tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, thuận lợi cho qua trình tự học, nghiên cứu bổ sung kiến thức môn toán cao cấp 1, toán cao cấp hai, tích phân vi phân ôn thi học sinh giỏi, luyện thi đại học, ôn thi vào lớp 10, ôn thi trường chuyên môn toán, sắc xuất thống kê, các môn học tài chính, kế toán, ngân hàng, toán cao cấp, Tài liệu được kiểm duyệt bởi giảng viên, phòng đào tạo trường đại học bách khoa, lưu hành nội bộ
Trang 1CỰC TRỊ CỦA HÀM NHIỀU BIẾN
TS Lê Xuân Đại
Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng
Email: ytkadai@hcmut.edu.vn
TP HCM — 2016
Trang 2N ỘI DUNG
1 CỰC TRỊ TỰ DO
2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
3 G IÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT
Trang 3N ỘI DUNG
1 CỰC TRỊ TỰ DO
2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
Trang 4N ỘI DUNG
1 CỰC TRỊ TỰ DO
2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
3 G IÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT
Trang 5Cực trị tự do Định nghĩa cực trị tự do
ĐỊNH NGHĨA 1.1
1 Hàm hai biến f (x, y) đạt cực đại tại điểm
(x0, y0) nếu như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi
(x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị
f (x0, y0) được gọi là giá trị cực đại
Hàm hai biến f (x, y) đạt cực tiểu tại điểm (x0, y0) nếu như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị
f (x0, y0) được gọi là giá trị cực tiểu
Trang 6ĐỊNH NGHĨA 1.1
1 Hàm hai biến f (x, y) đạt cực đại tại điểm (x0, y0) nếu như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi (x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị
f (x0, y0) được gọi là giá trị cực đại
2 Hàm hai biến f (x, y) đạt cực tiểu tại điểm (x0, y0) nếu như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) nằm trong lân cận của (x0, y0). Giá trị
f (x0, y0) được gọi là giá trị cực tiểu
Trang 9Đ IỀU KIỆN CẦN ĐỂ HÀM SỐz = f (x,y)CÓ CỰC TRỊ TỰ DO
ĐỊNH LÝ 1.1
Nếu hàm số z = f (x,y) có cực trị tại điểm
(x0, y0) và đạo hàm riêng cấp một của f tồn tại tại điểm (x0, y0) thì
(
f x0(x0, y0) = 0
Trang 10Cực trị tự do Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị tự do
C HỨNG MINH
Trang 11Cực trị tự do Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị tự do
C HỨNG MINH
g(x) = f (x,y0) É f (x0, y0),
g0(x0) = 0 ⇒ g0(x0) = f x0(x0, y0) = 0.
f y0(x0, y0) = 0■
Trang 12C HỨNG MINH
g(x) = f (x,y0) É f (x0, y0),
g0(x0) = 0 ⇒ g0(x0) = f x0(x0, y0) = 0.
f y0(x0, y0) = 0■
Trang 13Cực trị tự do Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị tự do
Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA CỰC TRỊ
Chú ý. Nếu f x0(x0, y0) = 0 vàf y0(x0, y0) = 0 thì
phương trình mặt phẳng tiếp diện với mặt
cong z = f (x,y) tại điểm (x0, y0) là
z = f (x0, y0) = z0
cực trị: Mặt phẳng tiếp diện với mặt cong
z = f (x,y) tại điểm cực trị là mặt phẳng nằm
Trang 14cực trị: Mặt phẳng tiếp diện với mặt cong
z = f (x,y) tại điểm cực trị là mặt phẳng nằm
Trang 15A < 0 thì điểm P(x0, y0)là điểm cực đại
3 Nếu∆ < 0thì điểm P(x0, y0)KHÔNG là điểm cực trị
Trang 16Cực trị tự do Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị
1 Nếu
½
∆ > 0
A > 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực tiểu vì
d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn
phương xác định dương.
2 Nếu
½
∆ > 0
A < 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực đại vì
d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn
Trang 17Cực trị tự do Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị
1 Nếu
½
∆ > 0
A > 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực tiểu vì
d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn
phương xác định dương.
2 Nếu
½
∆ > 0
A < 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực đại vì
d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn
Trang 181 Nếu
½
∆ > 0
A > 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực tiểu vì
d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn
phương xác định dương.
2 Nếu
½
∆ > 0
A < 0 thì điểmP(x0, y0)là điểm cực đại vì
d2f (x0, y0) = Adx2+ 2Bdxdy + Cdy2 là dạng toàn
Trang 20Nếu∆ > 0,A < 0thì hàm đạt cực đại tại(x i , y i).
Nếu ∆ < 0thì hàm không đạt cực trị tại(x i , y i).
Nếu ∆ = 0thì ta phải xét bằng định nghĩa
∆f = f (x,y) − f (x i , y i)
Trang 25B ƯỚC 3 KHẢO SÁT TẠI TỪNG ĐIỂM DỪNG
Trang 28HÌNH: Cực trị tự do của hàm sốf (x, y) = x3+ 2y3− 3x2− 6y
Trang 29VÍ DỤ 1.2
Cho hình hộp chữ nhật có diện tích toàn
phần bằng 12m2. Hãy tìm thể tích lớn nhất của hình hộp này.
Trang 30Cực trị tự do Phương pháp tìm cực trị tự do
Gọi x, y, z(x, y, z > 0) lần lượt là chiều dài,
chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ
Trang 31Gọi x, y, z(x, y, z > 0) lần lượt là chiều dài,
chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữnhật Khi đó thể tích của hình hộp là
V = xyz, và diện tích toàn phần của hình hộpchữ nhật là
Trang 322, p 2).
Trang 33Bước 2 Tìm các đạo hàm riêng cấp 2
Trang 34Cực trị tự do Phương pháp tìm cực trị tự do
2, p 2),
A = V xx00( p
2, p 2) = −p2, B = V xy00( p
2, p 2) = −
p 2
2 ,
C = V yy00( p
2, p 2) = −p2,
Vậy V max= 2p2 khix =p2, y =p2, z =p2.
Trang 35Bước 3 Khảo sát tại điểm dừng P1( p
2, p 2),
A = V xx00( p
2, p 2) = −p2, B = V xy00( p
2, p 2) = −
p 2
2 ,
C = V yy00( p
2, p 2) = −p2,
Vậy V max= 2p2 khix =p2, y =p2, z =p2.
Trang 36Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề
Trong những bài toán ứng dụng, chúng ta
thường gặp bài toán tìm cực trị của hàm
nhiều biến khi có thêm điều kiện ràng
buộc nào đó đối với biến số.
VÍ DỤ 2.1
Xác định hình chữ nhật có diện tích lớn nhất, biết hình chữ nhật đó có chu vi 2p.
Trang 37Trong những bài toán ứng dụng, chúng tathường gặp bài toán tìm cực trị của hàm
nhiều biến khi có thêm điều kiện ràng
buộc nào đó đối với biến số.
VÍ DỤ 2.1
Xác định hình chữ nhật có diện tích lớn
nhất, biết hình chữ nhật đó có chu vi 2p.
Trang 38Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề
của hình chữ nhật Bài toán:
S(x, y) = xy → max
Thay
y = p − x vào S ta được hàm một biến
S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p. Hàm số
2.
Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn
nhất với chu vi cho trước là hình vuông.
Trang 39Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề
của hình chữ nhật Bài toán:
S(x, y) = xy → max
y = p − x vào S ta được hàm một biến
S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p.
Hàm số
2.
Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn
nhất với chu vi cho trước là hình vuông.
Trang 40Cực trị có điều kiện Đặt vấn đề
của hình chữ nhật Bài toán:
S(x, y) = xy → max
y = p − x vào S ta được hàm một biến
S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p. Hàm số
2.
Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn
nhất với chu vi cho trước là hình vuông.
Trang 41Gọi x, y lần lượt là chiều dài và chiều rộngcủa hình chữ nhật Bài toán:
S(x, y) = xy → max
y = p − x vào S ta được hàm một biến
S(x) = x(p − x) với điều kiện 0 < x < p. Hàm số
2.
Như vậy, hình chữ nhật có diện tích lớn
nhất với chu vi cho trước là hình vuông.
Trang 42Cực trị có điều kiện Định nghĩa cực trị có điều kiện
1 Hàm f (x, y) đạt cực đại có điều kiệntại
như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa
ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).
f (x0, y0) làgiá trị cực đại có điều kiện
2 Hàm f (x, y) đạt cực tiểu có điều kiệntại
như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa
ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).
f (x0, y0) làgiá trị cực tiểu có điều kiện
Trang 431 Hàm f (x, y) đạt cực đại có điều kiệntại
như f (x, y) É f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa
ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).
f (x0, y0) làgiá trị cực đại có điều kiện
2 Hàm f (x, y) đạt cực tiểu có điều kiệntại
như f (x, y) Ê f (x0, y0),với mọi (x, y) thỏa
ϕ(x,y) = 0, nằm trong lân cận của(x0, y0).
f (x0, y0) làgiá trị cực tiểu có điều kiện
Trang 44Cực trị có điều kiện Định nghĩa cực trị có điều kiện
Hàm f (x, y) lúc này được gọi là hàm mục
tiêu
ràng buộc
Trang 45Hàm f (x, y) lúc này được gọi là hàm mục tiêu.
ràng buộc
Trang 46HÌNH: Cực trị củaz = f (x,y)thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0
Trang 47Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
Để tìm cực đại (hoặc cực tiểu) của hàm
f (x, y) thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0 chúng ta
cong ϕ(x,y) = 0.
Điều này xảy ra khi đường đẳng trị
f (x, y) = k và đường cong ϕ(x,y) = 0cócùng tiếp tuyến, vì nếu ngược lại giá trị k
có thể tăng lên (hoặc giảm xuống) nữa
Trang 48Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
Để tìm cực đại (hoặc cực tiểu) của hàm
f (x, y) thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0 chúng ta
cong ϕ(x,y) = 0.
Điều này xảy ra khi đường đẳng trị
f (x, y) = k và đường cong ϕ(x,y) = 0có
cùng tiếp tuyến,
có thể tăng lên (hoặc giảm xuống) nữa
Trang 49Để tìm cực đại (hoặc cực tiểu) của hàm
f (x, y) thỏa điều kiệnϕ(x,y) = 0 chúng ta
cong ϕ(x,y) = 0.
Điều này xảy ra khi đường đẳng trị
f (x, y) = k và đường cong ϕ(x,y) = 0có
cùng tiếp tuyến, vì nếu ngược lại giá trị k
có thể tăng lên (hoặc giảm xuống) nữa
Trang 50Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
Điều này có nghĩa là đường vuông góc với
ϕ(x,y) = 0 tại điểm cực trị (x0, y0) phải cùng
phương với nhau
Trang 51Cực trị có điều kiện Điều kiện cần để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
Điều này có nghĩa là đường vuông góc với
ϕ(x,y) = 0 tại điểm cực trị (x0, y0) phải cùng
phương với nhau Do đó,
Trang 52Điều này có nghĩa là đường vuông góc với
ϕ(x,y) = 0 tại điểm cực trị (x0, y0) phải cùngphương với nhau Do đó,
Trang 53Đ IỀU KIỆN CẦN ĐỂ HÀM SỐz = f (x,y) CÓ CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
Trang 54Cực trị có điều kiện Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
ĐỊNH LÝ 2.2
Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều
kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm
Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).
1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) là điểm cực tiểu có điều kiện.
2 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) là điểm cực đại có điều kiện.
3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì
P(x0, y0) không là điểm cực trị.
Trang 55Cực trị có điều kiện Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
ĐỊNH LÝ 2.2
Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều
kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm
Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).
1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) là điểm
cực tiểu có điều kiện.
Nếu d L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) là điểm cực đại có điều kiện.
3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì
P(x0, y0) không là điểm cực trị.
Trang 56Cực trị có điều kiện Điều kiện đủ để hàm số z = f (x,y) có cực trị có điều kiện
ĐỊNH LÝ 2.2
Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều
kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm
Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).
1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) là điểm
cực tiểu có điều kiện.
2 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) là điểm
cực đại có điều kiện.
3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì
P(x0, y0) không là điểm cực trị.
Trang 57ĐỊNH LÝ 2.2
Cho z = f (x,y) có cực trị có điều kiện với điều
kiện ϕ(x,y) = 0 tại P(x0, y0).Lập hàm
Lagrange L(x, y, λ) = f (x,y) + λ.ϕ(x,y).
1 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) > 0 thì P(x0, y0) là điểm cực tiểu có điều kiện.
2 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) < 0 thì P(x0, y0) là điểm cực đại có điều kiện.
3 Nếu d2L(x0, y0,λ0 ) không xác định dấu thì
P(x , y ) không là điểm cực trị.
Trang 58Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
P HƯƠNG PHÁP L AGRANGE TÌM CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
Trang 59P HƯƠNG PHÁP L AGRANGE TÌM CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
Trang 60Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 61Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 62Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 64Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
dụng điều kiện
ϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x i , y i) = 0
⇔ ϕ0x (x i , y i )dx + ϕ0y (x i , y i )dy = 0
dy2.
Trong bài toán cực trị có điều kiện
dx2+ dy2> 0
Trang 65Để khảo sát d2L(x i , y i,λ i) đôi khi ta cần sửdụng điều kiện
ϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x,y) = 0 ⇒ dϕ(x i , y i) = 0
⇔ ϕ0x (x i , y i )dx + ϕ0y (x i , y i )dy = 0
dy2.
Trong bài toán cực trị có điều kiện
dx2+ dy2> 0
Trang 66Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
+ y2− 1 = 0 (3)
và P3(1, 0), P4(−1,0) ứng với λ = −1.
Trang 67Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 69Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 70Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 72Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 73Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 75Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 77Cực trị có điều kiện Phương pháp Lagrange tìm cực trị có điều kiện
Trang 80HÌNH: Đường đẳng trị của hàmf (x, y) = x2+ 2y2với điều kiệnx2+ y2= 1.
Trang 81Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Định nghĩa tập đóng, tập mở
ĐỊNH NGHĨA 3.1
cho mọi hình tròn với tâm (a, b) đều chứa
Trang 82ĐỊNH NGHĨA 3.1
cho mọi hình tròn với tâm (a, b) đều chứa
Trang 84những điểm biên của nó, ở đây những điểm
biên là những điểm nằm trên đường tròn
Trang 87Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
P HƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT
Để tìm GTLN, GTNN của hàmf (x, y)trên miềnDta
thực hiện các bước sau:
1 Tìm cực trị tự do trongD(loại những điểm không
thuộc miền trong củaD) Tính giá trị của hàm
f (x, y)tại những điểm này.
Tìm cực trị có điều kiện của hàmf (x, y)trên biên của miềnD.Tính giá trị của hàmf (x, y)tại những điểm cực trị này.
3 So sánh giá trị của hàmf tại những điểm cực trị
tự do và cực trị có điều kiện để xác định GTLN, GTNN.
Trang 88Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
P HƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT
Để tìm GTLN, GTNN của hàmf (x, y)trên miềnDta
thực hiện các bước sau:
1 Tìm cực trị tự do trongD(loại những điểm không
thuộc miền trong củaD) Tính giá trị của hàm
f (x, y)tại những điểm này.
2 Tìm cực trị có điều kiện của hàmf (x, y)trên biên
của miềnD.Tính giá trị của hàmf (x, y)tại những
điểm cực trị này.
3 So sánh giá trị của hàmf tại những điểm cực trị
tự do và cực trị có điều kiện để xác định GTLN, GTNN.
Trang 89f (x, y)tại những điểm này.
2 Tìm cực trị có điều kiện của hàmf (x, y)trên biên của miềnD.Tính giá trị của hàmf (x, y)tại những điểm cực trị này.
3 So sánh giá trị của hàmf tại những điểm cực trị
tự do và cực trị có điều kiện để xác định GTLN, GTNN.
Trang 90Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Trang 92HÌNH: MiềnD = {(x,y) ∈ R2: 0 É x É 3,0 É y É 2}.
Trang 93Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
nên h(y) = f (3,y) = 9 − 4y,0 É y É 2.GTLN và
h(0) = f (3,0) = 9, h(2) = f (3,2) = 1.
Trang 94Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
nên h(y) = f (3,y) = 9 − 4y,0 É y É 2.GTLN và
h(0) = f (3,0) = 9, h(2) = f (3,2) = 1.
Trang 95Tìm điểm dừng trên biên của D, gồm bốn
nên h(y) = f (3,y) = 9 − 4y,0 É y É 2.GTLN và
h(0) = f (3,0) = 9, h(2) = f (3,2) = 1.
Trang 96Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
nên `(y) = f (0,y) = 2y,0 É y É 2. GTLN và
`(2) = f (0,2) = 4, `(0) = f (0,0) = 0.
So sánh tất cả những giá trị, ta được GTLN
là f (3, 0) = 9, GTNN là f (0, 0) = f (2,2) = 0.
Trang 97Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
nên `(y) = f (0,y) = 2y,0 É y É 2. GTLN và
`(2) = f (0,2) = 4, `(0) = f (0,0) = 0.
So sánh tất cả những giá trị, ta được GTLN
là f (3, 0) = 9, GTNN là f (0, 0) = f (2,2) = 0.
Trang 98nên `(y) = f (0,y) = 2y,0 É y É 2. GTLN và
`(2) = f (0,2) = 4, `(0) = f (0,0) = 0.
So sánh tất cả những giá trị, ta được GTLN
là f (3, 0) = 9, GTNN là f (0, 0) = f (2,2) = 0.
Trang 99HÌNH: GTLN, GTNN của hàmz = f (x,y) = x2− 2xy + 2ytrên miềnD.
Trang 100Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Trang 102Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Trang 103Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Trang 104Tìm điểm dừng trên biên của D, có nghĩa là
Trang 105CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI