1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hinh hoc 6 theo cong van 459

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điểm Đường Thẳng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 312,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

39.Kỹ năng:Biết vận dụng kiến thức vào bài tập một cách hợp lí, vẽ được hình, quan sát hình vẽ nhận biết đoạn thẳng , đường thẳng , tia, điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳn[r]

Trang 1

1 Kiến thức : Nắm được khái niệm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

2 Kỹ năng : - Biết dùng các ký hiệu , .

- Biết vẽ hình minh hoạ các quan hệ: điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng.3.

3 Thái độ : Có tính tích cực và nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV:SGK, SGV, thước, phấn màu

2 HS :SGK, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, đồ dùng học tập (1p)

2 Bài mới:

Hoạt động 1 giới thiệu bài mới (1p)

_ Giới thiệu năm chủ đề chính của chương: điểm đường

thẳng, ba điểm thẳng hàng, tia đoạn thẳng, trung điểm

đoạn thẳng

_ Các loại hình mà chúng ta biết đều do điểm tạo ra, vậy

điểm là gì?Hôm nay ta nghiên cứu điểm, đường thẳng

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài ( 8p)

Hoạt động 2.1:tìm hiểu khái niệm về điểm 1/ Điểm:

-Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của một điểm Người ta thường dùng các chử cái

in hoa A,B,C…đặt tên cho điểm

Hoạt động 2.2:tìm hiểu khái niệm đường thẳng ( 8p) 2/Đường thẳng:

-hình ảnh của sợi chỉ căng thẳng, mép bảng

là hình ảnh của đường thẳng

-Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.-Người ta thường dùng

-hình ảnh của sợi chỉ căng

-yêu càu một HS vẽ đường

-Ghi nhận khái niệm

-Chẳng hạn : nét vạch theocạnh của thước…

-Dùng các chử cái thường-HS vẽ hình:

a

Trang 2

Kí hiệu : B d

-cho HS qutan sát hình 4 sgk

-giới thiệu điểm A không thuộc

đt, điểm B thuộc đt

-Hãy phát biểu cách nói khác

về điểm A không thuộc đt?

-Tương tự cho HS phát biểu

với điểm B

HS vẽ hình 4 sgk-HS ghi nhận

-Điểm A nằm trên đt d hoặc đt d đi qua điểm A,

b) C a E ac) B a

A E

C N .M Bài 4 sgk

a C

E

b

-Cho 1 HS đọc yêu cầu ?1 sgk

-cho lớp hoạt dộng theo nhóm

-HS thảo luận vẽ hình bài 4,5 sgk

-Hs báo cáo kết quả lên bảng

-Về làm bài ập 1,2, 3 sgk và xem nội dung bài 2

5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)

Tuần 2

Trang 3

Ngày soạn:

Tiết: 2

§ 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm ba diểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

2 Kỹ năng : Biết các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm

3 Thái độ : Có tính tích cực trong giờ học, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV: SGK, SGV, thước đo độ, phấn màu, bảng nhóm…

2 HS : SGK, xem nội dung bài học

III.Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: cho hs thực hiện bài 5

cho hs khác nhận xét đánh giá kết quả bài toán

2 Bài mới:

Hoạt động 1 giới thiệu bài mới(3p)

Nếu ta có kết quả ba điểm

A, B, C cùng thuộc một đt

thì chúng có quan hệ gì với

nhau?

_ Giới thiệu bài mới

Trình bày lời giải

A p B q P

Q

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài mới( 25p )

Hoạt động 2.1 :tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng 1.Thế nào là ba điểm thẳng

-Bài tập 8 sgkGiải: Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằm trên cạnh thước

-Hãy vẽ ba điểm A,B,C

cùng thuộc một đt

-cho hs khác vẽ ba điểm

A,B,C không cùng thuộc

một đt

-hãy quan sat1khi nào thì ba

điểm thẳng hàng khi nào thì

-khi ba điểm không cùngthuộc một đt thì chúng không thẳng hàng

-hs trình bày kết quả

Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằm trên cạnh thước

Trang 4

HĐ 2.2 tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng 2 Quan hệ giữa ba điểm

thẳng hàng : -Hình 9 sgk

-Nhận xét:

Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-vẽ hình 9 sgk cho hs quan

sát

-giới thiệu điểm nằm cùng

phía, khác phía,nằm giữa

-qua hình 9 ta thấy điểm

C,B ntn đối với điểm A?

-hai điểm A,C quan hệ ntn

đối với điểm B?

