng nhóm
HS trình bày lời giải ?1
Hs nhận xét và ghi nhậnHoạt động 2.3:Tìm hiểu hai tia trùng nhau 3/Hai tia trùng nhau:
?2 sgka/ Tia OB trùng với tia OXb/ Hai tia Ox và Ax không trùng nhau
Yêu cầu một hs vẽ tia Ax và
lấy một điểm B thuộc tia
HS ghi nhận
Hs đọc yêu cầu bài toán ?2
HS trình bày lời giải
b/ Không có hai tia nào đối nhau
c/ Hai tia đối nhau là PN và PQ
_Cho Hs đọc yêu cầu bài
toán 23 sgk
_Hướng dẫn hs giải bài toán
_Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào
_ Hs đọc yêu cầu bài toán
_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
Trang 13quả _HS ghi nhận, sửa bài
Trang 14Tuần 6
Ngày soạn:
Tiết: 6 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức tia , đường thẳng , ba điểm thẳng hàng
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng, hai tia đối nhau, trùng nhau, quan giữa ba điểm thẳng hàng, vận dụng được kiến vào bài toán
3 Thái độ: Có tính nghiêm túc trong giờ học,hợp tác
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
2 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới : luyện tập
Hoạt động 1 : nhắc lại kiến thức
Bài 24 : sgk
_Hãy phát biểu hai tia như
thế nào là đối nhau?
_ Hs vẽ hình:
x A y •
_ HS trình bày lời giải bài
24 sgk:
x A O B C y
• • • •a/ tia By trùng với tia BCb/ tia đối của tia BC là tia BO
Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
_ Cho Hs đọc yêu cầu bài
_Cho Hs đọc yêu cầu bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _Hs vẽ hình :
A M B
• • •_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
_Hs ghi nhận và sửa bài
Bài 26: sgk
Giải
a/ Hai điểm B và M nằmcùng phía đối với điểm A
b/ Điểm nằm giữa hai điểm A và B hoặc điểm nằm giữa hai B và M
Bài 27: sgk
Trang 15toán 27sgk.
_Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
_Yêu cầu một Hs đọc yêu
cầu bài toán 28 sgk
_Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
quả của bài toán
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS nhận xét và giải thích
_ Hs ghi nhận và sữa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _Hs vẽ hình:
x N O M y
• • •_Hai tia chung gốc và tạo thành đường
_Có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
_ HS trình bày lời giải _ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình:
M B A C N
• • • • •_ HS trình bày lời giải _ Hs ghi nhận và sữa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình :
_ HS nhận xét và giải thích
_ Hs ghi nhận và sửa bài
Giảia/ Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía đối với B đối với điểm Ab/ Hình tạo thành điểm
A là phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A
là một tia gốc A
Bài 28: sgk
Giảia/Hai tia Ox và Oy đối nhau
b/ Điểm O nằm giữa hai điểm N và M
Bài 29: sgk
Giảia/ Điểm A nằm giữa hai điểm C và M
b/ Điểm A nằm giữa hai điểm N và B
Bài 31: sgk
Giải_Chẳng hạn:
A
N B M C
y x
4 Hướng dẫn về nhà
_ Nêu những ưu điểm mà học sinh áp dụng kiến thức
hợp lí vào các bài tập trên, trình bài lời giải chặt chẽ, rỏ
ràng
_ Nêu những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi
giải các bài tập trên
Về làm các bài tập 30,32 sgk, và xem nội dung bài học
tiếp theo
5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân):
Trang 163 Thái độ: Có tính nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
2 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng a, tia Ox
Nhắc lại khái niệm tia, đoạn thẳng
Yêu cầu hs khác vẽ hai tia đối nhau
Nhắc lại khái niệm hai tia đối nhau
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : giới thiệu bài mới
Giả sử trên tia Ox lấy điểm
M vậy hình OM gọi là gì?
Hay nét vẽ trên trang giấy
nối hai điểm A,B tạo thàh
hình gọi là gì?
_ Hs vẽ hình:
a x
A • Hs vẽ hình:
x O y
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm đoạn thẳng 1/ Đoạn thẳng :
*Cách vẽ đoạn thẳng :_xác định hai điểm A,B._Đặt thước sao cho cạnhcủa thước đi qua hai điểm A, B
từ A đến B
_Hs quan hình đoạn thẳng AB
Trang 17_Hãy quan sát đoạn thẳng
thẳng
_Hình 33: sgk
*Hai đoạn thẳng có một điểm chung là hai đoạn thẳng cắt nhau
_Hình 34 : sgk
*Tia Oxcắt đoạn thẳng
AB tại giao điểm K._Hình 35: sgk
* Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại giao điểm H
_Cho một hs vẽ hai đoạn
thẳng AB, CD có một điểm
chung là I?
