Nhóm Lie càng trở thànhcông cụ chủ yếu của Vật lí lí thuyết hiện đại như giải tích phức, phương trình vi phân riêng, lí thuyết nhóm vô hạn,… Đại số Lie xuất hiện đã lâu song gần đây do đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
thầy giáo GS TSKH Đào Vọng Đức – người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận
tình cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Vật Lí –Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp em hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, những người
đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện khóaluận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hường
1
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận: “Biểu diễn dao động tử của đại
số SU(3)” em đã thực sự cố gắng tìm hiểu, học tập và nghiên cứu đề tài để
hoàn thành khóa luận Em xin cam đoan khóa luận này không trùng lặp vớicác đề tài khác, được hoàn thành là do nỗ lực của bản thân em cùng với sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của GS TSKH Đào Vọng Đức.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hường
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1: DAO ĐỘNG TỬ 1.1 Dao động tử điều hòa
1.1 Biểu diễn dao động tử của các vi tử SU(2)
1.2 Thống kê của dao động tử điều hòa
CHƯƠNG 2: BIỂU DIỄN DAO ĐỘNG TỬ CỦA ĐAI SỐ SU(3) 2.1 Đại số SU(3)
2.2 Biểu diễn dao động tử của đại số
SU(3)
CHƯƠNG 3: SỰ GẦN ĐÚNG CỦA NHÓM ĐỐI XỨNG SU(3) 3.1 Đa tuyến của nhóm SU(3)
3.2 Hệ thức khối lượng của các hạt
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu Vật lí vi mô nói chung và líthuyết hạt cơ bản nói riêng đã tạo nên cơ sở của thế giới quan Vật lí để lý giảibản chất của các hạt vi mô về mặt cấu trúc và các tính chất của chúng Cùngvới sự phát triển của lịch sử loài người, Vật lí học cũng đã trải qua nhiều giaiđoạn phát triển và đạt được nhiều thành tựu quan trọng Ngày nay, Vật lí họchiện đại với khuynh hướng thâm nhập sâu vào cấu trúc vi mô của vật chất,người ta thấy rằng ngoài các quy luật tìm được trong Vật lí cổ điển ở đây cònxuất hiện các quy luật mới
Nghiên cứu Vật lí hạt cơ bản cho phép hiểu được những nguyên lí cơbản của tự nhiên cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ Hạt cơ bản
là thực thể Vật lí nhỏ nhất tạo nên các dạng thực thể Vật lí khác nhau theo líthuyết hiện hành Các hạt cơ bản đầu tiên được tìm thấy là e, p, n, photon.Ngày nay, người ta biết được hơn 200 loại hạt cơ bản và con số đó đang tiếptục tăng lên Khi đi sâu vào nghiên cứu hạt cơ bản, người ta thấy rằng các hạt
cơ bản chưa phải “thực sự là cơ bản” mà nó còn được cấu tạo từ các hạtquark Cho đến nay quark được coi là viên gạch đầu tiên xây dựng nên thếgiới vật chất
Sau sự hình thành của mẫu quark, sự hiểu biết về nhóm Lie đã trở thànhcần thiết cho việc nghiên cứu Lí thuyết hạt cơ bản Nhóm Lie càng trở thànhcông cụ chủ yếu của Vật lí lí thuyết hiện đại như giải tích phức, phương trình
vi phân riêng, lí thuyết nhóm vô hạn,…
Đại số Lie xuất hiện đã lâu song gần đây do đòi hỏi ứng dụng của nótrong nghiên cứu Vật lí mà V.I.Drinfeld đã lượng tử hóa đại số của nhóm Lie,làm nảy sinh cấu trúc đại số biến dạng hay còn gọi là đại số lượng tử
4
Trang 5Đề tài “Biểu diễn dao động tử của đại số SU(3)” cũng nằm trong hướngnghiên cứu này, với hy vọng góp phần hiểu biết đầy đủ hơn về thế giới xungquanh, đặc biệt là thế giới của hạt vi mô.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu dao động tử, đại số SU(3) và biểu diễn dao động tử của đại
số SU(3)
3 Đối tượng nghiên cứu
Lí thuyết đối xứng, biểu diễn dao động tử của đại số SU(3)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu dao động tử, biểu diễn, tính thống kê của dao động tử Nghiên cứu nhóm đối xứng SU(3), sự gần đúng của lí thuyết đối xứngSU(3), đại số SU(3) và biểu diễn dao động tử của đại số SU(3)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp Vật lí lí thuyết
- Phương pháp lí thuyết nhóm đối xứng
Trang 6CHƯƠNG 1 DAO ĐỘNG TỬ
1.1 Dao động tử điều hòa
Trang 7tử N tương ứng với các giá trị riêng: n 2, n 1, n, n 1, n 2,
7
Trang 8Vì N là toán tử xác định dương (các trị riêng của nó đều phải không âm) nên đây là dãy sẽ có kết thúc ở cận dưới Giá trị riêng của cận dưới này là n 0
0 là trạng thái chân không
Ta có: N 0 0 nên 0 là véctơ riêng của N với trị riêng bằng không.