-hai điểm A,B quan hệ ntn

đối với điểm C?

-Trong ba điểm thẳng hàng

có bao nhiêu điểm nằm giữa

hai điểm còn lại?

-Vẽ ba điểm A,B,C thẳng

hàng sao cho điểm B nằm

giữa hai điểm A,C

-Hai điểm A,B nằm khác phía đối với C

- điểm C nằm giữa hai điểm còn lại

-hs nhận xét và ghi nhận-Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-HS trình bày lời giải :

A B C -HS nhận xét và giải thích

3 Củng cố, luyện tập( 10p)

Bài 9: sgka/ Các bộ ba điểm thẳng hàng

là : A,E,B và D,E,G ; B,D,Cb/ Hai bộ ba điểm khong thẳng hàng là : A,B,C và G,E,A

Bài 10: sgk

M N P

sgk cho học sinh quan sát

-Cho HS trình bày lời giải

4 Hướng dẫn về nhà (3p)

-Hướng dẫn bài tập 11,12 sgk

-về xem lại khái niệm ba điểm thẳng hàng và làm bài

tập 11,12,13 sgk

-Về xem nội dung bài học tiếp theo

5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)

Tuần:3

Ngày soạn:

AE

G

Trang 5

Tiết:3 § 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

3 Thái độ: Tích cực và nghiêm túc, họp tác theo nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS):

1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

2 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?

Cho Hs đọc yêu cầu bài toán 12 sgk

Cho HS trình bày lời giải

Cho HS nhận xét và giải thích

Nhận xét và giải thích

2 Bài mới:

Hoạt động 1 :giới thiệu bài mới

Hình ảnh đường thẳng ta đã

biết Vậy cần bao điểm để

xác định một đường thẳng

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng (10p) 1/Vẽ đường thẳng :

_ Hình 15 sgk

_Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

_Cho điểm A yêu cầu HS vẽ

đường thẳng đi qua A

_Cho hai điểm A và B yêu

cầu Hs vẽ đường thẳng đi

qua hai điểm A và B

_Qua điểm A có thể vẽ

được bao nhiêu đường

thẳng ?

_Qua hai điểm A và B có

thể vẽ được bao nhiêu

đường thẳng ?

_Cho HS phát biểu nhận xét

_HS vẽ hình A

A B

_Có vô số đường thẳng đi qua một điểm

_Có một và chỉ một đườngthẳng đi qua hai điểm A

Trang 6

_Ngoài cách đặt tên như thế

còn có thể đặt tên gì khác?

_Nhấn mạnh cách gọi tên

đường thẳng

_Cho HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

_Đặt tên cho đường thẳng bằng hai chữ cái thường_HS thảo luận

_HS trình bày lời giải ?1 sgk

Có 6 cách gọi : đường thẳng AB, CB, BA, AC, CA

Hoạt động 2.3:Tìm hiểu đường thẳng trùng nhau, cắt

nhau, song song:

3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:

_Hai đường thẳng AB và

BA trùng nhau

_Hình 19 sgk

A B

C

x y

z

t _Hai đường thẳng có một điểm chung thì hai đường thẳng đó cắt nhau

_Hai đường thẳng không

có điểm chung thì hai đường thẳng đó song song

_ đường thẳng zt song song với đường thẳng xy_HS đọc chú ý sgk

_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào

BA

D

C

Trang 7

nhóm,điền kết quả vào bảng

_ HS nhận xét và giải thích

Giải

_Vẽ đường thẳng XY cắt

d1 tại Z, cắt d2 tại T

4 Hướng dẫn về nhà

_Yêu cầu HS cần nắm lại các kiến thức cơ bản : để xác

định được một đường thẳng cần bao nhiêu điểm? đường

thẳng ntn là trùng nhau, cắt nhau, song song?

d1

d1

Trang 8

Tiết: 4 §4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về đường thẳng , điểm thuộc đường thẳng ,điểm không thuộc đường thẳng

2 Kỹ năng: Biết vận dụng kiến vào thực tiễn, trồng cây thẳng hàng

3 Thái độ: có tính nghiêm túc, hợp tác theo nhóm nhỏ, đoàn kết

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS):

