1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo an GDCD lớp 10

31 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Vai trò của Triết học: Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.. NỘI DUNG BÀI HỌC 1 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1

Ngày soạn: ………

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT &

PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

- Nhận biết được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể

- Hiểu biết vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học

- Hiểu được thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm như thế nào

- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học

- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực

- Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác

II PHƯƠNG PHÁP_HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Giáo viên sử dụng các phương pháp sau:

- Giảng dạy, nêu vấn đề

- Tổ chức thảo luận nhóm

- Giải quyết bài tập, liên hệ theo nhóm

III TÀI LIỆU & PHƯƠNG TIỆN:

- SGK, sách giáo viên GDCD lớp 10

- Sơ đồ, giấy khổ lớn

- Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức triết học

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra: SGK, vở ghi bài.

2 Nội dung bài học:

3 Giới thiệu bài mới:

1 Thế giới quan và

phương pháp luận

Hoạt động 1: Giới thiệu bài(3ph)

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC (1) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

a Vai trò thế giới quan,

phương pháp luận của

người trong thế giới đó

* Vai trò của Triết học:

Triết học có vai trò là thế

giới quan, phương pháp luận

cho mọi hoạt động thực tiễn

và hoạt động nhận thức của

con người

b Thế giới quan duy vật và

thế giới quan duy tâm.

HS hiểu được vai trò thế giớiquan và phương pháp luận củaTriết học qua đối tượng nghiêncứu và phạm vi ứng dụng

_GV: cho HS lấy ví dụ đốitượng nghiên cứu của các mônkhoa học:

+ Lịch sử + Hoá học…

→GV kết luận

_GV đặt câu hỏi:

1/ KHTN bao gồm nhữngmôn KH?

2/ KHXH bao gồm nhữngmôn KH?

→GV bổ sung, nhận xét

→GV giảng giải: Triết họcnghiên cứu những quy luậtchung nhất, phổ biến nhất củathế giới

*Chuyển ý:

_GV: Cho HS làm bài tập đểcủng cố kiến thức

Bài 1: Thế giới khách quan

bao gồm:

a/ Giới tự nhiên b/ Đời sống XH c/ Tư duy con người d/ Cả 3 ý kiến trên đều đúng

→GV kết luận: đáp án d Bài 2: Đối tượng nghiên cứu

của Triết học:

a/ Nghiên cứu những vấn đề cụ thể

b/ Nghiên cứu KHTN, KHXH

c/ Nghiên cứu sự vận động, pháttriển của thế giới

_Lắng nghe

_Tìm hiểu SGK+ Hóa học nghiên cứu sự cấutạo, tính chất, sự biến đổi củacác chất

+ Sử học nghiên cứu lịch sử

xã hội loài người nói chung, hoặc nghiêncứu lịch

sử của một quốc gia, dân tộcnói riêng

_HS trả lời theo gợi ý của GV

→HS nhận xét

_HS trả lời cá nhân

Thế giới quan là quan điểm

của con người về thế giới

→HS nhận xét

 đáp án d

Trang 3

NỘI DUNG BÀI HỌC (1) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

☺Vấn đề cơ bản của Triết

học:

+ Mặt thứ nhất: giữa vật

chất và ý thức: cái nào có

trước, cái nào có sau? Cái

nào quyết định cái nào?

→GV rút ra KL: đáp án c

*Chuyển ý:

_GV sử dụng phương pháp:

đàm thoại_Nêu ví dụ: truyện “Thần trụ trời:

→Cho HS lấy ví dụ về truyện thần thoại, ngụ ngôn,…

→GV: nhận xét, kết luận:

Thế giới quan: →người nguyên thuỷ? 

những nhà KH?

