Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân... - Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp củ
Trang 1Ngàysoạn: 10/08/2011
D¹y ngµy: 15/08/2011
TuÇn 1- B ài 1 TiÕt : 1- 2
Phong c¸ch Hå ChÝ Minh
( TrÝch - Lª Anh Trµ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể
3 Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Giảng bình, vấn đáp, Động não, Thảo luận nhóm…:
IV Phương tiện dạy học
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác
2 HS: tìm những tư liệu nói về Bác
V Tiến trình dạy học:
Giai đoạn 1:Khám phá.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?
3 Bài mới:
- GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn làdanh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM Bài học hômnay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó
Giai đoạn 2:Kết nối.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:Giới thiệu chung
GV cho HS đọc phần tác giả, tác phẩm Nêu những ý chính
GV cung cấp thêm một số thông tin về Bác
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích
- Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính
đối với Bác
- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích nhất
- Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách đọc cho các em
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải thích từ “phong
Trang 2GV lồng ghép tích hợp GDTTHCM
-> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vì đề cập đến
vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đĩ là sự hội nhập với thế
giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Hiện nay toàn Đảng,
toàn dân ta phát động cuộc học tập và làm theo tấm gương
đạo đức HCM.
? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của Bác, người viết
đã sử dụng phương thức biểu đạt nào cho phù hợp
-> Phương pháp thuyết minh
? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung trên tương ứng
với những phần nào
- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:
HĐ3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản
- Yêu cầu HS đọc lại phần 1
? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong hoàn
cảnh nào
- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng
đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọng ra đi tìm đường
cứu nước năm 1911 tại bến Nhà Rồng
+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nước
? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được vốn tri thức
văn hóa nhân loại
- HS : Thảo luận nhóm
? Để có được kho tri thức, có phải Bác chỉ vùi đầu vào sách vở
hay phải qua hoạt động thực tiễn
+ ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức ấy ? Tìm
những dẫn chứng cụ thể trong văn bản minh họa cho những ý
các em đã trình bày
- HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng
? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói, viết thạo nhiều
thứ tiếng
+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"
+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng nguyệt "
- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác → hiểu văn học
nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng dân tộc
? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà Bác đã tiếp thu
? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ Chí Minh
là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ điều đó ? Vai trò của
câu này trong toàn văn bản
- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần I, vừa khép
lại vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh
? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM tác giả đã dùng
cách HCM trong việc tiếp thu tinhhoa văn hố nhân loại
+ Còn lại : Phong cách HCM tronglối sống
III Tìm hiểu văn bản:
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loại
- Cách tiếp thu : nắm vững phươngtiện giao tiếp bằng ngôn ngữ, đếnđâu cũng tìm hiểu, học hỏi văn hóa,nghệ thuật của các nước qua côngviệc lao động
- Động lực: Ham hiểu biết, học hỏi
và xuất phát từ lòng yêu thương dântộc
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức vừarộng, vừa sâu Nhưng tiếp thu cóchọn lọc, tiếp thu mọi cái hay cái đẹpnhưng phê phán những mặt tiêu cực
⇒ Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóanhân loại dựa trên nền tảng văn hóadân tộc
Trang 3phương pháp thuyết minh như thế nào.
-> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh : so sánh, liệt
kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật đối lập, diễn đạt tinh
tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo sức thuyết phục lớn
GV? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác những gì?
Lấy ví dụ
TIẾT 2
HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2
? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách
mạng của Bác
- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh,
tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện, cơ
sở nào
- HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục, ăn uống
? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào ? Có
đúng với những gì em đã quan sát khi đến thăm nhà Bác ở
không ?
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc lại một vài
câu thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố Hữu:
Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa
Có hồ nước lặng soi tăm cá
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa
Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn
? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như thế nào ?
Biểu hiện cụ thể
- HS : Quan sát văn bản phát biểu
? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm nhận của em
về bữa ăn với những món đó
- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản
? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị nguyên thủ
quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống cùng thời với Bác và
cuộc sống đương đại ? Bác có xứng đáng được đãi ngộ như họ
không
? HS : Thảo luận nhóm
Tích hợp KNS
2 Nét đẹp trong lối sống Hồ ChíMinh:
- Nơi ở và làm việc:
+ Nhà sàn nhỏ, có vài phòng+ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc
- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấnthủ, đơi dép lốp thô sơ
- Ăn uống: cá kho, rau luộc
=> Vừa giản dị, vừa thanh cao, vĩ đại
→ Là sự kế thừa và phát huy nhữngnét đẹp dân tộc
3 Ý nghĩa văn bản
- Trong thời kì hội nhập ngày naychúng ta cần tiếp thu văn hóa nhânloại, đồng thời phải giữ gìn phát huybản sắc văn hóa dân tộc
Trang 4? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống, phong cách của
Hồ Chí Minh.
- Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy những nét cao đẹp
của những nhà văn hóa dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn
bó với nhân dân.
? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
- HS : Đọc lại "và người sống ở đó → hết"
? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi - vị anh
hùng dân tộc thế kỷ 15 Theo em điểm giống và khác giữa lối
sống của Bác với các vị hiền triết ra sao?
- HS : Thảo luận tìm ra nét giống và khác
+ Giống : Giản dị thanh cao
+ Khác : Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân.
- Bình và đưa những dẫn chứng về việc Bác đến trận địa, tát
nước, trò chuyện với nhân dân, qua ảnh
Giai đoạn 3,4: Luyện tập và vận dụng
Ứng dụng liên hệ bài học KNS
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong
thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ gì.
- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể.
? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ
nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có suy
nghĩ gì về việc đó.
-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu dưỡng rèn
luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hóa.
? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa
và phi văn hóa.
- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.
+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là
việc làm rất quan trọng và rất cần thiết (di chúc) Các em hãy
ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày.
IV Tổng kết
- Phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
là một văn bản nhật dụng có sử dụngkết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự,biểu cảm một cách hài hòa
- Chúng ta cảm nhận một phong cáchHCM là sự kết thừa và phát huynhững nét cao đẹp của những nhàvăn hóa dân tộc họ mang nét đẹp thờiđại gắn bó với nhân dân
V Luyện tập.
Trang 5- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những
nội dung chính của văn bản
- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hộithoại: phương châm về lượng, phương châm về chất Vận dụng phương châm về lượng, phương châm
về chất trong hoạt động giao tiếp
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ: Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm trong hội
thoại sao cho đúng
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
Trang 63 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phươngchâm hội thoại.
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đóng vai luyện tập, động não: Suy nghĩ, phân tích
IV Phương tiện dạy học
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
V Tiến trình dạy học:
Giai đoạn 1:Khám phá.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ có câu
"Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử làmột nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cầnbiết
3 Bài mới
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hộithoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )
Giai đoạn 2:Kết nối
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được những điều mà An
muốn biết không
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải trả lời như thế
nào cho hợp lý
- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể là một địa điểm
cụ thể nào đó
? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp
- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai
? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2 yếu tố gây cười
trong cách nói của hai anh)
? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới phải nói như thế nào
để người nghe hiểu đúng
Tích hợp KNS:
? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì.
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm
hội thoại trong giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm,
cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại.
? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp Lấy ví
dụ.
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất
- Gọi 1 HS đọc truyện cười
? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát hiện tính nói khoác)
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
- GV đưa ra tình huống: nếu không biết chắc lý do bạn mình nghỉ
học thì em có nên trả lời cho thầy biết không
I Phương châm về lượng
- Cần nói nội dung đúng với yêucầu giao tiếp
- Không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói
II Phương châm về chất:
Không nên nói những điều
mà mình không tin hay không cóbằng chứng xác thực
III Luyện tập, củng cố
1 Vận dụng…
- Mắc lỗi thừa từ:
a/ nuôi ở nhà
Trang 7- Nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm về lượng, thế nào
là phương châm về chất ?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
- GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở đâu?” mà người
trả lời là “học ở trường” thì người trả lời đã không tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
- Kết luận: vi phạm phương châm về lượng
Giai đoạn 3,4: Luyện tập và vận dụng
Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi gì
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh Yêu cầu 2 nhóm lên
bảng làm GV nhận xét, ghi điểm
? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại nào
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Yêu cầu HS làm câu a
- Nhận xét , kết luận ý kiến HS
? Những câu sau vi phạm phương châm nào?
1 Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
2 Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
3 Ngựa là một loài thú có bốn chân.
→ Phương châm:
b/ có hai cánh
2 Chọn từ ngữ…
a/ nói có s/mách có chứng b/ nói dối
c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng
1 Học bài, làm các bài tập còn lại
2 Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”
+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3 Thái độ: Nhận biết đúng các biện pháp nghệ thuật để kết hợp sử dụng trong văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
III: Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là xứ sở của đào Bích , đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn
Trang 8Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh
3 Bài mới:
Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh và tìm hiểu việc
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào Nó được viết ra
nhằm mục đích gì
- Tính chất: khách quan, xác thực và hữu ích; chính xác, rõ ràng
và hấp dẫn
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất các sự vật
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh
- (Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt kê, so
sánh…)
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiêûu văn bản thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật
- Gọi 2 HS đọc văn bản
? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì
? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách khách quan về
đối tượng không
- Chia nhóm cho HS thảo luận:
1 Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” được tác giả thuyết
minh bằng cách nào ?
2 Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kỳ lạ
của Hạ Long chưa? (bài văn sẽ chưa làm nổi bật đối tượng cần
thuyết minh)
3 Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch chân dưới câu
văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ?
- HS phát hiện trong đoạn 1 và gạch chân các từ quan trọng.
4 Để làm rõ sự “kỳ la”ï của Hạ Long, tác giả còn sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào ?
? Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa Trình
bày được như thế là nhờ đâu.
? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng trong bài, còn
những biện pháp nào có thể vận dụng (HS thử nêu một số biện
pháp nghệ thuật khác)
- GV nhận xét và giới thiệu một số biện pháp như tự thuật, kể
chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa
? Vận dụng vào như vậy nhằm mục đích gì
? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để vận cho văn bản thuyết
minh thêm sinh động, hấp dẫn, người ta thường vận dụng những
biện pháp nghệ thuật nào
? Các biện pháp nghệ thuật ấy được sử dụng như thế nào
- GV giới thiệu thêm một số biện pháp như, tự thuật theo lối ẩn
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
2 Viết văn bản thuyết minh có sửdụng một số biện pháp nghệ thuật
VB “Hạ Long - Đá và nước”
- Thuyết minh về vấn đề sự kỳ lạcủa Hạ Long
- Phương pháp: giải thích, liệt kê
- Biện pháp: liên tưởng, tưởng tượng
- Dùng cách miêu tả, so sánh, tưởngtượng vẻ đẹp của đá dưới ánh sáng,biến chúng từ vật vô tri thành vậtsống động có hồn
-> Văn bản trở nên sinh động, hấpdẫn
+ Các tập tính sinh sống
+ Đặc điểm cơ thể…
- Phương pháp thuyết minh: địnhnghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê
Trang 9- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện trình bày kết quả.
- GV nhận xét, kết luận
- Hướng dẫn HS về nhà làm
- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:
+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa,tạo tình tiết
Gây hứng thú cho người đọc,vừa vui, vừa có thêm tri thức
2 Đọc đoạn văn…
4 Củng cố
Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?
Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn chúng ta:
a/ º Chỉ vận dụng một vài biện pháp nghệ thuâït chính
b/ º Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
c/ º Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây hứng thú cho người đọc
d/ º Kết hợp với các phương pháp thuyết minh
5 Dặn dò
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Soạn bài “Luyện tập… thuyết minh”
******************************************************************
Ngàysoạn: 10/08/2011 D¹y ngµy: 19/08/2011
Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONGVĂN BẢN
THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài thêm hấp dẫn, sinhđộng
II Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu
- HS: soạn bài theo sự yêu cầu
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
Có nên sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh hay không? Vì sao?
HS: dựa vào phần nội dung của bài học trước đề trình bày( trong phần ghi nhớ)
? Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?
Trang 10“ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.
A Liệt kê và so sánh C Liệt kê và nhân hóa
B Nhân hóa và so sánh D Nói quá và hoán dụ
? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, chúng ta phảilàm gì ?
3 Bài mới giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm theo
sự phân công:
+ Việc lập dàn ý chi tiết
+ Việc viết phần mở bài
- Dành thời gian cho các nhóm thảo luận
lại và bổ sung thêm
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập
- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chi
tiết về thuyết minh cái quạt:
+ Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các
biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh ?
+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài (đã viết
sẵn)
- Gọi đại diện nhóm 4 trình bày dàn ý chi
tiết về thuyết minh cái nón:
+ Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các
biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh của
+ Đúng như yêu cầu chưa ?
+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?
+ Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng được các
biện pháp nghệ thuật hợp lý chưa ?
+ Cần bổ sung, sữa chữa điều gì thêm ?
- GV nhận xét, kết luận chung và đưa ra
dàn ý mẫu:
*/ Thuyết minh về cái quạt:
1 Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt
2 Thân bài:
- Nêu công dụng của cái quạt:
+ Để quạt khi trời nóng
+ Để trang trí
+ Để biểu diễn nghệ thuật
- Cấu tạo của cái quạt:
+ Ốc xoắn: bằng sắt
+ Khung quạt: bằng nan, sắt
+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy
- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện
- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời
3 Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt
*/ Thuyết minh cái kéo :
1 Mở bài : Kéo là một trong những dụng cụ cầnthiết cho mỗi gia đình, cơ quan, xí nghiệp
2 Thân bài : + Kéo ra đời từ khi đồ sắt được sửdụng rộng rãi
+ Cấu tao kéo bao gồm 2 thân và một trục xoay
cố định
+ Kéo được dùng để cắt giấy, cắt tóc, cắt sắt…
3 Kết bài : Cần phải biết cách sử dụng kéo đúngmục đích
Trang 11- Soạn bài “ Đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh”.
+ Đọc kỹ văn bản và cỏc chỳ thớch
+ Trả lời cỏc cõu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập
- Nắm được một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản
- Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận trong văn bản
2/ Kĩ năng.
Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến nhiệm vụ đấu tranh vỡ hũabỡnh của nhõn loại
3 Giáo dục :
- Giáo dục tư tưởng yờu nước của Bỏc và độc lập dõn tộc trong quan hệ với lòng yêu hoà bình
- Chống chiến tranh, giữ gỡn ngụi nhà chung của tg
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
- Suy nghĩ phờ phỏn , sỏng tạo, đỏnh giỏ, BL về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhõn
- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống nguy cơchiến tranh hạt nhõn, xõy dựng một thế giới hũa bỡnh
- Ra quyết định về việc làm cụ thể của cỏ nhõn và Xh vỡ một thế giới hũa bỡnh
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Giảng bỡnh, phõn tớch, vấn đỏp, động nóo, hoạt động nhúm
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, tranh ảnh
2. Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra
? Qua văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” em học tập đợc gì ở Bác?
- Học hỏi sự ham học hỏi, học hỏi một cách nghiêm túc, biết chắt lọc những cái hay cái đẹp, phêphán cái xấu , cái hại
Học hỏi lối sống giản dị
Trang 12Giai đoạn 2: Kết nối
Hoạt động 1: I- Giới thiệu tác giả-văn bản
H? Qua việc chuẩn bị ở nhà hãy nêu hiểu biết của em
về tác giả Macket?
? Xuất xứ của văn bản ?
GV: Tháng 8-1986 nguyên thủ 6 nớc: ấn Độ, Mêhicô, Thuỵ
Điển , Ac-hen-ti-na , Hi Lạp , Tan-da-ni-a họp tại Mi-hi-cô ,
tác giả đợc mời đến dự
GV: Tên văn bản là do ngời biên soạn đặt Bản tham luận đợc
đặt tên là “Thanh gơm Đa mô clet”
Hoạt động2: đọc-hiểu văn bản
GV: Yêu cầu đọc: Đọc với giọng hùng hồn, nhấn mạnh vào
những từ chỉ số lợng, những từ chỉ thái độ phản đối chiến
tranh
HS đọc nối tiếp – Gv nhận xét
HS quan sát , tìm hiểu các chú thích ở SGK
? Cho biết bố cục của văn bản ?
P 1 : Từ đầu đến “ vận mệnh thế giới” -> Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân
P 2: Tiếp theo đến “ cho toàn thế giới” -> Cuộc chạy đua vũ
trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đI khả năng
con ngời đợc sống tốt đẹp
P 3: Tiếp theo “ điểm xuất phát của nó” -> Chiến tranh hạt
nhân đi ngợc lại lí trí con ngời và sự tiến hoá của tự nhiên
P 4: Còn lại -> Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho
một thế giới hoà bình
H? Từ việc xác định kết cấu trên, hãy nêu phơng thức biểu đạt
chính của văn bản? Chỉ kiểu văn bản?
- Phơng thức lập luận, văn bản nghị luận
H? Trong văn bản này còn sử dụng yếu tố biểu đạt nào khác?
Yếu tố biểu cảm sử dụng ở cuối đoạn văn
GV: Đây là một văn bản nghị luận đợc trình bày bằng một hệ
thống luận cứ, luận chứng giàu chất thuyết phục, lập luận chặt
chẽ
Hoạt động3: Tỡm hiểu văn bản
H? Đọc đoạn văn nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân
từ đầu đến : “Vận mệnh thế giới”/175 SGK?
GV: Gọi học sinh đọc” Hôm nay…1986”
H? Em có nhận xét gì về mốc thời gian tác giả đa ra?
Mốc thời gian có tính xác định cụ thể
H? Đa mốc thời gian cụ thể nh vậy nhằm mục đích
gì?
- Nhằm xác định những vấn đề đa ra trong văn bản
đáng tin cậy, có căn cứ
H? Sau mốc thời gian tác giả nhận định điều gì?
- Nguy cơ ghê gớm đang đè nặng lên ta nh thanh
H? Cách vào đề nh vậy có tác dụng gì?
Thu hút sự chú ý của ngời đọc
Gây ấn tợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của vấn đề
I- Giới thiệu tác giả-văn bản
hội và sáng tác văn học
- Nhận giải Nô-ben về văn họcnăm 1982
2.Văn bản : trích từ tham
luận “Thanh gơm clét”đọc tại cuộc họp 6 nớc tạiMê-hi-cô (8/1986)
Trang 13- Về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả hành tinh…phá
huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời
Không có một đứa con nào lại có một tầm quan
trọng quy định đến nh vậy đối với vận mệnh của thế
giới
H? Với những lí lẽ nh vậy giúp em hiểu điều gì?
Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt
Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế
giới
H? Để thấy rõ sự tàn phá và sự quyết định sống còn của vũ khí
hạt nhân đối với sự sống, tác giả đa ra những dẫn chứng nào?
H? Em có nhận xét gì về những lí lẽ và chứng cứ, mà
tác giả đa ra?
Chứng cứ và lí lẽ chặt chẽ, rõ ràng
H? Từ lí lẽ và chứng cứ trên em hiểu gì về nguy cơ
chiến tranh hạt nhân? (Nếu chiến tranh hạt nhân xảy
xảy ra thì sự sống trên thế giới sẽ nh thế nào?
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra, thế giới sẽ bị huỷ
- Tác động vào nhận thức của ngời đọc và sức mạnh
của vũ khí hạt nhân, sự huỷ diệt ghê gớm của nó
- Khơi gợi sự đồng tình, ghê tởm chiến tranh ở ngời
đọc
Tớch h ợp KNS: - Suy nghĩ phờ phỏn , sỏng tạo, đỏnh giỏ, BL
về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhõn.
H? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em có
thêm chứng cứ nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân
vẫn đe doạ sự sống trên trái đất
VD: + Các cuộc thử bom nguyên tử
+ Các lò phản ứng hạt nhân
+ Tên lửa đạn đạo trên thế giới đã và đang diễn ra trên
thế giới
GV: Chiến tranh hạt nhân thật khủng khiếp Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân luôn là vấn đề nóng hổi và ngày
càng gay gắt, nó vẫn diễn ra hàng ngày, ở nhiều nơi,
nhiều khu vực trên thế giới mà gần đây nhất là cuộc
chiến tranh xâm lợc IRắc của Mỹ, Anh… chủ nghĩa
khủng bố hoàng hành ở nhiều nơi Vì vậy, nhận thức
đợc sự khủng khiếp về nguy cơ chiến tranh hạt nhân
là một việc không của riêng ai
H? Sau khi nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân, Mac Ket đã đa
ra luận cứ nào nữa?
Chúng ta sang phần hai
H? Đọc thầm từ “Niềm an ủi toàn thế giới”
H? Để làm sáng tỏ cuộc chạy đua vũ trang đối với đời sống
con ngời tác giả đã đề cập đến những lĩnh vực nào?
Lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục
H? Tại sao tác giả không đề cập đến các lĩnh vực khác
- Vì đây là những lĩnh vực thiết yếu trong đời sống
con ngời Chọn lĩnh vực này có tính thuyết phục lớn
GV: Những lĩnh vực này thực sự quan trọng trong đời
sống con ngời, đặc biệt đối với nớc cha phát triển
H? Để nói về cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đối với đời sống con ngời, tác
giả đã chọn cách diễn đạt nào?
- Dùng so sánh đối lập: Một bên là chi phí cho cuộc
- Tất cả chỗ đó nổ tung 12 lần sựsống trên trái đất
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống còn trêntrái đất
Trang 14chạy đua vũ trang- Một bên là chi phí để làm công tác
xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm và giáo dục
H? Hãy chỉ rõ cách diễn đạt đó trong đoạn văn?
H? Trong lĩnh vực xã hội tác giả đã so sánh nh tấcnào?
- 100 tỉ đô la… một thế giới
- Số tiền 100 tỉ chi gần bằng100 máy bay ném chiến
lợc B1B của Mỹ và cho dới 7000 tên lửa vợt đại
châu
H? Trong lĩnh vực y tế, tác giả đa ra những chứng cớ
nào để nói về sự chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang?
- Giá 10 chiếc tàu sân bay riêng cho Châu Phi mà
thôi
H? Tàu sân bay là loại tàu nh thế nào?
(SGK phần chú thích)
H? Vậy trong lĩnh vực tiếp tế thực phẩm và lĩnh vực
giáo dục, sự chi phí cho chiến tranh hạt nhân đợc so
sánh nh thế nào?
