Đề tài: “Một số bài toán có nhiều ứng dụng” gắn liền với nhiệm vụ được giao của bản thân là GV trực tiếp giảng dạy bộ môn Toán 9 và thường xuyên tham gia công tác dạy bồi dưỡng HS giỏi bộ môn Toán cho trường và huyện. Với hy vọng sẽ giải quyết được sự trăn trở trong công tác dạy bồi dưỡng HS giỏi nói chung và chất lượng bộ môn Toán 9 nói riêng. Điểm mới của đề tài là tự khám phá tìm tòi những kiến thức mới từ những bài toán có nhiều ứng dụng, nhằm khắc sâu kiến thức của bài toán cơ bản.
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I TÊN ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ BÀI TOÁN CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG”
II ĐẶT VẤN ĐỀ:
Điều 27 Luật Giáo dục 2005 ghi: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là
giúp học sinh (HS) phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Hướng đổi mới của Giáo dục là đào tạo con người năng động, sáng tạo, chủ động trong học tập Bên cạnh việc dạy cho HS nắm vững các nội dung cơ bản về kiến thức, giáo viên (GV) còn phải dạy cho HS biết suy nghĩ, tư duy sáng tạo, biết tạo cho HS có nhu cầu nhận thức trong quá trình học tập Từ nhu cầu nhận thức sẽ hình thành động cơ thúc đẩy quá trình học tập tự giác, tích cực và tự lực trong học tập để chiếm lĩnh tri thức Những thành quả đạt được sẽ tạo niềm hứng thú, say mê học tập, nhờ đó mà những kiến thức sẽ trở
thành “tài sản riêng” của HS
Tri thức nhân loại nói chung và kiến thức Toán học nói riêng là vô tận
Để chiếm lĩnh, nắm bắt kiến thức Toán học một cách hiệu quả, tích cực thì chúng ta cần phải có phương pháp nghiên cứu, học tập đúng đắn và phù hợp
Một trong những phương pháp tích cực đó là phát hiện một số bài toán có
nhiều ứng dụng để khai thác kiến thức mới Vì vậy trong quá trình dạy học
Toán nói chung, người dạy và người học cần phải tạo ra cho mình một thói quen: Sau khi đã tìm được lời giải bài toán, dù là đơn giản hay phức tạp, cần tiếp tục suy nghĩ, dựa vào bài toán này ta sẽ tìm ra được những kết quả thú vị
và hấp dẫn nào nữa không
Ngoài việc phát hiện được nhiều bài toán mới, còn giúp học sinh ghi
nhớ, khắc sâu nội dung của bài toán cơ bản cũng như biết vận dụng linh hoạt
bài toán đó khi giải toán
Đề tài: “Một số bài toán có nhiều ứng dụng” gắn liền với nhiệm vụ
được giao của bản thân là GV trực tiếp giảng dạy bộ môn Toán 9 và thường xuyên tham gia công tác dạy bồi dưỡng HS giỏi bộ môn Toán cho trường và huyện Với hy vọng sẽ giải quyết được sự trăn trở trong công tác dạy bồi dưỡng HS giỏi nói chung và chất lượng bộ môn Toán 9 nói riêng Điểm mới
của đề tài là tự khám phá tìm tòi những kiến thức mới từ những bài toán có
nhiều ứng dụng, nhằm khắc sâu kiến thức của bài toán cơ bản
III CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Ứng dụng là đưa lý thuyết áp dụng vào thực tiễn
Bài toán ứng dụng là vận dụng những lý thuyết đã được chứng minh
để giải quyết bài toán khác Bài toán ứng dụng đã được chứng minh là một
khẳng định hay mệnh đề đúng được xem như một “định lý”
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