_Điểm I còn có tên gọi là gì
của hai đoạn thẳng trên?
_Giới thiệu hai đoạn thẳng
O A K x
• • B_Hs vẽ hình:
x A H y
• B_Chú ý và ghi nhận
Giảia/ Hình gồm hai điểm
R, s và tất cả những điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS
Hai điểm R, S được gọi
là hai mút của đoạn thẳng R,S
b/ đoạn thẳng PQ là hìnhgồm hai điểm P,Q và tất
_Dùng bảng phụ viết yêu
cầu bài 33 sgk Cho hs quat
sát
_Cho HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào
_ HS trình bày lời giải
_ HS kết quả bảng nhóm lên bảng
_Hs ghi nhận và sửa bài
Trang 18quả bài toán.
_Cho Hs đọc yêu cầu bài
_Ghi nhận và sửa bài
cả những điểm nằm giữaP,Q
Bài 34 : sgk
Giải_Có tất cả 6 đoạn thẳng _ Đoạn thẳng AB, đoạn thẳng AC, đoạn thẳng BC
4 Hướng dẫn về nhà _Về cần học lại những nội dung
: Khái niệm đoạn thẳng , đoạn thẳng cắt tia, đường
Trang 19Tuần: 8
Ngày soạn:
Tiết:8 § 7 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về độ dài đoạn thẳng, so sánh đoạn thẳng
2 Kỹ năng: Biết cách đo đoạn thẳng , biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong đo độ dài, hợp tác nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
2 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu một hs cho biết trên hình có bao nhiêu đoạn thẳng , viết tên các đoạn thẳng ?
Hoạt động 1 :giới thiệu bài mới
Bài toán 2: hãy vẽ đoạn thẳng AB cắt tia Ox, cắt đoạn thẳng CD, cắt đường thẳng xy trên cùng một hình?
Có 3 đoạn thẳng Đoạn thẳng MN, đoạn thẳng MI, đoạn thẳng NI
_Hs vẽ hình:
O A x
x y
C D B
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng 1/ Đo đoạn thẳng :
*cách đo đoạn thẳng :_Dặt cạnh của thước đi qua hai điểm A,B sao cho điểm A trùng với
_Giới thiệu cách đo đoạn
A B
• •_ghi nhận cách đo
Trang 20độ dài Độ dài đoạn thẳng
là một số lớn hơn 0
vạch số 0 của thước, điểm B trùng vạch nào đọc kết quả vạch đó
*Nhận xét:Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0
Hoạt động 2.2:Tìm hiểu cách So sánh hai đoạn thẳng 2/ So sánh hai đoạn
_Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào
_ HS trình bày lời giải :Hai đoạn thẳng AB và CDbằng nhau
Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD
Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EG
_ HS nhận xét và giải thích
_ Ghi nhận
3 Củng cố, luyện tập
?1 sgk
a/ ta có: GH=EF AB=IKb/ ta có: EF < CD
?2 sgk
a/ Thước dâyb/ Thước gấpc/ Thước xích
?3 sgk
Một inch gần bằng 25,4
mm ABài 42: sgk
_Dùng bảng phụ vẽ hình 41
sgk hướng dẫn các nhóm
thực hiện
_Cho HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
_ HS nhận xét và giải thích
_Ghi nhận và sửa bài
_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
_ ghi nhận và sửa bài_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ HS thảo luận theo nhóm
Trang 21_Cho HS kết quả lên bảng
_Yêu cầu hs độc lập làm bài
_ HS làm bài vào tập_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
_ ghi nhận và sửa bài
B C
Ta có : AB=AC
4 Hướng dẫn về nhà _ Về cần học lại những nội
dung: cách đo dộ dài đoạn thẳng , so sánh đoạn thẳng
Trang 222 Kỹ năng: Biết vận dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, tích cực trong tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
2 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
Cho một hs thực hiện theo yêu cầu bài 43 sgk
Cho hs khác nhận xét
Nhận xét đánh giá kết quả
_Cho bài toán yêu cầu một hs trình bài lời giải
_ Yêu cầu hs khác nhận xét
_Đánh giá kết quả và giải thích
_ HS trình bày lời giải
A
B C
_Sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:CB; AB; AC
_ HS trình bày lời giải :
Hoạt động 1 : giới thiệu bài mới
_Khi cộng hai số tự nhiên
bao giờ cũng thực hiện
Trang 23được còn hai đoạn thẳng thì
có giống như thế không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khi nào AM+MB=AB 1/Khi nào
*Nhận xét:Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thìAM+MB=AB Ngược lại nếu AM+MB=AB thìđiểm M nằm giữa hai điểm A và B
*Ví dụ : sgk
Vì M nằm giữa A và B nên AM+MB=AB
3 +MB= 8 MB=8-3=5Vậy MB = 5(cm)
_ Hs đọc yêu cầu bài toán ?
