- Đa số các cháu là học sinh cũ của trường, các cháu đã được cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng, các cháu trong lớp đều nằm cùng một độ tuổi và đã qua học lớp chồi nên bước đầu trẻ đã có
Trang 1Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Như Bích
Trường Mầm non Ân Nghĩa
Trang 2I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1 Tình hình:
- Lớp lá A là lớp ghép 2 độ tuổi, nhưng đa học sinh trong lớp là trẻ 5 tuổi, có 1 giáo viên phụ trách.Lớp học sạch sẽ thoáng mát, có đủ ánh sáng thuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động dạy và học
2 Thuận lợi:
- Lớp lá A có 1 giáo viên đã qua đào tạo chuẩn sư phạm mầm non, luôn yêu nghề mến trẻ nhiệt tình trong công tác, đã qua nhiều năm trong nghề nên có nhiều kinh nghiệm trong quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ.
- Đa số các cháu là học sinh cũ của trường, các cháu đã được cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng, các cháu trong lớp đều nằm cùng một độ tuổi và đã qua học lớp chồi nên bước đầu trẻ đã có nề nếp, thói quen trong sinh hoạt và trong học tập nhờ vậy mà giáo viên
có rất nhiều thuận lợi trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Trường lớp sạch sẽ, phòng học rộng rãi, thoáng mát, đủ ánh sáng; Giáo viên xây dựng kế hoạch vệ sinh trường lớp hàng ngày, hàng tuần và theo đinh kỳ Nên hoạt động của trẻ trong trường được bảo đảm an toàn, phù hợp theo thời tiết.
- Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi được nhà trường cung cấp và giáo viên tự làm tương đối đầy đủ đảm bảo cho việc học tập và vui chơi của trẻ.
- Đa số phụ huynh trong lớp luôn quan tâm đến việc học tập và vui chơi của trẻ Phụ huynh thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với cô giáo để thống nhất trong việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng trẻ Nhiệt tình đóng góp đồ dùng phục vụ cho học tập và sinh hoạt của trẻ.
3 Khó khăn:
- Số lượng trẻ trong lớp đông, khả năng nhận thức của trẻ không đồng đều, có cháu mới nhận vào lớp học nên chưa quen với nề nếp của trường, lớp còn bỡ ngỡ với chương trình học, nên việc chăm sóc- giáo dục cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn.
Trang 3- Đồ dùng - đồ chơi tuy được nhà trường trang bị, giáo viên tự làm được một số nhưng so với chương trình đổi mới hiện nay đồ dùng- đồ chơi phải luôn được bổ sung, thay đổi phù hợp với từng bài dạy theo chủ đề thì vẫn còn thiếu nhiều.
- Thời gian làm việc của cô giáo cả ngày nên ít có thời gian làm đồ dùng- đồ chơi bổ sung, cũng như thời gian nghiên cứu tìm hiểu thêm về nội dung chương trình giáo dục mầm non mới.
- Tài liệu để giáo viên tham khảo trong việc soạn giảng còn ít giáo viên phải tự tìm tòi nên rất khó khăn, hạn chế tong việc dạy và học.
- Một số trẻ thể trạng nhỏ, sức khỏe yếu, hay đau ốm vặt nên việc đi học chuyên cần còn gặp nhiều khó khăn - Phụ huynh đa số là nhà nông nên thời gian đưa đón con em đi học chưa được thường xuyên và ít tuân thủ đúng theo thời gian quy định của nhà trường, nhất là giờ trả trẻ Bên cạnh đó còn một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ, chưa thực hiện đúng nội quy trường lớp
- Nguồn nước bị nhiễm phèn nên ảnh hưởng rất nhiều đến việc phục vụ sinh hoạt hàng ngày của trẻ
4 Tổng số trẻ
- Tổng số trẻ trog lớp : 36 cháu trong đó
+ 2007 ( 5 tuổi) : 30 cháu( nam 15 , nữ 15)
+ 2008 ( 4 tuổi ) : 6 cháu( nam 4 , nữ 2 )
5 Tình hình sức khỏe của trẻ:
-Tổng số trẻ trong lớp được theo dõi biểu đồ: 36 cháu đạt 100%.
*Cân nặng:
- Kênh bình thường : 33/36 = 91,6% ( nam 18, nữ 15)
+ 2007 ( 5 tuổi) : 28 cháu( nam 14 , nữ 14)
+ 2008 ( 4 tuổi ) : 5 cháu( nam 4 , nữ 1)
- Kênh dưới -2 : 3 /36 = 8,3 % ( nam 1, nữ 2 )
+ 2007 ( 5 tuổi) : 2 cháu( nam 1 , nữ 1)
+ 2008 ( 4 tuổi ) : 1 cháu ( nữ 1)
*Chiều cao:
- Kênh bình thường: 34/36 = 94,4% ( nam 18,nữ 16 )
+ 2007 ( 5 tuổi) : 28 cháu( nam 14 , nữ 14)
+ 2008 ( 4 tuổi ) : 6 cháu( nam 4 , nữ 2)
- Kênh dưới -2: 2/36 = 5,5 % ( nam 1, nữ 1)
+ 2007 ( 5 tuổi) : 2 cháu( nam 1 , nữ 1 )
+ 2008 ( 4 tuổi ) : 0
Trong lớp còn có một số trẻ có số cân nặng, chiều cao gần với kênh suy dinh dưỡng dưới -2 và thấp còi, các cháu có thể trạng nhỏ khả năng hấp thu dinh dưỡng kém, các cháu
ăn ít nên rất khó khăn trong công tác chăm sóc giáo dục …
II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC:
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3-6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
1 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1.1 Phát triển vận động:
Trang 4- Nhằm giúp trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cân nặng và chiều cao phát triển hài hòa theo lứa tuổi (cơ thể phát triển hài hòa cân đối)
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế (tập được các vận động phát triển nhóm cơ và hô hấp, tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt và sử dụng một số đồ dùng…)
- Có khă năng phối hợp các giác quan và vận động; Vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay (thể hiện được kĩ năng và các tố chất trong vận động, thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay và sử dụng một số đồ dùng )
* Giải pháp:
- Cô giáo thường xuyên tổ chức các vận động, tạo điều kiện để trẻ phát triển các nhóm
cơ, hô hấp…cơ tay, chân…qua các vận động đi, chạy, nhảy, leo, trèo…phát triển các tố chất, thể lực linh hoạt, nhanh nhẹn, phát triển năng lực của các giác quan, chuẩn bị tốt thể lực, sức khoẻ để trẻ học tập tốt.
- Tổ chức tốt giờ học thể dục, thể dục sáng, hoạt động ngoài trời cho trẻ, lựa chọn và phối hợp nhịp nhàng giữa các trò chơi để giúp trẻ rèn luyện và phát triển thể lực, đảm bảo tính vừa sức, không để trẻ hoạt động quá sức, chuẩn bị tốt dụng cụ để trẻ luyện tập.