Trang 2y D
C
M
Bài toán có nhiều ứng dụng phát hiện ra nhiều bài toán mới, từ những
bài toán mới đó giải quyết được nhiều kết quả thú vị và hấp dẫn
Không phải bất kì bài toán nào cũng có nhiều ứng dụng Việc phát hiện
ra bài toán có nhiều ứng dụng là con đường khá lý thú khi làm toán Tôi nghĩ rằng cần chủ động đi tìm những bài toán có nhiều ứng dụng và tập hợp các
ứng dụng đó chắc chắn sẽ là một phương pháp học mang lại hiệu quả rất cao
IV CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy, tôi nhận thấy:
- HS học yếu môn toán nói chung và yếu chứng minh hình học nói riêng chủ yếu là do ít thuộc khái niệm, định lý,
- Nhiều HS thực sự chăm học nhưng chưa có phương pháp học tập phù hợp, chưa tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức nên hiệu quả học tập chưa cao
- Học không đi đôi với hành, làm cho bản thân HS ít được củng cố, khắc sâu kiến thức, ít được rèn luyện kĩ năng để làm nền tảng tiếp thu kiến thức mới, do đó năng lực cá nhân không được phát huy hết
- Đa số HS, sau khi tìm được một lời giải đúng cho bài toán thì các em hài lòng và dừng lại, và không cần nhớ vấn đề đã được chứng minh là chìa khóa để giải quyết những bài toán khác
- Một số GV chưa thực sự quan tâm đến những ứng dụng của bài toán trong các tiết dạy nói riêng cũng như trong công tác dạy học nói chung
- Trong các đề thi học sinh giỏi hiện nay thường gặp những bài toán sử
dụng kiến thức của bài toán có nhiều ứng dụng, nếu học sinh chưa biết thì
rất lúng túng hoặc không biết cách giải
Nhằm góp phần khắc phục những hạn chế đã nêu, tôi quyết định biên
soạn đề tài: “Một số bài toán có nhiều ứng dụng” để áp dụng vào thực tế
giảng dạy bộ môn và bồi dưỡng HS giỏi
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của bản thân đạt hiệu quả cao tôi
cung cấp cho HS một số bài toán có nhiều ứng dụng để HS làm quen Trên
cơ sở đó, HS tự tìm ra những kiến thức mới
Chúng ta bắt đầu từ các bài toán sau:
Bài toán cơ bản 1: (Bài 30 trang 116 sgk toán 9 tập I)
Cho nửa đường tròn tâm O có đường kính AB = 2R Vẽ các tiếp tuyến
Ax, By với nửa đường tròn (các tia Ax, By cùng phía với nửa đường tròn đối với AB) Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn, cắt Ax, By theo thứ tự ở C, D Chứng minh
a)
b) CD = AC + BD
c) Tích AC.BD không đổi khi điểm M di chuyển trên nửa đường tròn
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
0
90
COD
�
Trang 3A B C
D M
H O
Hướng giải:
a) b) Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta chứng minh được
và CD = AC + BD
c) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OCD ta được:
Từ kết quả của bài toán 1 ta chứng minh được các bài toán sau:
Bài 1.1: Cho nửa đường tròn tâm O có đường kính AB = 2R Vẽ các tiếp
tuyến Ax, By với nửa đường tròn (các tia Ax, By cùng phía với nửa đường tròn đối với AB) Gọi M là điểm di động trên nửa đường tròn Qua M vẽ tiếp tuyến với nửa đường tròn cắt Ax, By theo thứ tự ở C, D Tìm vị trí của điểm
M trên nửa đường tròn để diện tích tứ giác ACDB đạt giá trị nhỏ nhất Tính giá trị nhỏ nhất đó
Hướng giải: Vận dụng kết quả của bài tập trên
Bài 1.2 Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R và M là một điểm
thuộc nửa đường tròn (khác A và B) Tiếp tuyến của (O) tại M cắt các tiếp tuyến tại A và B của (O) lần lượt tại C và D Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích của hai tam giác ACM và BDM
Hướng giải:
Vận dụng kết quả CD = AC + BD
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
2
2 ACDB
0
90
COD
�
Trang 4y x
E
D
C
O
M
Kẻ MHAB (H�AB) ta có MH � MO = R
Tứ giác ABDC là hình thang vuông nên CD � AB = 2R
2
AC BD AB CD AB AB AB
R
MH AB MO AB
R
� Nên SACM + SBDM = SABDC - SMAB � 2R2 –R2 ( Vì a > b, c < d => a – c > b – d)
�SACM + SBDM �R2
Dấu “=” xảy ra �H ≡ O
tròn (O)
Vậy khi M là giao điểm của đường thẳng vuông góc với AB vẽ từ O và nửa đường tròn (O) Thì SACM + SBDM nhỏ nhất và bằng R2
Nếu học sinh nhớ được kết quả AC + BD = CD hoặc AC.BD = R 2 thì học sinh sẽ chứng minh được bài toán nâng cao hơn sau đây:
Bài 1.3: Trên đường thẳng d lấy hai điểm A, B trong cùng nửa mặt phẳng bờ
là đường thẳng d ta dựng hai tia Ax, By cùng vuông góc với d và trên Ax lấy điểm C, trên By lấy điểm D sao cho AC + BD = CD Chứng minh CD là tiếp tuyến của (O) đường kính AB
Hướng giải:
Gọi O là trung điểm của AB; E là giao điểm của DO và CA
+ Chứng minh ∆OBD = ∆OAE (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
Kẻ OM vuông góc CD
+ Chứng minh OM = OA suy ra điều cần chứng minh
Trang 5A
C B
Bài 1.4: Trên đường thẳng d lấy hai điểm A, B trong cùng nửa mặt phẳng bờ
là đường thẳng d ta dựng hai tia Ax, By cùng vuông góc với d và trên Ax lấy
tuyến của (O) đường kính AB
Hướng giải: Gọi O là trung điểm của AB Dựa vào AB2 = 4AC.BD Chứng minh tam giác AOC đồng dạng tam giác BDO (c.g.c)
Kẻ OM vuông góc với CD và dựa vào bài 1.3 chứng minh OM = OA, suy ra
điều cần chứng minh
Bài toán cơ bản 2: Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) tiếp xúc ngoài tại
A Vẽ tiếp tuyến chung ngoài BC của (O) và (O’) (B thuộc (O); C thuộc (O’))
a) Chứng minh
b) Chứng minh
Hướng giải:
a) Vẽ tiếp tuyến chung trong của hai đường tròn tại A cắt BC tại M
+ Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: MA = MB = MC
Suy ra tam giác ABC vuông tại A
b) Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta chứng minh được tam giác OMO’ vuông tại M
+ Vận dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OMO’ chứng minh được
Từ kết quả của bài toán 2 ta chứng minh được các bài toán sau:
Bài 2.1: Cho hai đường tròn (O1) và (O2) có bán kính lần lượt là 1 và 4 tiếp
điểm lần lượt là A, B Tính bán kính đường tròn (O) tiếp xúc với (O1); (O2) và AB
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
0
90
BAC
�
2 '
MA R R
2 R.R'
BC
2 R.R'
BC
AOC ODB
0
90
COD
�
Trang 6O 2
O 1
C
M
D
B A
Hướng giải:
Gọi x là bán kính của (O); C là tiếp điểm của AB với (O)
Áp dụng kết quả của bài toán 2 ta có:
Từ AC + CB = AB suy ra x = 4/9
Bài 2.2: Cho ba đường tròn có bán kính R1, R2, R tiếp xúc ngoài lẫn nhau đôi một và tiếp xúc với một đường thẳng, trong đó R là bán kính có độ dài nhỏ
HCM 1993 – 1994).
Hướng giải:
Giả sử R1 ≥ R2 ≥ R
Vẽ BD // O1O2
Vận dụng kết quả của bài toán 2 ta có:
AB = AC + CB =>
Dấu = xảy ra R1 = R2 = 4R
O
B
AC x CB x AB
1 2
AB 2 R R AC 2 R R 1 CB 2 R R 2
R R R R R R
2
R R ( R R R R ) R R R R 4 R RR R
1 2 1 2
R R �4R R R
2
1 2
R R �16R
Trang 7N
M
E
D
A
B
C K
H O A
D K
Bài toán 2.3: Hai đường tròn (O; R) và (O’; r) tiếp xúc ngoài tại A Gọi BC,
DE là các tiếp tuyến chung của hai đường tròn (B và D thuộc đường tròn tâm O)
a) Chứng minh BDEC là hình thang cân
b) Tính diện tích hình thang cân đó
Hướng giải:
b) Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt BC, DE tại M, N
Ta có MN = 2AM = BC =
Kẻ đường cao CH cắt OB tại K
Ta có BC2 = KC.HC => 4Rr = (R + r).HC =>
Chú ý: MN là đường trung bình của hình thang BDEC
Bài toán cơ bản 3: Cho tam giác ABC nhọn, nội tiếp trong đường tròn (O;
R) Gọi H là trực tâm của tam giác ABC Vẽ OK vuông góc với BC (K thuộc BC) Chứng minh AH = 2OK
Bài toán này chúng ta có lời giải sau:
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
2 Rr
4Rr HC
R r
Trang 8G H O A
D K
Kẻ đường kính AD,
Chứng minh tứ giác BHCD là hình bình hành
suy ra K là trung điểm của HD và OK là đường TB của tam giác ADH
=> AH = 2OK
Từ kết quả của bài toán 3 ta chứng minh được các bài toán sau:
Bài 3.1: Cho tam giác ABC nhọn, nội tiếp trong đường tròn (O; R) H là trực
tâm, G là trọng tâm của tam giác ABC Chứng minh H, G, O thẳng hàng
Hướng giải:
Vận dụng bài 3, chứng minh tam giác AHG đồng dạng tam giác KOG (c.g.c) suy ra
Bài 3.2: Cho tam giác ABC nhọn có hai đường cao AD và BK cắt nhau tại H,
M là trung điểm của BC; O là giao điểm các đường trung trực của tam giác ABC Biết OH//BC, OH = 11cm, OM = 5 cm Tính độ dài các đoạn thẳng AD, BC
Hướng giải:
+ Vẽ (O) ngoại tiếp tam giác ABC, kẻ đường kính AE
+ Vận dụng kết quả bài toán 3
+ Chứng minh tứ giác OHDM là hình chữ nhật
AGH KGO
M D H
K
O A
E N
Trang 9O A
M
=> HD = OM = 5 cm
=> AD = 15 cm
*Tính BC
+ Kéo dài AD cắt (O) tại N
=> HN = HA = 10 cm
=> AN = 20 cm và NE = 2OH = 22 cm
Từ đó ta tính được đường kính AE, suy ra bán kính OB, tính được BM, BC
Bài toán cơ bản 4 Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O và một
điểm M chuyển động trên cung nhỏ BC Chứng minh rằng MA = MB + MC
Hướng giải:
Trên MA lấy điểm D sao cho MD = MB
+ Chứng minh ∆MBD đều
+ Chứng minh ∆MBC = ∆DBA (c.g.c)
Suy ra AD = MC Vậy MA = MB + MC
Từ kết quả của bài toán 4 ta chứng minh được các bài toán sau:
Bài toán 4.1: Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a (a > 0) và một điểm M
chuyển động trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức T = MA + MB + MC
Hướng giải:
Do tính bình đẳng của các cung AB, BC, CA nên ta có thể giả thiết M thuộc cung nhỏ BC
Theo kết quả của bài toán trên ta có: T = MA + MB + MC = 2MA
- Do MA ≤ 2R nên T ≤ 4R
Mà đường cao (Vì tam giác ABC đều)
Và (Vì O là trọng tâm của tan giác đều ABC)
Suy ra
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
3 2
a
h
3 3
a
R
2
3
h
R
Trang 10=> MaxT = khi M là điểm chính giữa của cung nhỏ BC
=> MBA ≥ BMA nên MA ≥ AB = a
Vậy MinT = 2a khi M ≡ C hoặc M ≡ B
Kết luận: Max(MA + MB + MC) = khi M là điểm chính giữa của các
cung AB, BC, CA
Min(MA + MB + MC) = 2a khi M trùng với một trong các đỉnh A, B, C
Bài 4.2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O), M là điểm chuyển
động trên cung BC không chứa điểm A; AM và BC cắt nhau tại N Chứng minh
(Đề thi HSG toán 9 tỉnh Quảng Nam năm 2000 – 2001)
Hướng giải:
Vận dụng kết quả bài 4: MA = MB + MC
+ Chứng minh được ∆MBA ∽ ∆MNC (g.g)
nên MB.MC = MA.MN = (MB + MC).MN
Suy ra điều cần chứng minh
Bài 4.3: Cho tam giác đều ABC nội tiếp (O;R) Gọi M là điểm bất kỳ thuộc
cung nhỏ BC Gọi D là giao điểm của MA và BC Chứng minh
Hướng giải:
Chứng minh ∆MCD ∽ ∆MAB (g.g)
=>
Cộng hai tỉ lệ thức trên vế theo vế và sử dụng kết quả MA = MB + MC
Suy ra điều cần chứng minh
Nếu học sinh nhớ được bài toán cơ bản 4 thì học sinh sẽ chứng minh được bài toán nâng cao hơn sau đây:
3
a
3
a
MN MB MC
1
MD MD
MB MC
;
MB MA MC MA
D y
O
A
M
I H
�
Trang 11O M
T
B
Bài 4.4: Cho đường tròn (O; R) và hai điểm B, C cố định trên (O; R) thỏa
trên cung nhỏ BC của đường tròn (O; R) với M ≠ B và M ≠ C
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn TP Đà Nẵng năm 2008)
Hướng giải:
Gọi A là điểm chính giữa của cung lớn BC Trên đoạn MA lấy điểm I sao cho
MI = MB Tam giác MBI cân tại M và có nên là tam giác đều
CBM = ABI (c.g.c)
MC = IA MB + MC = MA
; R
2 R 2
4 MA 4 2
MC MB
MC MB
MC MB
MC MB
MC
1
MB
1
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi M là điểm chính giữa cung nhỏ BC
Kết luận: min
R
2 MC
1 MB
1
khi M là điểm chính giữa cung nhỏ BC
Bài toán cơ bản 5: Cho đường tròn tâm (O) và điểm M nằm ngoài đường
Hướng giải:
+ Chứng minh ∆MAT ∽∆MTB (g.g)
Suy ra điều cần chứng minh
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
�
A
B
C M
O
.
I
2 3
1
0
60
BMI
�
Trang 12P
N M
D
O
A
K D
H
O
B
A
E
Từ kết quả của bài toán 5 ta chứng minh được các bài toán sau:
Bài 5.1: Cho tam giác ABC nội tiếp trong (O) Đường phân giác góc BAC cắt
(O) tại điểm D Tiếp tuyến với (O) tại D cắt hai tia AB, AC lần lượt tại M, N Gọi P là giao điểm của (O) và MC Chứng minh đường thẳng AP đi qua trung điểm của đoạn MD
(Đề thi HSG toán 9 tỉnh Quảng Nam năm 2007 – 2008)
Hướng giải:
Gọi Q là giao điểm của AP và MN
Từ (1) và (2) => đpcm
Bài 5.2: Cho tam giác ABC cân tại A ngoại tiếp (O), tiếp điểm trên 3 cạnh
AB, AC, BC lần lượt là D, E, F BE cắt (O) tại M; DM cắt BF tại K Chứng minh BK = KF
Hướng giải: tương tự bài 5.1.
Bài 5.3: Từ điểm A ở ngoài (O) kẻ hai tiếp tuyến AB, AC với (O) (B, C là hai
tiếp điểm) Đường thẳng qua A cắt (O) tại D và E (D nằm giữa A và E, dây
DE không qua tâm O) Gọi H là trung điểm của DE, AE cắt BC tại K Chứng minh
Hướng giải:
AK AD AE
Trang 13y x
E
A
+ Chứng minh 5 điểm A, B, H, O, C cùng nằm trên đường tròn
Từ (1) và (2) => AD.AE = AH.AK
=> 2AD.AE = 2AH.AK
= (AH + AH).AK
= (AD + DH + AE - HE).AK
= (AD + AE)AK
=>
Bài toán cơ bản 6: Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ các
đường cao BE, CF của tam giác ABC Chứng minh OA vuông góc EF
Hướng giải:
Kẻ tiếp tuyến xAy của đường tròn (O)
+ Chứng minh
=>
=> xy // FE
=> OA vuông góc FE
Từ kết quả của bài toán 6 ta chứng minh được các bài toán sau:
Bài 6.1: Cho đường tròn (O; R), BC là dây cung cố định khác đường kính.
Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn, kẻ các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC Xác định vị trí của điểm A trên cung lớn
BC để chu vi tam giác DEF đạt giá trị lớn nhất
GV: Phan Thy Hiến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phú Ninh
.
AD AE
AK AD AE AD AE
xAB ACB
AFE ACB
AF
xAB E