- Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của văn học Việt Nam + Con người trong văn học Việt Nam Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được học
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
1 Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quỏt nhất về hai bộ
phận của văn học Việt Nam và quỏ trỡnh phỏt triển của văn học viết Việt Nam
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được học Từ đú, cú lũng say
mờ với văn học Việt Nam
2 Kĩ năng: - Hệ thống hoá kiến thức văn học theo thơi gian lịch sử
3 Thỏi độ: GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được
học Từ đú, cú lũng say mờ với văn học Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sự chuẩn bị sỏch vở của học sinh)
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nết lớn về văn học nớc
nhà,chúng ta cùng tìm hểu tổng quan văn học việt nam.
Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa tới nay, mặt khác nó
Trang 2giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS đồng thời
sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chơng trình Ngữ văn THPT.
văn học Việt Nam
GV: Yờu cầu HS đọc đoạn mở đầu
Văn học Việt Nam là minh
chứng cho giỏ trị tinh thần ấy Tỡm
hiểu nền văn học là khỏm phỏ giỏ
trị tinh thần của dõn tộc
“Thõn em như cỏ giữa dũng,
Ra sụng mắc lưới, vào đỡa mắc
cõu”
(Ca dao)
HS : Trả lời theo SGK HS: Đọc phần 1 văn học dõn gian
"Là những sỏng tỏc tập thể của nhõn dõn lao động, được truyền miệng từ đờinày sang đời khỏc và thể hiện tiếng núi tỡnh cảm chung của cộng đồng"
I Cỏc bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
1 Văn học dõn gian:
- Khỏi niệm: Là những sỏng
tỏc tập thể của nhõn dõn laođộng, của cộng đồng
GV: Em hóy kể những thể lọai của
văn học dõn gian và dẫn chứng
mỗi lọai một tỏc phẩm
GV bổ sung
HS: Ba nhúm:
+ Truyện cổ dõn gian;
+ Thơ ca dõn gian;
+ Sõn khấu dõn gian
- Thể loại: SGK
GV: Theo em, văn học dõn gian cú
những đặc trưng là gỡ?
GV: Giải thớch đặc trưng thứ ba.
HS thảo luận và trả lời.
+ Tớnh tập thể, + Tớnh truyền miệng + Tớnh thực hành: gắn bú với cỏcsinh họat khỏc nhau trong đời sốngcộng đồng
- Đặc trưng: Ba đặc trưng:
Trang 32 Văn học viết:
- Khỏi niệm: Là sỏng tỏc của
tri thức , được ghi lại bằngchữ viết Là sỏng tạo của cỏnhõn, mang dấu ấn tỏc giả
GV: Nờu vài tỏc phẩm văn học
- Chữ hỏn: Đọc tiểu thanh kớ của NDu,một ssú tỏc phẩm cảu NTrói
- Thể loại:
+ +
Hoạt động 3:(20Phỳt)
GV: Nhỡn tổng quỏt, văn học Việt
Nam cú mấy thời kỡ phỏt triển?
GV: Nội dung xuyên suốt
của văn học việt qua ba
thời kỳ là nội dung gì?
+ Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến hết thế kỷ XX
- Truyền thống văn học việt nam thể hện hai nét lớn: Đó là chủ nghĩa yêu nớc chủ nghĩa nhân đạo
GV: Văn học Trung đại chịu sự
ảnh hưởng của nền văn học nào? HS: Trả lời.- Nền văn học trung đại Trung Quốc - Ảnh hưởng: nền văn họctrung đại Trung Quốc
Trang 4HS: Trả lời.
GV: Vỡ sao Văn học Trung đại ảnh
hửơng văn học Trung Quốc?
(Vỡ triều đại phong kiến phương Bắcxõm lược nước ta) lớ do quyết địnhnền văn học chữ Hỏn, Nụm
GV: Chỉ ra những tỏc phẩm, tỏc
giả tiờu biểu của văn học trung đại
GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn
trong sỏch giỏo khoa
HS: Dựa vào SGK chỉ ra.
SGK trang 7
- Những tỏc phẩm, tỏc giảtiờu biểu :
o Nguyễn Trói: Ức Trai thi tập
o Nguyễn Bỉnh Khiờm: Bạch Võn am
o Bà huyện Thanh Quan
o Nguyễn Du: Truyện Kiều
o Phạm Kớnh: Sơ kớnh tõn trang
o Nhiều truyện Nụm khuyết danh
GV: Từ đú, em cú suy nghĩ gỡ về
sự phỏt triển thơ Nụm của văn học
Trung Đại?
GV: Giải thớch thờm về dõn tộc
húa và dõn chủ húa của văn học
trung đại: sử dụng chữ Nụm để
+ Tiếp nhận ảnh hưởng vănhọc dõn gian tũan diện + Gắn liền với truyền thốngyờu nước, tinh thần nhõn đạo,hiện thực,
+ Phản ỏnh quỏ trỡnh dõntộc húa và dõn chủ húa củavăn học trung đại
Hoạt động 4:(3phỳt)
TIẾT 2
Bài tổng quan văn học Việt Nam có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt
Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa đến nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS, đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chơng trình ngữ văn THPT Tiết 1 chúng ta cùng tìm hiểu phần văn học dân gian và văn học trung đại, tiết hai chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu nền văn học hiện đại và con ngời Việt Nam qua văn học.
Trang 5học hiện đại”: Vì nó phát triển
trong thời kì hiện đại hoá của
GV: Văn học thời kì này chưa
làm mấy giai đoạn? Có đặc
điểm gì?
HS: Trả lời.
- Có 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930:
+ Văn học bước vào quỹ đạocủa văn học hiện đại, tiếp xúc vănhọc Châu Âu
+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ
có nhiều công chúng
GV: Yêu cầu HS kể tên tác
gia, tác phẩm tiêu biểu?
HS: thảo luận nhóm Đại diện HS trả
lời+ Tác gia, tác phẩm tiêu biểu: SGK
b) Từ năm 1930 đến năm 1945:
+ Xuất hiện nhiều tên tuổi lớn:Thạch Lam, Xuân Diệu, HuyCận, …
+ Kế thừa tinh hoa văn họctrung đại và văn học dân gian,ảnh hưởng văn hóa thế giới
Hiện đại hóa
GV: Như vậy, điểm khác biệt
của văn học trung đại với hiện
- Các nhà văn, nhà thơ tham gia cáchmạng, kháng chiến chống pháp, Mỹ
HS: cho ví dụ.
c) Sau Cách mạng tháng Tám:
- Thành tựu tiêu biểu: SGK
GV: Từ 1975 đến nay văn
học có điểm gì nổi bật? HS: Trả lời. - Các nhà văn Việt Nam Phản ánh sâu
sắc công cuộc xây dựng CNXH , sựnghiệp công nghiệp hóa đất nước, vấn
đề mới mẻ của thời đại, hội nhập quốc
tế
d) 1975 đến nay:
- Các nhà văn Việt Nam Phảnánh sâu sắc công cuộc xây dựngCNXH , hội nhập quốc tế
GV: Mảng đề tài của văn hoc: HS: Trả lời. - Mảng đề tài của văn hoc:
Trang 6trong xây dựng nền kinh tế thị trườngtheo hướng xã hội chủ nghĩa
+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranhchống pháp và Mỹ hào hùng với nhiềubài học
người trong xây dựng nền kinh
tế thị trường theo hướng xã hộichủ nghĩa
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học dân gian ? Cho
ví dụ
GV nhận xét và chốt lại
HS thảo luận và trả lời.
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể về quá trìnhnhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên,xây dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biếtthiên nhiên
+ Con người và thiên nhiên thânthiết
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể về quátrình nhận thức, tích lũy hiểubiết thiên nhiên
+ Con người và thiên nhiênthân thiết
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học trung đại ? Cho
ví dụ
HS thảo luận và trả lời.
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lýtưởng, đạo đức, thẩm mỹ
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiêngắn lý tưởng, đạo đức, thẩm mỹ
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học hiện đại? Cho ví
dụ
GV giảng thêm.
- Văn học hiện đại: hình tượng thiênnhiên thể hiện qua tình yêu đất nước,cuộc sống, lứa đôi
- Văn học hiện đại: hình tượngthiên nhiên thể hiện qua tình yêuđất nước, cuộc sống, lứa đôi
Thao tác 2:
GV gọi HS đọc phần 2 sgk/ 11
GV: Mối quan hệ giữa con
người với quốc gia dân tộc
được thể hiện như thế nào?
Cho ví dụ
HS đọc phần 2 sgk/ 11
HS thảo luận và trả lời.
- Con người Việt Nam đã hình thành
hệ thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian: yêu làngxóm , căm ghét xâm lược ;
+ Trong văn học trung đại: Ý thứcquốc gia dân tộc, truyền thống văn hiếnlâu đời
+ Trong văn học cách mạng: đấutranh giai cấp và lý tưởng chủ nghĩa xã
2 Quan hệ quốc gia dân tộc:
- Con người Việt Nam đã hìnhthành hệ thống tư tưởng yêunước:
+ Trong văn học dân gian:
+ Trong văn học trung đại: + Trong văn học cách mạng:
- Tác giả, tác phẩm: SGK
Trang 7GV khẳng định: => Chủ nghĩa yêu nuớc là nội
dung tiêu biểu, giá trị quan trọngcủa văn học Việt Nam
HS đọc phần 3 SGK/ 12
GV: Văn học Việt Nam phản
ánh quan hệ xã hội như thế
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫungười lý tưởng liên quan đến cộngđồng:
+ Con người xã hội (hy sinh, cốnghiến)
+ Hoặc con người cá nhân (hướng
nội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnhphúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trầnthế)
4 Ý thức về cá nhân:
- Hình thành mô hình ứng xử vàmẫu người lý tưởng liên quan đếncộng đồng:
GV: Xu hướng của văn học
Việt Nam là gì khi xây dựng
mẫu người lý tưởng?
.Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn:
Văn học dân gian, văn học viết
IV/ Tổng kết:
- Văn học Việt Nam có hai bộphận lớn: Văn học dân gian, vănhọc viết
- Văn học viết Việt Nam: văn họctrung đại, hiện đại phát triển qua
3 thời kỳ
- Thể hiện chân thật, đời sống,tình cảm, tư tưởng con ngườiViệt Nam
- Học văn học dân tộc là bồidưỡng nhân cách, đạo đức , tìnhcảm, quan niệm thẩm mỹ và traudồi tiếng mẹ đẻ
Hoạt động 4:
3 Cñng cè, luyÖn tËp.
Trang 8- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?
- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?
- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?
1 Dặn dò:
- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam"
4 H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi:
- Sọan bài mới:
"Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"
Câu hỏi:
1 Trả lời câu hỏi bài 1, 2 câu a, b, c , d, e sgk / 14 , 15.,
2 Từ đó khái quát thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
3 Có mấy quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ?
4 Có những nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Trang 9GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
về hai quá trình trong HĐGT
2 Kĩ năng: - Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng
lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Gi¸o viªn: - S¸ch g¸o khoa,s¸ch gi¸o viªn và một số tài liệu tham khảo khác
2 Häc sinh: §äc vµ chuÈn bÞ bµi theo hÖ thèng c©u hái SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phút)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phút)
CÂU HỎI:1 Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
2 Giữa văn học trung đại và văn học hiện đại có những điểm gì khác nhau?
3.Con người Việt Nam trong văn học được thể hiện qua những mối quan hệ nào?
Chọn và phân tích một trong các mối quan hệ đó?
ĐÁP ÁN:
2 Điểm khác biệt của văn học trung đại với hiện đại : Tác giả, đời sống văn học, thể lọai, thi pháp
3 - Xây dựng xã hội tốt đẹp
+ Ước mơ xã hội công bằng
+ Ước mơ nhân dân sống hạnh phúc
+ Lý tưởng xã hội chủ nghĩa
Tên học sinh trả lời: 1 Tên: Lớp: Điểm:
2 Tên: Lớp: Điểm:
3 Tên: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Trong cuéc sèng h»ng ngµy,con ngêi giao tiÕp víi nhau b»ng
ph-¬ng tiÖn v« cïng quan träng.§ã lµ ng«n ng÷ kh«ng cã ng«n ng÷ th× kh«ng thÓ
Trang 10phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy đợc điều đó,chúng ta cùng tìm hiểu bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Hoạt động 2: (30phỳt)
Giỳp HS hiểu ngữ liệu để hỡnh
thành khỏi niệm
Thao tỏc 1:
GV gọi học sinh đọc ngữ liệu
của sỏch giỏo khoa?
GV: Trong hoạt động giao tiếp
này cú cỏc nhõn vật giao tiếp
nào? Hai bờn cú cương vị và
quan hệ với nhau như thế nào?
GV ghi nhận
GV: Chớnh vỡ cú vị thế khỏc
nhau như thế nờn ngữ giao
tiếp của họ như thế nào?
:
GV: Trong hoạt động giao tiếp
này, cỏc nhõn vật giao tiếp đổi
vai cho nhau như thế nào?
Như vậy, một hoạt động giao
tiếp bằng ngụn ngữ bao gồm
mấy quỏ trỡnh?
GV: Em hóy cho biết hoạt
động giao tiếp này diễn ra ở
đõu? Vào lỳc nào? Lỳc đú cú
Nhõn vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và cỏc vị bụ lóo
- Cương vị khỏc nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước
+ Cỏc vị bụ lóo: những người từnggiữ trọng trỏch, đại diện cho nhõndõn
HS trả lời: ngụn ngữ giao tiếp khỏc nhau:
o vua : núi với thỏi độ trịnh trọng
o cỏc bụ lóo: xưng hụ với thỏi độ kớnhtrọng
- Người nghe: tiến hành hoạt động nghe
để giải mó và lĩnh hội nội dung văn bản
HS: cú hai quỏ trỡnh:
o Tạo lập văn bản
o Lĩnh hội văn bản
HS lần lượt trả lời Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diờn Hồng
- Lỳc đất nước cú giặc ngoại xõm
I Khỏi niệm:
1 Tỡm hiểu văn bản 1:
a Nhõn vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và cỏc vị bụ lóo
- Cương vị khỏc nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước + Cỏc vị bụ lóo: nhữngngười từng giữ trọng trỏch, đạidiện cho nhõn dõn
=>cú hai quỏ trỡnh:
o Tạo lập văn bản
o Lĩnh hội văn bản
c Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diờn Hồng
- Lỳc đất nước cú giặcngoại xõm
Trang 11hướng vào nội dung gì? Đề
cập đến vấn đề gì?
GV chốt lại từ ý kiến trả lời
của học sinh
GV : Từ đó em thấy cuộc giao
tiếp này nhằm hướng vào mục
đích gì? Mục đích đó có đạt
được hay không?
GV : Chốt lại vấn đề qua câu
hỏi:
o Thế nào là hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ?
HS cùng nhau trao đổi, bàn bạc và trả lời.
Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nên đánh hauhoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất haycòn của quốc gia
d Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nênđánh hau hoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệtrọng: mất hay còn của quốcgia
a Nhân vật giao tiếp
- Người viết: tác giả
- Người đọc: giáo viên, học sinh,
b Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh có tổ chức giáodục, chương trình quy địnhchung hệ thống trường phổthông
c Nội dung giao tiếp :
Trang 12o Một cuộc giao tiếp bằng
GV: Em hãy cho biết các nhân
vật giao tiếp qua bài này là
những ai (Người viết? Người
đọc? Đặc điểm?)?
