1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cực trị hàm nhiều biến cuc_tri_ham_nhieu_bien

105 535 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, thuận lợi cho qua trình tự học, nghiên cứu bổ sung kiến thức môn toán cao cấp 1, toán cao cấp hai, tích phân vi phân ôn thi học sinh giỏi, luyện thi đại học, ôn thi vào lớp 10, ôn thi trường chuyên môn toán, sắc xuất thống kê, các môn học tài chính, kế toán, ngân hàng, toán cao cấp, Tài liệu được kiểm duyệt bởi giảng viên, phòng đào tạo trường đại học bách khoa, lưu hành nội bộ

Trang 1

CỰC TRỊ CỦA HÀM NHIỀU BIẾN

TS Lê Xuân Đại

Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng

Email: ytkadai@hcmut.edu.vn

TP HCM — 2016

Trang 2

N ỘI DUNG

1 CỰC TRỊ TỰ DO

2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN

3 G IÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT

Trang 3

N ỘI DUNG

1 CỰC TRỊ TỰ DO

2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN

Trang 4

N ỘI DUNG

1 CỰC TRỊ TỰ DO

2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN

3 G IÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT

Trang 5

Cực trị tự do Định nghĩa cực trị tự do

ĐỊNH NGHĨA 1.1

1 Hàm hai biến f (x, y) đạt cực đại tại điểm

(x0, y0) nếu như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi

(x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị

f (x0, y0) được gọi là giá trị cực đại

Hàm hai biến f (x, y) đạt cực tiểu tại điểm (x0, y0) nếu như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị

f (x0, y0) được gọi là giá trị cực tiểu

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA 1.1

1 Hàm hai biến f (x, y) đạt cực đại tại điểm (x0, y0) nếu như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi (x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị

f (x0, y0) được gọi là giá trị cực đại

2 Hàm hai biến f (x, y) đạt cực tiểu tại điểm (x0, y0) nếu như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị

f (x0, y0) được gọi là giá trị cực tiểu

Trang 9

Đ IỀU KIỆN CẦN ĐỂ HÀM SỐz = f (x,y)CÓ CỰC TRỊ TỰ DO

ĐỊNH LÝ 1.1

Nếu hàm số z = f (x,y) có cực trị tại điểm

(x0, y0) và đạo hàm riêng cấp một của f tồn tại tại điểm (x0, y0) thì

(

f x0(x0, y0) = 0

Trang 10

Cực trị tự do Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị tự do

C HỨNG MINH

Trang 11

Cực trị tự do Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị tự do

C HỨNG MINH

g(x) = f (x,y0) É f (x0, y0),

g0(x0) = 0 ⇒ g0(x0) = f x0(x0, y0) = 0.

f y0(x0, y0) = 0■

Trang 12

C HỨNG MINH

g(x) = f (x,y0) É f (x0, y0),

g0(x0) = 0 ⇒ g0(x0) = f x0(x0, y0) = 0.

f y0(x0, y0) = 0■

Trang 13

Cực trị tự do Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị tự do

Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA CỰC TRỊ

Chú ý. Nếu f x0(x0, y0) = 0 vàf y0(x0, y0) = 0 thì

phương trình mặt phẳng tiếp diện với mặt

cong z = f (x,y) tại điểm (x0, y0) là

z = f (x0, y0) = z0

cực trị: Mặt phẳng tiếp diện với mặt cong

z = f (x,y) tại điểm cực trị là mặt phẳng nằm

Trang 14

cực trị: Mặt phẳng tiếp diện với mặt cong

z = f (x,y) tại điểm cực trị là mặt phẳng nằm

Trang 15

A < 0 thì điểm P(x0, y0)điểm cực đại

3 Nếu∆ < 0thì điểm P(x0, y0)KHÔNG là điểm cực trị

Trang 16

Cực trị tự do Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị

1 Nếu

½

∆ > 0

A > 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực tiểu vì

d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn

phương xác định dương.

2 Nếu

½

∆ > 0

A < 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực đại vì

d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn

Trang 17

Cực trị tự do Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị

1 Nếu

½

∆ > 0

A > 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực tiểu vì

d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn

phương xác định dương.

2 Nếu

½

∆ > 0

A < 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực đại vì

d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn

Trang 18

1 Nếu

½

∆ > 0

A > 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực tiểu vì

d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn

phương xác định dương.

2 Nếu

½

∆ > 0

A < 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực đại vì

d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn

Trang 20

Nếu∆ > 0,A < 0thì hàm đạt cực đại tại(x i , y i).

Nếu ∆ < 0thì hàm không đạt cực trị tại(x i , y i).

Nếu ∆ = 0thì ta phải xét bằng định nghĩa

∆f = f (x,y) − f (x i , y i)

Trang 25

B ƯỚC 3 KHẢO SÁT TẠI TỪNG ĐIỂM DỪNG

Trang 28

HÌNH: Cực trị tự do của hàm sốf (x, y) = x3+ 2y3− 3x2− 6y

Trang 29

VÍ DỤ 1.2

Cho hình hộp chữ nhật có diện tích toàn

phần bằng 12m2. Hãy tìm thể tích lớn nhất của hình hộp này.

Trang 30

Cực trị tự do Phương pháp tìm cực trị tự do

Gọi x, y, z(x, y, z > 0) lần lượt là chiều dài,

chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ

Trang 31

Gọi x, y, z(x, y, z > 0) lần lượt là chiều dài,

chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữnhật Khi đó thể tích của hình hộp là

V = xyz, và diện tích toàn phần của hình hộpchữ nhật là

Trang 32

2, p 2).

Trang 33

Bước 2 Tìm các đạo hàm riêng cấp 2

Trang 34

Cực trị tự do Phương pháp tìm cực trị tự do

2, p 2),

A = V xx00( p

2, p 2) = −p2, B = V xy00( p

2, p 2) = −

p 2

2 ,

C = V yy00( p

2, p 2) = −p2,

Vậy V max= 2p2 khix =p2, y =p2, z =p2.

Trang 35

Bước 3 Khảo sát tại điểm dừng P1( p

2, p 2),

A = V xx00( p

2, p 2) = −p2, B = V xy00( p

2, p 2) = −

p 2

2 ,

C = V yy00( p

2, p 2) = −p2,

Vậy V max= 2p2 khix =p2, y =p2, z =p2.

Trang 36

Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề

Trong những bài toán ứng dụng, chúng ta

thường gặp bài toán tìm cực trị của hàm

nhiều biến khi có thêm điều kiện ràng

buộc nào đó đối với biến số.

VÍ DỤ 2.1

Xác định hình chữ nhật có diện tích lớn nhất, biết hình chữ nhật đó có chu vi 2p.

Trang 37

Trong những bài toán ứng dụng, chúng tathường gặp bài toán tìm cực trị của hàm

nhiều biến khi có thêm điều kiện ràng

buộc nào đó đối với biến số.

VÍ DỤ 2.1

Xác định hình chữ nhật có diện tích lớn

nhất, biết hình chữ nhật đó có chu vi 2p.

Trang 38

Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề

của hình chữ nhật Bài toán:

S(x, y) = xy → max

Thay

y = p − x vào S ta được hàm một biến

S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p. Hàm số

2.

Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn

nhất với chu vi cho trước là hình vuông.

Trang 39

Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề

của hình chữ nhật Bài toán:

S(x, y) = xy → max

y = p − x vào S ta được hàm một biến

S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p.

Hàm số

2.

Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn

nhất với chu vi cho trước là hình vuông.

Trang 40

Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề

của hình chữ nhật Bài toán:

S(x, y) = xy → max

y = p − x vào S ta được hàm một biến

S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p. Hàm số

2.

Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn

nhất với chu vi cho trước là hình vuông.

Trang 41

Gọi x, y lần lượt là chiều dài và chiều rộngcủa hình chữ nhật Bài toán:

S(x, y) = xy → max

y = p − x vào S ta được hàm một biến

S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p. Hàm số

2.

Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn

nhất với chu vi cho trước là hình vuông.

Trang 42

Cực trị có điều kiện Định nghĩa cực trị có điều kiện

1 Hàm f (x, y) đạt cực đại có điều kiệntại

như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa

ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).

f (x0, y0) làgiá trị cực đại có điều kiện

2 Hàm f (x, y) đạt cực tiểu có điều kiệntại

như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa

ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).

f (x0, y0) làgiá trị cực tiểu có điều kiện

Trang 43

1 Hàm f (x, y) đạt cực đại có điều kiệntại

như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa

ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).

f (x0, y0) làgiá trị cực đại có điều kiện

2 Hàm f (x, y) đạt cực tiểu có điều kiệntại

như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa

ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).

f (x0, y0) làgiá trị cực tiểu có điều kiện

Trang 44

Cực trị có điều kiện Định nghĩa cực trị có điều kiện

Hàm f (x, y) lúc này được gọi là hàm mục

tiêu

ràng buộc

Trang 45

Hàm f (x, y) lúc này được gọi là hàm mục tiêu.

ràng buộc

Trang 46

HÌNH: Cực trị củaz = f (x,y)thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0

Trang 47

Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

Để tìm cực đại (hoặc cực tiểu) của hàm

f (x, y) thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0 chúng ta

cong ϕ(x,y) = 0.

Điều này xảy ra khi đường đẳng trị

f (x, y) = k và đường cong ϕ(x,y) = 0cócùng tiếp tuyến, vì nếu ngược lại giá trị k

có thể tăng lên (hoặc giảm xuống) nữa

Trang 48

Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

Để tìm cực đại (hoặc cực tiểu) của hàm

f (x, y) thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0 chúng ta

cong ϕ(x,y) = 0.

Điều này xảy ra khi đường đẳng trị

f (x, y) = k và đường cong ϕ(x,y) = 0

cùng tiếp tuyến,

có thể tăng lên (hoặc giảm xuống) nữa

Trang 49

Để tìm cực đại (hoặc cực tiểu) của hàm

f (x, y) thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0 chúng ta

cong ϕ(x,y) = 0.

Điều này xảy ra khi đường đẳng trị

f (x, y) = k và đường cong ϕ(x,y) = 0

cùng tiếp tuyến, vì nếu ngược lại giá trị k

có thể tăng lên (hoặc giảm xuống) nữa

Trang 50

Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

Điều này có nghĩa là đường vuông góc với

ϕ(x,y) = 0 tại điểm cực trị (x0, y0) phải cùng

phương với nhau

Trang 51

Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

Điều này có nghĩa là đường vuông góc với

ϕ(x,y) = 0 tại điểm cực trị (x0, y0) phải cùng

phương với nhau Do đó,

Trang 52

Điều này có nghĩa là đường vuông góc với

ϕ(x,y) = 0 tại điểm cực trị (x0, y0) phải cùngphương với nhau Do đó,

Trang 53

Đ IỀU KIỆN CẦN ĐỂ HÀM SỐz = f (x,y) CÓ CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN

Trang 54

Cực trị có điều kiện Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

ĐỊNH LÝ 2.2

Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều

kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm

Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).

1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) điểm cực tiểu có điều kiện.

2 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) điểm cực đại có điều kiện.

3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì

P(x0, y0) không là điểm cực trị.

Trang 55

Cực trị có điều kiện Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

ĐỊNH LÝ 2.2

Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều

kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm

Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).

1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) điểm

cực tiểu có điều kiện.

Nếu d L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) điểm cực đại có điều kiện.

3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì

P(x0, y0) không là điểm cực trị.

Trang 56

Cực trị có điều kiện Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện

ĐỊNH LÝ 2.2

Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều

kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm

Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).

1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) điểm

cực tiểu có điều kiện.

2 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) điểm

cực đại có điều kiện.

3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì

P(x0, y0) không là điểm cực trị.

Trang 57

ĐỊNH LÝ 2.2

Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều

kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm

Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).

1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) điểm cực tiểu có điều kiện.

2 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) điểm cực đại có điều kiện.

3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì

P(x , y ) không là điểm cực trị.

Trang 58

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

P HƯƠNG PHÁP L AGRANGE TÌM CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN

Trang 59

P HƯƠNG PHÁP L AGRANGE TÌM CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN

Trang 60

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 61

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 62

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 64

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

dụng điều kiện

ϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x i , y i) = 0

⇔ ϕ0x (x i , y i )dx + ϕ0y (x i , y i )dy = 0

dy2.

Trong bài toán cực trị có điều kiện

dx2+ dy2> 0

Trang 65

Để khảo sát d2L(x i , y i,λ i) đôi khi ta cần sửdụng điều kiện

ϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x i , y i) = 0

⇔ ϕ0x (x i , y i )dx + ϕ0y (x i , y i )dy = 0

dy2.

Trong bài toán cực trị có điều kiện

dx2+ dy2> 0

Trang 66

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

+ y2− 1 = 0 (3)

P3(1, 0), P4(−1,0) ứng với λ = −1.

Trang 67

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 69

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 70

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 72

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 73

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 75

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 77

Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện

Trang 80

HÌNH: Đường đẳng trị của hàmf (x, y) = x2+ 2y2với điều kiệnx2+ y2= 1.

Trang 81

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Định nghĩa tập đóng, tập mở

ĐỊNH NGHĨA 3.1

cho mọi hình tròn với tâm (a, b) đều chứa

Trang 82

ĐỊNH NGHĨA 3.1

cho mọi hình tròn với tâm (a, b) đều chứa

Trang 84

những điểm biên của nó, ở đây những điểm

biên là những điểm nằm trên đường tròn

Trang 87

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

P HƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT

Để tìm GTLN, GTNN của hàmf (x, y)trên miềnDta

thực hiện các bước sau:

1 Tìm cực trị tự do trongD(loại những điểm không

thuộc miền trong củaD) Tính giá trị của hàm

f (x, y)tại những điểm này.

Tìm cực trị có điều kiện của hàmf (x, y)trên biên của miềnD.Tính giá trị của hàmf (x, y)tại những điểm cực trị này.

3 So sánh giá trị của hàmf tại những điểm cực trị

tự do và cực trị có điều kiện để xác định GTLN, GTNN.

Trang 88

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

P HƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT

Để tìm GTLN, GTNN của hàmf (x, y)trên miềnDta

thực hiện các bước sau:

1 Tìm cực trị tự do trongD(loại những điểm không

thuộc miền trong củaD) Tính giá trị của hàm

f (x, y)tại những điểm này.

2 Tìm cực trị có điều kiện của hàmf (x, y)trên biên

của miềnD.Tính giá trị của hàmf (x, y)tại những

điểm cực trị này.

3 So sánh giá trị của hàmf tại những điểm cực trị

tự do và cực trị có điều kiện để xác định GTLN, GTNN.

Trang 89

f (x, y)tại những điểm này.

2 Tìm cực trị có điều kiện của hàmf (x, y)trên biên của miềnD.Tính giá trị của hàmf (x, y)tại những điểm cực trị này.

3 So sánh giá trị của hàmf tại những điểm cực trị

tự do và cực trị có điều kiện để xác định GTLN, GTNN.

Trang 90

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

Trang 92

HÌNH: MiềnD = {(x,y) ∈ R2: 0 É x É 3,0 É y É 2}.

Trang 93

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

nên h(y) = f (3,y) = 9 − 4y,0 É y É 2.GTLN và

h(0) = f (3,0) = 9, h(2) = f (3,2) = 1.

Trang 94

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

nên h(y) = f (3,y) = 9 − 4y,0 É y É 2.GTLN và

h(0) = f (3,0) = 9, h(2) = f (3,2) = 1.

Trang 95

Tìm điểm dừng trên biên của D, gồm bốn

nên h(y) = f (3,y) = 9 − 4y,0 É y É 2.GTLN và

h(0) = f (3,0) = 9, h(2) = f (3,2) = 1.

Trang 96

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

nên `(y) = f (0,y) = 2y,0 É y É 2. GTLN và

`(2) = f (0,2) = 4, `(0) = f (0,0) = 0.

So sánh tất cả những giá trị, ta được GTLN

f (3, 0) = 9, GTNN là f (0, 0) = f (2,2) = 0.

Trang 97

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

nên `(y) = f (0,y) = 2y,0 É y É 2. GTLN và

`(2) = f (0,2) = 4, `(0) = f (0,0) = 0.

So sánh tất cả những giá trị, ta được GTLN

f (3, 0) = 9, GTNN là f (0, 0) = f (2,2) = 0.

Trang 98

nên `(y) = f (0,y) = 2y,0 É y É 2. GTLN và

`(2) = f (0,2) = 4, `(0) = f (0,0) = 0.

So sánh tất cả những giá trị, ta được GTLN

f (3, 0) = 9, GTNN là f (0, 0) = f (2,2) = 0.

Trang 99

HÌNH: GTLN, GTNN của hàmz = f (x,y) = x2− 2xy + 2ytrên miềnD.

Trang 100

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

Trang 102

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

Trang 103

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

Trang 104

Tìm điểm dừng trên biên của D, có nghĩa là

Trang 105

CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 07/01/2018, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w