0 , a 0 , a2
0 , a
Dãy (1.3) là dãy các véctơ riêng của N ứng với các trị riêng: 0, 1, 2, n,…
không gian Hilbert vì số chiều gồm các véctơ trực chuẩn (1.4) Các véctơ này
là các véctơ riêng của toán tử số hạt N.
Tương tự, ta có thể định nghĩa một hệ các toán tử boson:
Trang 10Véctơ riêng trực chuẩn:
N
a a
;
N i , N j
0
Cácvéctơ
i j ij
i
Trang 11hệ thức giao hoán (1.7)
ta được
hệ thức giao hoán của
J i:
J i , J j
i ijk J k
11
Trang 12Đây chính là đại số Lie, vậy có thể biểu diễn đại số Lie qua các toán tửBoson, tức (1.6) là véctơ trong không gian Hilbert của biểu diễn.
Vấn đề đặt ra bây giờ là từ không gian biểu diễn (1.6) ta tìm được cáckhông gian con bất khả quy Muốn vậy ta đi xét toán tử Causimir:
riêng của toán tử J mà ta kí hiệu là j.
Ta thấy j là một số nguyên tố hoặc bán nguyên, không âm.
Để xác định các véctơ riêng của không gian con Hilbert (1.6) biểu diễn bất khả quy của đại số Lie, ta nhận xét rằng biểu diễn này phải được xác định
nhận xét rằng toán tử
định) Ta kí hiệu trị giá riêng này là m và từ định nghĩa của
m n1 n2
Vậy biểu diễn bất khả quy của đại số Lie trong không gian các véctơ cơ
Trang 13 j, m a1 a2 0
j m! j m!
Trang 14i ddxm
Từ (1.11) và (1.12) ta thấy rằng với một j xác định thì m lấy 2 j 1 giá
Vậy không gian biểu diễn bất khả quy là 2 j 1 chiều.
Tiếp theo chúng ta đi biểu điễn số hạt của dao động từ điều hòa.Hamiltonaian của dao động tử điều hòa có dạng:
Trang 16Hamiltonian (1.13) trở thành:
Vậy:
aˆ , aˆ có thể biểu diễn ngược lại quacác toán tử
p
ˆ,
q
ˆ
như
Trang 17a a
222
an (1.13)trở
Trang 18 N□ , aˆ N□ aˆ
aˆ N□
aˆ aˆaˆ aˆ aˆ aˆ aˆ aˆaˆ aˆ aˆ
aˆ aˆ, aˆ
hay18
Trang 19véctơ trạng thái này toán
Hệ thức vừathu được có nghĩa là
aˆ n cũng là một
véctơ riêng của
toá
n t
ử
N
□
Tương tự như vậy
ta dễ dàng chứng minh được
Trang 21theo xét véctơ trạng thái thu được bằng cách cho toán tử aˆ tác động lên n
Đó
là
véctơ
trạng
thái
N□ và
sử dụng công thức (1.14) ta được:
a a
Trang 22;… cũng là các véctơ riêng của
ứng với trị
Kết hợp hai điều trên ta thấy rằng nếu n là
một trị riêng của toán tử thì chuỗi các số không âm
(n 1), (n 2),…cũng là trị riêng của toán tử Vì
chuỗi này giảm dần nên phải tồn tại một số không âm
Ta có:
aˆ nmin 0 (1.18)
Th
ật vậ
y
vì khi
đó véc
tơ trạ
ng thá
i ứn
g vớitrị riêng
nmin
1
0 ,trái với
gi
ả thiết
n
min
là trị riêng nhỏ nhất Từ (1.18) ta
suy ra: aˆ
a
ˆ
n
m i n
0
Mặtkháctheođị
nhcủanm
i n
ta
có
N
□
n
m i n
n
m in
n
mi n
Trang 24Véctơ trạng thái ứng với trị riêng của toán tử N□ được kí hiệu là 0
Véctơtrạng tháinày thỏa mãn điều
ứng vớitrị riêng
n 1,
ứng vớitrị riêng
n 2 ,
… ứng với trị
24
Trang 25E (n 1 ) .