GV: Hoạt động giao tiếp ấy
diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
GV: Nội dung giao tiếp ? Về
đề tài gì ? Bao gồm những vấn
đề cơ bản nào?
GV: Mục đích giao tiếp ở đây
là gì (Xét về phía người viết
o Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn
ra giữa mọi người trong xã hội, được tiếnhành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ(nói hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin,thể hiện tình cảm, thái độ, quan hệ hoặcbàn bạc để tiến hành một hành động nào
đó
o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:
Nhân vật giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp
Nội dung và mục đích giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng:
nhận thức đánh giá các hiện tượng vănhọc; xâu dựng và tạo lập văn bản
HS: Dùng thuật ngữ văn học, với văn
phong khoa học có bố cục rõ, chặt chẽ có
+ +
d Mục đích giao tiếp:
- Người viết :
- Người đọc:
+ +
e Phương tiện ngôn ngữ
và cách tổ chức văn bản:
- Dùng thuật ngữ văn học,với văn phong khoa học
- Có bố cục rõ, chặt chẽ có
đề mục, có hệ thống luậnđiểm luận cứ…
3 Tổng kết :
Ghi nhớ, SGK trang 15
Trang 13Hoạt động 3 :(5phút)
Hướng đẫn học sinh tổng
kết lí thuyết.
GV: Qua việc tìm hiểu các
văn bản trên, em hiểu thế nào
là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
GV: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ bao gồm những quá
trình nào?
GV: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ chịu sự chi phối của
các nhân tố giao tiếp nào?
HS: Lần lượt trả lời theo kiến
Tổng quan về Văn học Việt Nam:
a Nhân vật giao tiếp
b Hoàn cảnh giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
d Mục đích giao tiếp:
e Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản:
4 H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi:
* Bµi cò:
- Häc bµi theo híng dÉn trong SGK
* Bµi míi:
- ChuÈn bÞ bµi míi
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Trang 14Kiểm diện sĩ số:
khái quát văn học dân gian
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Giỳp học sinh:
Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của VH dân
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:
a Cõu hỏi: : Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ? Vai tròcủa VH dân gian?
b Đỏp ỏn: Cú 2 bộ phận: VHDG và VH viết
- Cú 12 thể loại tiờu biểu của VHDG Sgk
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã giải thích
về sự hình thành các địa danh:
“Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng
Trang 15HS: Cú 3 đặc trưng cơ bản:
+ + +
Hs thảo luận, trả lời
- Không lu hành bằng chữ
viết mà đợc truyền miệng
từ ngời này sang ngời khácqua nhiều thế hệ và các
địa phơng khác nhau
Tác dụng:
+ Làm cho tác phẩm VHdân gian đợc trau chuốt,hoàn thiện, phù hợp hơn vớitâm tình của nhân dânlao động
Hs thảo luận, trả lời
+ Tạo nên tính dị bản(nhiều bản kể) của VHdân gian
Hs thảo luận, trả lời
- Quá trình sáng tác tậpthể: Cá nhân khởi xớng
tập thể hởng ứng (thamgia cùng sáng tạo hoặc
I VH dân gian là gì?
Là những tác phẩm ngôn từtruyền miệng đợc tập thể sángtạo nhằm phục vụ trực tiếp chocác sinh hoạt khác nhau của đờisống cộng đồng
II Đặc tr ng cơ bản của VH dân gian:
1 Tính truyền miệng:
- Không lu hành bằng chữ viết
mà đợc truyền miệng từ ngờinày sang ngời khác qua nhiềuthế hệ và các địa phơng khácnhau
- Đợc biểu hiện trong diễn xớngdân gian
Tác dụng:
+ Làm cho tác phẩm VH dângian đợc trau chuốt, hoàn thiện,phù hợp hơn với tâm tình củanhân dân lao động
+ Tạo nên tính dị bản (nhiềubản kể) của VH dân gian
Trang 16Hs thảo luận, trả lời.
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian là tri thức
về mọi lĩnh vực của đờisống tự nhiên, xã hội vàcon ngời phong phú. là trithức của 54 dân tộc đadạng
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian thể hiệntrình độ nhận thức vàquan điểm t tởng củanhân dân lao động nên
- VD: Bài ca lao động: Hò sông
Mã, hò giã gạo,
Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất
đẻ nớc của ngời Mờng,
III Hệ thống thể loại của VH dân gian:
tình Nghịluận khấuSân
- Thầnthoại
- Sử thi
- Truyềnthuyết
- Truyện
cổ tích
- Truyệncời
- Truyệnngụ ngôn
- Truyệnthơ
- Vè
- Cadao - Tụcngữ
Câu
- VH dân gian là tri thức vềmọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con ngời phongphú. là tri thức của 54 dân tộc
đa dạng
- VH dân gian thể hiện trình
độ nhận thức và quan điểm t
Trang 17của ai? Điều đó có gì
khác với giai cấp thống
Hs thảo luận, trả lời
Tri thức dân gian thờng
đợc trình bày bằng ngônngữ nghệ thuật hấp dẫn,
dễ phổ biến, có sức sốnglâu bền với thời gian
Hs thảo luận, trả lời
- Tinh thần nhân đạo:
- Hình thành nhữngphẩm chất truyền thốngtốt đẹp:
Hs thảo luận, trả lời
- Nhiều tác phẩm VH dângian trở thành mẫu mựcnghệ thuật để ngời đời
nên nó mang tính chất nhân
đạo, tiến bộ, khác biệt và thậmchí đối lập với quan điểm củagiai cấp thống trị cùng thời
VD: + Con vua thì lại làm vua
Con sãi ở chùa thì quét lá
đa Bao giờ dân nổi can qua
Con vua thất thế lại ra quét chùa.
