Việc nghiên cứutrạng thái kết hợp của các dao động tử đã góp phần giảiquyết các bài toán phi tuyến của quang học lợng tử, lý thuyếtchuyển pha lợng tử… làm chính xác và phong phú thêmnhữn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lưu Thị KimThanh, PGS.TS đã hướng dẫn, cung cấp tài liệu và truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức, kinh nghiệm và phương pháp nghiên cứu khoa học để tôi hoànthành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Vật lí lí thuyết - KhoaVật lí Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học sư phạm HàNội 2, Phòng Sau Đại Học Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Trường Caođẳng Công nghiệp Hưng Yên đã điều kiện giúp tôi hoàn thành khoá học này
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Lưu Thị Kim Thanh Luận văn không hề trùng lặp vớinhững đề tài khác.
2011 Tác giả
Mẫn Văn Ngữ
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: BIỂU DIỄN MA TRẬN CỦA CÁC TOÁN TỬ SINH - 3 HỦY BOSON 1.1 Biểu diễn số hạt của dao động tử điều hòa tuyết tính 3 1.2.Biểu diễn ma trận của các toán tử sinh - hủy Boson 11
CHƯƠNG II: TRẠNG THÁI KẾT HỢP CỦA CÁC DAO ĐỘNG TỬ 16 PARA – BOSON 2.1.Trạng thái kết hợp 16
2.1.1 Hiện tượng ngư tụ Bose-Einstein 16 2.1.2.Trạng thái kết hợp 22
2.2.Trạng thái kết hợp của các dao động tử Para Boson 24
2.2.1.Dao động tử Boson 24
2.2.2.Dao động tử Para Boson 25
2.2.3 Thống kê Para Boson 27 2.2.4 Trạng thái kết hợp của các dao động tử Para Boson 28 CHƯƠNG 3: TRẠNG THÁI KẾT HỢP CỦA CÁC DAO ĐỘNG TỬ 32 PARA BOSON BIẾN DẠNG 3.1.Trạng thái kết hợp của các dao động tử Boson biến dạng q 32
3.1.1.Lý thuyết q số 32
3.1.2.Dao động tử điều hòa biến dạng q 34
3.1.3.Trạng thái kết hợp của các dao động tử Boson biến dạng q 36
3.1.4.Dao động tử Boson biến dạng q tổng quát 39
3.2.Dao động tử có thống kê vô hạn 40
3.2.1 Phân bố thống kê của dao động tử có thống kê vô hạn 41 3.2.2.Trạng thái kết hợp của dao động tử có thống kê vô hạn 42
3.3 Trạng thái kết hợp của các dao động tử Para Boson biến dạng q 44 tổng quát 3.3.1.Dao động tử Para – Boson biến dạng q tổng quát 44
Trang 63.3.2.Phân bố thống kê Para – Boson biến dạng q tổng quát 45
3.3.3 Trạng thái kết hợp của các dao động tử Para – Boson 46biến dạng q tổng quát
MỞ ĐẦU
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Ngày nay lý thuyết trờng lợng tử đã tạo nên cơ sở của thếgiới quan vật lý để lý giải bản chất của các hạt vi mô vềmặt cấu trúc và các tính chất của nó Từ đó lý thuyết tr-ờng lợng tử đã mở ra con đờng để nhận biết các quá trìnhvật lý xảy ra trong thế giới vi mô, thế giới của các phân tử,nguyên tử hạt nhân và các hạt cơ bản