Tiểu kết: Dựa vào tri thức các ngành KH cụ thể→ Triết học diễn tả thế giới quan con người

→ hệ thống phạm trù và quy luật chung

*Chuyển ý:

_GV sử dụng phương pháp: nêuvấn đề

_Nêu ví dụ:

Loài cá trong tự nhiên → đánhbắt → con người chế tạo ra tàu thuyền

Loài chim trong tự nhiên → con người ước mơ được bay cao

→ con người sáng tạo ra máy bay

_GV chuyển ý: các trường phái Triết học

_GV giải thích 2 ví dụ trong SGK để giúp HS rút ra kết luận(

Trang 4

NỘI DUNG BÀI HỌC (1) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

+ Mặt thứ hai: Con người có

trước, cái quyết định ý thức

của con người

☺Thế giới quan duy tâm:

TGQ duy tâm cho rằng, ý

thức là cái có trước và là cái

sản sinh ra

giới tự nhiên

tr7)_GV gợi ý cho HS lấy ví dụ trong thực tiễn

Đê-mô-crit (460 – 370TCN) cho rằng nguyên tử (hạt vật chất không thể phân chi được) và chân không là hai nhân tố tạo nên mọi vật.

_HS lấy ví dụ: truyện “Thần Trụ Trời”, ”Sơn Tinh,Thuỷ Tinh”

_Ví dụ: Béc-cơ-li (TK XVIII) (SGK trang 8)

5 Hoạt động tiếp nối:

Học bài và xem phần tiếp theo của Bài 1

Tuần 2 – Tiết 2

Trang 5

Ngày soạn: …………

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT &

PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh cần đạt được:

1/ Về kiến thức:

- So sánh phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

- Hiểu rõ chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật

và phương pháp luận biện chứng

2/ Về kỹ năng:

- Biết đánh giá sự việc theo thế giới quan duy vật biện chứng và quan điểm cá nhân

- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong cuộc sống

3/ Về thái độ:

- Trân trọng ý nghĩa của Triết học biện chứng và khoa học

- Phê phán Triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực

- Cảm nhận Triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn KH khác

II PHƯƠNG PHÁP_ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

GV có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Giảng giải, vấn đáp

- Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

- Có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Giải quyết bài tập, liên hệ theo nhóm

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- SGK, sách giáo viên GDCD lớp 10

- Sơ đồ, giấy khổ lớn, bảng phụ

- Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức Triết học

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ: (7ph)

Câu 1: So sánh điểm khác nhau giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm? Câu 2: Thế giới quan là:

A Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

B Toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới

C Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người

D Quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

Câu 3: Vấn đề cơ bản của Triết học là:

A Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

B Thế giới quan và phương pháp luận

Trang 6

C Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

D Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật

3/ Nội dung bài học:

2 Phương pháp luận biện

Phương pháp luận biện chứng

xem xét SV_HT trong mối

*Chuyển ý:

_GV sử dung phương pháp đàmthoại

và chia nhóm (6 nhóm)→ HSthảo

luận câu hỏi bài tập:

Bài 1: Em hãy giải thích câu

nói của Hê_cra_lit: “Không aitắm 2 lần trên cùng 1 dòng sông”

→ GV nhận xét → bổ sung Vật chất → vận động Nướckhông ngừng chảy → dòng nướcmới

Bài 2: Phân tích yếu tố vận

động, pháttriển của các SV_HT sau:

1/ Cây lúa trổ bông 2/ Con gà đẻ trứng 3/ Loài người trải qua 5 HT-KT

4/ Nhận thức của con ngườingày càng tiến bộ

→ GV nhận xét đưa ra đáp ánđúng

*Tiểu kết: Phương pháp để xem

_HS thảo luận lớp

→ Trình bày ý kiến cá nhân

→ Đóng góp ý kiến bổ sungPhương pháp: Cách thức đạttới mục đích

đặt ra

Phương pháp luận: Khoa học

về phương pháp

_HS nêu ý kiến cá nhân_Nhận xét và bổ sung ý kiến

 Cây lúa vận động, pháttriển từ

hạt  nảy mầm  cây lúa  rahoa

 hạt

 5 chế độ xã hội vận động,

Trang 7

NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Phương pháp luận siêu

→ GV đưa câu hỏi:

1/ Việc làm của 5 thầy bói khixem voi?