+ Đừng than phận khó ai
ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây
- Tri thức dân gian thờng đợctrình bày bằng ngôn ngữ nghệthuật hấp dẫn, dễ phổ biến,
có sức sống lâu bền với thờigian
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ời:
+ Đấu tranh ko ngừng để bảo
vệ, giải phóng con ngời khỏi bất
Trang 18- Khi VH viết phát triển,
VH dân gian là nguồnnuôi dỡng, là cơ sở của VHviết, phát triển song song,làm cho VH viết trở nênphong phú, đa dạng, đậm
đà bản sắc dân tộc
- Hình thành những phẩm chấttruyền thống tốt đẹp:
+ Tình yêu quê hơng, đất nớc + Lòng vị tha, đức kiên trung + Tính cần kiệm, óc thựctiễn,
3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:
- Nhiều tác phẩm VH dân giantrở thành mẫu mực nghệ thuật
(Hoạt động 4:(2 phỳt)
3 Củng cố, luyện tập:
Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
Trang 191 Kiến thức: Giỳp HS: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ 2 Kĩ năng: - Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong mộthoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích,lĩnh hội khi giao tiếp
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các
tình huống giao tiếp cụ thể 3 Thỏi độ: - Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo khỏc
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Trang 20ĐÁP ÁN:
- Là hoạt động trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ(nói hoặc viết) của con ngờitrong xã hội HĐGT bằng ngôn ngữ có hai quá trình: Tạo lập văn bản do ngời nói,ngời viếtthực hiện; tiếp nhận lĩnh hội văn bản do ngời đọc ngời nghe thực hiện (hai quá trình
có thể chuyển đổi cho nhau)
Hóy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài:ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã đợc tìmhiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng cáckiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức đó
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
đôi lứa đang yêu
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh: Chàngtrai hỏi cô gái “tre non đủlá”(đủ già) rồi thì códùng để đan sàng đợcko?
- Nghĩa hàm ẩn: Cũng
nh tre, chàng trai và cô
gái đã đến tuổi trởngthành, lại có tình cảm vớinhau liệu nên tínhchuyện kết duyên chăng?
- Mục đích giao tiếp: tỏtình, cầu hôn tế nhị
d Cách nói của chàngtrai: Có màu sắc văn ch-
I Tỡm hiểu văn bản
II Luyện tập:
Bài 1:
a Nhân vật giao tiếp:- Chàngtrai (anh)
- Cô gái(nàng)
Lứa tuổi:
b Thời điểm giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh:
- Nghĩa hàm ẩn:
- Mục đích giao tiếp:
d Cách nói của chàng trai:
Trang 21tỏ lòng mình phù hợp,tinh tế.
HS 2: Bài 2
a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
- Chào đáp (A Cổ hả?)
- Khen (Lớn tớng rồi nhỉ?)
- Hỏi (Bố cháu có gửi pin
đài lên cho ông ko?)
c Tình cảm, thái độ:
+ A Cổ: kính mến ông già
+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ
- Quan hệ: gần gũi, thân mật
HS 3 : Bài 3
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tờng minh: Miêutả, giới thiệu đặc điểm,quá trình làm bánh trôi n-ớc
- Nghĩa hàm ẩn: Thôngqua hình tợng bánh trôi n-
ớc, tác giả ngợi ca vẻ đẹp,thể hiện thân phận bấthạnh của mình cũng nhcủa bao ngời phụ nữ
+ Lên án, tố cáo XHPK bấtcông
- Phơng tiện từ ngữ,hình ảnh: biểu cảm, đanghĩa
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa t ờng minh:
- Nghĩa hàm ẩn:
- Mục đích:
+ Chia sẻ, cảm thông với thânphận ngời phụ nữ trong XH cũ.+ Lên án, tố cáo XHPK bất công
+ Mô típ mở đầu: “thân em”
lời than thân, bộc lộ tâm tìnhcủa ngời phụ nữ
+ Thành ngữ “bảy nổi ba
chìm” thân phận long đong,
bất hạnh
+ “Tấm lòng son” phẩm chất
thủy chung, trong trắng, sonsắt
Trang 22+ Thành ngữ “bảy nổi bachìm” thân phận long
đong, bất hạnh
+ “Tấm lòng son” phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt
HS:
- Tiêu ngữ
- Tên thông báo
- Nêu lí do
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
t-ơng lai của đất nớc
b Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Tháng 9-1945: đất nớcvừa giành đợc độc lập
Hs lần đầu tiên đợc đónnhận một nền giáo dụchoàn toàn Việt Nam
+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ,khẳng định quyền lợicủa hs nớc Việt Nam độclập
c Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sớng của Bácvì thấy hs- thế hệ tơnglai của đất nớc đợc hởngnền giáo dục của dântộc
- Nhiệm vụ và tráchnhiệm nặng nề nhng vẻ
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
c Nội dung giao tiếp:
- Xác định nhiệm vụ nặng nềnhng vẻ vang của các em hs
e Hình thức:
- Ngắn gọn
- Lời văn vừa gần gũi, chântình vừa nghiêm túc, trang
Trang 23nào (Nói và viết ntn?).