- Hướng dẫn và sửa sai cho trẻ các bài tập để trẻ thực hiện đúng và thuần thục hơn.
1.2 Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
- Trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm như nhận biết một số món ăn thực phẩm thông
thường và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.
- Có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo an toàn cho bản thân (trẻ làm được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt, biết giữ gìn sức khỏe và bảo vệ an toàn cho bản thân, biết tránh những nơi nguy hiểm đe dọa đến tính mạng ).
- Biết cách bảo vệ và chăm sóc các bộ phận cơ thể, các giác quan và sức khỏe của bản thân, biết ăn mặc phù hợp theo mùa để phòng một số bệnh thường gặp
- Có một số nề nếp thói quen và hành vi tốt, chăm sóc bảo vệ sức khỏe ,có ý thức bảo
vệ môi trường xanh- sạch- đẹp…
- 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ và khám sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm
- Tổ chức tốt chế độ hàng ngày cho trẻ ,100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối trong thời gian trẻ ở trường.
- Tổ chức tốt giờ giờ thể dục buổi sáng , các giờ vận động, tiết thể dục ở hoạt động chung,hoạt động ngoài trời.
Trang 5- Rèn luyện cho trẻ khả năng phản xạ nhanh nhẹn khi có tín hiệu, hiệu lệnh của cô.Từ
đó rèn cho trẻ khả năng vận động linh hoạt khéo léo .
- Tuyên truyền với phụ huynh về kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, để có biện pháp phối kết hợp trong công chăm sóc sức khỏe và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ
- Định hướng được không gian, thời gian, nhận biết được phải trái trước sau; phân biệt được hôm qua, hôm nay và ngày mai, nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ
- So sánh phân biệt được các hình, các khối ( khối cầu, khối vuông, khối trụ, khối chữ nhật )
- Có biểu tượng về số lượng trong phạm vi 10, thêm bớt trong phạm vi 10
- Biết so sánh và phân loại đối tượng 2-3 dấu hiệu cho trước.
- Biết tên trường, tên các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình và địa chỉ trường mầm non
- Biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình,của cô và trẻ trong trường mầm non
- Trẻ biết được một số sản phẩm ngành nghề khác nhau đối với gia đình và xã hội
- Trẻ có hiểu biết về các loại động vật , thực vật và đặc điểm phát triển cũng như ích lợi của chúng đối với con người và xã hội.
- Nhận biết được một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương đất nước
- Giáo dục trẻ nhận biết về an toàn giao thông,GDBVMT,GDKNS,GD sử dụng năng lượng tiết kiệm , hiệu quả.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau ( bằng hành động, hình ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán làm nền tảng cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1
* Giải pháp:
- Xây dựng chương trình phù hợp với khả năng của trẻ, thực hiện đúng chương trình giảng dạy, luôn đổi mới hình thức để tạo sự hứng thú tìm hiểu của trẻ Thường xuyên theo dõi, quan sát trẻ trong các hoạt động, khuyến khích trẻ tích cực tham gia, tập trung chú ý, cô động viên trẻ tham gia hoạt động sáng tạo và đảm bảo cho trẻ khám phá một cách an toàn.
- Tạo môi trường hoạt động phong phú với các đồ dùng, đồ chơi; Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, học cụ để trẻ thực hiện các hoạt động đạt kết quả.
-Cô phải xây dựng hệ thống câu hỏi đi từ khái quát đến cụ thể, từ don9 giản đến phức tạp, từ dễ đến khó Khuyến khích trẻ đặt câu hỏi, nêu ra những thắc mắc và diễn tả, chia sẽ ý tưởng của mình
- Hướng dẫn trẻ khám phá nhận ra những nét đặc trưng của cuộc sống đồ vật, sự việc…cho trẻ thời gian để khám phá.
- Lôi cuốn phụ huynh cùng tham gia kích thích trẻ hoạt động.
Trang 63 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày, trẻ tự tin trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp, có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày.
- Rèn luyện và phát triển ở trẻ các kĩ năng nghe, nói cần thiết để giao tiếp với mọi người xung quanh.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện, có khả năng cảm nhận vần, điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao phù hợp với độ tuổi
- Nhận biết được các chữ cái và phát âm được các âm đó.
- Đọc và chép được 1 số ký hiệu.
- Trẻ có kỹ năng đọc viết ban đầu để chuẩn bị vào lớp 1.
- Tham gia có sáng tạo trong việt hoạt động ngôn ngữ, kể chuyện, đọc thơ, đóng kịch, đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.
- Cô thường xuyên tạo điều kiện cho trẻ được trò chuyện với cô giáo với bạn bè…chú
ý lắng nghe trẻ nói; giúp đỡ, khích lệ, động viên để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và hành vi giao tiếp có văn hoá Cô chú ý lắng nghe trẻ nói và sửa lỗi sai của trẻ về câu từ, cách phát
âm Đặc biệt chú ý phát hiện sớm những trẻ có khó khăn về ngôn ngữ (nói đớt, nói ngọng)
từ đó có biện pháp thích hợp để giúp đỡ trẻ.
- Hướng dẫn trẻ làm quen với tác phẩm văn học thiếu nhi phù hợp với khả năng của trẻ.
- Tổ chức cho trẻ hoạt động kết hợp với lời nói trong các trò chơi, bài hát, đóng kịch.
Cô đọc cho trẻ nghe những bài thơ, câu chuyện, nhấn mạnh các câu đối thoại giúp trẻ phát triển câu, vốn từ, tôn trọng, khuyến khích sự sáng tạo của trẻ khi sử dụng câu, từ.
- Tạo môi trường hoạt động ngôn ngữ phong phú và phù hợp với trẻ như: xem sách, xem truyện tranh, nghe đọc truyện, kể chuyện, chơi đóng vai…để trẻ nói chuyện trao đổi với nhau
- Phối hợp với phụ huynh cùng luyện tập để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ
4 PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI – GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ:
- Giáo dục trẻ có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt, Có một số kĩ năng sống như: Kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng ứng xử phù hợp với những người gần gũi, lễ phép với mọi người, quan tâm giúp đỡ mọi người; Thể hiện được sự thân thiện hòa thuận với bạn mạnh dạn nói lên suy nghĩ của mình…
- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc con vật, cây xanh, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp, có ý thức tiết kiệm điện nước.
- Thực hiện được 1 số quy định của trường, lớp mần non, nơi công cộng.
Trang 7- Thực hiện đúng 1 số quy định khi tham gia giao thông.
- Trẻ được giáo dục lễ giáo, trẻ biết tự lực, hành động theo sáng kiến của mình, biết chịu trách nhiệm về những việc mình làm.
- Hình thành ở trẻ tình cảm, thái độ tích cực đối với cộng đồng và môi trường xung quanh, giáo dục việc bảo vệ biển, hải đảo.
