1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOÁN GIẢI TÍCH- CỰC TRỊ HÀM NHIỀU BIẾN

53 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn giải tích 2 : phần cực trị hàm nhiều biến

Trang 1

CỰC TRỊ HÀM NHIỀU BIẾN

Trang 3

Bỏ dấu “ = “ ta gọi P0 là điểm cực đại chặt của f

2 Thay  bởi  ta có định nghĩa điểm cực tiểu.

Trang 5

1/ P(0, 0) là điểm cực tiểu chặt của f(x, y) = x 2 +y 2 vì

f(0,0) = f(x, y) – f(0, 0) = x 2 + y 2 > 0, (x, y) (0, 0)

hay f(x, y) > f(0, 0), (x, y) (0, 0)

Ví dụ

Trang 6

2/ P(0, 0) là điểm cực tiểu không chặt của

f(x, y) = x2y2

vì f(0,0) = f(x, y) – f(0, 0) = x2y2  0, (x, y)hay f(x, y)  f(0, 0), (x, y)

nhưng f(x, 0) = f(0, 0), x  0

và f(0, y) = f(0, 0), y  0 Tức là: trong lân cận V bất kỳ của (0, 0) luôn luôn có ít nhất 1 đíểm (x, y) để dấu “ = “ xảy ra

Trang 8

3/ f(x, y) = x 2 – y 2 không đạt cực trị tại (0, 0 ) vì

f(x, 0 ) > 0 = f(0, 0),x0; f(0, y) < f(0,0), y0

Trong mọi lân cận của (0,0) luôn luôn có ít nhất

2 điểm P1, P2 mà f(P1) > f(0,0) và f(P2) < f(0,0).

Trang 9

Điều kiện cần của cực trị:

Nếu z = f(x,y) đạt cực trị tại P0(x0, y0) thì

• Hoặc f’x(P0) = f’y(P0) = 0

• Hoặc đạo hàm riêng tại P0 không tồn tại.Định nghĩa:

• f’x(P0) = f’y(P0) = 0 : P0 là điểm dừng

•P0 là điểm tới hạn  P0 là điểm dừng

hoặc đạo hàm của f tại P0 không tồn tại

Trang 10

Điều kiện đủ của cực trị:

Hàm z = f(x, y) có đạo hàm cấp 2 liên tục trong lân cận của điểm dừng P 0 (x 0 , y 0 ) của f.

1.Nếu d 2 f(x 0 ,y 0 ) xác định dương thì f đạt cực tiểu chặt tại P 0 .

2.Nếu d 2 f(x 0 ,y 0 ) xác định âm thì f đạt cực đại chặt

tại P 0 .

3.Nếu d 2 f(x 0 ,y 0 ) không xác định dấu thì f không đạt cực trị tại P 0

Trang 12

VÍ DỤ

2 2

Trang 15

2/ Tìm cực trị z = f(x, y) = x4 + y4 – x2 – 2xy – y2

3 3

= AC – B2 = 100 – 4 > 0

A > 0

Trang 16

B = f”xy(-1,-1) = -2,

A = f”xx(-1,-1) = 10,Tại (1,1):

Trang 17

Tại (0,0):

A = f”xx(0,0) = -2, B = f”xy(0,0) = -2,

C = f”yy(0,0) = -2,

 = AC – B2 = 0  không có kết luậnXét f(0,0) = f(x,y) – f(0,0)

Trang 22

3 3

x y

Chỉ có P1, P3 và P4 thỏa hệ nên P2 không là

điểm dừng, vậy P2 không là điểm cực trị

Xét hệ:

(Loại câu hỏi này chỉ xét xem điểm nào thỏa

hệ {f’x = 0, f’y = 0} nhưng không cần giải nếu

hệ khó) f(x, y) = 2x4 + y4 – x2 – 2y2

P1(0,0), P2(-1, 1),

P3(1/2, -1),

P4(0,1)

Trang 23

  = -16 < 0: f không đạt cực trị

Trang 24

Đây là dạng toàn phương không các định

dấu nên f không đạt cực trị tại (0, -3, 1)( hay

f không có cực trị)

Trang 25

CỰC TRỊ HÀM NHIỀU BIẾN

Trang 30

Điều kiện cần của cực trị có điều kiện

Giả sử f,  khả vi trong lân cận của M0(x0, y0)

Trang 31

1.M0 thỏa hệ () gọi là điểm dừng trong bài toán cực trị có điều kiện, cũng gọi là điểm dừng của hàm Lagrange

Trang 32

Điều kiện đủ của cực trị có điều kiện

Giả sử f,  có các đhr đến cấp 2 liên tục trong lân cận của M0(x0, y0) và M0 là điểm dừng của L(x,y),

1.Nếu d2L(M0) xác định dương thì f đạt cực tiểu có điều kiện tại M0.

2.Nếu d2L(M0) xác định âm thì f đạt cực đại

có điều kiện tại M0

d L ML M dx   L M dxdy L M dy   

Trang 33

Các bước tìm cực trị có điều kiện hàm 2 biến

Loại 1: điều kiện bậc nhất theo x, y( tìm trên đường thẳng)

(x, y) = ax + by + c = 0

 đưa về cực trị hàm 1 biến khi thay y theo x trong f

Trang 34

B2: xét dấu d2L tại M0 có kèm đk d(M0) = 0

Loại 2:(tổng quát) dùng pp nhân tử Lagrange

L(x,y) = f(x,y) + (x,y)

0 0 0

x y

L M

L M M

Trang 44

GIÁ TRỊ LỚN NHẤT - NHỎ NHẤT

Định lý: f liên tục trên tập compact D thì f

đạt min, max trên D.

Nhắc lại: tập compact là tập đóng (lấy tất

cả các biên) và bị chận (có thể được bao bởi 1 hình tròn)

Trang 45

Cách tìm gtln, gtnn

1.Tìm điểm dừng của f trên miền mở của D

( phần bỏ biên ).

2.Tìm các điểm đặc biệt trên biên của D

a.Điểm dừng của hàm Lagrange (tổng quát) b.Nếu biên là đoạn thẳng, chuyển f về hàm

1 biến, tìm các điểm có khả năng đạt min, max của hàm 1 biến này.

3.So sánh giá trị của f tại các điểm trên

min, max

Trang 47

Bài toán trở thành: tìm gtln, gtnn của z trên

Trang 50

2/ Tìm gtln, gtnn của z = f(x, y) = x2 + y2–3x+ 4y trên hình tròn D: x2 + y2  1

Trang 51

Điểm đặc biệt trên biên là điểm dừng của

Trang 53

z = f(x, y) = x 2 + y 2 – 3x + 4y

Ngày đăng: 08/06/2019, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w