1 GV: sgk, sgv, thước cuộn, dây dọi

2 HS: mỗi nhóm : ba cọc tiêu dài khoảng 1.5m , 1 dây dọi dài 1m

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Thực hành

Hoạt động 1 :Phân nhóm hướng dẫn cách làm

_Tổ chức cho học sinh cắm bacọc tiêu thẳng hàng trên sân trường

đứng với mặt đất tại hai

điểm A và B trên sân

_Hs chú ý và ghi nhận

Hoạt động 2: Tiến hành hoạt động cắm tiêu trên sân trường

_Cho 4 nhóm cùng lúc _Nhóm trưởng phân công các thành viên

Trang 9

_Kiểm tra ghi nhận kết

quả sau mỗi lần thực

B và C_Dùng thước cuộn kiểm tra ba cọc tiêu thẳng hàng

3 Củng cố, luyện tập:Kết thúc thực hành

_Cho học sinh thu dọn

Nghiêmtúc

Tíchcực CộngL1 L2 L1 L2 L1 L2

12345

Trang 10

Tiết: 05

Bài 4 : Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (tt)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về đường thẳng , điểm thuộc đường thẳng ,điểm

không thuộc đường thẳng Hs biết trồng cây hoặc các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm thẳng hàng

2 Kỹ năng: Biết vận dụng kiến vào thực tiễn, trồng cây thẳng hàng

3 Thái độ: có tính nghiêm túc, hợp tác theo nhóm nhỏ, đoàn kết

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS):

1 GV: sgk, sgv, thước cuộn, dây dọi

2 HS: mỗi nhóm : ba cọc tiêu dài khoảng 1.5m , 1 dây dọi dài 1m

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ: 5’

Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào là không thẳng hàng ?

Cho hình vẽ xác định điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?

2 Bài mới: Thực hành

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội Dung

-Nhóm trưởng nhận vị trí thực hành.

-Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.

-Các nhóm có ghi biên bản:

Chuẩn bị bài 5 ‘ Tia’

5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)

Trang 11

Tuần: 5

Ngày soạn:

Tiết:5 § 5 : TIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kỹ năng: Biết vẽ tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Nhận dạng được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

3 Thái độ:Có tính nghiêm túc, tích cực

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

2 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống, giới thiệu bài mới

_Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm đó

Cho hai điểm A,B yêu cầu

một hs vẽ đường thẳng xy đi

qua?

Qua hai điểm ta có thể vẽ

được bao nhiêu đường

Hs chú ýNhận xét và giải thích

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm về tia 1/ Tia:

Giới thiệu khái niệm về tia

Khi đọc hay viết tia ta đọc

hay viết cái gì trước?Hãy

Ox được gọi là tia Ox có gốc là O

Oy được gọi là tia Oy có gốc là O

Khi đọc hay viết tia ta đọc hay viết gốc trước

HS quan sát hình 17 sgk

HS trả lời : tia Ax không

bị giới hạn về phía xHoạt động 2.2:Tìm hiểu hai tia đối nhau 2/ Hai tia đối nhau:

Trang 12

x O y •

_Hai tia chung gốc và tạo thành đường thẳng gọi là hai tia đối nhau

*Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

?1 sgk

x A B y

• •a/Ax và By không dối nhau

Vì không chung gốcb/Các cặp tia đối nhau: Ax

và Ay; Bx và By

Cho hs quan sát hình 26sgk

Hãy cho biết hai Ox,Oy có

gốc như thế nào với nhau?

Hai tia Ox,Oy có tạo thành

hình ảnh một đường thẳng

không?

Giới thiệu hai tia đối nhau

Yêu cầu một hs vẽ hai tia

Ax, Ay đối nhau?

Từ đây ta có nhận xét gì về

một điểm nằm trên đường

thẳng?

_Cho HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào

Hai tia Ox,Oy tạo thành hình ảnh một đường thẳng

Hs ghi nhận

Hs vẽ hình:

x A y •

Mỗi điểm trên đường hẳng

là gốc chung của hai tia đối nhau

HS thảo luận theo nhóm, điền kết quả vào bảng nhóm

HS trình bày lời giải ?1

Hs nhận xét và ghi nhậnHoạt động 2.3:Tìm hiểu hai tia trùng nhau 3/Hai tia trùng nhau:

?2 sgka/ Tia OB trùng với tia OXb/ Hai tia Ox và Ax không trùng nhau

Yêu cầu một hs vẽ tia Ax và

lấy một điểm B thuộc tia

HS ghi nhận

Hs đọc yêu cầu bài toán ?2

HS trình bày lời giải

b/ Không có hai tia nào đối nhau

c/ Hai tia đối nhau là PN và PQ

_Cho Hs đọc yêu cầu bài

toán 23 sgk

_Hướng dẫn hs giải bài toán

_Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào

_ Hs đọc yêu cầu bài toán

_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

Trang 13

quả _HS ghi nhận, sửa bài

Trang 14

Tuần 6

Ngày soạn:

Tiết: 6 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức tia , đường thẳng , ba điểm thẳng hàng

2 Kỹ năng: Biết nhận dạng, hai tia đối nhau, trùng nhau, quan giữa ba điểm thẳng hàng, vận dụng được kiến vào bài toán

3 Thái độ: Có tính nghiêm túc trong giờ học,hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

2 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập

2 Bài mới : luyện tập

Hoạt động 1 : nhắc lại kiến thức

Bài 24 : sgk

_Hãy phát biểu hai tia như

thế nào là đối nhau?

_ Hs vẽ hình:

x A y •

_ HS trình bày lời giải bài

24 sgk:

x A O B C y

• • • •a/ tia By trùng với tia BCb/ tia đối của tia BC là tia BO

Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

_ Cho Hs đọc yêu cầu bài

_Cho Hs đọc yêu cầu bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _Hs vẽ hình :

A M B

• • •_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

_Hs ghi nhận và sửa bài

Bài 26: sgk

Giải

a/ Hai điểm B và M nằmcùng phía đối với điểm A

b/ Điểm nằm giữa hai điểm A và B hoặc điểm nằm giữa hai B và M

Bài 27: sgk

Trang 15

toán 27sgk.

_Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

_Yêu cầu một Hs đọc yêu

cầu bài toán 28 sgk

_Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

quả của bài toán

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS nhận xét và giải thích

_ Hs ghi nhận và sữa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _Hs vẽ hình:

x N O M y

• • •_Hai tia chung gốc và tạo thành đường

_Có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

_ HS trình bày lời giải _ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình:

M B A C N

• • • • •_ HS trình bày lời giải _ Hs ghi nhận và sữa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình :

_ HS nhận xét và giải thích

_ Hs ghi nhận và sửa bài

Giảia/ Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía đối với B đối với điểm Ab/ Hình tạo thành điểm

A là phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A

là một tia gốc A

Bài 28: sgk

Giảia/Hai tia Ox và Oy đối nhau

b/ Điểm O nằm giữa hai điểm N và M

Bài 29: sgk

Giảia/ Điểm A nằm giữa hai điểm C và M

b/ Điểm A nằm giữa hai điểm N và B

Bài 31: sgk

Giải_Chẳng hạn:

A

N B M C

y x

4 Hướng dẫn về nhà

_ Nêu những ưu điểm mà học sinh áp dụng kiến thức

hợp lí vào các bài tập trên, trình bài lời giải chặt chẽ, rỏ

ràng

_ Nêu những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi

giải các bài tập trên

Về làm các bài tập 30,32 sgk, và xem nội dung bài học

tiếp theo

5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân):

Trang 16

3 Thái độ: Có tính nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

2 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng a, tia Ox

Nhắc lại khái niệm tia, đoạn thẳng

Yêu cầu hs khác vẽ hai tia đối nhau

Nhắc lại khái niệm hai tia đối nhau

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : giới thiệu bài mới

Giả sử trên tia Ox lấy điểm

M vậy hình OM gọi là gì?

Hay nét vẽ trên trang giấy

nối hai điểm A,B tạo thàh

hình gọi là gì?

_ Hs vẽ hình:

a x

A • Hs vẽ hình:

x O y

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm đoạn thẳng 1/ Đoạn thẳng :

*Cách vẽ đoạn thẳng :_xác định hai điểm A,B._Đặt thước sao cho cạnhcủa thước đi qua hai điểm A, B

từ A đến B

_Hs quan hình đoạn thẳng AB

Trang 17

_Hãy quan sát đoạn thẳng

thẳng

_Hình 33: sgk

*Hai đoạn thẳng có một điểm chung là hai đoạn thẳng cắt nhau

_Hình 34 : sgk

*Tia Oxcắt đoạn thẳng

AB tại giao điểm K._Hình 35: sgk

* Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại giao điểm H

_Cho một hs vẽ hai đoạn

thẳng AB, CD có một điểm

chung là I?

_Điểm I còn có tên gọi là gì

của hai đoạn thẳng trên?