- Giáo dục phát triển tình cảm xã hội chính là hình thành và phát triển ở trẻ năng lực cá nhân, những hành vi tích cực giúp trẻ tham gia vào cuộc sống hàng ngày đó là yếu tố
vô cùng thiết yếu giúp trẻ học tập tốt ở trường phổ thông sau này.
* Giải pháp:
- Thông qua các hoạt động trong ngày như: trò chuyện, quan sát tranh ảnh, nghe kể chuyện, đọc thơ, hát, múa qua các trò chơi…trẻ bày tỏ tình cảm của mình thông qua mối quan hệ của mình với bạn chơi, học kĩ năng giao tiếp có hiệu quả với người lớn và trẻ khác, các kĩ năng chia sẻ, nhường nhịn nhau…
- Thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục lễ giáo cho trẻ, thường xuyên trò chuyện thân thiện với trẻ, luôn chú ý lắng nghe để hiểu và kịp thời đáp ứng những nhu cầu của trẻ.
- Khen ngợi, động viên kịp thời để khích lệ trẻ Cô giáo luôn là tấm gương để trẻ noi theo.
- Tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm thông qua việc tham quan, tiếp xúc, quan sát môi trường xung quanh Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường sống và bảo vệ thành quả lao động.
Hình thành và phát triển những tình cảm đẹp ở trẻ như: Giàu lòng thương, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
- Dạy trẻ ngoan ngoãn, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên…
- Thông qua hoạt động trong ngày giáo viên dạy trẻ thể hiện tình cảm của mình đối với gia đình với mọi người với Quê hương, đất nước, qua đó hình thành tình cảm và niềm tự hào của trẻ đối với gia đình, Quê hương, đất nước.
- Giáo dục trẻ thực hiện nếp sống văn minh và thể hiện hành vi văn hóa mọi lúc, mọi nơi.
- Phối kết hợp với phụ huynh cùng giáo dục trẻ.
* Giải pháp:
- Tạo môi trường trong và ngoài lớp luôn xanh, sạch, đẹp.
- Thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với môi trường xung quanh và tự nhiên Tạo môi trường nghệ thuật xung quanh trẻ như: Bày đồ chơi đẹp, sắp xếp các sản phẩm tạo hình của
cô và trẻ hợp lí và đẹp mắt Nhờ được thường xuyên ngắm nhìn trẻ sẽ có nhiều cảm xúc, qua
đó trẻ biết yêu quý và giữ gìn cái đẹp.
- Tạo cảm xúc, lôi cuốn hứng thú của trẻ tới hoạt động tạo hình và hoạt động âm
Trang 8nhạc bằng cách trò chuyện, đàm thoại, cho trẻ nghe âm thanh, giai điệu bài hát, âm thanh của nhạc cụ, bằng trò chơi, câu đố, bài thơ, câu chuyện, tổ chức tốt hoạt động nghệ thuật: hát, múa, đọc thơ, kể chuyện, vẽ…Qua đó giúp trẻ cảm nhận vẻ đẹp trong nghệ thuật mong muốn tạo ra cái đẹp.
- Thường xuyên tổ chức cho trẻ đi dạo ngoài trời, quan sát vẻ đẹp của hoa, lá, trời, mây, lắng nghe gió thổi…giúp cho cảm xúc của trẻ phát triển tốt
- Phát hiện và bồi dưỡng trẻ có năng khiếu về nghệ thuật, tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc và khuyến khích trẻ nêu ý kiến, nhận xét của mình về vật được tiếp xúc.
- Thu thập tạo nguồn nguyên vật liệu cho trẻ sử dụng…
III NỘI DUNG GIÁO DỤC:
1 NỘI DUNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1.1 Phát triển vận động:
- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
- Tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các chất tố trong vận động.
- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
1.2 Dinh dưỡng – sức khỏe:
- Nhận biết một số thực phẩm, món ăn quen thuộc và cách chế biến đơn giản.
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đầy đủ hợp lý cho sức khỏe.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật như: Sâu răng, ỉa chảy, suy dinh dưỡng, béo phì,…
- Tập làm một số việc phục vụ trong sinh hoạt, lao động tự phục vụ, vệ sinh thân thể gọn gàng, sạch sẽ; rèn luyện các thói quen: chải răng, lau mặt, rửa tay – chân sạch sẽ, đúng thao tác.
- Tập thói quen tốt trong sinh hoạt hàng ngày, loại bỏ dần một số thói quen xấu không tốt cho sức khỏe bản thân.
- Vệ sinh phòng trừ dịch bệnh, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ.
- Biết tránh xa những nơi nguy hiểm cho bản thân
2 PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
2.1 Khám phá khoa học:
- Các bộ phận trên cơ thể bé.
- Về đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông vả chất liệu.
- Thế giới động vật và thực vật xung quanh.
- Một số hiện tượng tự nhiên.
2.2 Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán học
Trang 9- Nghe lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
- Nghe kể chuyện, nghe đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với lứa tuổi của trẻ.
3.2 Nói
- Phát âm rõ ràng các tiếng trong tiếng việt.
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
- Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hàng ngày, trả lời và đặt câu hỏi.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.
- Lễ phép, chủ động, tự tin trong giao tiếp.
3.3 Làm quen với việc đọc, viết
- Làm quen với việc, cách sử dụng sách, bút
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống.
- Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.
4 PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI:
* Phát triển tình cảm :
- Có ý thức về bản thân.
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.
* Phát triển kỹ năng xã hội:
- Hành vi và qui tắc ứng xử xã hội sinh hoạt ở gia đình, trường mầm non, cộng đồng gần gũi.
- Quan tâm bảo vệ môi trường.Bảo vệ biển hải đảo
- Thể hiện tình cảm với bạn bè, cô giáo, người thân trong gia đình và mọi người xung quanh.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Quý trọng sản phẩm lao động, yêu quý người lao động.
- Thể hiện tình cảm với quê hương – đất nước; Kính yêu Bác Hồ, tôn trọng văn hóa truyền thống dân tộc, có ý thức bảo vệ và phát huy truyền thống quý báu đó
Trang 10Tuần Thời gian Tên chủ đề Chủ đề nhánh Ngày Lễ
Gia đỉnh thân yêu của bé
09 22/10-26/10/2012 Nhu cầu của gia đình bé
4 tuần
Mùa xuân và tết cổ truyền
Tết Nguyên Đán
Trang 11tượng tự nhiên xung quanh bé
4 tuần
diệu của nước
30 18/03-22/03/2013 Các hiện tượng tự nhiên
33 08/04-12/04/2013 QH-Thủ đô
HN và Bác
Hồ kính yêu của bé
2 tuần
Những ĐDHT ở trường TH
DỤC
DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ THỰC HIỆN
THỜI GIAN THỰC HIỆN
GHI CHÚ
Trường Mầm non
03/9->21/9/2012
-Trèo lên xuống thang
ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
quanh bé
10/12->04/01/201 3
- Lớn lên bé làm nghề gì ? -Thực vật – Động vật
07/12/2012 10/12- 04/1/2013
Trang 1212/11-04/2- 8/3/2013
- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản.
