1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu cực trị hàm nhiều biến

6 33,9K 381
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 149,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm các điểm dừng trong miền D, tính giá trị của hàm số tại các điểm đó Bước 2.. Tìm các điểm tới hạn trên biên L của miền D, tính giá trị tại các điểm đó.. Nếu biên không trơn tính giá

Trang 1

Cực trị của hàm nhiều biến

Để tìm cực trị của hàm 2 biến z = f (x, y) trong miền D ta thực hiện các bước như sau

Bước 1 Giải hệ sau để tìm các điểm tới hạn:

(

fx0 = 0

fy0 = 0 → M0(x0, y0)

Bước 2 Tính các đạo hàm riêng cấp 2 và ∆

A = fx002, B = fxy00 , C = fy002, ∆ = B2− AC

Bước 3 Xét tại điểm M0

• Nếu ∆ < 0 và A > 0 thì (x0, y0) là cực tiểu

• Nếu ∆ < 0 và A < 0 thì (x0, y0) là cực đại

• Nếu ∆ = 0 thì chưa thể kết luận được và phải xét bằng phương pháp khác

• Nếu ∆ > 0 thì (x0, y0) không là cực trị

Ví dụ 1 Tìm cực trị của hàm

f (x, y) = xy +50

x +

20 y

Tìm điểm dừng

fx0 = y −50

x2 = 0

fy0 = x − 20

y2 = 0 Giải hệ ta được điểm dừng là

M (5, 2) Tính các đạo hàm riêng cấp 2

A = fx002 = 100

x3 , B = fxy00 = 1, C = fy002 = 40

y3

∆ = B2− AC = 1 − 4000

x3y3

Tại M (5, 2) thì ∆ = −3, A = 4

5 suy ra M (5, 2) là điểm cực tiểu và giá trị cực tiểu

f (5, 2) = 30

Trang 2

Ví dụ 2 Tìm cực trị của hàm số

f (x, y) = x3+ 3xy2− 30x − 18y

Tìm các điểm dừng của hàm số này

(

fx0 = 3x2+ 3y2− 30 = 0

fy0 = 6xy − 18 = 0 ⇒

(

x2+ y2= 10

xy = 3

Giải hệ ta được 4 điểm dừng:

M1(3, 1), M2(1, 3), M3(−3, −1), M4(−1, −3),

Ta có:

A = fx002 = 6x, B = fxy00 = 6y, C = fy002 = 6x

∆ = B2− AC = 36(y2− x2)

• Tại M1, ∆ = −288 < 0, A = 18 > 0 nên M1 là điểm cực tiểu f (M1) = −72

• Tại M2, ∆ = 288 > 0 nên M2 không là cực trị

• Tại M3, ∆ = −288 < 0, A = −18 < 0 nên M3 là điểm cực đại f (M3) = 72

• Tại M4, ∆ = 288 > 0 nên M4 không là cực trị

Bài toán tìm cực trị của hàm z = f (x, y) thỏa mãn ràng buộc ϕ(x, y) = 0 Ta giải theo trình tự sau:

Bước 1 Lập hàm Largrăng (λ là hằng số thỏa mãn hệ ở bước 2)

F (x, y, λ) = f (x, y) + λϕ(x, y)

Bước 2 Giải hệ phương trình:

Fx0(x, y, λ) = 0

Fy0(x, y, λ) = 0

ϕ(x, y) = 0

fx0(x, y) + λϕ0x(x, y) = 0

fy0(x, y) + λϕ0y(x, y) = 0 ϕ(x, y) = 0

→ M0= (x0, y0, λ0)

Bước 3 Tính d2F

d2F = ∂

2F

∂x2dx2+ 2∂

2F

∂x∂ydxdy +

∂2F

∂y2dy2

Bước 4 Xét dấu của d2F

• Nếu d2F (M0) > 0 thì (x0, y0) là điểm cực tiểu có điều kiện

• Nếu d2F (M0) < 0 thì (x0, y0) là điểm cực đại có điều kiện

• Nếu d2F (M0) = 0 thì còn phải xét thêm

Điều lưu ý ở đây các vi phân dx, dy không đồng thời bằng 0 và thỏa mãn hệ thức

dϕ(x0, y0) = ϕ0x(x0, y0)dx + ϕ0y(x0, y0)dy = 0

Trang 3

Ví dụ 3 Tìm cực trị của hàm

f (x, y) = x2+ y2− 2x − 2y

với điều kiện

x2+ y2− 2 = 0 Lập hàm Lagrănge

F (x, y, λ) = x2+ y2− 2x − 2y + λ(x2+ y2− 2)

Giải hệ

Fx0(x, y, λ) = 0

Fy0(x, y, λ) = 0

x2+ y2− 2 = 0

x − 1 + λx = 0

y − 1 + λy = 0

x2+ y2− 2 = 0

Ta được nghiệm

M1(1, 1, 0), M2(−1, −1, −2)

∂2F

∂x2 = 2 + 2λ, ∂

2F

∂x∂y = 0,

∂2F

∂y2 = 2 + 2λ Tính vi phân cấp hai của hàm F

d2F = ∂

2F

∂x2dx2+ 2∂

2F

∂x∂ydxdy +

∂2F

∂y2dy2 = (2 + 2λ)(dx2+ dy2)

• Tại M1(1, 1, 0) ta có d2F (M1) = 2(dx2+ dy2) > 0 Suy ra (1, 1) là điểm cực tiểu có điều kiện

• Tại M2(−1, −1, −2) ta có d2F (M2) = −2(dx2 + dy2) < 0 Suy ra (−1, −1) là điểm cực đại có điều kiện

Ví dụ 4 Tìm cực trị của hàm

f (x, y) = x2+ 4xy + y2

Với điều kiện

x + y = 2 Lập hàm Lagrănge

F (x, y, λ) = x2+ 4xy + y2+ λ(x + y − 2) Giải hệ

Fx0(x, y, λ) = 0

Fy0(x, y, λ) = 0

x + y − 2 = 0

2x + 4y + λ = 0 2y + 4x + λ = 0

x + y − 2 = 0

Ta được nghiệm

M (1, 1, −6)

∂2F

∂x2 = 2, ∂

2F

∂x∂y = 4,

∂2F

∂y2 = 2 Tính vi phân cấp hai của hàm F

d2F = ∂

2F

∂x2dx2+ 2 ∂

2F

∂x∂ydxdy +

∂2F

∂y2dy2 = 2dx2+ 8dxdy + 2dy2

Trang 4

Tại điểm M (1, 1, −6) vi phân cấp 2 của hàm F

d2F (M ) = 2dx2+ 8dxdy + 2dy2 Đến đây ta chưa thể xác định được dấu của d2F (M ) Tuy nhiên ta chú ý rằng từ điều kiện

x + y − 2 = 0 ⇒ d(x + y − 2) = 0 ⇐⇒ dx + dy = 0 ⇐⇒ dx = −dy

Khi đó

d2F (M ) = 2dx2− 8dx2+ 2dx2= −4dx2 < 0 Vậy điểm (1, 1) là điểm cực đại có điều kiện f (1, 1) = 6

đóng bị chặn

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm liên tục z = f (x, y) trên miền đóng

và bị chặn D với biên L

Bước 1 Tìm các điểm dừng trong miền D, tính giá trị của hàm số tại các điểm đó Bước 2 Tìm các điểm tới hạn trên biên L của miền D, tính giá trị tại các điểm đó Bước 3 Nếu biên không trơn tính giá trị cuả hàm số tại điểm giao cuả các phần biên Bước 4 So sánh các giá trị ở trên ta suy ra giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

Ví dụ 5 Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

f (x, y) = x2− y2 trong miền

D = {x2+ y2 ≤ 4}

• Tìm điểm dừng trong miền D Giải hệ:

(

fx0 = 0

fy0 = 0 ⇐⇒

( 2x = 0 2y = 0

Điểm dừng M1(0, 0) và f (M1) = 0

• Tìm các điểm dừng có điều kiện x2+ y2 = 4

F (x, y, λ) = x2− y2+ λ(x2+ y2− 4) Giải hệ

Fx0(x, y, λ) = 0

Fy0(x, y, λ) = 0

x2+ y2− 4 = 0

2x + 2λx = 0

−2y + 2λy = 0

x2+ y2− 4 = 0 được các nghiệm

N1(0, 2, 1), N2(0, −2, 1), N3(2, 0, −1), N4(−2, 0, −1)

Do đó ta được 4 điểm dừng có điều kiện

M2(0, 2), M3(0, −2), M4(2, 0), M5(−2, 0) Và

f (M2) = f (M2) = −4, f (M4) = f (M5) = 4

Trang 5

• Giá trị lớn nhất trên D là 4 đạt tại M4, M5

Giá trị nhỏ nhất trên D là -4 đạt tại M2, M3

Ví dụ 6 Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của

f (x, y) = x2+ y2− 2x − y

trong miền

D = {x ≥ 0, y ≥ 0, x + y ≤ 2}

• Giải hệ:

(

fx0 = 0

fy0 = 0 ⇐⇒

( 2x − 2 = 0 2y − 1 = 0

Điểm dừng là (1,1

2) ⇒ f (1,

1

2) = −

5 4

• Tìm điểm tới hạn trên biên

+ Khi y = 0, 0 < x < 2, ta có f (x, 0) = x2− 2x, điểm dừng (1, 0), f (1, 0) = −1

+ Khi x = 0, 0 < y < 2, ta có f (0, y) = y2− y, điểm dừng (0,1

2), f (0,

1

2) =

−1 4 + Khi x + y = 2 ⇔ y = 2 − x, 0 < x < 2, ta có f (x, 2 − x) = 2x2− 5x + 2, điểm dừng là (5

4,

3

4), f (

5

4,

3

4) =

−9 8

• Giao của các phần biên (0, 0); (0, 2); (2, 0) Khi đó

f (0, 0) = 0; f (0, 2) = 2; f (2, 0) = 0

• Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 2 đạt tại (0, 2)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −5

4 đạt tại (1,

1

2)

1 z = 4x − x3− xy2

2 z = x2+ y2− 6x + 8y

3 z = x4− 4x2− 4y2+ y4+ 8xy

4 z = x3+ y3− 3xy

5 z = 2x4+ y4− 4x2− 4y

6 z = xy + 50

x +

20

y , (x > 0, y > 0)

7 z = x2+ xy + y2− 4 ln x − 10 ln y

8 z = x + y − xey

9 z = e2x(x + y2+ 2y)

10 z = xy −1

3(x

3+ y3)

Trang 6

4.2 Tìm cực trị có điều kiện

1 z = x2+ 12xy + 2y2 nếu 4x2+ y2 = 25

2 z = x

a+

y

b nếu x

2+ y2 = 1

3 z = x2+ y2 nếu x

a +

y

b = 1

4 z = xy nếu x

2

8 +

y2

2 = 1

1 z = x2− xy + y2 trên miền D = {|x| + |y| ≤ 1}

2 z = 2(x2+ y2) + (x − 1)2+ (y − 1)2 trên miền OAB, O(0; 0), A(1; 0), B(0; 1)

3 z = x2+ y2− 6x + 8y trên miền D = {x2+ y2 ≤ 1}

4 z = x2− y2 trên miền D = {x2+ y2 ≤ 2}

5 z = x2+ y2− 2x − y trên miền D = {x ≥ 0, y ≥ 0, x + y ≤ 2}

Ngày đăng: 22/05/2015, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w