- Lời chúc của Bác với các
em hs
d Mục đích giao tiếp:
- Chúc mừng hs nhânngày khai trờng đầu tiêncủa nớc Việt Nam DCCH
- Xác định nhiệm vụnặng nề nhng vẻ vangcủa các em hs
e Hình thức:
- Ngắn gọn
- Lời văn vừa gần gũi,chân tình vừa nghiêmtúc, trang trọng
Trang 242 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vựckhác nhau của đời sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Câu hỏi: - Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?
Đỏp ỏn: a Nhân vật giao tiếp:
b Hoàn cảnh giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
d Mục đích giao tiếp:
e Hình thức:
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Để giao tiếp có hiệu quả,mỗi ngời tham gia hoạt động giao tiếp cần phải rèn luyện kỹ năng nói, viết, nghe, đọc một cách thành thạo Đặc biệt là
kỹ năng nói viết(tạo lập văn bản) Một văn bản hiệu quả cần phải đảm bbảo
những nội dung gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
Trang 25Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu khái niệm và đặc
điểm của văn bản.
Thao tác 1: Cho học sinh
tìm hiểu khái niệm văn bản
GV: Cho học sinh đọc các
văn bản (1), (2), (3) và các
yêu cầu ở SGK ?
GV: Mỗi văn bản được
người nói tạo ra trong những
hưởng cái tốt và ngược lại quan
hệ người xấu sẽ ảnh hưởng cáixấu trao đổi về một kinhnghiệm sống
VB(2); HĐGT tạo ra trong
HĐGT giữa cô gái và mọi người
Nó là lời than thân của cô gái
trao đổi về tâm tư tình cảm
VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch
nước với toàn thể quốc dân đồngbào là nguyện vọng khẩn thiết vàquyết tâm lớn của dân tộc tronggiữ gìn, bảo vệ, độc lập, tự do
trao đổi về thông tin chính trị
Trang 26GV: Vấn đề đó có được
triển khai nhất quán trong
mỗi văn bản không ?
GV: Như vậy, một văn bản
HS: Trả lời.
- Các câu trong văn bản (2) và(3):
+ Có quan hệ về ý nghĩa+ Được liên kết chặt chẽ về ýnghĩa hoặc bằng từ ngữ
- VB (2): Lời than thân để gợi sự
hiểu biết và cảm thông của mọingười với số phận người phụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể
hiện quyết tâm của mọi ngườitrong kháng chiến chống Pháp
mỗi văn bản có một mục đíchnhất định
HS: Trả lời.
- Các câu trong văn bản có sựliên kết chặt chẽ và xây dựngtheo kết cấu mạch lạc
- VB (2): Lời than thân để gợi sự
hiểu biết và cảm thông của mọingười với số phận người phụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện
quyết tâm của mọi người trongkháng chiến chống Pháp
mỗi văn bản có một mục đíchnhất định
2 Đặc điểm của văn bản:
(Ghi nhớ, SGK trang 24)
- Các câu trong văn bản có sự liênkết chặt chẽ và xây dựng theo kếtcấu mạch lạc
Trang 27mỗi văn bản này là gì ?
Thuộc lĩnh vực nào trong
cuộc sống?
GV: Từ ngữ được sử dụng
trong mỗi văn bản thuộc
những loại nào?
GV: Cách thể hiện nội dung
trong mỗi văn bản như thế
nào?
GV: Như vậy, mỗi loại văn
bản thuộc phong cách ngôn
của mỗi loại văn bản là gì?
- Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiệntính hoàn chỉnh về nội dung lẫnhình thức
- Mỗi văn bản nhằm thực hiệnmột mục đích giao tiếp nhấtđịnh
HS: Trả lời.
a Vấn đề, lĩnh vực:
(1) Cuộc sống xã hội (2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.
HS: Trả lời.
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội
+ (3): chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện mộtmục đích giao tiếp nhất định
II- Các loại văn bản:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
- Câu 1:
a Vấn đề, lĩnh vực:
(1) Cuộc sống xã hội (2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội
c Cách thể hiện nội dung:
(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận
+ (3): chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:Hành chính
b Mục đích giao tiếp:
+ (2): bộc lộ cảm xúc+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọingười
Trang 28GV: Như vậy, các văn bản
trong SGK, đơn xin nghỉ
học và giấy khai sinh thuộc
các loại văn bản nào?
GV: Ngoài các loại văn bản
trên, ta còn có thể gặp các
loại văn bản nào khác?
như:
thư, nhật kí thuộc phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
Trình bày nguyện vọng, xácnhận sự việc
HS: Trả lời.
+ (2): Thông thường+ (3): Chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
có mẫu hoặc in sẵn
HS: Trả lời.=> Văn bản SGK:
PCNN khoa học, đơn xin nghỉhọc, giấy khai sinh: PCNN hànhchính
c Lớp từ ngữ:
+ (2): Thông thường+ (3): Chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:Hành chính
d Kết cấu, trình bày:
+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát)+ (3): ba phần
+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: cómẫu hoặc in sẵn
Trang 29- Văn bản thuộc phong cách
Yªu cÇu hs:- Häc bµi, lµm bµi tËp tr.37-38
- ChuÈn bÞ viÕt bµi lµm v¨n sè 1(t¹i líp)
Trang 304 H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi:
* Bµi cò:
- Häc bµi theo híng dÉn trong SGK
* Bµi míi:- ChuÈn bÞ bµi míi
Trang 311 Kiến thức: - Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm.
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hìnhthức và nội dung
- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc
điểm của hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp
Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đíchgiao tiếp
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vựckhác nhau của đời sống
II NỘI DUNG ĐỀ:
Đề1: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bớc vào trờng
Thõn bài: (7điểm)
- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)
- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)
Kết bài: (1điểm)
Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại nhữngcảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc
Thang điểm:
(9đ bài viết + 1đ trình bày
+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trongsáng
+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng
+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày
+ 3.3.5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày
+ 0.1.2: Bài viết cú 1 ý nhưng lủng củng hoặc lạc đề
Trang 32IV ĐÁNH GIÁ NHẬN XẫT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA:
Yêu cầu hs về soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
chiến thắng mtao mxây
(Trích: Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng
Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn - Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc
quyết chiến với Mtao Mxây, trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây vàtrong tiệc mừng chiến thắng
- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sử thi chỉ có
đ-ợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng đồng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh
hùng
3 Thỏi độ: GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa
được học,đặc biệt là ý thức cộng đồng
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra mệng).
1 Câu hỏi: Nêu đặc trng cơ bản của VHGD?kể tên các thể loạ của VHDG?
2 Đáp án: VHDG có 3 đặc trng cơ bản: Tính tập thể, tính truyền miệng, tímh thực hành Gồm 12 thể loại chính (theo SGK)
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
Trang 332 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú; ngời Thái
có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp
lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì
đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể
khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
về sử thi này qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây
Hoạt động 2:(10phỳt)
Hs đọc phần Tiểu dẫn
GV: - Từ khái niệm về sử
thi (bài khái quát VH
dân gian), em hãy cho
- Ngôn ngữ có vần, nhịp
- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng
- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ
I Tìm hiểu chung:
1 Thể loại sử thi:
a Đặc điểm của sử thi:
- Là tác phẩm tự sự dângian có quy mô lớn
- Ngôn ngữ có vần,nhịp
- Hình tợng nghệ thuậthoành tráng, hào hùng
- Kể về những biến cốlớn diễn ra trong đờisống cộng đồng thời cổ
-Kể- hát
2 Sử thi Đăm Săn:
a Tóm tắt: sgk.
Trang 34GV: - Giá trị nội dung
vợ, đem lại sự giàu có và uy danhcho mình và cộng đồng
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (câythần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợchết lên trời xin thuốc cứu hainàng
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần MặtTrời bị từ chối Trên đờng về, ĐămSăn bị chết ngập trong rừng sáp
Đen Hồn chàng biến thành conruồi bay vào miệng chị gái Hơ
Âng Hơ Âng có thai, sinh ra ĐămSăn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sựnghiệp anh hùng của chàng
HS : Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làmnổi uy danh của cộng đồng
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã
hội mẫu quyền với phụ quyền
- Phần 3: Còn lại Cảnh Đăm Săn ănmừng chiến thắng
HS: Hình t ợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao
b Giá trị nội dung:
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến
“cắt đầu Mtao Mxây
đem bêu ngoài đờng”
- Phần 3: Còn lại Cảnh
Đăm Săn ăn mừng chiếnthắng
3 Tìm hiểu văn bản:
a Hình t ợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây:
- Mục đích:
Trang 35GV: - T thế của Đăm Săn
trong trận quyết chiến
với Mtao Mxây?
- Ai là ngời múa khiên
trớc? Tại sao tác giả sử
thi lại miêu tả nh vậy?
Gv chốt ý: Mtao là
ngời múa khiên trớc.
Việc miêu tả tài của
đối thủ trớc tài của
ngời anh hùng lối so
HS: - T thế: chủ động, tự tin,
đ-ờng hoàng
- Các chặng đấu:
+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại
+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:
Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc,
Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ
Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém trợt, cầu cứu Hơ
Nhị quăng cho miếng trầu
Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và
đuổi theo Mtao nhng ko đâm thủng đợc y
Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết đợc Mtao
- Hành động:
Chặng 1:
- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1)
chủ động, tự tin
- Khiêu khích,
đe dọa quyếtliệt (lần 2), coi khinh MtaoMxây, tự tin,
Hs thảo luận trả lời.
Chặng 2:
+ Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc
+ Trừng phạt kẻ cớp, đemlại sự yên ổn cho buôn làng
+ Là cái cớ làm nảy sinhmâu thuẫn giữa các bộtộc dẫn tới chiến tranh
mở rộng bờ cõi,
- T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng
Trang 36sánh, miêu tả đòn
bẩy đề cao hơn tài
năng của ngời anh
hùng.
GV:
- Tìm các chi tiết miêu
tả tài múa gơm của
Mtao bớc thấp bớc cao
chạy hết bãi tây sang
bãi đông, vung dao
Múa trên cao- nh gió
bão; Múa dới thấp - nh
- Điềm tĩnh xem khả năng của kẻ thù
- Bị khích
giả đò khiêm tốn thực chất kiêu căng, ngạo mạn
- Múa khiên
nh trò chơi
(kêu lạch xạch
nh quả mớp khô) kém cỏi,
thế thắng áp
đảo, oai hùng
- Nhận đợcmiếng trầucủa Hơ Nhị
sức khỏe tănggấp bội
- Hoảng hốt, trốnchạy,
chém trợtthếthua,
hèn kém
- Cầu cứu Hơ
Nhị quăng cho miếngtrầu ko đợc
- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng đồng
Hs tìm các chi tiết:
Hiệp 3:
Trang 37chiến thắng của ngời
anh hùng ko? Vì sao?
ko? Mục đích của nó?
Sau khi giết Mtao
Mxây, Đăm Săn có tàn
sát tôi tớ, đốt phá nhà
cửa, giày xéo đất đai
của kẻ bại trận ko?
- Múa khiêncàng nhanh,càng mạnh và
đẹp, hàohùng
- Hoàn toàn ở thếthua, bị động
- Bị đâm
Hiệp 4:
- Thấm mệt cầu cứu thầnlinh
- Đợc kế của ôngTrời lấy cáichày mòn némvào vành tai kẻthù
- Đuổi theo kẻthù
- Hỏi tội Mtao
- Giết chếtMtao
- Tháo chạy vì
áo giáp sắt vô
dụng
- Trốn chạyquanh quẩn
- Giả dối cầu xintha mạng
- Bị giết
Hs thảo luận, trả lời.
- Chi tiết ông Trời mách kế cho ĐămSăn thể hiện:
+ Sự gần gũi giữa con ngời vàthần linh dấu vết t duy của thầnthoại cổ sơ và thời kì xã hội cha
có sự phân hóa giai cấp rạch ròi
+ Thần linh đóng vai trò cố vấn,gợi ý Ngời anh hùng mới quyết
định kết quả của cuộc chiến Sửthi đề cao vai trò của ngời anhhùng
Hs thảo luận, trả lời.
- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ
Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc
Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng
Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh
mở rộng bờ cõi, làm nổi
uy danh của cộng đồng
- Không nói đến chếtchóc, ko có cảnh tàn sát,
đốt phá, mà phần tiếplại là cảnh nô lệ của MtaoMxây nô nức theo ĐămSăn về và họ cùng mở
Trang 38giác ghê rợn mà ngời đọc, ngời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn.
- Mục đích của cuộc quyết đấu:
về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng
GV:- Trong những lời nói
(kêu gọi, ra lệnh nổi
nhiều cồng chiêng lớn,
HS: Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi
tớ của Mtao Mxây:
- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp
- Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọingời theo mình cùng xây dựngthành một thị tộc hùng mạnh
- Đăm Săn để dân làng tự quyết
định số phận của mình lòngkhoan dung, đức nhân hậu củachàng
- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng
đồng
Những điều đó đã khiến tôi tớcủa Mtao Mxây hoàn toàn bịthuyết phục và tự nguyện đi theochàng
* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô
HS: Hình t ợng Đăm Săn trong
b Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây:
- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp
- Mục đích:
- í nghĩa:
c Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:
- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:
Trang 39mọi ngời ăn uống vui
+ Niềm vui chiến thắng
+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và
sự giàu có của thị tộc mình
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:
+ Tóc: dài hứng tóc là một cái
nong hoa.
+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết
no; Chuyện trò: ko biết chán.
+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang
Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh,
oai hùng, “vốn đã ngang tàng từ
trong bụng mẹ”.
Bút pháp lí tởng hoá và biệnpháp tu từ so sánh - phóng đại đã
khắc hoạ bức chân dung đẹp, oaihùng, kì vĩ của Đăm Săn
Cách nhìn của tác giả sử thi:
đầy ngỡng mộ, sùng kính, tự hào
Cách miêu tả:
+ Sử dụng nhiều hình ảnh sosánh trùng điệp
+ Biện pháp phóng đại
+ Giọng văn trang trọng, hào hùng,tràn đầy cảm hứng ngợi ca, lí tởnghoá
HS: Nội dung:
- Những tình cảm cao cả nhấtthôi thúc Đăm Săn chiến đấu vàchiến thắng kẻ thù: trọng danh dự,gắn bó với hạnh phúc gia đình,thiết tha với cuộc sống bình yên
và hạnh phúc của thị tộc
- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹpcủa ngời anh hùng và cộng đồng
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:
III Tổng kết bài học:
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
Trang 40Yªu cÇu hs:- Häc bµi.
- TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi luyÖn tËp vÒ v¨n b¶n
4 H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi: