MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/Kiến thức: - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.. - Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên
Trang 1Bài 21: Tiết :LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn Một số phép
liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2/Kĩ năng:
-2/Phẩm chất:
- Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết
3/Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hơp tác, giải quyết vấn đề một cách
sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập
văn bản
+ Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học Sử dụng một số phép liên kết câu, liên
kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và
liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản
I Khái niệm liên kết
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
-Về nội dung:
+ các câu trong một đoạn văn,
Trang 2* Nhiệm vụ: HS theo dõi, quan sát và thực hiện yêu
cầu của GV
*Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
*Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
*Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực
hiện yêu cầu:
Cắm bơi một mình trong đêm(1) Đêm tối bưng không
nhìn rõ mặt đường(2) Trên con đường ấy, chiếc xe lăn
bánh rất êm(3) Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy
bóng trăng(4) Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú
Hồng(5) Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió
mùa đông bắc nước ta (6) Nước ta bây giờ là của ta
rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7)
? Nêu nội dung của đoạn văn trên?
- Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác
nhau, không hướng vào một chủ đề nào
?Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau
không? vì sao?
- Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp
nhau bằng những phương thức liên kết hình thức (câu
trước với câu sau có từ ngữ đươc lặp lại) Nhưng nội
dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề
khác nhau >Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu
? Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự
liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào?
-Dự kiến TL: Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó
chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong
đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề)
các đoạn văn trong một văn bản phải cùng hướng đến chủ đề chung của đoạn văn hay văn bản + Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lôgic.
-Về hình thức:
Liên kết bằng phép lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã-trái nghĩa,
3 Ghi nhớ: sgk/43
Trang 3GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu
và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức cô và
các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI
* Mục tiêu: Giúp HS nắm đươc thế nào là liên kết về
nội dung và hình thức.
*Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà các câu hỏi sgk:
- Câu hỏi 1: ? Đ/v bàn về vấn đề gì? chủ đề ấy có quan
hệ ntn với chủ đề chung của VB?(Nhớ lại nd văn bản
cho biết văn bản bàn về vấn đề nào?)
- Câu hỏi 2: ?Cách phản ứng với thực tại có mqh ntn
với tiếng nói văn nghệ?Từ đó em thấy chủ đề đoạn văn
và chủ đề văn bản có mqh ntn?
- Câu hỏi 3: ? Nội dung chính của mỗi câu trong đ/v?
những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề đ/v? Nêu
nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
?Rút ra nhận xét gì về sự liên kết nội dung giữa các
câu trong một đoạn văn hay giữa các đoạn văn trong
một văn bản?
- Câu hỏi 4: ?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa
các câu trong đ/v đươc thể hiện = những biện pháp
nào? (chỉ rõ từ ngữ biểu hiện?)
? Qua tìm hiểu, em thấy việc liên kết giữa các câu
trong một đoạn văn về hình thức thường thông qua
những phép nào?
*Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động
chung, hoạt động nhóm
*Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
Trang 4*Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự
án1,2,3,4.
- Dự kiến TL:
N1: - Đoạn văn bàn về vấn đề: cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại
- Chủ đề của văn bản:Bàn về tiếng nói văn nghệ
N2:- Là 1 phần tạo lên tiếng nói văn nghệ
- Quan hệ bộ phận và toàn bộ
N3:- (1) Tp’ nghệ thuật phẩn ánh thực tại
(2) Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một
điều mới mẻ
(3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi của người nghệ sĩ
- ND các câu này đều hướng vào chủ đề của đoạn văn
- Trình tự các ý hơp lôgic
N4:- Lặp từ: tác phẩm
- Dùng từ cùng trường liên tưởng:
tác phẩm - nghệ sĩ
- Phép thế từ: nghệ sĩ - anh
- Dùng từ đồng nghĩa: cái đã có rồi - những vật liệu
mươn ở thực tại
- Dùng quan hệ từ: nhưng
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
-Trình bày theo nhóm (các nhóm 1,2,3 lên trình bầy
sản phẩm)
+ Sau mỗi nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5sau khi 3 nhóm trình bầy sản phẩm Gv chốt kiến thức
liên kết về nội dung
-HS nhóm 4 trình bầy sản phẩm xong GV chốt kiến
thức liên kết về hình thức
-GV chốt kiến thức sang phần nội dung ghi bản và kết
luận đây cũng là ội dung phần ghi nhớ sgk/43
? Một bạn đọc to nội dung phần ghi nhớ trong sgk
GV quay trở lại phần khởi động, chiếu lại đoạn văn và
chữa: Qua tìm hiểu phần lí thuyết chúng ta thấy đoạn
văn trên mới có sự liên kết về hình thức qua phép lặp
từ ngữ mà chưa có sự liên kết về nội dung(mỗi câu nói
về một sự vc khác nhau) vì vậy đoạn văn trên không
phải là một đoạn văn hoàn chỉnh mà chỉ là một chuỗi
các câu lộn xộn.
?Hãy đọc ghi nhớ?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết kiến thức về liên kết
câu và liên kết đoạn văn để làm các bài tập
*Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; hoạt động cặp
đôi; HSvề nhà làm
*Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cặp đôi.
*Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở bài tập.
*Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
-Các bài tập trong sgk
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe và hoạt động cá nhân rồi hoạt động căp đôi
trả lời câu 1.
+ Về nhà làm câu 2.
Trang 6- GV nhận xét câu trả lời 1 của HS.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm câu 2.
1.* Chủ đề đ/v: Khẳng định năng lực trí tuệ con người
Việt Nam, những hạn chế cần khắc phục
* Nội dung các câu trong đoạn văn đều tập trung vào
chủ đề ấy
* Trình tự sắp xếp hơp lý của các ý trong câu
- Mặt mạnh của trí tuệ VN
- Những điểm hạn chế
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của
nền kinh tế mới
2 Các câu đươc LK
- Bản chất trời phú ấy (2) - (1): phép đồng nghĩa
- Nhưng (3), (2): phép nối
- ấy là (4), (5): phép lặp
- Lỗ hổng (4), (5): phép lặp
- Thông minh (5), (1): phép lặp
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
*Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay
trong lời ăn tiếng nói hàng ngày
*Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về liên kết
câu và liên kết đoạn văn để trả lời câu hỏi của GV
*Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
*Sản phẩm: Câu trả lời của HS
*Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Trang 7? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn?
?Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là
như thế nào?
- 3 HS trả lời.
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV chốt:
- Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh
- Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh
* Các loại LK
- LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic
+ Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề
+ Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hơp lý các
câu
- LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể
có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn
Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các
từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ …
HOẠT ĐỘNG5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG
TẠO
*Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
*Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
*Phương thức hoạt động: cá nhân
*Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
*Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Trang 8? Viết một đoạn văn khoảng 6 câu nói về chủ đề học
tập, trong đó có sử dụng phếp nối, phép thế và
dùng từ trái nghĩa để liên kết câu (chỉ rõ).
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
+ Nắm nd bài.
+ Chuẩn bị “ Luyện tập liên kết”
IV Rút kinh nghiệm
…
Mời quý thầy cô tham khảo thêm:Thư viện Giáo Án điện tử VnDoc