2/ Em có nhận xét gì về các yếu

tố mà các thầy bói nêu ra?

→GV gọi đại diện 1 HS (nhóm)lên nhận xét

_GV rút ra kết luận:

1/ 5 thầy bói mù sờ vào con voi:

_Thầy sờ vòi → sun sun nhưcon đỉa

_ ngà → đòn cày _ tai → quạt thóc _ chân → cột đình _ đuôi → chổi sề2/ Cả 5 ông đều sai vì áp dụngmáy móc đặc trưng sự vật nàyvào sự vật khác → Cách xem xéttrên đây được gọi là phươngpháp luận siêu hình

b/ Thế giới quan duy tâm cóđược phương pháp biện chứng c/ Thế giới quan duy vật thốngnhất với phương pháp luận biệnchứng

→ Đáp án c

GV giải thích ví dụ trong SGK(tr 8)

→ nhận xét→ đưa ra kết luậnchung

→GV sử dụng phương pháp đàmthoại→gợi ý cho HS trả lời cáccâu hỏi trong bảng so sánh

→GV hướng dẫn HS lấy ví dụtrong thực tế

phát triển:

CSNT  CHNL  PK  TBCN

XHCN

 Nhận thức vận động, pháttriển từ

lạc hậu  tiến bộ

→ HS ghi bài vào vở

_HS đọc truyện

_HS thảo luận nhóm (4 nhóm)(5ph)

→ Mỗi nhóm cử ra 1 đại diệnlên trình bày (dán bảng phụ)

 Nhóm 1, 3 trình bày

 Nhóm 2, 4 bổ sung

_HS ghi bài

→HS trả lời

Trang 8

NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

_Về thế giới quan: xem xét

SV_HT

với quan điểm duy vật b/c

_Về phương pháp luận: xem

và PPLBC_GV giảng giải:

Giống nhau Đều nghiên cứu vận động, phát triển của tự nhiên, XH, tư duy

Khác nhau Những qui luật chung nhất, phổ

biến nhất

Nghiên cứu 1 bộ phận lĩnh vực riêng biệt và cụ thể

5 Hoạt động tiếp nối:

Học bài, xem tiếp Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan (2 tiết)

Tuần 3 – Tiết 3

Trang 9

- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan.

- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cảitạo được giới tự nhiên

II TRONG TÂM:

- Giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài của giới tựnhiên

III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, thuyết trình, trực quan.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph)

Phân tích yếu tố duy vật, duy tâm về thế giới quan trong câu chuyện “Thần trụ trời”

3 Giảng bài mới:

Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật, hiện tượng như: động vật, thực vật, sông, hồ,biển cả, mưa, nắng…Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc về thế giới vật chất Muốn biếtthế vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 2

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

GV nêu các câu hỏi:

 Theo em, giới tự nhiên bao

gồm những yếu tố nào ?

 Quan điểm của Triết học duy

tâm, tôn giáo, Triết học duy

vật về sự ra đời và tồn tại của

giới tự nhiên có phụ thuộc vào

ý muốn của con người không?