1 sgk
_Cho HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào
_Ba đoạn thẳng trong hệ
thức đoạn thẳng nào, đã cho
_ HS kết quả bảng nhóm lên bảng
_ HS nhận xét và giải thích
_ Ghi nhận và sửa bài_Hs phát biểu nhận xét
_HS quan sát ví dụ sgk_Thì ta có AM+MB=AB
_Những đoạn thẳng biết giá trị AM, AB
_ HS trình bày lời giải _Ghi nhận
Hoạt động 2.2:Tìm hiểu một vài dụng cụ đo độ dài 2/Một vài dụng cụ đo
khoảng cách trên mặt đất:
Muốn đo khoảng cáchgiữa hai điểm trên mặt đất ta dùng thước cuộn._Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước thì ta giữ một đầu
cố định kéo thước đi quađiểm thứ hai
_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớnhơn độ dài của thước thì
đo liên tiếp nhiều lần
_Giới thiệu thước cuộn và
cách sử dụng thước khi đo
_Muốn đo khoảng cách trên
mặt đất có mấy trường hợp?
_Nếu khoảng cách giữa hai
điểm trên mặt đất nhỏ hơn
độ dài của thước ta làm thế
nào?
_Nếu khoảng cách giữa hai
điểm trên mặt đất lớn hơn
độ dài của thước ta làm thế
_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước thì tagiữ một đầu cố định kéo thước đi qua điểm thứ hai
_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớn hơn độ dài của thước thì
đo liên tiếp nhiều lần
_Hs chú ý và ghi nhận
Trang 24_Ghi nhận và sửa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán
_Sau 4 lần đo có độ dài là 6m
_Khoảng cách giữa đầu dây và mép bảng là 0,25m_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
_Ghi nhận và sửa bài
4 Hướng dẫn về nhà _ Về cần học lại những nội
dung: tính chất cộng độ dài hai đoạn thẳng , cách đo
độ dài hai điểm trên mặt đất
_Hướng dẫn về nhà bài 49, 50 sgk
_ Về làm các bài tập 47, 49,50, sgk, và xem nội dung bài
học tiếp theo
_Nhận xét đánh giá kết quả tiết học
5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)
Trang 25Ngày soạn :27/10/2010
Tuần : 10 Tiết:10
I Mục tiêu:
4 Kiến thức:Củng cố tính chất cộng hai đoạn thẳng
5 Kỹ năng:Biết dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng, xác định một
điểm nằm giữa hai điểm
6 Thái độ:Có tính tích cực, hợp tác theo nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
7 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
8 HS: sgk, xem nội dung bài học
III Tiến trình lên lớp:
9 Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
Bài toán : cho đoạn
thẳng AB=8cm; MA = 3cm biết M nằm giữa A
và B tính MB?
_Cho một hs trả lời câu hỏi
khi nào thì AM+MB=AB?
_Cho hs áp dụng vào bài
_ HS trình bày lời giải :
A M B
• • •
Vì M nằm giữa A và B nên:
AM+MB=AB 3+MB= 8 MB=5(cm)Vậy MB= 5(cm)
10.Hoạt động 2:Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Bài 47: sgk
Giải
Vì M nằm giữa E và F nên:
EM+MF=EF 4+MF= 8 MF=4(cm)Vậy MF= 4(cm)Nên EM=MF
_Ghi nhận và sửa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán
Trang 26_Yêu câu HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
_ HS trình bày lời giải
_ HS nhận xét và giải thích
_Sửa bài và ghi nhận
_ Hs đọc yêu cầu bài toán
_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS nhận xét và giải thích
_Ghi nhận và sửa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình:
T A V
• • •_ HS trình bày lời giải
_ HS nhận xét và giải thích
_sửa bài và ghi nhận
AN=BMSuy ra:
AM+MN=BN+NM hay AM=BN
b/ AN=AM+MN BN=BN+NM
ta có AN=BM vì NM=MN
Nên ba điểm T, A, V thẳng hàng và A nằm giữa hai điểm T và V
11.Hoạt động 3:4 Hướng dẫn về nhà 5 Bổ sung của
đồng nghiệp (cá nhân)
_ Nêu những ưu điểm mà học sinh áp dụng kiến thức
hợp lí vào các bài tập trên, trình bài lời giải chặt chẽ, rỏ
ràng
_ Nêu những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi
giải các bài tập trên
_ Hướng dẫn bài 52sgk,47sgk
_ Về làm các bài tập 52sgk,46,47sbt và xem nội dung bài
học tiếp theo