Tiếp tế thực phẩm: + Số lợng calo cần thiết cho
triệu ngời thiếu dinh dỡng tốn kém không bằng 14
tên lửa MX
+ 27 tên lửa MX…trong 4 năm
- Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang… xoá nạn
chữ cho toàn thế giới
(Ghi trên bảng phụ)
H? Em có nhận xét gì về các hình ảnh so sánh đối lập
vừa tìm?
- Các hình ảnh so sánh, đối lập có sức thuyết phục
- Các con số đa ra cụ thể, xác thực
GV: Có những so sánh khiến ngời đọc ngạc nhiên,
bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên mà vô cùng phi lí
Ví dụ dẫn chứng 4
H? Từ các hình ảnh so sánh mà tác giả đa ra, em hiểu đợc
điều gì về sự chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân?
- Chi phí cho chiến tranh hạt nhân tạo ra sức mạnh huỷ diệt
t-ơng đt-ơng với chi phí để cứu hàng trăm triệu em nghèo khổ,
hàng tỉ ngời đợc phòng bệnh, hàng trăm triệu ngàn ngời thiếu
dinh dỡng, xoá đợc nạn mù chữ
H? Từ những hình ảnh so sánh, đối lập ấy em thấy
cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân đã có ảnh hởng nh thế nào tới cuộc sống con ngời?
H? Ngoài ra, sự lập luận của tác giả có tác dụng gì
- Nêu bật sự vô nhân đạo của cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân
Gợi sự mỉa mai châm biếm nơi ngời đọc
GV: Với lập luận sắc bén, với những con số biết nói,
tác giả đã cho thấy ngân sách quân sự, chi phí chạy
vũ trang hạt nhân là cực kì tốn kém, vô nhân đạo
Ngoài sự tốn kém, vô nhân đạo chiến tranh hạt nhân còn tác
hại nh thế nào, chúng ta chúng ta chuyển phần b
H? Đọc đoạn văn nói về nội dung trên?
“Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó”
GV: Nhà văn khẳng định chiến tranh hạt nhân đi ngợc với lí trí
của con ngời
H? Chẳng những thế, nhà văn còn cảnh báo điều gì?
Chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí trí của tự nhi
Giáo viên giải thích khái niệm lí trí tự nhiên: là quy tự nhiên,
lôgic tất yếu của tự nhiên
H? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra những luận chứng
nào? ở những phơng diện nào? ở phơng diện khoa học địa chất
và cổ sinh học
Luận chứng + Trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đợc,
180 triệu năm
+ Trải qua 4 kỉ điạ chất
H? Em hiểu gì về sự sống trái đất từ luận chứng trên
- Sự sống trái đất hình thành đợc trải qua thời gian
H? Thế mà, khi chiến tranh hạt nhân xảy ra thì điều
2 Tác hại của việc chuẩn bị
cho chiến tranh hạt nhân.
a) Cuộc chạy đua vũ trang đốivới cuộc sống con ng ời
Trang 15sẽ xảy ra?
Chỉ cần bấm nút là cả quá trình vĩ đại và tốn kém của hàng
bao nhiêu năm trở lại điểm xuất phát ban đâù của nó
H? Em hiểu gì về giả thiết này của tác giả?
Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra nó sẽ đẩy lùi sự
tiến hóa trở về điểm xuất phát của nó, tiêu huỷ thành quả của
quá trình tiến hoá sự sống trong tự nhiên
H? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong đoạn
văn trên?
- Sử dụng lối lập luận tơng phản về thời gian: Quá trình hình
thành sự sống và văn minh nhân loại và sự huỷ diệt trái đất
của chiến tranh hạt nhân
- Ngoài ra tác giả còn bình luận “ Thời đại của nó
H? Em hiểu gì về lời bình luận này?
- Tác giả khẳng định chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ
H? Từ cách lập luận và lời bình của tác giả, em có cảm nhận
nh thế nào về chiến tranh hạt nhân?
H? Nhìn lại 2 phần a, b em có nhận xét chung gì về hiểm hoạ
- Tác giả ghê tởm chiến tranh hạt nhân
H? Trong thực tế cuộc sống, qua đài báo, em hãy kể những
biện pháp mà nhân loại đã thực hiện để hạn chế chạy đua
chiến tranh hạt nhân?
Các hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân
Hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhân trên thế giới
Bổ sung: Đã từ rất lâu, vấn đề này đã đợc đề cập tới
Đã có những cố gắng để giảm bớt mối đe doạ này
Chẳng hạn nh: Các hiệp ớc cắt giảm vũ khí tiến công chiến lợc
đợc kí kết giữa Liên Xô và Mĩ… Còn đối với mỗi cá nhân yêu
chuộng hoà bình, họ cũng đều cố gắng tìm cách làm giảm bớt
nguy cơ chiến tranh Macket cũng vậy, ông yêu chuộng hoà
bình, căm phẫn phẫn nộ chống lại cuộc chạy đua vũ trang hạt
nhân
HS đọc đoạn còn lại
GV: Sau khi đã chỉ ra các tác hại của chiến tranh hạt
tác giả viết: “ Chúng ta đến đây hoà bình, công bằng”
H? Em hiểu nh thế nào về câu văn này?
-Tác giả kêu gọi mọi ngời đấu tranh, ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
GV: Đây là thái độ tích cực nhng liệu tiếng nói ấy thể ngăn
chặn đợc hiểm hoạ hạt nhân không? Nó vẫn xảy ra thì sao?
Ông cũng đã nhìn thấy đợc ý nghĩ ấy của ai đó để rồi tiếp tục
khẳng định điều gì?
Nhng dù tai hoạ… vô ích
H? Kết thúc lời kêu gọi của mình, Macket có đề nghị gì ?
Mở ra một nhà băng để nhân loại hiểu biết đến những tên thủ
phạm đã làm ngơ trớc lời cầu khẩn hoà bình, những lời kêu
làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
H? Em hiểu gì về lời đề nghị này của ông Macket
Ông muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn cuộcsống của
mình, lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm
hoạ hạt nhân, đe doạ cuộc sống bình, yên vui của các dân tộc
và nhân loại
H? Em có nhận xét gì về cách viết của Mac ket?
- Mac két đã có một cách viết đặc sắc, độc đáo, mạnh mẽ, kiên
quyết
H? Bằng cách viết nh vậy, em có suy nghĩ gì về lời kêu gọi và
đề nghị của Macket?
- Mac két đề ra nhiệm vụ cho mỗi con ngời yêu hoà bình
b) Chiến tranh hạt nhân với
lí trí con ngời và sựtiến hoá của tự nhiên
- Lập luận tơng phản về thờigian
-Đi ngợc lại lí trí con ngời vàphản lại sự tiến hoá của tự nhiên
*Tóm lại : Cuộc chạy đua vũtrang hạt nhân vô cùng tốnkém , phi lí, vô nhân đạo, cótính chất hủy diệt khủng khiếp
c Nhiệm vụ của con ngời
đối với chiến tranh hạt nhân
3 Lời kêu gọi của tác giả
Trang 16H? Đó là nhiệm vụ gì?
Lồng ghộp KNS:
- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng
và giải phỏp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt
nhõn, xõy dựng một thế giới hũa bỡnh.
- Ra quyết định về việc làm cụ thể của cỏ nhõn và Xh vỡ một
thế giới hũa bỡnh.
GV: Đây là luận cứ tác giả dùng để kết bài và đây cũng chính
là thông điệp mà tác giả muốn gửi tới mọi ngời
H? Nhìn lại toàn bài, em có suy nghĩ gì về trí tuệ, thaí độ của
Macket đối với hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân Ông sáng suốt,
tỉnh táo chỉ ra cho nhân loại thấy nguy cơ hạt nhân là một
hiểm hoạ đáng sợ, đấu tranh bảo vệ hoà bình là sự sống còn
của nhân loại , tâm hồn ông cháy bỏng niềm khao khát hoà
bình cho nhân loại
Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng
? Bài viết của Macket có những thành công gì về
nghệ thuật?
- Bài viết của Macket có những lập luận chặt chẽ, luận điểm,
luận cứ, luận chứng chặt chẽ, phong phú, xác thực, cụ thể tạo
sức thuyết phục Đây là bài viết tiêu biểu cho thể loại văn bản
nghị luận, các em cần học để làm vào bài nghị luận cụ thể ở
lớp
H? Ngoài thành công trên, văn bản còn đợc viết
Thànhcông bởi yếu tố nào?
Nhiệt huyết đấu tranh của tác giả
H? Từ những thành công về nghệ thuật nh vậy, tác giả đã phản
ánh thành công nội dung gì trong bài viết của mình ?
Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng
GV: Đó chính là nội dung phần ghi nhớ SGK
H? Theo em, vì sao văn bản này lại đợc đặt tên là: “Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình”?
Nhan đề hoàn toàn phù hợp với nhan đề văn bản
nêu ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang
đã đe doạ cuộc sống của toàn nhân loại Vì thế, mọi ngời phải
có trách nhiệm ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hoà bình Đây có thể coi nh lời kêu gọi vì hoà
bình
Lồng ghộp GD TT HCM, MT:
- Giáo dục tư tưởng yờu nước của Bỏc và độc lập dõn tộc
trong quan hệ với lòng yêu hoà bình.
- Chống chiến tranh, giữ gỡn ngụi nhà chung của tg
H? Từ việc học văn bản, em có suy nghĩ gì về tình hình thời sự
về chiến tranh, xung đột và cuộc chạy đua vũ trang trên thế
giới hiện nay? ý nghĩa của VB
-Thời sự về vấn đề hạt nhân hiện nay đang nổi cộm những
vấn đề bức xúc Nó đang diễn ra từng ngày, giờ, những cuộc
thanh sát vũ khí, những cuộc khủng bốvào các điạ điểm quân
sự, trờng học là những vấn đề buộc mọi ngời phải quan
tâm.Văn bản thể hiện nhũng suy nghĩ nghiêm túc đầy trách
nhiệm của tác giả đối với hoà bình thế giới
Phải đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giớihoà bình
2) Nội dung
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn nhân loại và sự phi
lí của cuộc chạy đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình , khôn cóchiến tranh
- Soạn bài “ Tuyên bố thế giới của trẻ em”
Trang 17Tiết 8 : Ngày soạn: 22/08/11
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Nhận thức đỳng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng
2 Làm chủ bản thõn: Lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp của bản thõn
3 Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phươngchõm hội thoại
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đúng vai luyện tập, động nóo: Suy nghĩ, phõn tớch
IV/ Chuẩn bị : Bảng phụ
V/ Tiến trình bài dạy:
* Giai đoạn 2: Kết nối
Hoạt động 1: Cỏc phương chõm hội thoại
H? Giáo viên đa câu thành ngữ “ông nói gà ”
- Dùng đề chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi
ngời nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau
H? Em hãy tởng tợng xem điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh vậy trong xã hội?
- Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh vậy
mọi ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau, hoạt động
III- Ph ơng châm quan hệ.
1 Ví dụ :
Thành ngữ “Ông nói gà ,bà nóivịt”
2 Nhận xét
Chỉ tình huống hội thoại : mỗi
ng-ời nói một đằng , không khớpnhau , không hiểu nhau
Trang 18xã hội trở nên rối loạn vì mọi ngời không hiểu nhau.
H? Từ thành ngữ này, em thấy khi giao tiếp cần phải
chú ý điều gì?
GV: Kết luận: Khi ta nói đúng đề tài giao tiếp, không
nói lạc đề là chúng ta đang thực hiện đúng phơng
châm quan hệ trong giao tiếp
H? Vậy muốn thực hiện phơng châm quan hệ trong
hội thoại ta làm nh thế nào?
GDKNS:
Tự nhận thức: Nhận thức đỳng cỏc phương chõm hội thoại trong
giao tiếp rất quan trọng.
HS đọc ghi nhớ – Gv phân tích
H? Muốn biết một câu nói có tuân thủ phơng
châm quan hệ hay không ta làm nh thế nào?
Cần biết thật sự ngời nói muốn nói điều gì qua câu nóiđó
*GV đa tình huống:
A - Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa
B- Cành cây cao lắm!
H? Em hiểu gì về đoạn hội thoại trên?
- Bạn gái gọi anh thông báo trên cây có quả khế chín A
trả lời là cành cây cao
H? Xét về phơng châm quan hệ câu trả lời đó có tuân
thủ phơng châm này không?
- Dờng nh không tuân thủ phơng châm quan hệ
H? Nếu tuân thủ phơng châm qua hệ phải trả lời nh
thế nào?
- ừ nhỉ, quả khế chín thật rồi
GV: Tuy nhiên, trong tình huống giao tiếp này vẫn
luôn diễn ra bình thờng, tự nhiên Sở dĩ nh vậy ngời
nghe hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (sau này các
em sẽ đợc học) tức là nghĩa phải thông qua suy luận
mới biết đợc Chẳng hạn A gọi “ Anh ơi” thì B hiểu
đó không chỉ là một thông báo mà là một yêu cầu
“ hãy hái quả khế cho bạn gái” Chính vì hiểu nh vậy
Những câu bắt đầu cuộc hội thoại, khi đề tài giao tiếp
cha đợc xác định rõ thì phơng châm quan hệ có thể
không đợc đặt ra
VD:
Khi muốn thay đổi đề tài trong quá trình hội thoại, có
những cách thức báo hiệu sự thay đổi:
- Nhân tiện đây xin hỏi
- à này, còn chuyện hôm qua thì sao?
- Thôi, nói chuyện khác cho vui đi
H? Tại sao phải báo hiệu nh vậy
Tuân thủ phơng châm quan hệ: không để ngời
khác chê trách mình nói chen trong giao tiếp
H? Đọc thành ngữ ghi trên bảng phụ:
- Dây cà, dây muống-lúng búng nh ngậm hột thị
H? Nêu ý nghĩa của hai thành ngữ?
HS làm theo nhóm , mỗi nhóm tìm hiểu 1 thành ngữ
? Những cách nói nh vậy, có ảnh hởng nh thế nào
trong giao tiếp?
Làm cho ngời nghe khó tiếp ngời, không tiếp
ngời không đúng Dẫn tới hiệu quả giao tiếp kém,
không đạt yêu cầu mong muốn
H? Qua tìm hiểu 2 thành ngữ trên, em rút ra bài học gì
khi giao tiếp?
Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch
->giao tiếp khó đạt kết quả Khi giao tiếp, mỗi ngời cần phảinói đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề
IV-Ph ơng châm cách thức
1 Ví dụ : (SGK)
a) Ví dụ 1 : các thành ngữ : -“Dây cà ra dây muống” :-> chỉ cách nói dài dòng, rờm rà-“Lúng búng nh ngậm hạt thị”-> chỉ cách nói ấp úng, khôngthành lời , không rành mạch
=> Khó tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng ND
b) Ví dụ 2 : Câu: “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
- Có 2 cách hiểu
Trang 19HS đọc câu văn ở SGK
H? Câu trên đợc hiểu theo mấy cách? Đó là
những cách nào?
HS thảo luận nhóm , đại diện trả lời
Cách 1: Nếu cụm từ “của anh ấy” bổ nghĩa cho
“nhận định” thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với
những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
- Cách 2: Nếu cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho
“truyện ngắn” có thể hiểu: Tôi đồng ý với nhận định
của ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy sáng tác
H? Vậy để hiểu chính xác nghĩa của câu này phải dựa
vào yếu tố nào?
- Hoàn cảnh giao tiếp
GV: Tuy nhiên cũng có trờng hợp ngời nghe không
biết nên hiểu câu nói nh thế nào, ví dụ nh câu văn
trên (khi không có tình huống giao tiếp)
H? Qua đây ta cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
GV: Đúng vậy, trong giao tiếp ta cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ Cách nói nh
vậy trong giao tiếp Tiếng việt gọi là phơng châm cách thức
H? Vậy muốn thực hiện phơng châm cách thức em
phải làm gì?
HS đọc ghi nhớ – GV phân tích
Bài tập nhanh: Giải nghĩa thành ngữ sau, cho biết thành ngữ này
liên quan đến phơng châm hội thoại nào?
- Nửa úp, nửa mở ( => cách nói mơ hồ, ỡm ờ, không nói ra hết ý
-> phơng châm cách thức.)
? Nếu trong giao tiếp, nói nửa úp nửa mở… là ta đã tuân thủ
ph-ơng châm cách thức cha? vì sao?
- Cha tuân thủ phơng châm cách thức vì khi tuân
thủ theo phơng châm cách thức, ngời nói phải nói
ngắn gọn, rành mạch, không nói mơ hồ
H? Đọc truyện và nêu nội dung của truyện?
- Truyện kể về ngời ăn xin già và nhân vật tôi Ngời ăn xin già xin
tiền nhân vật tôi song nhân vật tôi lại không có tiền, ngời ăn xin
đã cảm ơn nhân vật tôi Cả hai ngời đều cảm thấy mình nhận đợc
từ ngời kia cái gì đó?
H? Tại sao ngời ăn xin và nhân vật tôi trong truyện
đều cảm thấy mình nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó?
Cả hai đều không có tiền bạc song họ đã nhận đợc
tình cảm ở ngời kia cho mình
GV: Đặc biệt là tình cảm của nhân vật tôi đối với ông lão ăn xin
(SGK)
H? Qua câu chuyện ngời ăn xin em rút ra đợc bài
học gì?
- Trong giao tiếp (SGK)
GV: Sự tôn trọng và tế nhị của nhân vật tôi đối với ônglão ăn xin
là biểu hiện của phơng châm lịch sự trong
Tiếng Việt
H? Vậy theo em, muốn thực hiện phơng châm lịch
sự ta phải đảm bảo yêu cầu nào trong giao tiếp ?
HS đọc Ghi nhớ (SGK) – GV phân tích
Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng
Làm chủ bản thõn: Lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm
hội thoại trong giao tiếp của bản thõn.
H? Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực tiếp
đến phơng châm lịch sự?
- Phép tu từ nói giảm, nói tránh
H? Em hãy lấy ví dụ:
Khi bạn viết chữ xấu: - Bạn viết chữ cha thật đẹp
Bác Hồ viết di chúc: Để giảm nhẹ nỗi đau, sự bi
thơng phòng khi Bác qua đời: “Tỗi để sẵn mấy lời
phòng khi tôi đi gặp cụ Các Mác, Lê Nin (SBT)
H? Qua bài học, em học thêm những phơng châm hội
- Có thể hiểu đúng trong hoàncảnh giao tiếp Song đôi khi ngờinghe không biết nên hiểu theocách nào
-> cách nói mơ hồ Khi giao tiếpcần tránh những cách nói mơ hồlàm ngời nghe có thể hiểu theonhiều cách
và quan tâm đến ông lão -Cả 2 đều nhận đợc tình cảm màngời kia giành cho mình , đềuvui
IV Luyện tậpBài tập 1/23 Cha ông khuyên dạy : Trong giaotiếp nên dùng những lời lẽ lịch
sự , nhã nhặn Bài tập 3
a Nói mát d Nói leo
b Nói hớt c nói móc
e Nói ra đầu
ra đũa
- Liên quan đến pc lịch sự : a,b,c,d ; pc cách thức : e
Bài tập 5 + Nói băm… :nói bốp chát, xỉaxói, thô bạo (phơng châm lịchsự)
+ Nói nh… nói mạnh trái ý ngờikhác, khó tiếp thu (phơng châmlịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói mập
mờ, không nói ra hết ý
Trang 20thoại nào? Hãy nhắc lại?
H? Tuân thủ các phơng châm hội thoại có tác dụng
gì? HS trả lời GV khái quát
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
Nói năng lịch sự, nhã nhặn có tình cảm chân thành
còn quý hơn của cải vật chất
Nói năng phải khéo léo, không nặng lời
Không ai dùng một vật quý để làm một việc không
tơng xứng với vị trí của nó
H? Tìm thêm một số câu ca dao tục ngữ:
* Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
* Một câu nhịn là chín câu lành
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập
? Xác định yêu cầu BT 5
Giải thích thành ngữ và cho biết liên quan đến phơng châm nào?
GV: Gọi học sinh làm bài tập bằng trò chơi tiếp sức:
Cho hai đội chơi điền nhanh vào hai bảng ghi sẵn chỗ trống
(phơng châm cách thức)
+ Mồm loa mép giải: lắm lời,
đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, nétránh, không muốn tham
gia vào một việc, một vấn đề gì
đó mà ngời đối thoại
đang trao đổi (phơng châm quanhệ)
+ Nói nh dùi đục nói không khéo,thô cộc thiếu tế
nhị (phơng châm lịch sự)
4 Củng cố: GV khải quát lại các phơng châm hội thoại trong tiết học
5 Dặn dũ :
Nắm chắc phơng châm hội thoại.Su tầm hoặc đặt tình huống với mỗi phơng châm hội thoại Tìm ví dụ
về việc không tuân thủ pc về lợng , pc về chất trong hội thoại
Sử dụng yếu tố miêu tả
Trong văn bản thuyết minh
I - Mục tiêu cần đạt .
1 Kiến thức : - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh : Làm cho đối tợng thuyết minh hiện
lên cụ thể, gần gui, dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tuợng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh : Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợilên hình ảnh cụ thể cho đối tợng thuyết minh
2 Kĩ năng : - Quan sát các sự vật hiện tợng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp với nhau.
II Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu soạn giáo án
HS: Đọc bài mới, học bài cũ
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định.
Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra.
? Trong văn thuyết minh việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì ?
-> Văn bản trở nờn sinh động, hấp dẫn
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
H? Gọi học sinh đọc văn bản?
H? Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
- Chia làm 3 phần:
+ Phần 1: “Từ đầu con đàn cháu lũ”
Cây chuối là loài cây gắn bó thân thuộc của làng quê đất nớc
Việt Nam thân yêu
+ Phần 2: “Ngời ngày nay” Cây chuối là một loài
cây rất có ích
+ Phần 3: Còn lại: Giá trị của quả chuối
H? Ngay nhan đề văn bản muốn giới thiệu cho chúng ta
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
Trang 21biết điều gì?
Cho biết vai trò của cây chuối đối với đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân Việt Nam từ xa đến nay
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng , chăm
sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
H? Qua tìm hiểu văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?
- Thuộc kiểu văn bản thuyết minh
H? Căn cứ vào đâu cho rằng đây là văn bản thuyết minh
- Văn bản đã giới thiệu đợc đặc tính và một phần giá trị của
cây chuối
H? Tìm những câu văn thuyết minh về cây chuối?
Hầu nh ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối
Cây chuối rất a nớc bạt ngàn vô tận
Ngời phụ nữ nào gốc đến hoa, quả
Quả chuối là một món ăn ngon
Nào chuối hơng, chuối ngự hơng thơm hấp dẫn
Mỗi cây chuối đều cho một buồng chuối
Có buồng chuối cả nghìn quả
Nếu chuối chín ăn hàng ngày
Chuối xanh thực phẩm truyền lại
Ngời ta có thể chế biến bánh chuối Nhng trên mâm ngũ quả
Chuối thờ, nguyên nải
Ngày lễ tết thờ chuối chín
H? Em hãy cho biết, theo yêu cầu chung của văn bản thuyết
minh, em thấy văn bản này có thể coi là một văn bản thuyết
minh hoàn chỉnh giới thiệu về cây chuối không?
- Văn bản này cha phải là một văn bản giới thiệu hoàn chỉnh
về cây chuối
H? Vì sao?
-Vì trong văn bản cha phân loại chuối, cha chỉ rõ đặc điểm
của thân, rễ, lá, bẹ, gốc và chuối, cha giới thiệu hết giá trị
công dụng của chuối
GV: Đây chỉ là một văn bản mang tính minh hoạ cho một văn
bản thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
H? Các em theo dõi vào những câu văn sau đây:
“Đi khắp Việt Nam đến núi rừng”
Chuối xanh có vị chát món gỏi”
H? Cho biết hai câu văn thuyết minh trên còn sử dụng yếu tố
nào?
H? Em hãy chỉ rõ từ, cụm từ miêu tả
“Thân mềm vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng
toả ra vòm tán lá xanh mớt, che rợp”
“Có một loại chuối trứng cuốc”
“Có buồng chuối gốc cây”
H? Việc sử dụng yếu tố miêu tả trong những câu văn
naỳ có tác dụng gì?
GV: Nh vậy việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn baì thuyết
minh nhằm giúp ngời đọc hình dung đối tợng một cách cụ
thể, sinh động làm ngời đọc dễ cảm nhận đối tợng thuyết
minh hơn
GV: Đa đoạn văn thuyết minh bỏ các yếu tố miêu tả?
H? Em hãy so sánh với đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu
tả và nhận xét?
- Đoạn văn thuyết minh không có yếu tố miêu tả: tri
thức về đối tợng vẫn rõ ràng, chính xác nhng mất đI sự sinh
động, hấp dẫn
Còn đoạn văn có yếu tố miêu tả hay hơn, sinh động
và gây ấn tợng hơn
H? Qua phân tích ví dụ em thấy yếu tố miêu tả có vai trò gì
trong bài văn thuyết minh?
Hoạt động 2: Luyện tập
HS đọc ghi nhớ – GV phân tích
GV: Đây chính là phần ghi nhớ SGK
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào chi tiết TM cho sẵn
- Văn bản thuyết minh :giới thiệu đặc tính và một phần giátrị của cây chuối
- Sử dụng yếu tố miêu tả (về thânchuối ,quả chuối , buồng chuối )
-> Giúp dễ hình dung đặc điểmthân cây chuối , quả chuối chín ,buồng chuối chín một cách rõràng, cụ thể
Trang 22H? Muốn bổ sung đợc yếu tố miêu tả em phải làm gì?
Phải phân tích chi tiết thuyết minh về đối tợng nào
(tri thức của đối tợng nào) để tìm đặc điểm, tính chất,
công dụng của tri thức đối tợng đó để miêu tả
H? Chú ý vào chi tiết thuyết minh thứ nhất, theo em
thân cây chuối có đặc điểm hình dáng nh thế nào?
- Thẳng hình tròn, xanh nhạt, thân mềm
H? Em hãy bổ sung yếu tố miêu tả này vào chi tiết
thuyết minh và tạo thành một câu văn hoàn chỉnh?
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một
cái cột trụ trời với màu xanh nhạt (sậm, tím sẫm) gợi cảm
giác mát mẻ dễ chịu
GV: Tơng tự nh vậy gợi ý cho học sinh làm những chi tiết còn
lại.Lá chuối tơi xanh ỡn cong cong, thỉnh thoảng vẫn lên phần
phật trớc gió
Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại vừa ấm áp trong mùa
đông giá lạnh
Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy mùi thơm
ngon.Bắp chuối màu phớt hồng nom giống nh một cái búp lửa
của thiên nhiên kì diệu
Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong
kín đợi gió mở ra
H? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
Tìm yếu tố miêu tả đợc sử dụng trong đoạn văn
H? Trớc tiên cho biết đoạn văn thuộc kiểu văn bản
nào?
H? Nêu tác dụng cuả việc sử dụng yếu tố miêu tả?
GV: Qua hai bài tập này một lần nữa chúng ta càng
thấy rõ hơn vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
->Bài văn hay , sinh động , hấpdẫn , đối tợng thuyết minh ( câychuối ) đợc nổi bật , gây ấn tợng
Nh vậy việc sử dụng yếu tố miêutả trong văn baì thuyết minh nhằmgiúp ngời đọc hình dung đối tợngmột cách cụ thể, sinh động làm ng-
ời đọc dễ cảm nhận đối tợng thuyếtminh hơn
Nhng yếu tố miêu tả chỉ đóng vaitrò phụ trợ, nếu lạm dụng nó thì sẽlàm mờ nội dung tri thức thuyếtminh
- Yếu tố miêu tả :
“Tách… nó có tai”
“Khi mời ai mà uống rất nóng”
- > Tác dụng :Thấy sự khác biệt, sự tiện lợi của chén ta
4 Củng cố : GV khái quát lại nội dung tiết học
5 H ớng dẫn về nhà
Nắm chắc việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
Làm bài tập 3 trong sách bài tập
Ngày soạn: ,……… Ngày dạy:
Tiết 10
Luyện tập: sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I - Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp yếu tố
miêu tả
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
? Nêu tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Nh vậy việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn baì thuyết minh nhằm giúp ngời đọc hình dung đối tợngmột cách cụ thể, sinh động làm ngời đọc dễ cảm nhận đối tợng thuyết minh hơn
Trang 23Nhng yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ, nếu lạm dụng nó thì sẽ làm mờ nội dung tri thức thuyếtminh.
3 Bài mới
Hoạt động 1
?Nêu các bớc làm bài văn thuyết minh?
HS nhắc lại kiến thức cũ, khụng cần
ghi
Hoạt động 2
GV đọc, ghi đề bài lên bảng
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý
nào?
? Có thể sử dụng những yếu tố nào
trong bài thuyết minh khoa học?
GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý
chi tiết cho từng nội dung trên Nhiều ý
? ý phải thuyết minh?
Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và
miêu tả con trâu trong từng sự việc đó
HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa
?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi
Bớc 4:Kiểm tra –sửa chữa
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến
- Con trâu trong lễ hôi, đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu
để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
3 Thực hành làm bài.
a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội dung thuyếtminh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN
b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trụclúa
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là mộthình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quêVN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)
e, Viết doạn kết bài
Trang 24Cú ý thức và trỏch nhiệm với trẻ em.
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
1 Tự nhận thức: quyền sống , quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam
2 Xỏc định giỏ trị của bản thõn cần hướng tới để bảo vệ chăm súc trẻ em trong bối cảnh hiện nay
3 Giao tiếp: Thể hiện sự quan tõn đến những hoàn cảnh trẻ em bất hạnh
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Giảng bỡnh, vấn đỏp, động nóo: Suy nghĩ, phõn tớch
2 Kiểm tra bài : Kiểm tra miệng :
? Qua văn bản “ Đấu tranh ” Cho biết nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ gây thảm hoạ gì cho nhânloại?
Mất đi khả năng sống tốt đẹp của con người…
? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
Tự bộc lộ
3 Bài mới
Giới thiệu: Bác Hồ từng viết: Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan
Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi lớn về sự chăm sóc,nuôi dỡng… đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng tới tơng laiphát triển của các em Một phần văn bản “ Tuyên bố…” tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại trụ sở LHQ(ở Niu Oóc) 30-9–1990 đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Trang 25Giai đoạn2: Kết nối
Hoạt động 1: Giới thiệu
? Bằng sự hiểu biết và chuẩn bị ở nhà em hãy nêu
xuất xứ của văn bản?
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung
Yêu cầu đọc: Đọc to rõ ràng, khúc chiết từng mục
GV đọc từ đầu đến “kinh nghiệm mới”
Gọi HS đọc nối tiếp đến hết GV nhận xét cách đọc
HS quan sát , tìm hiểu các chú thích ở SGK – GV hớng dẫn HS giải
Văn bản rất rõ ràng, mạch lạc, các phần trong văn
bản có sự liên kết chặt chẽ với nhau
H? Qua đây em cho biết văn bản này thuộc loại văn
bản nào?
Văn bản nhật dụng- thuộc loại nghị luận chính trị
xã hội
GV: Đây là văn bản nghị luận có tính thời sự, có bố
cục chặt chẽ Ngoài ra, trong văn bản còn có hai phần
tiếp theo “ Những cam kết” và “những phần tiếp theo”
Hoạt động 3 Tỡm hiểu văn bản
H? Đọc phần 1.2 SGK
H? Phần 1 giới thiệu cho chúng ta biết điều gì?
Giới thiệu Hội nghị
H? Hội nghị diễn ra nhằm mục đích gì?
Kêu gọi toàn nhân loại : Hãy bảo đảm
H? Tại sao cần phải họp hội nghị cấp cao Thế giới để
Cách nêu vấn đề trực tiếp
-> Gây ấn tợng mạnh cho ngời đọc về vấn đề này
H? Vậy cụ thể vì sao toàn thể nhân loại hãy đảm bảo
cho trẻ em có cuộc sống tốt đẹp?
Thu hút sự chú ý của ngời đọc, qua lời kêu gọi
Trẻ em đều trong trắng phát triển
H? Theo em làm thế nào để chúng ta có cuộc sống ấy?
- nChúng ta phải hình thành trong sự hoà hợp kinh
nghiệm mới
H? Em có cảm nhận nh thế nào về điều kiện, nhu cầu sống của trẻ
em?
H? Qua cách nêu vấn đề, em hiểu gì về lời cam kết
và kêu gọi của những ngời tham gia hội nghị?
Sự cam kết và lời kêu gọi thể hiện tính cộng đồng,
tính nhân đạo rất rõ
GV: Hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển
của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi toàn nhân loại hãy quan tâm
đến vấn đề này
GDKNS: Tự nhận thức: quyền sống , quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em ở Việt Nam
Tiết 2
H? Đọc thầm mục 3 ->7/32
GV: Trẻ em phải đợc sống trong hoà bình và hạnh
phúc
H? Nhng mục 3 tác giả lại phủ định điều gì?
? Em có suy nghĩ gì về lời phủ định này?
I- Giới thiệu văn bản:
Trích: Tuyên bố của Hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ
đó là vấn đề mang tính nhânbản
2 Thực trạng về điều kiện
sống của trẻ em trên thế giới
là một thách thức
Trang 26- Trên thực tế có nhiều trẻ em trên thế giới không
đợc sống trong hoà bình, ấm no và hạnh phúc
GV: Mục 3 có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn đề cho
phần này
H? Theo dõi tiếp và cho biết , trên thực tế nhiều trẻ em có cuộc sống
nh thế nào?
Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo
lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm
đóng và thôn tính của nớc ngoài
Chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng
kinh tế, tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi
trờng xuống cấp
Trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật
H? Em cảm nhận gì về cuộc sống của trẻ em trên thế
giới qua những chi tiết này?
H? Các từ “ Hằng ngày, mỗi ngày, mỗi ngày” đợc nêuở đầu mỗi mục
có tác dụng gì?
H? Theo em nếu tình trạng đó kéo dài mãi sẽ dẫn tới
hậu quả nh thế nào?
- Đến một lúc xã hội sẽ bị suy thoái
H? Ngoài việc nêu lên thực trạng của trẻ em trên thế
giới, hội nghị còn nói lên điều gì?
Nói lên nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó
H? Qua đây em nhận xét gì về cách viết này? (cách
viết vừa nêu lên thực trạng vừa nêu lên nguyên nhân)
Đây là cách viết sâu sắc phân tích rõ nguyên nhân
dẫn đến thực trạng
GV: ở đây văn bản mới đề cập tới những thực trạng tiêubiểu diễn ra
ở nhiều nớc Trên thực tế ở một số nớc chậm phát triển còn diễn ra
nạn buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nớc sau trận
H? Qua đây em hiểu thái độ của các nhà lãnh đạo nh thế nào?
Những nhà lãnh đạo các nớc rất quan tâm tới vấn
đề này
H? Đọc mục 8.9
H? Phần cơ hội văn bản đã chỉ ra những điều kiện
thuận lợi cơ bản nào có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,
bảo vệ trẻ em?
Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của
cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ớc
về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
Sự hợp tác và đoàn kết ngày càng có hiệu quả cụ thể
trên nhiều lĩnh vực: giải trừ quân bị, một số tài nguyên to lớn đợc
chuyển sang phục vụ mục đích phi quân sự trong đó có tăng cờng
phúc lới trẻ em
H? Việc chỉ rõ những cơ hội này nhằm mục đích gì?
Kêu gọi các nớc đoàn kết tạo ra sức mạnh cộng
đồng để giải quyết vấn đề đã đặt ra
? Căn cứ vào tình hình thực tế cho biết những có hội ấy đã đợc tận
dụng nh thế nào?
-Trong 15 năm qua, bảo vệ và phát triển trẻ em trên nhiều lĩnh
vực, nhiều quốc gia thu đợc nhiều thành tựu tốt đẹp
H? Qua đây em hãy trình bày suy nghĩ về điều kiện của đất nớc ta
hiện nay đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em?
Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm tới vấn đề trẻ em
trong việc thực hiện một số chính sách, việc làm, trờng học cho trẻ
em câm, điếc, tổ bán báo xa mẹ, các bệnh viện nhi , …
GDKNS:
Xỏc định giỏ trị của bản thõn cần hướng tới để bảo vệ chăm súc
trẻ em trong bối cảnh hiện nay.
-Trẻ em trên thế giới chịunhiều nỗi bất hạnh, cuộc sốngkhổ cực, bị rơi vào nhiều hiểmhoạ
-Nỗi khổ cực diễn ra thờngxuyên , không có giới hạn
->thách thức lớn với các chínhphủ , các tổ chức quốc tế vàmỗi cá nhân -> đòi hỏi nhữngnhà lãnh đạo các nớc cần phảikhắc phục
3 Cơ hội cải thiện hoàn cảnh sống cho trẻ em
- Có công ớc quốc tế về quyềntrẻ em
- Nhiều quốc gia có ý bảo vệquyền trẻ em đã có sự liên kết
- Các quốc gia đoàn kết và hợptác ngày càng có hiệu quả trênmọi lĩnh vực
Trang 27Giao tiếp: Thể hiện sự quan tõn đến những hoàn cảnh trẻ em bất
hạnh.
H? Đọc phần nhiệm vụ /33 SGK
H? Phần nhiệm vụ trình bày những nội dung gì?
Nêu nhiệm vụ cụ thể
Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ
H? Tuyên bố nêu nhiệm vụ cụ thể trong những mục nào ?
Từ mục 10 đến mục 15
H? Từ mục 16 đến mục 17 nêu vấn đề gì?
Nêu biện pháp thực hiện
H? Hãy tóm tắt các nội dung chính của phần nêu nhiệ
vụ cụ thể?
Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em.Quan tâm nhiều
hơn đến trẻ em bị tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt.Các em gái
phải đợc đối xử bình đẳng nh các em trai
Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn, tạo điều kiện về
đời sống vật chất và học hành
? Em có nhận xét gì về các nội dung trên?
Các nhiệm vụ có tính chất toàn diện, cụ thể, xác
định đợc nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và quốc gia từ
tăng cờng sc khoẻ, chế độ dinh dỡng đến phát triển giáo dục, từ các
đối tợng cần đợc quan tâm hàng đầu đến củng cố giáo dục, xây dựng
môi trờng xã hội, từ bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em
tham gia các hoạt động văn hoá xã hội
H? Những nhiệm vụ nêu ra có mối quan hệ nh thế nào đối với các
phần thách thức và cơ hội, phần nêu lí do? Lấy ví dụ?
Những nhiệm vụ là sự ứng chiến, rà soát với mục
+ Trẻ em bị cỡng bức từ bỏ gia đình cội rễ ở mục 4
đợc trở lại mục 15 “ tạo cho trẻ cơ hội”
H? Mối quan hệ đó có tác dụng gì?
Tạo ra mối liên hệ kết dính cho cả bài văn
GV:Tạo tính mạch lạc, rõ ràng trong bài văn nghị luận Học sinh
liên hệ cách viết để làm bài nghị luận của thân bài
H? Nh vậy, theo em nhiệm vụ nào trong những vụ đã nêu là quan
trọng nhất?
Học sinh tự thảo luận
H? Mục 16,17 đã nêu ra những biện pháp gì để giải
quyết nhiệm vụ?
Các nớc đảm bảo đều đặn sự tăng trởng kinh tế,
có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em
Các nớc cần có lỗ lực liên tục và phối hợp trong
hành động vì trẻ em
H? Nhận xét ý và lời văn của phần nhiệm vụ?
Mạch lạc, dứt khoát
H? Từ đó em có suy nghĩ gì về những giải pháp của
cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em?
GV: Nhiệm vụ nêu ra không phải là chủ quan, duy ý
chí mà ngợc lại nó rất cụ thể, thiết thực, hoàn toàn có cơ sở thực tế
và có tính khả thi
H? Em học tập đợc gì về cách viết của văn bản?
Viết mạch lạc, rõ ràng dễ hiểu, dễ truyền bá đến đại
chúng
H? Qua bản tuyên bố, em có nhận xét nh thế nào về
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em, về sự qua tâm
của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
Giai doạn 3,4: Luyện tập, vận dụng.
Xỏc định giỏ trị của bản thõn cần hướng tới để bảo vệ chăm súc trẻ
em trong bối cảnh hiện nay.
Giao tiếp: Thể hiện sự quan tõn đến những hoàn cảnh trẻ em bất
hạnh.
4 Các giải pháp của cộng
đồng quốc tế về quyền trẻ em.
- Nêu nhiệm vụ cụ thể ,toàndiện : Chăm sóc sức khoẻ , đờisống vật chất và tinh thần chotrẻ em
- Cộng đồng quốc tế phải nỗlực không ngừng , phối hợphành động giữa các nớc , đảmbảo tăng trởng đều về kinh tế
IV Tổng kết
1) Nghệ thuật
Bố cục chặt chẽ , lo gíc , hợp lí.Lời văn mạch lạc , rõ ràng , dễhiểu
- Sử dụng phơng pháp nêu sốliệu , phân tích khoa học
Trang 28GV: Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một
trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia, của cả
cộng đồng quốc tế
Việc thực hiện vấn đề này thể hiện trình độ văn
minh của một đất nớc, một xã hội (Nhân đạo hay vô nhân đạo, nhân
ái hay phản động, tiến bộ hay lạc hậu)
Việc bảo vệ chăm sóc trẻ em đang đợc cộng đồng
quốc tế quan tâm thích đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có
tính cụ thể, toàn diện
H? Đọc phần Ghi nhớ SGK/35?
GV: Văn bản nghị luận này đã chứa đựng bao nhiêu t tởng lớn lao,
khát vọng đẹp đẽ của con ngời, ý chíđấu tranh không mệt mỏi cho
mục tiêu đã định đợc diễn đạt khá rành mạch, rõ ràng với một kết
cấu hợp lí
Đọc văn bản, chúng ta cảm nhận đợc ý nghĩa sâu xa
của vấn đề nuôi dỡng, dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là mộtsự nghiệp vô
cùng to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn thế giới: “ Trẻ em hôm
nay” Những khẩu hiệu thân thiết với mọi ngời biết bao
H? Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm của Đảngvà Nhà nớc,
các tổ chức xã hội đối với trẻ em hiện nay em tự nhận thấy mình
phải làm gì?
Phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi
VD cụ thể: Kính trọng biết ơn cha mẹ, học tập tốt,
tiếp tục học tập để lập nghiệp xây dựng đất nớc
2) Nội dung :
Nêu bật quyền sống , quyền
đ-ợc phát triển của trẻ em trênthế giới Khó khăn , thuận lợinhiệm vụ đặt ra để đảm bảocho trẻ em đợc hởng quyềnsống hạnh phúc
- Học bài, nắm chắc kiến thức trong bài học Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc , bảo vệ trẻ em ở
địa phơng em.Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
- Soạn bài “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” – Nguyễn Dữ
- Lựa chọn đúng phơng châm châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các pcht
3 Thỏi độ
Thỏi độ đỳng đắn khi giao tiếp
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Nhận thức đỳng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng
2 Làm chủ bản thõn: Lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp của bản thõn
Trang 293 Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phươngchõm hội thoại.
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đúng vai luyện tập, động nóo: Suy nghĩ, phõn tớch
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra viết 15 phút
Câu 1 : Kể tên các PCHT đã học Nêu nội dung của 1 phơng châm ( 5đ )
Câu 2 : Tình huống : Em ra ngõ gặp bác hàng xóm vừa cật lực đánh cây mồ hôi vã ra ,bác đang ngồinghỉ giải lao cho đỡ mệt , em hỏi thăm : Bác làm việc vất vả lắm không ?
Câu hỏi của em có tuân thủ pc lịch sự không ? Vì sao ? ( 5đ )
Vì: Trong tình huống giao tiếp khác:(hỏi thăm trong khi nói
chuyện) thì câu hỏi:Bác làm việc vất vả lắm phải không?có
thể coi là lịch sự thể hiện sự quan tâm đến ngời khác còn
tr-ờng hợp này nhân vật đợc hỏi bị chàng ngốc gọi xuống từ trên
cây cao mà lúc đó nhân vật đợc hỏi đang tập trung làm việc
nên câu nói ấy không tuân thủ đúng phơng châm lịch
sự.Chàng ngốc đã làm một việc quấy rối gây phiền hà cho
ng-ời khác
?Câu hỏi này sẽ đợc coi là lịch sự trong tình huống nào?
-Bác đốn củi giải lao, nghỉ mát cho đỡ mệt ,lúc đó mới thể
hiên sự quan tâm
? Chàng rể vận dụng pc lịch sự có phù hợp với hoàn cảnh gioa
tiếp không ?
?Vậy những lời hỏi thăm, chào hỏi cần phụ thuộc yếu tố ngữ
cảnh nào?( Cần đặt câu hỏi gì trớc khi giao tiếp)
-Cần xác định :Mình nói với ai(ngời trên hay ngời dới)
Nói khi nào
Nói ở đâu(Không tuân thủ phơng châm hội
thoại
Nói nhằm mục đích gì
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp
H/S đọc ghi nhớ Sgk/36 – GV phân tích …
G/V yêu cầu H/S điểm lại những ví dụ đã đợc phân tích khi
học về các phơng châm hội thoại và xác định trong những tình
huống nào phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ
1.An: Cậu có biết bơi không?
Ba: Biết chứ thậm chí lại còn bơi giỏi nữa
An: Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: Dĩ nhiên là ở dới nớc chứ còn ở đâu
2 Truyện cời: Quả bí khổng lồ (Không tuân thủ phơng châm
?Phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ nữa?
-Phơng châm về lợng(không cung cấp lợng thông tin đúng nh
b Ví dụ mục II 2 (SGK)
Câu trả lời của Ba
- Không đáp ứng nhu cầu thông tincủa An
Trang 30-Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên
thế giới đợc chế tạo vào năm nào.Để tuân thủ phơng châm về
chất( không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực)
ngời nói phải trả lời một cách chung chung :Đâu khoảng thế
H/s theo dõi tình huống 3
-Bác sỹ có thể không nói sự thật về tình trạng sức khoẻ của
bệnh nhân và có thể động viên họ nếu có gắng sẽ vợt qua bệnh
hiểm nghèo
-Đây là một việc làm nhân đạo và cần thiết
không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách hay lên án
Ví dụ: chiến sỹ bị giặc bắt mà không khai
GDKNS:
Tự nhận thức: Nhận thức đỳng cỏc phương chõm hội thoại
trong giao tiếp rất quan trọng.
Làm chủ bản thõn: Lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương
chõm hội thoại trong giao tiếp của bản thõn.
Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm,
cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại.
GV :Trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào mà có một yêu cầu
nào đó quan trọng hơn ,cao hơn yêu cầu tuân thủ phơng châm
hội thoại thì phơng châm hội thoại đó có thể không đợc tuân
thủ
H/s theo dõi tiếp sgk
?Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải ngời nói không
tuân thủ phơng châm về lợng hay không?
-Nếu xét về nghĩa tờng minh thì câu này không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại bởi vì dph-ơng nh nó không cho ngời nghe
thêm một thông tin nào.Nhng xét về hàm ý thì câu này có nội
dung của nó là vẫn đảm bảo tuân thủ phơng châm về lợng
?Phải hiểu ý nghĩa của câu này nh thế nào?
-Tiền bạc chỉ là phơng tiện dể sống chứ không phải là mục
đích cuối cùng của con ngời Vì thế con ngời không nên chạy
theo tiền bạc mà quên đi mọi thứ quan trọng hơn thiêng liêng
hơn trong cuộc sống
?Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ những nguyên nhân nào
* Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng
Hoạt động 2:HS đọc ghi nhớ – SGK
GV phân tích ND ghi nhớ
* Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng
Yêu cầu bài tập
-Xác định câu trả lời của ông bố xem không tuân thủ phơng
châm hội thoaị nào?Phân tích làm rõ sự vi phạm ấy
H/s đọc mẩu chuyện và chỉ rõ
-Câu trả lời:Quả bóng nằm ở kia kìa là câu trả lời không tuân
thủ phơng châm cách thức trong hội thoại
Vì:
-Nếu đối với ngời lớn đó là một thông tin rõ ràng
-Đối với cậu bé 5 tuổi( cha biết đọc) thì làm sao biết đợc
tuyển tập truyện ngắn Nam Cao.Vì thế cậu bé sẽ không tìm
đ-ợc quả bóng
H/S đọc đoạn trích
?Xác định sự vi phạm phơng châm hội thoại trong giao tiếp
Việc không tuân thủ phơng châm ấy có lý do chính đáng
- Nhng đảm bảo một yêu cầu quantrọng hơn
( tinh thần của ngời bệnh )
d Ví dụ mục II
Câu “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Xét về nghĩa tờng minh :không tuân thủ pc về lợng (nóikhông có ND)
- Xét về hàm ý : Vẫn đảm bảo pc vềlợng
-> Gây chú ý để ngời nghe hiểu câunói theo một hàm ý
Trang 31giao tiếp bởi sự giận dữ và cách nói năng nặng nề nh vậy là
không có lý do chính đáng
4 Củng cố : Các nguyên nhân không tuân thủ phơng châm hội thoại
5 Dặn dò : Về nhà học bài và làm bài tập còn lại Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vận
dụng hoặc vi phạm pcht trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân
Ngày soạn: ………Ngày dạy:…………
Tiết 14-15
Viết bài Tập làm văn số 1
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc yêu cầu của đề bài từ đó làm đúng kiểu bài thuyết minh có sử dụng
yếu tố miêu tả và các yếu tố nghệ thuật
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết bài đúng thể loại
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức làm bài nghiờm tỳc
II Chuẩn bị :
1 Thày : Xác định đề bài cần làm cho phù hợp với đối tợng HS vùng nông thôn
2 Trò : Đọc kĩ đề bài trớc khi làm bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: kiểm tra việc chuẩn bị của hs
3 Viết bài :: GV yêu cầu của giờ kiểm tra.
Hiểucỏc phươngphỏpthuyếtminh,đặc điểm chungcủa văn bảnthuyết minh, cỏcbiện phỏp nghệthuật võn dụngtrong bài thuyếtminh, đặc điểmcủa loài cõy đặctrưng của quờ em
Viết bàivăn cú bốcục 3 phần,
Vận dụng
những kiếnthức ỡ phầnhiểu để viết
thuyết minhhoàn chỉnh
Trang 32*Đỏp ỏn + Biểu điểm:
MB: Giới thiệu dược loài cõy đậc trưng của quờ em
TB:
- Nguồn gốc, miờu tả về loài cõy, đặc điểm giống loài
- Lợi ớch: Kinh tế, tinh thần
- Cỏch chăm súc
- Vai trũ của nú với quờ em
KB: Khẳng định loài cõy với quờ em,
Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong một tỏc phẩm truyện truyền kỡ
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành cụng của tỏc giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liờn hệ giữa tỏc phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu tỏc phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đỏo trong tỏc phẩm tự sự cú nguồn gốc dõn gian
- Kể lại được truyện
3 Giáo dục : Biết cảm thụng sẻ chia với người phụ nữ bất hạnh
2 Kiểm tra: Kể tên các nội dung văn học Trung đại đã họ trong chơng trình Ngữ văn lớp 6,7 ?
3 Bài mới : GV giới thiệu: Từ thế kỉ thứ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam bắt đầu xuất hiện thể
loại văn xuụi, truyện ngắn tuỳ bỳt Một trong những tỏc phẩm đú là tập truyện Truyền kỡ mạn lục của
Nguyễn Dữ Ngay từ khi mới ra đời cho đến nay, ỏng văn chương này đó được nhiều người đỏnh giỏ là
Thiờn cổ kỡ bỳt (Cõy bỳt kỡ diệu truyền tới ngàn đời) Truyện ngắn Chuyện người con gỏi Nam Xương
mà cỏc em được học trong chương trỡnh NV lớp 9 này là tỏc phẩm thứ 16 trong số 20 truyện của tập
“Kỡ bỳt” đú.
Tiết 16
Trang 33Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái Nam
X-ơng có đầy đủ đặc điểm của truyền kì hay
không ? Vì sao ?
Hoạt động 3
- GV cho HS quan sát phần đầu của văn bản
?Cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới
thiệu nh thế nào ?(HS tìm)
?GV : cho biết nét nổi bật trong tính cách của
Vũ Nơng là gì ?
?Với chồng nàng đã có cách c xử nh thế nào ?
Tìm những chi tiết cụ thể : Trong những ngày
đầu chung sống ? Trong buổi tễn đa chồng lên
đờng ra trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi
vắng ?
GV : HS Với con nàng đã làm gì ?
GV : HS với mẹ chồng nàng đã có cách c xử ra
sao ? Em hãy tìm những chi tiết cụ thể ?
GV : HS nói tóm lại Vũ Nơng là ngời nh thế
-Lời nói của nhân vật có tính ớc lệ tợng
tr-I.Giới thiệu chung về tác giả,tác phẩm.
1 Tác giả.
- Nguyễn Dữ , quê ở Hải Dơng,là học trò củaNguyễn Bỉnh Khiêm, sống vào thế kỉ XVI khixã hội phong kiến trên con đờng suy vong
2 Tác phẩm.
- Thuộc thể loại truyện truyền kì Viết bằng chữ
Hán, có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian,gồm 20truyện
- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ có phẩmhạnh cao đẹp nhng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh
- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng
* Chuyên ngời con gái Nam Xơng là truyện thứ
khuất của Vũ Nương.
+ Đoạn 3: (phần cũn lại): Vũ Nương được giải
oan.
3 Tóm tắt.
- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đức hạnh vẹntoàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã bỏ ra một trămlạng vàng để cới nàng về làm vợ
- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh phải đilính Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo machay cho mẹ chồng chu đáo
- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về, bi kịchhạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vôtình
- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh củamình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang
- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thấu hiểu nỗioan của vợ thì đã quá muộn
- Trơng Sinh lập đàn thờ giải oan ,Vũ Nơng chỉhiện về trong giây phút với câu nói thật đau lòngrồi biết mất
III Tỡm hiểu văn bản.
1 Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không
để xẩy ra chuyện thất hoà Ước mơ cuộc đờibình dị khi chồng ra chiến trận Một lòng thuỷchung chờ chồng, nuôi con
+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con, đảm đang,
lo toan vọi công việc gia đình
+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi
mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay tế lễ chu đáokhi mẹ qua đời
=> Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung và là
Trang 34ng,có vần nhịp theo lối văn biền ngẫu(Đây là
nét tiêu biểu của văn học trung đại)
?Lời nói của Vũ Nơng có đặc điểm gì?
Củng cố tiết 1:
- HS nhận xét khái quát về n/v Vũ Nơng
Tóm tắt văn bản ‘’ Truyện ngời con gái Nam
X-ơng’’
một nàng dâu hiếu thảo
Vũ Nơng mâng đầy đủ vẻ đẹp truyền thống củangời phụ nữ Việt Nam
Chuyển tiết 2
GV : Với Vũ Nương tỏc giả bày tỏ thỏi độ như
thế nào?
GV:Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở về,
t-ởng nh hạnh phúc đã mỉm cời với Vũ Nơng song
thật đau đớn thay bất hạnh đã đến với nàng
?Cho biết đầu mối của bi kịch xuất hiện nh thế
nào ?
?Trơng Sinh đã có hành đồng nh thế nào đối với
vợ?
?Vũ Nơng đã có phản ứng nh thế nào trớc sự
việc? Hãy tìm những chi tiết cụ thể ?
?HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến
cái chết oan nghiệp của Vũ Nơng ?
GV: Kết luận
?Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần con dại
vô tình hại mẹ Song nếu nh không có chiến
tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có cha ở bên
cạnh thì chắc hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc
cho dù đó là hạnh phúc của sự an bài
? Qua đây em nhận thấy bản chất của xã hội
phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI nh thế nào ?