- Lớn lên bé làm nghề gì ? -Thực vật – Động vật
07/12/2012 10/12- 04/1/2013 04/2- 8/3/2013
Chuẩn 4: Trẻ thể
hiện sức mạnh, sự
nhanh nhẹn và dẻo
dai của cơ thể.
- Tham gia hoạt động học liên tục và không
có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.
Tất cả các chủ
đề 28/8/2011-30/5/2012
- Kể tên một số loại thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày
Gia đình
10/10-04/11/2011
Trang 13Lĩnh vực 2: SỰ PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ QUAN HỆ XÃ HỘI
Chuẩn 7: Trẻ thể
hiện sự nhận thức về
bản thân
- Nói được một số thông tin quan trọng
về bản thân và gia đình.
Bản thân và Gia đình 12/10/201224/9-
09/11/2012
15/10 Nói được khả năng
và sở thích riêng của bản thân.
- Chủ động làm một
số công việc đơn giản hằng ngày.
Bản thân và Gia đình
12/10/2012 15/10- 09/11/2012
24/9-Chuẩn 9: Trẻ biết
cảm nhận và thể
hiện cảm xúc
- Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.
Trường mầm non; Gia đình;
Bản thân
- 21/9/2012
28/8 21/928/8 12/10/2012 15/10-9/12
21/9 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh
Tất cả các chủ đề
10/5/2013
Trang 1427/8/2012-Chuẩn 11: Trẻ có các
hành vi thích hợp
trong ứng xử xã hội
Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
Tất cả các chủ đề
10/5/2013
Bản thân
24/9->12/10/201 2
Lĩnh vực 3: SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP
Chuẩn 14: Trẻ nghe
hiểu lời nói. - Nghe hiểu nội dungcâu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
Tất cả các chủ đề
27/8/2012 -10/5/2013
Tất cả các chủ đề
27/8/2012 -10/5/2013
Chuần 17: Trẻ thể
hiện hứng thú đối
với việc đọc
Thể hiện sự vui thích với sách
Trường mầm non, Trường tiểu học
21/9/2012 29/4-
Trường tiểu học
29/4->10/5/2013
Biết kể chuyện theo Tất cả các chủ 27/8/2012
Trang 15tranh đề -10/5/2013
Chuẩn 19: Trẻ thể
hiện một số hiểu biết
ban đầu về việc viết.
- Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.
Bản thân
24/9->12/10/201 2
quanh bé và con vật bé yêu
10/12->04/01/201 3 04/2-
>08/03/201 3
Chuẩn 21: Trẻ thể
hiện một số hiểu biết
về môi trường xã hội
Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống Lớn lên bé làmnghề gì >07/12/20112/11-
Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì?
Bản thân
24/9->12/10/201 2
Trang 16Chuẩn 25: Trẻ có
một số biểu tượng
ban đầu về thời gian
- Nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ.
Nước và các hiện tượng tự nhiên
quanh bé; con vật bé yêu;
Nước và các hiện tượng tự nhiên
10/12->04/01/201 3 04/2-
>08/03/201 3 11/3-
>05/4/2013
Chuẩn 27: Trẻ thể
hiện khả năng suy
luận Giải thích được mốiquan hệ nguyên
nhân-kết quả trong cuộc sống hàng ngày
Tất cả các chủ
đề -10/5/201327/8/2012
Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc
- Lớn lên bé làm nghề gì ? – Động vật
07/12/2012
12/11- 04/1/2013
Tất cả các chủ
đề -10/5/201327/8/2012
- Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác
Quê hương-Đất nước-Bác Hồ 26/4/201308/4-
VI CÁC NỘI DUNG KHÁC:.
Trang 17- Trẻ thích tham gia hoạt động ở các góc, biết giữ trật tự trong khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và tổ chức chơi phù hợp với nội dung từng góc và chủ đề.
- Trẻ thể hiện được vai chơi trong góc chơi, chơi đoàn kết với bạn
-Trẻ có ý thức giữ gìn và thu dọn ĐDĐC gọn gàng.
1.3 GIÁO DỤC LỄ GIÁO
- Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép Biết chào cô khi đến lớp, về nhà biết chào ông, bà, cha, mẹ
- Biết chào khách khi đến lớp, đến nhà.
- Biết cảm ơn, xin lỗi đúng lúc.
Trẻ có thói quen hành vi vệ sinh văn minh.
1.3 Chăm sóc sức khỏe - phòng bệnh cho trẻ:
Giúp trẻ khỏe mạnh, phòng chống một số bệnh thường gặp.
Bảo vệ an toàn và tránh một số tai nạn thường gặp.
Tổ chức khám sức khỏe định ký, theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ về cân nặng, chiều cao theo lứa tuổi, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì
* Giải pháp:
Đảm bảo đúng lịch sinh hoạt hàng ngày, đảm bảo hoạt động vừa sức với từng trẻ, chế
độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi.
Phối hợp với y tế trường tổ chức cân đo, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, thông báo kịp thời kết quả cân đo khám sức khỏe đến từng phụ huynh để phối hợp chăm sóc trẻ được tốt hơn.
Theo dõi thường xuyên và kịp thời phát hiện những trẻ mắc bệnh dễ lây lan để kịp thời cách ly, điều trị.
Phối hợp với phụ huynh, với trung tâm y tế đảm bảo tiêm đủ các loại vacxin phòng bệnh cho trẻ.
Tuyên truyền với phụ huynh về việc cho trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết theo mùa Phối hợp cùng với bộ phận nhà bếp cung cấp đủ nước ấm cho trẻ vệ sinh vào những ngày giá rét.
Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ trong thời gian trẻ ở trường.
2 Công tác tuyên truyền
Giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về cấp học Mầm non và có vốn kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Tuyên truyền giáo dục luật an toàn giao thông cho trẻ trong phụ huynh, vận động phụ huynh hướng dẫn trẻ thực hiện qui định giao thông.
Tuyên truyền về chăm sóc phòng bệnh theo mùa cho phụ huynh, tuyên truyền về việc chẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
.Tuyên truyền về bộ chuẩn phát triển mẫu giáo 5 tuổi
* Giải pháp:
Trang 18Thành lập hội cha mẹ của nhóm lớp
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền với phụ huynh hàng tuần, hàng tháng
Tuyên truyền với phụ huynh về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo độ tuổi, giúp phụ huynh nắm được nội dung, hoạt động của trẻ trong ngày để cùng phối hợp dạy trẻ Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi về nội dung học tập, vui chơi và sinh hoạt của trẻ trong lớp
Tổ chức họp phụ huynh theo định kỳ
Xây dựng góc tuyên truyền của lớp thực tế, dễ hiểu
Tham mưu với nhà trường, phối hợp với đoàn thể trong trường tổ chức tốt các phong trào góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, tuyên truyền đến từng phụ huynh.
3 Chỉ tiêu phấn đấu thi đua:
* Học sinh
Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp đạt 100%.
100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo qui định chuẩn của bộ( trong đó 80% trẻ đạt yêu cầu của bộ chuẩn)
100% trẻ 5 tuổi đủ điều kiện vào lớp 1.
100% trẻ được đảm bảo trong thời gian ở trừơng
100% trẻ được tiêm chủng đủ các loại vacxin
100% cha mẹ trẻ được tuyên truyền các kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học
Cuối năm bé chuyên cần đạt:95 % ; Bé ngoan đạt: 93,5% ; Trẻ có cân nặng bình thường đạt: 98% ; Trẻ có chiều cao bình thường 98 %:
Phấn đấu cuối năm lớp có 50% trẻ được khen thưởng, trong đó bé ngoan toàn diện: 20%, bé chăm ngoan: 30%
Phấn đấu lớp có học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi.
* Giáo viên
Phấn đấu đạt giáo viên dạy giỏi.
Phấn đấu cuối năm đạt lao động tiên tiến
Phấn đấu tham gia và đạt giải trong các hội thi, các phong trào do trường và ngành tổ chức.
Duy trì sỉ số trẻ đến lớp Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ.
Sử dụng và bảo quản tốt tài sản của nhóm lớp.
Dự giờ học hỏi các bạn đồng nghiệp 2 tiết/tháng.
Tự học chương trình bồi dưỡng thường xuyên để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng đổi mới.
Tham mưu với nhà trường tạo điều kiện về thời gian cho giáo viên đi dự giờ giao lưu với trường tiểu học để nắm bắt kịp thời qui trình dạy trẻ học tốt môn tiếng việt và môn toán
ở trường tiểu học.
Thực hiện đúng qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Trang 19Hưởng ứng thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động hai không của ngành; Cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo
là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và luôn gương mẫu trước trẻ trong mọi hành động để cô giáo thực sự là tấm gương cho trẻ noi theo.
Tiếp tục hưởng ứng tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, xây dựng trường, lớp xanh – sạch – đẹp và an toàn, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, sưu tầm, lựa chọn, lồng ghép đưa bài hát dân ca, hò, vè, ca dao, đồng dao, trò chơi dân gian vào hoạt động học tập, vui chơi tích cực của trẻ.
Chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng cùng quan tâm, chăm sóc, giáo dục trẻ; Giáo dục trẻ ý thức chấp hành các qui định khi tham gia giao thông; Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, không hái lá, bẻ cành, không vứt rác bừa bãi, thấy rác biết nhặt bỏ vào thùng rác, giáo dục trẻ tiết kiệm nước, tiết kiệm năng lượng; Giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ…Hàng tuần cô tổ chức cho trẻ nhặt rác
Phối hợp với giáo viên trên địa bàn tham gia điều tra trẻ thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
Trang 20
KẾ HOẠCH
ỔN ĐỊNH LỚP - CỦNG CỐ
KIẾN THỨC
TỪ NGÀY 27/08/ 2012 ĐẾN NGÀY 31/8/2012
Trang 21TUẦN I
TỪ NGÀY 27/08/
2012 ĐẾN NGÀY 31/8/2012
Trang 22Thứ 2 ngày 27 tháng 8 năm 2012
A ỔN ĐỊNH NỀ NẾP LỚP
1 Yêu cầu:
- Giúp trẻ biết được tên lớp, tên cô giáo và tên các bạn trong lớp
- Trẻ biết được một số nội qui, qui định của trường, lớp
- Trẻ thích thú được đi học
2 Biện pháp:
- Cô đón trẻ đúng giờ, đúng nơi qui định
- Cô gần gũi, trò chuyện với trẻ giới thiệu cho trẻ biết tên lớp, tên cô giáo, chotrẻ tự giới thiệu tên mình với các bạn cho trẻ vui chơi trò chuyện với nhau tạo
- Giúp trẻ biết được một số nề nếp, thói quen trong lớp
- Trẻ biết được một số nội qui, qui định của trường, lớp
- Trẻ thích được chơi một số trò chơi gần gũi đối với trẻ và biết đoàn kếtnhường nhịn bạn khi chơi
2 Biện pháp:
- Cô dạy trẻ im lặng chú ý trong giờ học biết giơ tay phát biểu xây dựng bài,tích cực tham gia vào các hoạt động cùng bạn Cô động viên, khuyến khíchgiúp trẻ mạnh dạn, tự tin…
- Cô hướng trẻ đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết làm vệ sinh cá nhân, biết cấtdọn đồ dùng, đồ chơi đúng nơi qui định; Cô tập cho trẻ chơi một số trò chơi,biết đoàn kết, trật tự khi chơi, không tranh dành đồ chơi với bạn
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 23Thứ 3 ngày 28 tháng 8 năm 2012
A TIẾP TỤC RÈN NỀ NẾP THÓI QUEN
1 Yêu cầu:
- Giúp trẻ biết được một số nề nếp, thói quen trong lớp
- Trẻ biết được một số nội qui, qui định của trường, lớp
- Trẻ thích được chơi một số trò chơi gần gũi đối với trẻ và biết đoàn kếtnhường nhịn bạn khi chơi
2 Biện pháp thực hiện:
- Cô dạy trẻ im lặng chú ý trong giờ học biết giơ tay phát biểu xây dựngbài, tích cực tham gia vào các hoạt động cùng bạn Cô động viên,khuyến khích giúp trẻ mạnh dạn, tự tin…
- Cô hướng trẻ đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết làm vệ sinh cá nhân, biếtcất dọn đồ dùng, đồ chơi đúng nơi qui định; Cô tập cho trẻ chơi một sốtrò chơi, biết đoàn kết, trật tự khi chơi, không tranh dành đồ chơi vớibạn
B GIÁO DỤC LỄ GIÁO
1 Yêu cầu:
- Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, lễ phép Biết chào hỏi cô khi đến lớp; Biếtchào hỏi khi có khách đến lớp, đến nhà; Biết chào hỏi ông, bà, bố, mẹ,anh, chị…khi đi học về
- Trẻ đoàn kết, thương yêu, nhường nhịn và biết giúp đỡ bạn bè
- Nói năng rõ ràng, mạch lạc, hồn nhiên, hoà nhã, không nói tục chửibậy…
- Giáo dục trẻ biết nhận lỗi, sửa lỗi khi có lỗi; Biết cảm ơn khi có ngườigiúp đỡ hay cho quà…
- Tuyên dương khen ngợi để động viên, khích lệ
- Phối hợp với phụ huynh cùng giáo dục trẻ ngày càng ngoan hơn
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 24vệ sinh đúng nơi qui định…
- Biết rửa tay sạch bằng xà phòng khi tay bẩn, sau khi đi tiêu, đi tiểu…
- Biết làm một số việc nhỏ tự phục vụ bản thân và giúp đỡ bạn bè, và giúp đỡ côgiáo
B ÔN TẬP MÔN TOÁN
1 Yêu cầu:
- Nhằm ôn luyện củng cố lại một số nội dung kiến thức trẻ đã được học ở lớpchồi luyện kỹ năng đếm số lượng và các hình hình học…
- Trẻ chơi thành thạo trò chơi theo hướng dẫn của cô giáo
- Rèn cho trẻ tính mạnh dạn, tự tin trong học tập, phát huy tính chủ động, sángtạo, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của trẻ…
2 Nội dung:
- Cô cho trẻ hát bài “Vui đến trường”
- Cô hướng cho trẻ quan sát một số đồ dùng đồ chơi, một số hình học theo yêucầu của cô Cô cho trẻ gọi tên hình, tên đồ dùng- đồ chơi, đếm số lượng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “Tạo nhóm” và trò chơi “Tạo hình” theo yêucầu hướng dẫn của cô…
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 25- Rèn cho trẻ tính mạnh dạn, tự tin trong học tập, phát huy tính chủ động, sángtạo, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của trẻ…
2 Nội dung:
- Cô sắp xếp thời gian phù hợp trong ngày để tổ chức cho trẻ lần lượt ôn lại một
số bài thơ, câu chuyện, bài hát, ôn một số kỹ năng về tạo hình, về kiến thứctoán sơ đẳng…
- Tổ chức ôn theo nhóm, tổ, cá nhân để tạo cho trẻ sự mạnh dạn tự tin
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng - đồ chơi để kích thích sự thích thú học tập của trẻ
- Trẻ biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường đảm bảo luôn sạch sẽ, bỏ rácđúng nơi qui định, biết giũ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp, biết tiết kiệm nước, đi
vệ sinh đúng nơi qui định…
- Cô mở đàn có các bài hát trẻ đã được học ở các lớp nhỏ cho trẻ nghe ( bài
“Cháu yêu bà, trường chúng cháu là trường mầm non, cả nhà thương nhau, mộtcon vịt…) trẻ nghe nhạc và hát múa nhịp nhàng, đúng lời, đúng giai điệu bàihát theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân…Cô động viên, khích lệ giúp trẻ mạnh dạn tựtin khi hát múa và chú ý sửa sai khi trẻ hát chưa đúng lời, đúng giai điệu… Côcho trẻ đọc một số bài thơ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi âm nhạc “Ai nhanh nhất”
- Cô giới thiệu bài hát “Vui đến trường” tác giả Hồ Bắc mà trẻ sẽ được học hátvào tuần sau Cô hát cho trẻ nghe
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 26- Cô hướng cho trẻ bước đầu làm quen với hoạt động, đồ chơi ở từng góc, cách
tổ chức hoạt động chơi ở các góc, cách sử dụng sắp xếp đồ dùng, đồ chơi ở cácgóc, gọn gàng đúng nơi qui định
B MỞ CHỦ ĐỀ “TRƯỜNG MẦM NON”
1 Yêu cầu:
- Trẻ biết tên chủ đề sẽ học đó là chủ đề “Trường Mầm Non”, Trẻ biết được một
số nội dung sẽ học trong chủ đề Trẻ biết tên trường, tên lớp, tên cô giáo và têncác bạn; Biết tên và công việc của các cô, bác trong trường, biết được hoạtđộng của lớp trong ngày…
- Trẻ sử dụng đồ dùng, đồ chơi đúng mục đích, hát múa nhịp nhàng các bài hát,đọc diễn cảm một số bài thơ, kể diễn cảm câu chuyện…phối hợp chân tay nhịpnhàng khi thực hiện vận động các bài tập
- Trẻ hứng thú khi nghe cô giới thiệu về chủ đề “ Trường Mầm Non” Trẻ thíchđến lớp, thích giao tiếp với bạn bè, quan tâm và giúp đỡ bạn Trẻ biết yêutrường, lớp của mình, biết bảo vệ giữ gìn trường lớp luôn xanh- sạch-đẹp Lễphép với cô giáo và các cô bác trong trường
2 Nội dung:
- Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng
cháu là trường Mầm Non”
- Cô trò chuyện cho trẻ biết tên chủ
đề mới “Trường Mầm Non” mà trẻ
sẽ học, Cô cho trẻ đọc tên chủ đề
- Cô gợi hỏi trẻ những câu hỏi về
trường Mầm Non: Ví dụ: Các con
thấy ngôi trường mình như thế
nào? Để khuyến khích trẻ mô tả
về trường, lớp của mình
- Cô tổ chức cho trẻ trang trí lớp
cùng cô theo chủ đề “Trường Mầm
Non” để tạo sự hào hứng, thích thú
- Trẻ hát vỗ tay nhịp nhàng
- Trẻ cùng trò chuyện với cô và đọctên chủ đề “ Trường Mầm Non” theohướng dẫn của cô giáo
- Trẻ chú ý nghe cô hỏi trả lời
- Trẻ cùng cô trang trí lớp chủ đề
“Trường Mầm Non”
Trang 27khám phá chủ đề.
- Cô cho trẻ về nhà sưu tầm tranh,
ảnh về trường lớp mầm non, về cô
giáo, bạn bè… đem đến lớp để
cùng nhau tìm hiểu về chủ đề này
- Cô cho trẻ hát bài “Vui đến
trường”
- Trẻ về nhà sưu tầm tranh ảnh về chủ
đề Trường mầm non
- Trẻ hát bài “Vui đến trường”
NÊU GƯƠNG BÉ NGOAN
- Cả lớp hát bài " Hoa bé ngoan"
- Cô nhận xét từng trẻ về ưu điểm, khuyết điểm trong tuần qua và động viên nhắc nhỡ trẻ cố gắng khắc phục
- Nêu gương các bạn ngoan để trẻ học tập
- Cho trẻ lên cắm cờ bé ngoan
- Nhắc nhỡ những trẻ chưa ngoan cần cố gắng để đạt bé ngoan như bạn trong các tuần tới
- Cả lớp hát bài "cả tuần đều ngoan"
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 29( Thời gian thực hiện : Từ 10/ 09/2010 đến 14/ 09/ 2010)
T
TUẦN II
TỪ NGÀY 3/09/
ĐẾN NGÀY 7/9/2012
Trang 30TUẦN III
TỪ NGÀY 10/09/
2012 ĐẾN NGÀY 14/9/2012
Trang 31* Dinh dưỡng sức khỏe
- Có thói quen vệ sinh, thực hiện hành vi văn minh trong ăn uống, sinh hoạt: rửatay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, chào mời trước khi ăn, không nói chuyệntrong khi ăn, ăn uống từ tốn…Biết giữ vệ sinh thân thể và vệ sinh chung của trường,lớp
- Biết ăn uống đủ chất và đủ lượng, biết tránh những vật dụng và nơi nguy hiểmtrong trường mầm non
* Vận động
- Trẻ có khả năng thực hiện các vận động như: đi, chạy, bò, tung bắt bóng…phốihợp các bộ phận trên cơ thể một cách nhịp nhàng để tham gia các hoạt động
+ Phát triển các cơ nhỏ của đôi bàn tay thông qua hoạt động như vẽ, nặn…
+ Phát triển các cơ lớn của đôi bàn tay qua các bài tập vận động: Bật, tung bắtbóng…và chơi các trò chơi
- Phát triển sự phối hợp mắt, tay…sự phối hợp của các bộ phận cơ thể, vận độngnhịp nhàng với các bạn, điều chỉnh hoạt động theo tín hiệu
- Phân biệt các khu vực trong trường và công việc của các cô bác trong khu vực
Trang 323 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Phát triển ở trẻ kỹ năng giao tiếp và có thói quen giao tiếp hoà nhã với bạn bè,
lễ phép với cô giáo và mọi người
- Trẻ biết thưa gửi khi trả lời, biết nhận lỗi, sửa lỗi khi có lỗi, biết cảm ơn khi cóngười giúp đỡ hay cho quà Trẻ mạnh dạn, vui vẻ trong giao tiếp
- Biết lắng nghe cô và các bạn nói, biết đặt và trả lời câu hỏi, biết bày tỏ nhu cầu,mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói
- Kể về các hoạt động trong lớp, trong trường có trình tự, logic Biết biểu lộ cảmxúc của mình bằng ngôn ngữ học
- Phát âm chuẩn không nói ngọng, nói đớt, mạnh dạn giao tiếp bằng lời vớinhững người xung quanh
- Đọc thơ, kể chuyện diễn cảm về trường, lớp mầm non
- Nhận biết và phát âm chuẩn chữ cái o, ô, ơ; Nhận biết kí hiệu chữ viết qua cáctừ
4 PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM - XÃ HỘI
- Trẻ biết yêu trường lớp, kính trọng cô giáo và các cô bác trong trường
- Trẻ biết yêu quí các bạn cùng lớp và các bạn trong trường…thân thiện, hợp tácvới các bạn, biết quan tâm đến bạn bè, cô giáo
- Trẻ biết xưng hô chào hỏi lễ phép với mọi người, vui chơi hòa thuận với bạnbè; Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi trong lớp, trong trường; Biết sắp xếp và cất dọn gọngàng đúng nơi qui định
- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường: không vứt rác bừa bãi, không hái lá, bẻ cành…Giáo dục trẻ kỹ năng tuân thủ qui tắc giao thông như: Đi sát lề đường bên phải, điđúng theo tín hiệu đèn, đôi mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô, xe máy khi tham giagiao thông; Trẻ biết tiết kiệm nước…
- Biết thực hiện một số quy định của trường, lớp
II NỀ NẾP - THÓI QUEN
Trang 33- Lựa chọn hình thức và phương pháp tổ chức phù hợp với tiết học Tuyên dươngkhen ngợi kịp thời để khích lệ trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy, cung cấp đầy đủ kiến thức cho trẻ.Chú ý quan sát để biết khả năng, năng khiếu của trẻ để có hướng dạy cho phù hợp
- Trao đổi, phối hợp với phụ huynh giúp trẻ học tập ngày càng tiến bộ
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, đồ chơi ở các góc phù hợp với chủ đề
- Cô gợi ý hướng dẫn cách chơi, cách thể hiện vai chơi ở góc Cô động viên,khen ngợi kịp thời để trẻ phấn khởi và tích cực hoạt động
- Thường xuyên thay đổi, bổ sung đồ chơi để gây hứng thú cho trẻ
- Cô có thể tạo tình huống để trẻ giải quyết trong khi chơi để trẻ bớt nhàm chán
3.VỆ SINH - LAO ĐỘNG
- Trẻ biết giữ vệ sinh thân thể và vệ sinh môi trường sạch sẽ Biết làm vệ sinh cánhân tự phục vụ như: rửa tay bằng xà phòng, lau mặt, đánh răng, chải tóc…Trẻ biếtgiữ gìn trật tự khi làm vệ sinh
- Trẻ có ý tự giác lao động, biết làm một số việc tự phục vụ và làm một số việcnhẹ giúp cô, giúp bạn
* Biện pháp:
- Cô hướng dẫn kĩ từng thao tác vệ sinh cho trẻ Giờ vệ sinh cô cho trẻ xếp hàngtheo tổ và thực hiện lần lượt Cô nhắc nhở trẻ không xô đẩy, chen lấn bạn khi làm vệsinh và khi đi vệ sinh
- Cô kiểm tra từng thao tác khi trẻ làm vệ sinh cá nhân và thái độ vệ sinh củatừng trẻ để nhắc nhở kịp thời
- Cô tổ chức hướng dẫn trẻ làm một số việc nhẹ như: kê, xếp bàn, ghế, thấy rácbiết nhặt bỏ vào giỏ rác…
- Phối hợp với phụ huynh dạy trẻ khi ở nhà
4 GIÁO DỤC LỄ GIÁO
- Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép Biết chào cô khi đến lớp, về nhà biết chào ông, bà,cha, mẹ…
- Biết chào khách khi đến lớp, đến nhà
- Biết cảm ơn, xin lỗi đúng lúc
Trang 34IV CÔNG TÁC KHÁC
- Trang trí lớp theo chủ đề
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong thời gian trẻ ở trường
- Tập văn nghệ cho trẻ vui Tết Trung thu
- Sử dụng và bảo quản tốt tài sản của nhóm lớp
- Dự giờ các bạn đồng nghiệp 2 tiết /tháng
- Cân đo trẻ chấm biểu đồ tăng trưởng lần 1
- Nắm và báo cáo số lượng học sinh nghèo
- Duy trì sỉ số trẻ đến lớp Phấn đấubé chuyên cần cuối tháng đạt:85%
- Phấn đấu bé ngoan cuối tháng đạt: 70%
- Hưởng ứng tháng “An toàn giao thông” giáo dục trẻ kỹ năng tuân thủ qui tắcgiao thông như: Đi sát lề đường bên phải, đi đúng theo tín hiệu đèn, đôi mũ bảo hiểmkhi ngồi trên mô tô, xe máy khi tham gia giao thông
Trang 35TRƯỜNG MN ÂN NGHĨA
- Tên gọi,địa chỉ của trường
- Ngày hội đến trường,ngày khai
giảng năm học mới
- Các khu vực trong trường,các
phòng chức năng trong trường MN
- Công việc của các cô, bác trong
dỗ các cháu chơi đùa với các bạn
BÉ VUI TẾT TRUNG THU
- Tết trung thu là ngày 15/8 (rằm
tháng 8)
- Đặc trưng của ngày tết trung thu
- Những trò chơi trong ngày tết
trung thu
- Vẻ đẹp của đêm trăng rằm trung
thu
ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI CỦA BÉ Tên gọi,đăc điểm,vị trí của đồ dùng,
đồ chơi , trong lớp.
- Cách sử dụng của đồ dùng đồchơi.
- Công dụng,kích thước,màu sắc, chất liệu của đồ dùng đồ chơi.
- Giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Trang 36CHỦ ĐỀ NHÁNH: TRƯỜNG MẦM NON ÂN NGHĨA
TRƯỜNG MẦM NON
PHÁT TRIỂN THẨM
MĨ
* Tạo hình
- Vẽ trường MN, vẽ cơ giáo, nặn đồ chơi tặng bạn
* Âm nhạc
- Trường chúng cháu là trường MN, ngày vui của
Mầm non
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
* Làm quen với tốn
- Ơn số lượng, chữ số 1,2 – Ơn so
sánh chiều dài; Ơn số lượng, chữ số
3 – ơn so sánh chiều rộng; Ơn số
lượng, chữ số 4- ơn các hình hình
học,Ơn số lượng trong phạm vi 5.
* Khám phá xã hội
- Trường MN của bé; ĐDĐC trong
trường MN; Lớp Lá A thân yêu của
- Hướng dẫn trẻ thực hiện những công việc phục vụ bản thân.
- Biểu lộ cảm xúc thương yêu, quý trọng trường mầm non, các cô các bác trong trường.
- Làm album ảnh về trường, lớp của bé
- Trang trí lớp
- Chơi các trị chơi dân gian
Trang 37KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN
NGÀY THỨ HAI
NGÀY THỨ BA
NGÀY THỨ TƯ
NGÀY THỨ NĂM
- Trao đổi với phụ huynh để phối hợp giáo dục nề nếp, thói quen cho trẻ
* Điểm danh trẻ ghi vào sổ theo dõi
TOÁN
Ôn số lượng1,2 Nhậnbiết số 1,2
Ôn so sánhchiều dài
VẬN ĐỘNG
Những chúếch tài giỏiTrò chơi “Tung bóng”
TẠO HÌNH
Vẽ trườngmầm non
cô cấp dưỡng làm việc
- Trò chơi “Kéo co, oẳn
tù tì
- Trẻ chơi
- Quan sátvườn trường
- Trò chơi “Tìm bạn;
kéo co”
Trẻ chơi tự
do với cácloại đồ chơi
Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô bác trong trường
- Trò chơi “
Ô ăn quan, chơi câu ếch”
Dùng phấn vẽtheo ý thích của trẻ trên sân trường
- Trò chơi “ Kéo co, cắp cua
- Trẻ chơi tự
do với các loại đồ chơi
Trang 38cô quan sát nhắc nhở
- Trẻ chơi
tự do với các loại đồ chơi ngoài trời cô quansát nhắc nhở
ngoài trời và
đồ chơi trẻ mang theo, côquan sát nhắc nhở
- Bước đầu trẻbiết xây dựngkhuôn viêntrường MN, xâytường rào thẳng,
trường có trồnghoa, cây cảnh,
có nhiều lớphọc…
- Trẻ biết cầmbút đúng cách,ngồi đúng tưthế, biết vẽ,chọn màu tô
CHUẨN BỊ
- Đồ dùng đồchơi gia đình,
đồ chơi chonhóm cô giáonhư: Bút, vở(Sổ theo dõi),trống lắc; Quầybán hàng có cácmặt hàng…
- Gỗ xây dựng,
bộ đồ chơi lắpghép, cây cảnh,cây ăn quả…
- Giấy A4, sáp
tô, bút lông,đấtnặn, bảng con,khăn lau tay…
TIẾN HÀNH
- Cô hướng dẫntrẻ thể hiện vaichơi của mìnhtrong góc chơi:
Mẹ chăm sóc conđưa con đếntrường học; Côgiáo đón học sinhvào lớp điểmdanh và tiến hànhdạy trẻ; Cửa hàngbán thực phẩmgia đình mua vềchế biến mónăn…
- Cô trò chuyệnvới trẻ vể trường
MN, gợi ý để trẻ
kể về trường MNcủa mình đanghọc Cô hướngdẫn trẻ xây trườngvới khuôn viênrộng, có sân chơingoài trời có đồchơi, vườn trường
có trồng hoa, câycảnh, cây ănquả…
- Cô hướng dẫntrẻ tô vẽ trường
MN, nặn đồ chơi
Trang 39- Trẻ biết cùngbạn xem tranhảnh về trường
MN, thực hiện
vở tập tô…
-Tranh ảnh hoạtđộng về trườn
MN, vở tập tô,bút chì, búttô…
để tặng bạn…
- Cô hướng dẫntrẻ cách cầm sách,lật từng trang đểxem, thực hiện tôđườn đến trườngtrong vở tập tô
VỆ
SINH
- Rèn tập luyện cho trẻ thao tác rửa tay bằng xà phòng, lau mặt bằngkhăn và cho trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn nhắc nhở, nhăc trẻ biếttiết kiệm nước, xà phòng để bảo vệ môi trường
Làm quenvới chữ O,Ô,Ơ
- Trò chơi:
Kéo co
- Trẻ chơi tự
do ở cácgóc cô quansát nhắc nhở
PTNN VĂN HỌC
Thơ “Bàntay cô giáo”
- Trò chơi:
Lộn cầu vồng
- Trẻ chơi tự
do ở các góc
cô quan sátnhắc nhở
Thực hiện vởhọc toán bài
số 1,2
- Trò chơi:
Dung dăngdung dẻ
- Trẻ chơi tự
do ở các góc
cô quan sátnhắc nhở
Biểu diễn vănnghệ - Nêugương béngoan cuốituần
- Trò chơi:Lộn cầu vồng
- Trẻ chơi tự
do ở các góc
cô quan sátnhắc nhở
VỆ
SINH
TRẢ
TRẺ
- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ trước khi ra về
- Nhắc nhở trẻ chào cô, tạm biệt bạn trước khi ra về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày
Trang 40- Trẻ biết cách ghép đôi để chơi trò chơi “ Tìm bạn thân”.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Trẻ biết kính trọng, lễ phép với các cô giáo, các cô, bác trong trường, yêu quíđoàn kết với bạn bè có ý thức bảo vệ đồ dùng, đồ chơi trong trường
II CHUẨN BỊ
* Không gian tổ chức:
- Chọn không gian tổ chức ngoài lớp học, thoáng mát, sạch sẽ
* Chuẩn bị:
- Mô hình trường Mầm non
- Một số đồ dùng, đồ chơi trong trường Mầm non
- Tranh ảnh về trường Mầm non và một số hoạt động ở trường Mầm non
- Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng
cháu là trường mầm non”
- Cô vừa cho các con hát bài hát gì?
- Trường các con đang học là trường gì?
- Trường nằm ở đâu? Gần trường các
- Trường nằm tại trung tâm huyện Hoài
Ân, gần trường có ao cá Bác Hồ, có côngviên cây xanh…