_Giới thiệu hai đoạn thẳng

O A K x

• • B_Hs vẽ hình:

x A H y

• B_Chú ý và ghi nhận

Giảia/ Hình gồm hai điểm

R, s và tất cả những điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS

Hai điểm R, S được gọi

là hai mút của đoạn thẳng R,S

b/ đoạn thẳng PQ là hìnhgồm hai điểm P,Q và tất

_Dùng bảng phụ viết yêu

cầu bài 33 sgk Cho hs quat

sát

_Cho HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào

_ HS trình bày lời giải

_ HS kết quả bảng nhóm lên bảng

_Hs ghi nhận và sửa bài

Trang 18

quả bài toán.

_Cho Hs đọc yêu cầu bài

_Ghi nhận và sửa bài

cả những điểm nằm giữaP,Q

Bài 34 : sgk

Giải_Có tất cả 6 đoạn thẳng _ Đoạn thẳng AB, đoạn thẳng AC, đoạn thẳng BC

4 Hướng dẫn về nhà _Về cần học lại những nội dung

: Khái niệm đoạn thẳng , đoạn thẳng cắt tia, đường

Trang 19

Tuần: 8

Ngày soạn:

Tiết:8 § 7 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về độ dài đoạn thẳng, so sánh đoạn thẳng

2 Kỹ năng: Biết cách đo đoạn thẳng , biết so sánh hai đoạn thẳng

3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong đo độ dài, hợp tác nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

2 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu một hs cho biết trên hình có bao nhiêu đoạn thẳng , viết tên các đoạn thẳng ?

Hoạt động 1 :giới thiệu bài mới

Bài toán 2: hãy vẽ đoạn thẳng AB cắt tia Ox, cắt đoạn thẳng CD, cắt đường thẳng xy trên cùng một hình?

Có 3 đoạn thẳng Đoạn thẳng MN, đoạn thẳng MI, đoạn thẳng NI

_Hs vẽ hình:

O A x

x y

C D B

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng 1/ Đo đoạn thẳng :

*cách đo đoạn thẳng :_Dặt cạnh của thước đi qua hai điểm A,B sao cho điểm A trùng với

_Giới thiệu cách đo đoạn

A B

• •_ghi nhận cách đo

Trang 20

độ dài Độ dài đoạn thẳng

là một số lớn hơn 0

vạch số 0 của thước, điểm B trùng vạch nào đọc kết quả vạch đó

*Nhận xét:Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu cách So sánh hai đoạn thẳng 2/ So sánh hai đoạn

_Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào

_ HS trình bày lời giải :Hai đoạn thẳng AB và CDbằng nhau

Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD

Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EG

_ HS nhận xét và giải thích

_ Ghi nhận

3 Củng cố, luyện tập

?1 sgk

a/ ta có: GH=EF AB=IKb/ ta có: EF < CD

?2 sgk

a/ Thước dâyb/ Thước gấpc/ Thước xích

?3 sgk

Một inch gần bằng 25,4

mm ABài 42: sgk

_Dùng bảng phụ vẽ hình 41

sgk hướng dẫn các nhóm

thực hiện

_Cho HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

_ HS nhận xét và giải thích

_Ghi nhận và sửa bài

_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

_ ghi nhận và sửa bài_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ HS thảo luận theo nhóm

Trang 21

_Cho HS kết quả lên bảng

_Yêu cầu hs độc lập làm bài

_ HS làm bài vào tập_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

_ ghi nhận và sửa bài

B C

Ta có : AB=AC

4 Hướng dẫn về nhà _ Về cần học lại những nội

dung: cách đo dộ dài đoạn thẳng , so sánh đoạn thẳng

Trang 22

2 Kỹ năng: Biết vận dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng

3 Thái độ: Có tính cẩn thận, tích cực trong tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

1 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

2 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

Cho một hs thực hiện theo yêu cầu bài 43 sgk

Cho hs khác nhận xét

Nhận xét đánh giá kết quả

_Cho bài toán yêu cầu một hs trình bài lời giải

_ Yêu cầu hs khác nhận xét

_Đánh giá kết quả và giải thích

_ HS trình bày lời giải

A

B C

_Sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:CB; AB; AC

_ HS trình bày lời giải :

Hoạt động 1 : giới thiệu bài mới

_Khi cộng hai số tự nhiên

bao giờ cũng thực hiện

Trang 23

được còn hai đoạn thẳng thì

có giống như thế không?

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khi nào AM+MB=AB 1/Khi nào

*Nhận xét:Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thìAM+MB=AB Ngược lại nếu AM+MB=AB thìđiểm M nằm giữa hai điểm A và B

*Ví dụ : sgk

Vì M nằm giữa A và B nên AM+MB=AB

3 +MB= 8 MB=8-3=5Vậy MB = 5(cm)

_ Hs đọc yêu cầu bài toán ?

1 sgk

_Cho HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào

_Ba đoạn thẳng trong hệ

thức đoạn thẳng nào, đã cho

_ HS kết quả bảng nhóm lên bảng

_ HS nhận xét và giải thích

_ Ghi nhận và sửa bài_Hs phát biểu nhận xét

_HS quan sát ví dụ sgk_Thì ta có AM+MB=AB

_Những đoạn thẳng biết giá trị AM, AB

_ HS trình bày lời giải _Ghi nhận

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu một vài dụng cụ đo độ dài 2/Một vài dụng cụ đo

khoảng cách trên mặt đất:

Muốn đo khoảng cáchgiữa hai điểm trên mặt đất ta dùng thước cuộn._Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước thì ta giữ một đầu

cố định kéo thước đi quađiểm thứ hai

_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớnhơn độ dài của thước thì

đo liên tiếp nhiều lần

_Giới thiệu thước cuộn và

cách sử dụng thước khi đo

_Muốn đo khoảng cách trên

mặt đất có mấy trường hợp?

_Nếu khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất nhỏ hơn

độ dài của thước ta làm thế

nào?

_Nếu khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất lớn hơn

độ dài của thước ta làm thế

_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước thì tagiữ một đầu cố định kéo thước đi qua điểm thứ hai

_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớn hơn độ dài của thước thì

đo liên tiếp nhiều lần

_Hs chú ý và ghi nhận

Trang 24

_Ghi nhận và sửa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán

_Sau 4 lần đo có độ dài là 6m

_Khoảng cách giữa đầu dây và mép bảng là 0,25m_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

_Ghi nhận và sửa bài

4 Hướng dẫn về nhà _ Về cần học lại những nội

dung: tính chất cộng độ dài hai đoạn thẳng , cách đo

độ dài hai điểm trên mặt đất

_Hướng dẫn về nhà bài 49, 50 sgk

_ Về làm các bài tập 47, 49,50, sgk, và xem nội dung bài

học tiếp theo

_Nhận xét đánh giá kết quả tiết học

5 Bổ sung của đồng nghiệp (cá nhân)

Trang 25

Ngày soạn :27/10/2010

Tuần : 10 Tiết:10

I Mục tiêu:

4 Kiến thức:Củng cố tính chất cộng hai đoạn thẳng

5 Kỹ năng:Biết dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng, xác định một

điểm nằm giữa hai điểm

6 Thái độ:Có tính tích cực, hợp tác theo nhóm

2 Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

7 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

8 HS: sgk, xem nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

9 Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

Bài toán : cho đoạn

thẳng AB=8cm; MA = 3cm biết M nằm giữa A

và B tính MB?

_Cho một hs trả lời câu hỏi

khi nào thì AM+MB=AB?

_Cho hs áp dụng vào bài

_ HS trình bày lời giải :

A M B

• • •

Vì M nằm giữa A và B nên:

AM+MB=AB 3+MB= 8 MB=5(cm)Vậy MB= 5(cm)

10.Hoạt động 2:Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

Bài 47: sgk

Giải

Vì M nằm giữa E và F nên:

EM+MF=EF 4+MF= 8 MF=4(cm)Vậy MF= 4(cm)Nên EM=MF

_Ghi nhận và sửa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán

Trang 26

_Yêu câu HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

_ HS trình bày lời giải

_ HS nhận xét và giải thích

_Sửa bài và ghi nhận

_ Hs đọc yêu cầu bài toán

_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS nhận xét và giải thích

_Ghi nhận và sửa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình:

T A V

• • •_ HS trình bày lời giải

_ HS nhận xét và giải thích

_sửa bài và ghi nhận

AN=BMSuy ra:

AM+MN=BN+NM hay AM=BN

b/ AN=AM+MN BN=BN+NM

ta có AN=BM vì NM=MN

Nên ba điểm T, A, V thẳng hàng và A nằm giữa hai điểm T và V

11.Hoạt động 3:4 Hướng dẫn về nhà 5 Bổ sung của

đồng nghiệp (cá nhân)

_ Nêu những ưu điểm mà học sinh áp dụng kiến thức

hợp lí vào các bài tập trên, trình bài lời giải chặt chẽ, rỏ

ràng

_ Nêu những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi

giải các bài tập trên

_ Hướng dẫn bài 52sgk,47sgk

_ Về làm các bài tập 52sgk,46,47sbt và xem nội dung bài

học tiếp theo

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w