n
2
Vậy các trạng thái dừng của dao động
tử điều hòa có năng lượng gián đoạn với các
giá trị cách đều nhau: hiệu số năng lượng
giữa hai trạng thái kề nhau luôn luôn bằng
● Trạng thái 0 có
năng lượng thấp nhất là
● Trạng thái tiếp
theo 1với năng lượng
● Trạng thái tiếp
theo 2với năng lượng
E1 E0 2 có
thể được xem là kết quả của việc thêm một lượng tử năng lượng
nghĩa là thêm hai lượng tử năng
lượngvào trạng thái 0 …
25
Trang 26Nếu ta lấy gốc tính năng lượng là E0 thì có thể coi 0 là trạng thái
không chứa lượng tử nào;
1 là trạng thái chứa một lượng tử; 2 là trạng thái
chứa hai lượng tử…; n
lượng tử
Tn
N
có giá trị riêng không
âm cách nhau một đơn
vị được đoán
nhận là toán tử
số lượng tử năng lượng
Toán tử aˆ
khi tác dụng lên
n
chomột
trạn
g thái
tỉ lệ với
n
1
và do đó được đoán nhận là toán
tử hủy lượng
tử nănglượn
g
Toántử
lượng là
Trang 27Sao cho các véctơ trạng
thái là trực giao chuẩn
hóa: Ta thiết lập được các
công thức quan trọng sau:
Trang 281.3 Thống kê của dao động tử điều hòa
Dao động tử Boson đơn mode được đặc trưng bởi hệ thức giao hoán
(1.1) và toán tử N được biểu diễn theo các toán tử hủy dao động tử a và toán
Không gian Fock là không gian mà các véctơ cơ sở của nó là nhữngtrạng thái với số hạt xác định Trong không gian Fock trạng thái chân không
0 được định nghĩa là trạng thái có số hạt bằng 0
Đại số (1.1) có thể thực hiện trong không gian Fock với cơ sở là các
véctơ riêng đã chuẩn hóa (1.4) của toán tử số dao động tử N :
Toán tử Hamiltonian mô tả dao động tử điều hòa được biểu diễn theo các toán tử sinh hủy dao động như sau:
28
Trang 29Bây giờ chúng ta đi tính phân bố thông kê của nó nhưng trước tiên ta
tìm hiểu về phân bố thống kê của toán tử F:
Hàm Green của đại lượng vật lí F tương ứng với toán tử
F□ nghĩa qua công thức:
Trang 30y su
y ra:
a
a
1
(1.27)
30
Trang 31CHƯƠNG 2 BIỂU DIỄN DAO ĐỘNG TỬ CỦA ĐẠI SỐ SU(3)
2.1 Đại số SU(3)
2.1.1 Định nghĩa của nhóm đối xứng SU(3)
Tập hợp tất cả các ma trận 3x3, Unita, có định thức bằng 1 và thỏa mãntính chất nhóm tạo thành nhóm đối xứng SU(3)
Bất kì một phần tử nào của SU(3) đều có thể viết dưới dạng:
g SU(3)
.g I Det g
Thật vậy điều kiện (2.3)
Trang 33Vì là các vô cùng bé nên ta bỏ qua số hạng chứa 2
Điềukiện(2.4):
Ta
Sp
đượ
c suy
ra
từ tínhchất
De
t g
1
e
S p l n g
e
p e
ia 2
Sp
e
a
33
a
2
Trang 34điều kiện:
a a 1,8
là các ma trận vuông cấp 3 bất kì thỏa mãn
34
Trang 35theo 3 chỉ số a, b, c; đổi dấu khi hoán vị hai trong ba chỉ số a, b, c.