*: Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ Nơng tự vẫn
và Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ thì cũng là
trọn vẹn Song tác giả còn viết thêm đoạn Vũ
N-ơng sống dới thuỷ cung, gặp Phan Lang, nhớ
th-ơng con mà khóc, mong muốn đợc trở về trần
thế và Trơng Sinh đã lập đàn giải oan
?HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa của yếu tố kì
?HS cho biết thái độ của tác giả ?
?HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác phẩm
2 Thỏi độ của tỏc giả
- Với Vũ Nương ; hết lũng ngợi ca, bờnh vực, cốgắng minh oan cho nàng
- Với nhõn vật Trương sinh: Nhận thức thấp kộm, ớthọc, cả tin đa nghi, ghen tuụng mự quỏng
- Với xó hội phong kiến: lờn ỏn, tố cỏo những cuộcchiến tranh phi nghĩa và bản chất độc đoỏn, namquyền
Trong xã hội phong kiến thối nỏt và đầy rẫy sựbất cụng thỡ người phụ nữ luụn chịu những bất hạnhcho dù họ có đầy đủ phẩm hạnh cao đẹp và khátvọng đợc sống hạnh phúc
- Tình huống truyện hấp dẫn li kì
Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang đờng
4 Củng cố:
- HS đọc :bài “ Lại bài viếng vũ thị” - Lê thánh tông
- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không
có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?
5 D ẶN Dề
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
Trang 35I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Hệ thống từ ngữ xưng hụ tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hụ trong tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Phõn tớch để thấy rừ quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hụ trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thớch hợp từ ngữ xưng hụ trong giao tiếp
3 Thỏi độ.
Cú ý thức xưng hụ đỳng mục đớch giao tiếp
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
Giao tiếp:trỡnh bày, trao đổi về cỏch xưng hụ trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng & đặc điểm giao tiếp
Ra quyết dịnh: lựa chọn cỏch sử dụng từ xưng hụ trong giao tiếp
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đúng vai luyện tập, động nóo: Suy nghĩ, phõn tớch
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
Giai đoạn 1: Kết nối.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?
HS trao đổi, thảo luận
*So sánh từ ngữ xng hô TV và Tiếng Anh
GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong
phú của tiếng Việt
GV nêu một số tình huống
GDKNS :
Giao tiếp:trỡnh bày, trao đổi về cỏch xưng hụ
trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng & đặc
điểm giao tiếp.
ấy, bà ấy, cô ấy
lộ cảm xúc, tháI độ của ngời nói
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Nhầm chúng ta với chúng em hoặc chúng tôi.
- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngời nghe
- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơì nghe
Bài tập 2:
Trang 36Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng
HS đọc bài tập
HS thảo luận, trình bày
GV so sánh, phân tích, đánh giá
Hình thức: -Trả lời tại chỗ bài tập 1,2,3
-Bài tập 4,5,6 gọi đại diện nhóm trình bày
Xng hô chúng tôi mà không xng tôi là để thể hiện sự
- Vị tớng là ngời “tôn s trọng đạo” nên vẫn xng hô với
thày giáo cũ của mình là thày và con
- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại của ngời học
trò cũ nen gọi là ngài
- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình, đạt lí
Bài tập 5:
-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độ miệtthị
- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng
- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật và thể hiện
sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cáchmạng và quần chúng cách mạng
Bài tập 6:
- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng, hốnghách
- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xng hô một cáchnhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản
ánh những biến thái về tâm lí và những hành vi ứng xửtrong một hoàn cảnh đang bị cờng quyền bạo lực dồn
- Cỏch dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cỏch dẫn giỏn tiếp và lời dẫn giỏn tiếp
2 Kỹ năng:
- Nhận ra được cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp
- Sử dụng được cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản
3, Thỏi độ.
Cú ý thức đưa lời dẫn trực tiếp và giỏn tiếp vào văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổ n định tổ chức
Trang 37B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
HS đọc, trao đổi, trình bày
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạchngang để ngăn cách hai phần
=> Kết luận :-trích lại nguyên ven lời nói, ý nghĩcủa nhân vật.Phần trích đó phải đặt trong dấungoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp.
1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói
b Phần in đậm ở ví dụ b là ý nghĩ
2 a Không có dấu hiệu gì
b Có dấu hiệu là từ rằng
3 Có thể đặt một trong hai từ đó trớc từ hãy
=>Kết luận: cách dẫn gián tiếp là trích dẫn lời nóihay ý nghĩ một cách khái quát không nguyênvẹn,không đặt lời dẫn gián tiếp trong dấu ngoặckép …
- Cỏc yếu tố của thể loại tự sự (nhõn vật, sự việc, cốt truyện,…)
- Yờu cầu cần đạt của văn bản túm tắt tỏc phẩm tự sự
Trang 38III Tiến trình lên lớp
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra:
Hỏi:?Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8 về tóm tắt tác phẩm tự sự?:
- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tácphảm ấy
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1(10 phút)
Ôn kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự (5 phút)
- Những yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự ?
+ Trung thành với nội dung, không thêm bớt, bình
luận, khen chê
+ Bảo đảm tính hoàn chỉnh các phần mở, thân,
kết Bảo đảm cân đối với sự việc quan trọng khác
nhau
- Mục đích của việc tóm tắt ?
+ Muốn kể vắn tắt một sự việc đã chứng kiến, kể
lại bộ phim, giới thiệu 1 tác phẩm văn học
+ Giúp ngời nghe dễ nắm dễ nhớ nội dung chính
GV định hớng: chú bộ đội kêt lại trận đánh, hoặc
kêt cho mẹ nghe một thành tích nào đó của
mình…
Hoạt động 3
-Tìm hiểu phần tóm tắt một văn bản tự sự GV cho
HS đọc bài 1( 7 nhân vật và sự việc trong chuyện
ngời con gái Nam Xơng)
HS: đọc
- Các sự việc chính đã nêu đủ cha?Còn thiếu việc
quan trọng nào ? Tại sao? Trình tự tóm tắt ?
I Sự cần thiết cuả việc tóm tắt văn bản tự sự.
1 Tìm hiểu các tình huống.
* Tình huống 1: Kể lại diễn biến của bộ phim
để ngời không đi xem nắm đợc Do đó ngời kểphải bám sát nhân vật chính và cốt truyện trongphim
* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm
tr-ớc khi hoc, do đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩmthì ngời học sẽ có hứng thú hơn trong phần đọchiểu và phân tích
* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học
mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trung thựcvới cất truyện, khách quan với nhân vật, hạnchế những thêm thắt không cần thiết hoặcnhững lời bình chủ quan, dài dòng
- Truyện có 7 sự việc khá đầy đủ
- Thiếu 1 sự việc quan trọng: Một đem TrơngSinh cùng con ngồi bên đèn đứa con chỉ cáibóng trên tờng bảo đó là cha mình - > làmchàng hiểu vợ bị oan Chàng hiểu ra ngay saukhi vợ chết Chứ không phải đợi đến khi nghePhan Lang kể lại
2 Tóm tăt văn bản " chuyện ng ời con gái NamX
ơng":
III Luyện tâp.
Trang 39- GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm tắt văn bản tự sự.
- Xác định nội dung chính của câu chuyện xảy ra mà em biết
- Sắp xếp sự việc, chi tiết, nhân vật theo mở đầu, diễn biến, kết thúc
sự phát triển của từ vựng.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong cỏc cụm từ và trong văn bản
- Phõn biệt cỏc phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với cỏc phộp tu từ ẩn dụ, hoỏn dụ
3 Thỏi độ
Cú ý thức phỏt triển từ vựng TV, nhất là nhúm từ về mụi trường
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
Giao tiếp: trao đổi về sự phỏt triển của từ vựng TV, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệthống húa những vần đề cơ bản của từ vựng TV
Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phự hợp với mục đớch giao tiếp
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đúng vai luyện tập, động nóo: Suy nghĩ, phõn tớch
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới
Trang 40Đáp án: phần ghi nhớ (SGK - 54)
3- Bài mới :
Giai đoạn 2 : Kết nối.
Hoạt động 1 :
GDKNS: Giao tiếp: trao đổi về sự phỏt triển của
từ vựng TV, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn
từ và hệ thống húa những vần đề cơ bản của từ
vựng TV.
Đặt vấn đề tại sao cần tìm hiểu sự phát triển của từ
vựng
Trong quá trình phát triển của xã hội, nhiều
sự vật, hiện tợng mới nảy sinh Do vậy ngôn ngữ
cũng phải có những từ ngữ mới để biểu thị các sự
vật hiện tợng đó Sự phát triển của từ ngữ diễn ra
theo 2 con đờng Thứ nhất, tạo thêm nghĩa mới cho
những từ ngữ có sẵn để biểu thị sự vật, hiện tợng
mới Thứ hai, phát triển số lợng từ ngữ bằng cách
sáng tạo hoặc vay mợn thêm những từ ngữ mới.
Tiết 1 -> Tìm hiểu sự phát triển của từ vựng
theo con đờng tạo nghĩa mới
Tiết 2 -> Tìm hiểu sự phát triển từ vựng theo
con đờng phát triển số lợng từ ngữ bằng sáng tạo
hoặc vay mợn
hoạt động 2 :
-HS: Đọc bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm
tác
- Câu thơ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế…Kinh tế
trong bài có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta hiểu
nghĩa từ kinh tế nh thế nào thông qua ví dụ Anh ấy
làm kinh tế giỏi ?
(“Kinh tế” -> Tổng thể nói chung những hoạt động
của con ngời nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất)
GV- Từ các trờng hợp trên ta thấy nghĩa của từ có
sự thay đổi, cụ thể là có sự phát triển cụ thể là gì ?
- Đọc ví dụ 2 SGK 55 Giải nghĩa của các từ xuân
và từ tay trong từng trờng hợp ?
+ “Xuân” trong “chơi xuân” -> Mùa chuyển
tiếp từ đông sang hạ
+ “Xuân” trong “Ngày xuân em ” -> Tuổi trẻ
+ “Tay” trong “trao tay” -> Bộ phận phía trên
của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm,
nắm
+ “Tay” trong “tay buôn ” -> Ngời chuyên
hoạt động giỏi về một môn, một nghề nào đó
- GV nêu ví dụ nâng cao :
+ Từ “đầu” -> Là bộ phận trên hết của ngời,
thành các nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩa gốc và
có quan hệ với nghĩa gốc, dựa trên cơ sở của nghĩa
gốc Vậy nghĩa chuyển đó đợc hình thành theo
ph-ơng thức chuyển nghĩa nào ?
I- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
* Xét ví dụ :
(1) Từ “Kinh tế” Kinh bang tế thế, lo việc
n-ớc, cứu đời, hoài bão cứu nớc của những ngờiyêu nớc
-> Nghĩa cũ-> Nghĩa mới
-> Nghĩa cũ mất đi nghĩa mới hình thành.2) Từ “xuân”
a) Nghĩa gốcb) Nghĩa chuyển(3) Từ “tay”
a) Nghĩa gốc b) Nghĩa chuyển
-> Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại vớinghĩa gốc
-> từ "xuân": phơng thức ẩn dụ-> tay: phơng thức hoán dụ( lấy bộ phận đểchỉ toàn thể)
Có 2 phơng thức chuyển nghĩa của từngữ : ẩn dụ và hoán dụ