Lấy ví dụ để chứng minh

( Con người làm mưa nhân

tạo con người tạo ra quy

- Giới tự nhiên tồn tại khách

quan vì giới tự nhiên tự có,

mọi sự vật, hiên tượng trong

giới tự nhiên đều có quá trình

của giới tự nhiên:

GV nêu các câu hỏi :

 Tại sao nói: con người là sản

phẩm của sự phát triển lâu dài

- Theo nghĩa rộng, giới tựnhiên là toàn bộ thế giới vậtchất bao gồm: không gian,thời gian, mưa, nắng, gió, bão,

lũ lụt, hạn hán, ngôi sao, mặttrời, đất đai, rừng núi, sông

hồ, quặng mỏ, thực vật, độngvật, con người…

-Các quan điểm của triết họcduy tâm, tôn giáo: Giới tựnhiên do thần linh, thương đếtạo ra

Các quan điểm triết học duyvật: Tự nhiên là cái có sẵn, lànguyên nhân cùa sự tồn tại,phát triển của chính nó

- Nhiều công trình nghiên cứukhoa học (về nhân chủng, địachất ) đã chứng minh: giới tựnhiên đã trải qua những giaiđoạn phát triển khác nhau: từvật chất vô cơ  hữu cơ, từ tựnhiên chưa có sự sống  đến

tự nhiên có sự sống, từ thựcvật  đến động vật

- Sự vận động, phát triển củagiới tự nhiên không phụ thuộcvào ý muốn chủ quan của conngười Ví dụ: Trái đất quayquanh mặt trời; Một năm có 4mùa: xuân, hạ, thu, đông…

Việc làm mưa nhân tạo thể

hiện việc nắm bắt và vận dụngquy luật tự nhiên chứ khôngphải tạo ra quy luật tự nhiên

- Do sự vận động của cácdạng vật chất trong vũ trụ mà

1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan:

Giới tự nhiên là tất cảnhững gì tự có, không phải do ýthức của con người hoặc mộtlực lượng thần bí nào tạo ra

2 Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên:

a Con người là sản phẩm của giới tự nhiên:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

của giới tự nhiên?

Em biết quan điểm hoặc công

trình khoa học nào khẳng định

( hoặc chứng minh) con người

có nguồn gốc từ động vật?

 Con người có đặc điểm nào

giống động vật, đặc điểm nào

khác động vật ?

GV giảng giải:

Học thuyết tiến hoá của

Đác-uyn và nhiều công trình khoa

học khác đã chứng minh: Con

người là sản phẩm của giới tự

nhiên Tuy nhiên, trong giới tự

nhiên, chỉ con người có ngôn

ngữ, có tư duy, biết lao động

Con người là sản phẩm của

giới tự nhiên Con người cùng

tồn tại và phát triển trong môi

trường với giới tự nhiên

con người được hình thành

(Sơ đồ bên dưới)

- Học thuyết tiến hóa của uyn đã chứng minh: các loàiđộng vật, thực vật hình thành

Đác-là kết quả của quá trình tiếnhóa lâu dài, sinh vật bậc caohình thành từ sinh vật bậcthấp, sự tiến hóa này thực hiệnbằng con đường chọn lọc tựnhiên và chọn lọc nhân tạo

- Hiện nay, những đặc điểmsinh học của động vật có vú(như hệ tuần hoàn, hệ tiêuhoá, sinh con và nuôi conbằng sữa mẹ…) vẫn chi phốihoạt động của cơ thể người

- Con người không sống theobản năng, thích nghi một cáchthụ động với giới tự nhiên nhưđộng vật mà con người biết sửdụng giới tự nhiên phục vụcuộc sống của mình

Loài người có nguồn gốc

từ động vật và kết quả phát triểnlâu dài của giới tự nhiên

Con người là sản phẩm của giới

tự nhiên Con người cùng tồn tại

và phát triển trong môi trườngvới giới tự nhiên

Phiếu học tập: (3ph)

1 So sánh điểm khác nhau giữa động vật có vú và con người?

- Bản năng - Có ý thức, ngôn ngữ, tư duy

- Thích nghi thụ động với tự nhiên - Có phương pháp

- Có mục đích

- Có khả năng nhận thức, cải tạo tự nhiên

2 Điểm khác biệt của động vật có vú và con người là do yếu tố nào chi phối?

Trả lời: Điểm khác biệt ấy là do:

 Theo em, việc nào làm đúng, việc nào làm sai trong các câu sau? Vì sao?

- Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển; - Lấp hết ao hồ để xây dựng nhà ở;

- Thả động vật hoang dã về rừng; - Đổ hoá chất độc hại xuống hố đất sâu và lấp đi;

- Trồng rừng đầu nguồn

5 Hoạt động tiếp nối:

Học bài, xem phần còn lại của Bài 2

Tuần 4 – Tiết 4

Trang 12

II TRONG TÂM:

- Giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài của giới tựnhiên

III PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại, thuyết trình, trực quan.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: (15ph)

GV sử dụng phương pháp

động não, kết hợp với giảng

giải giúp lớp tìm hiểu:

b Xã hội là một bộ phận đặc

thù của giới tự nhiên

GV nêu vấn đề bằng một số

câu hỏi gợi mở:

Em có đồng ý với quan điểm

cho rằng: Thần linh quyết định

mọi sự tiến hoá của xã hội

không? Vì sao ?

- Không, vì khi còn hiểu biết

quá ít về giới tự nhiên và vềbản thân mình, loài người đã

có những quan niệm huyềnhoặc về nguồn gốc của mình(Truyện thần thoại TrungQuốc: bà Nữ Oa dùng bùnvàng nặn ra con người, thổivào đó sự sống )

- Khi loài vượn cổ tiến hoáthành người cũng đồng thờihình thành nên các mối quan

hệ xã hội, tạo nên xã hội loàingười Từ đó đến nay, xã hộiloài người đã phát triển từ thấp

2b Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Xã hội loài người có nguồn

gốc từ đâu, đã trải qua những

giai đoạn lịch sử nào? Dựa trên

cơ sở nào em khẳng định như

vậy

Theo em, yếu tố chủ yếu nào

đã tạo nên sự phát triển của xã

biểu, ghi tóm tắt ý kiến HS lên

bảng phụ, phân loại ý kiến,

giảng giải

GV kết luận:

- Sự ra đời của con người và

xã hội loài người là đồng thời

Kết cấu quần thể của loài vượn

cổ, chính là tiền đề tự nhiên

hình thành xã hội loài người

Khi loài vượn cổ tiến hoá

thành người cũng đồng thời

hình thành nên các mối quan

hệ xã hội tạo nên xã hội loài

người Có con người mới có xã

hội loài ngườimà con người là

sản phẩm của giới tự nhiên nên

xã hội loài người cũng là sản

phẩm của giới tự nhiên

cải tạo thế giới khách quan:

GV nêu các câu hỏi :

 Em có nhận xét gì khi đọc

các ý kiến của Đa-vit Hi-um,

Lút–vích Phoi-ơ-bắc bàn về

khả năng nhận thức của con

người trong SGK trang 15 ?

Con người có thể cải tạo được

thế giới khách quan không? Vì

sao?

đến cao qua các chế độ: CXNT

 CHNL  PK  TBCN XHCN

- Mọi sự biến đổi phát triểncủa xã hội là do sự hoạt độngcủa con người

- Xã hội là một bộ phận đặcthù của giới tự nhiên vì xã hội

là hình thức tổ chức cao nhấtcủa giới tự nhiên, có nhữngquy luật riêng

-Ý kiến của Lút–vích

Phoi-ơ-bắc là đúng: nhờ bộ óc vàgiác quan mà con người nhậnthức được sự vật hiện tượngtrong thế giới :

Óc người là nơi tập trung hệthần kinh trung ương hoànchỉnh với số lượng 14 tỉ tế bàothần kinh Các tế bào thần kinh

có mối liên hệ chặt chẽ nhau

và liên hệ với các giác quan đểtạo thành những mối liên hệthu nhận với thế giới bên ngoài

để điểu khiển hoạt động của cơthể

Các sự vật, hiện tượng tácđộng vào các giác quan Cácthông tin được giác quan ghinhận sẽ được chuyển về bộ óc

Các hình thức tư duy (phánđoán, phân tích, suy luận )

- Xã hội được hình thành từnhững mối quan hệ giữa người

và người

- Có con người mới có xã hộiloài ngườimà con người là sảnphẩm của giới tự nhiên nên xãhội loài người cũng là sảnphẩm của giới tự nhiên

- Xã hội là một sản phẩm đặcthù của giới tự nhiên

c Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan:

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

 Trong cải tạo tự nhiên và xã

hội, nếu không tuân theo các

quy luật khách quan thì điều gì

sẽ xảy ra ? Cho ví dụ

GV giảng giải và kết luận:

- Nhờ có giác quan và bộ não

mà con người có khả năng

nhận thức được thế giới khách

quan Khả năng nhận thức ấy

ngày càng tăng Toàn bộ loài

người qua các thế hệ sẽ nhận

thức ngày càng đầy đủ về thế

giới khách quan

- Con người không thể tạo ra

giới tự nhiên nhưng có thể cải

tạo được giới tự nhiên để phục

vụ lợi ích của mình, trên cơ sở

tôn trọng và vận dụng các quy

luật khách quan Nếu không

tôn trọng quy luật khách quan,

con người sẽ không chỉ gây hại

cho tự nhiên, mà còn gây tai

họa cho chính mình

Kết luận toàn bài:

Các sự vật, hiện tượng trong

thế giới khách quan dù có

muôn màu muôn vẻ đến đâu

cũng có thuộc tính chung là

tồn tại khách quan, tồn tại

trong hiện thực, theo quy luật

sẽ lần lượt hiểu biết về chúngnhư đã từng phát hiện tính chấtphóng xạ, tia X, điện tử…

(cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20)

- Con nguời có thể cải tạođược thế giới khách quan, vìcon người có khả năng nhậnthức và vận dụng các quy luậtkhách quan

VD: Trồng rừng, lai tạo nhữnggiống loài động thực vật mới,xây dựng nhà máy thủy điện,đào kênh dẫn nước…

- Nếu con người làm trái quyluật khách quan, con người sẽgây thiệt hại cho tự nhiên, xãhội và chính bản thân conngười

VD: Chặt phá rừng gây ônhiễm môi trường

- Nhờ giác quan và bộ não,con người có khả năng nhậnthức thế giới khách quan

- Con người có thể nhận thức

và cải tạo thế giới trên cơ sởvận dụng các quy luật kháchquan

4 Củng cố: (7ph) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có thể hạn chế tác

hại của lũ không? Bằng cách nào?

5 Họa động tiếp nối:

Học bài và chuẩn bị trước ở nhà Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chấtTuần: 5

Trang 15

- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC.

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướngchung của qúa trình vận động của sv,ht trong TGKQ

2 Về kỹ năng

- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht

Thế giới vật chất luôn phát triển

III Phương pháp và phương tiện dạy học

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ(4p)

1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới tựnhiên tồn tại khách quan

2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên 3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không? Bằngcách nào?

3 Giảng bài mới

Giới thiệu bài mới (2p):Ta chỉ có thể nhận thức được sự vật thông qua sự vận động của chúng Ang-ghen khẳng định: “ Một vật không vận động thì không có gì nói cả”

quan hệ hữu cơ với nhau,

luôn biến đổi, chuyển hoá

từ cái này thành cái khác

- Có những biến đổi,

Hoạt đống1:

Giáo viên bằng các phương pháp truyền thống gợi mở, dẫn dắt cho học sinh vào bài.

Thế nào là vận động?

Giáo viên giảng giải thêm

- Quan sát các sv,ht trongTGKQ, ta thấy có mối quan

Triết học M-LN: Vận động

là mọi sự biến đổi(biến hoá)nói chung của sv,ht trong giới TN và đời sống

xã hội

Ngày đăng: 11/01/2018, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w