Trang 36● Cách xác định f
abc , dabc .
Trang 37Cụ thể: Để
có (2.7) tanhân 2 vếcủa (2.5) với
c2
rồi
Sp
lên,
ta có:
a ; b
c
i f
c
c 37
Trang 382 abc
i f
f
4
a b c abc
Tínhtoáncuố
i cùngtađượcgiátr
ị cụthểcủa
các hằng
số cấu trúc:
f123 1f
f
1
f516
f376 2
f458 f678
Các hằng
số còn lại đều bằng 0
c
Tương
tự
ta
tính
dabc Nhân 2
vế của (2.6) với 2
38
Trang 39rồi Sp lên, ta có:
39
Trang 40a ; b c
a b c
222
ab
2
a b c
Spb dSpa c c c;
Sp c
222
a
c 2
Trang 41
,
Ví
dụ 1:
Tính
Áp dụng công thức (2.7), ta có:
f123Với 1,2 12 21Mà:
i
Sp4
1,2 3
Trang 430
00
0 00
0 00
0 00
Trang 440
7
00
0
00
0
00
44
Trang 450
Trang 461 0
0 0 0 0 0 0
0 0 0
01
Trang 47S p
2
2
Trang 4913
V
í d ụ 5
: Tín
Trang 5013
0
00
10
00
000010
0000
00
0000
00
2 1 01
0
01
0
2 0
2
3
00
Ví d
Trang 514
,
4
00
00
Trang 522.2 Biểu diễn dao động tử của đại số SU(3)
Giả sử ta có các toán tử boson hoán sau:
Trang 53Các dao động tử boson đa mode:
dao động tử mode 2,…, được
mô tả bởi véctơ trạng thái riêng của toán tử số dao dộng tử
Trang 54tử hai mode a i i 1, 2,3 .
54
Trang 55Các vi tử của đại số SU(3) được xây dựng theo công thức:
Trang 562 1 2 2 1
2
Trang 59Có thể thấy rằng dựa vào hệ thức giao hoán (2.9) ta tìm được các hệthức giao hoán của các
I a :
c
Đây chính là đại số Lie SU(3) Vậy có thể biểu diễn đại số SU(3) quacác toán tử boson
Để thuận tiện, người ta dùng các vi tử là tổ hợp của các vi tử trên nhưsau:
Trang 61
1
2 3
1 1
a a
2
3
1 2
2
2
23 3
1 3
Trang 62E I H
a F
(2.18)
Ta
sẽtìm
đượccáchệ
thức
giao
hoáncủacácvitử
E F H E F H G G
có dạngnhư sau:
Trang 64CHƯƠNG 3
SỰ GẦN ĐÚNG CỦA NHÓM ĐỐI XỨNG SU(3)
3.1 Đa tuyến của nhóm SU(3)
Xét trường hợp có n hạt mà hàm trường tương ứng mô tả trạng thái cáchạt là
hạt lập thành 1 đa tuyến n chiều của SU(3)
một ta được:
U ω expiω a M a I iω a M a
Trang 65Ψ M Ψ iω τ Ψ
i a i a a a i a a i a i a a i
65
Trang 66Vì ω là các tham số thực, vô cùng bé nên ta bỏ qua ω2 so với ω Ta có:
thế được đồng nhất với toán tử Spin đồng vị
với siêu tích Y (vì trong một đa tuyến SU(3), giá trị siêu tích không đổi nên
toán tử siêu tích giao hoán với toán tử Spin đồng vị)
Trang 67Như ta đã biết có bao nhiêu khả năng τa sễ có bấy nhiêu biểu diễn:
Trang 68 Tuyến 8 Meson với J p 0
Đối với các Meson do B=0 nên Y=S
Các đa tuyến trên chính là các biểu diễn khác nhau của nhóm đối xứng SU(3) (biểu diễn chính quy)
3.1.1 Biểu diễn 8 hạt Baryon
J p 12
Nếu 8 hạt Baryon lập thành 1 biểu diễn chính quy của SU(3) thì hàm trường tương ứng của chúng phải biến đổi như sau:
J p
1 :2
p, n, ,0 , , 0 , ,
Các hàm sóng tương ứng với các hạt:
11
Trang 69tìm được từ điều kiện
Trang 701
Muốn chứng minh việc gán trên là hoàn toàn hợp lí, ta sẽ dùng các hàmtrường vừa gán để tìm spin đồng vị và siêu tích rồi so sánh với thực nghiệm
● Đối với proton:
Để tìm toán tử siêu tích Y ta phải tìm c.
Để tìm c ta công nhận hàm trường mô tả trạng thái sinh của proton là:
Trang 71Ta có:
M8 , p c Y , p c p
71
Trang 721
32
8 5
p
2
22
i f
c
854 845
2 4 2
Trang 734 i5 c p
32
y hì
nhchiếuSpinđồngvịnotron
2
Trang 757
n
Siêu tích của hạt notron bằng
1
Vậy giá trị của hình chiếu
Spin đồng vị và siêu tích của
h chiế
u Spi
n đồn
g vịcủ
a
Σlà1
Trang 76Tính toán hoàn toàn tương tự ta thấy giá trị của hình chiếu Spin đồng vị và siêu tích của các hạt còn lại phù hợp với thực nghiệm Vì vậy hàm sóng
Trang 77p thành
hệ sốđứngtrướctìmđượctừđiếukiệnchuẩnhóa
Trang 78K 0 là:
1 i
*Tacó:
Trang 79tađ
Trang 80a hạt
K 0
bằn
g 1
6 7 0
Vậy giá trị của hình chiếu Spin đồng
vị và siêu tích của hạt với thực nghiệm
K 0
phù hợp
Hàm trường
mô tả trạng thái sinh của 1 hạt π là:
Trang 812
1221
2
2
1
2Vậy hình chiếu
Y ,
S
Trang 82Vậy giá trị của I 3 , Y của π phù hợp với thực nghiệm.
với thực nghiệm Vì vậy hàm sóng gán cho các hạt như trên là phù hợp
3.2 Hệ thức khối lượng của các hạt
3.2.1 Sự phá vỡ đối xứng SU(3)
Nếu đối xứng SU(3) là chính xác thì các hạt trong cùng 1 đa tuyến sẽ
M a , 0 a 1,8
Nhưng thực tế các hạt trong cùng 1 đa tuyến có khối lượng khác nhau,điều này có nghĩa là đối xứng SU(3) không hoàn toàn chính xác Lúc đó đốixứng SU(3) bị phá vỡ
3.2.2 Hệ thức khối lượng trong lý thuyết đối xứng SU(3)
Giả sử đối xứng SU(3) bị phá vỡ là tối thiểu và đối xứng SU(2) vẫn cònđúng, siêu tích được bảo toàn Nghĩa là:
tuyến này được biểu diễn chính quy bởi SU(3):
a Bát
82
Trang 83với thành phần thứ 8 của bát tuyến, tỉ lệ với các Sp.
Dạng bất biến duy nhất của toán tử khối lượng thỏa mãn SU(3):
3
l
Trang 84ta được:
Trang 85m m
i lượngcủaprotonlà
i lư
ợng notron:
Hàm trường của notron là
Trang 86g tín
h chấttrự
c 86
0
1
2
Trang 87o củacáchàm)Khối lượng của
m m m
Meson ta thấy có
sự tượng ứng vềhình chiếu Spinđồng vị và siêutích giữa các cặp
Trang 88Hàm trường của các hạt Meson được viết dưới dạng ma trận:
Làm tương tự như đối với các Baryon ta thu được hệ thức khối lượng
Trang 89KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận dưới sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo GS TSKH Đào Vọng Đức, em đã thu được một
số kết quả nghiên cứu chính sau đây:
● Viết tổng quan về dao động tử
● Nghiên cứu biểu diễn dao động tử của đại số SU(3)
● Nghiên cứu sự phá vỡ đối xứng trong lý thuyết nhóm SU(3) để đưa ra hệ thức khối lượng của các hạt Baryon và các hạt Meson.Qua nghiên cứu em hiểu rõ hơn về các công cụ nghiên cứu tương tácmạnh của các hạt cơ bản
89