Trạng thái kết hợp diễn tả trạng thái ngng tụ Bose Einstein là một trạng thái đặc biệt của vật chất và của cáchạt vi mô Trong trạng thái kết hợp hệ thức bất địnhHeisenbeg đạt giá trị cực tiểu (dấu bằng) Việc nghiên cứutrạng thái kết hợp của các dao động tử đã góp phần giảiquyết các bài toán phi tuyến của quang học lợng tử, lý thuyếtchuyển pha lợng tử… làm chính xác và phong phú thêmnhững hiểu biết về thế giới hạt vi mô
-Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về trạng thái kết hợpcủa các dao động tử, tôi đã chọn đề tài '' Trạng thái kết hợpcủa các dao động tử Para-Boson biến dạng''
2 Mục đớch nghiờn cứu
- Nghiên cứu các dao động tử Para-Boson trong lý thuyếttrờng lợng tử và các trạng thái kết hợp của các dao động tửPara-Boson biến dạng q -tổng quát
3.Những vấn đề chính đợc nghiên cứu
- Tính phân bố thống kê của các hệ dao động tử biến dạng
- Xây dựng trạng thái kết hợp của các dao động tử Boson biến dạng q tổng quát
Para Các hệ thức về phơng sai của toạ độ và xung lợng
- Số hạt trung bình trong trạng thái kết hợp và xác suất
để trạng thái kết hợp có n hạt
4 Đối tượng nghiờn cứu và phạm vi nghiờn cứu
Trang 86 Những đúng gúp mới về khoa học, thực tiễn của đề tài
- Đề tài có ý nghĩa góp phần vào việc nâng cao chất ợng dạy và học trong nhà trờng s phạm, nâng cao năng lựcnghiên cứu khoa học của giảng viên, học viên cao học
l Xây dựng các trạng thái kết hợp của các dao động tửPara-Boson biến dạng q tổng quát, thu đợc các hệ thức vềphơng sai của tọa độ và xung lợng, tính đợc số hạt trungbình của hệ trong trạng thái kết hợp và xác suất
để trạng thái kết hợp có n hạt
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Biểu diễn ma trận của cỏc toỏn tử sinh - hủy Boson
Chương 2: Trạng thỏi kết hợp của cỏc dao động tử Para - Boson
dạn
g
Chương 3: Trạng thỏi kết hợp của cỏc dao động tử Para Boson biến
NỘI DUNG
Trang 9CHƯƠNG I: BIỂU DIỄN MA TRẬN CỦA CÁC TOÁN TỬ
SINH - HỦY BOSON
1.1 Biểu diễn số hạt của dao động từ điều hòa tuyến tính
Dao động từ điều hòa một chiều là một chất điểm có khối lượng m,chuyển động dưới tác dụng của lực chuẩn đàn hồi f = -kx dọc theo một đườngthẳng nào đó
Ta có biểu thức toán tử Hamiltonian của dao động từ điều hòa mộtchiều:
H□
P
x m
dx là toán tử xung lượng.
Hệ thức giao hoán giữa
Trang 11pˆ m
2i
qˆ 2m
Khi đó ta biểu diễn
1 aˆ aˆ 2 aˆ aˆ 2
1 aˆ aˆ aˆ aˆ
aˆ aˆ aˆ aˆ
Ta biểu diễn các toán tử
aˆ và aˆ ngược lại qua pˆ và qˆ :
pˆ i maˆ aˆ aˆ aˆ
aˆ 1
□
Trang 1211
Trang 13aˆ aˆaˆ aˆaˆ aˆ aˆ aˆ
aˆaˆ aˆ 1.aˆ aˆ
aˆ aˆaˆ aˆ aˆ aˆ aˆ
aˆaˆ aˆ aˆ aˆ .1 aˆ
Trang 142dr 0
Trang 15aˆ với trị riêng (n - 1).
n cũng là véc tơ trạng thái riêng của toán tử Nˆ
ứngTương tự như vậy
aˆ 2 n ;aˆ 3 n cũng là véc tơ trạng thái riêng của toán
tử
Nˆ ứng với trị riêng (n - 2), (n - 3)…
Ta tiếp tục xét véc tơ trạng thái aˆ n , tác dụng lên véc tơ trạng thái
này toán tử Nˆ , sử dụng công thức (1.11) ta có:
Nˆ ứng với trị riêng (n + 1).
Tương tự như vậy
aˆ 2 n ;aˆ 3 n cũng là véc tơ trạng thái riêng của toán
Trang 17Từ (1.16) ta có: aˆ
0
(1.17)
min minMặt khác theo định nghĩa
Nˆ
So sánh hai phương trình (1.17) và (1.18) ta đi đến kết luận như sau:
Kết
luận 3 :
Trị riêng nhỏ nhất của toán tử
Nˆ
là nmin có giá trị bằng 0 Véc tơ trạng
thái ứng với trị riêng nhỏ nhất của
thỏa mãn điều kiện aˆ
Trang 19aˆ 0 là véc tơ riêng của toán tử
Vì Nˆ 0
Trang 21Trạng thái 0 có năng lượng thấp nhất là E0, trạng thái tiếp theo 1 vớinăng lượng E0
có thể được xem như là kết quả việc thêm một lượng tử
năng lượng vào trạng thái 0 Trạng thái
tiếp theo 2 ứng với nănglượng E1
có các giá trị nguyên không âm, cách nhau một đơn vị được đoán nhận là toán
tử số năng lượng Toán tử
aˆ khi tác dụng lên n cho một trạng thái tỉ lệ với
n
1 do đó được đoán nhận là toán tử hủy lượng tử năng lượng Toán tử aˆ
khi tác dụng lên n cho một trạng thái tỉ lệ với n
là toán tử sinh lượng tử năng lượng Nếu ta tưởng tượng rằng lượng tử nănglượng là một hạt thì toán tử
Nˆ sẽ là toán tử số hạt, aˆ sẽ là toán tử hủy hạt, aˆ
sẽ là toán tử sinh hạt, khi đó trạng thái n với năng lượng En sẽ là trạng thái chứa n hạt, đó là biểu diễn số hạt của dao động tử điều hòa
Trong cơ học lượng tử trạng thái dừng của một dao động tử điều hóa cóthể coi là tập hợp của nhiều hạt, mỗi hạt có năng lượng bằng
Như ta đã lập luận ở trên khi toán tử
Trang 22thái tỉ lệ với n 1 và toán
tử aˆ khi tác dụng lên ncho một trạng thái tỉ lệvới n
1 Do đó chúng ta sẽ tính các hệ số tỉ lệ ,, trong các hệthức:
n n n
Trang 251.2 Biểu diễn ma trận của các toán tử sinh, hủy Boson
Ta đã tìm được các hệ thức giao hoán của toán tử sinh hạt và toán tử hủy hạt [2]:
Trang 26 v
Hệ thức giao hoán trên được thực hiện trong không gian Fock với véc
tơ cơ sở riêng đã chuẩn hóa của toán tử số dao động tử Nˆ
Trang 27aˆ n
aˆ n
n n 1
n 1 n 1Với toán tử số hạt
Nˆ được biểu diễn theo các toán tử sinh hạt và hủy hạt:
Nˆ aˆ aˆ
Ta sẽ xem xét là đối với các hạt Boson là các hạt có Spin nguyên thì nó
có tuân theo các hệ thức giao hoán hay không?
Để trả lời câu hỏi này ta xây dựng véc tơ trạng thái của hệ hai hạt ở hai trạng thái khác nhau và :
Và ta biết rằng những hạt được mô tả bởi hàm sóng đối xứng là những hạt có Spin nguyên, tức là các hạt Boson
Trang 28Giả sử biểu
diễn ma trận củacáctoán tử sinh Boson aˆ ,
hủy
Trang 29aˆ , hủy Boson
aˆ vàtoán tử số hạt
0
3
Trang 30
Trang 31
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I tôi đã trình bày một cách lôgic, đầy dủ về hình thứcluận dao động tử điều hòa: Khảo sát dao động tử điều hòa tuyến tính trongbiểu diễn số hạt, nêu ra các hệ thức giao hoán của các toán tử sinh hạt, hủy hạt
và toán tử số hạt của dao động tử điều hòa tuyến tính Tìm được biểu diễn matrận của các toán tử đó Đây là cơ sở để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu các vấn
đề ở chương tiếp theo
Trang 33CHƯƠNG II: TRẠNG THÁI KẾT HỢP CỦA CÁC
DAO ĐỘNG TỬ PARA BOSON
2.1 Trạng thái kết hợp
2.1.1 Hiện tượng ngưng tụ Bose – Einstein
Xét hệ khí Boson, là hệ các hạt lượng tử đồng nhất có spin nguyên haybằng không Những hạt như vậy có thể là các photon, các meson hay cácnguyên tử trong đó có số electron và số nucleon là chẵn
Khi xây dựng xong thống kê Bose - Einstein cho hệ các hạt đồng nhấtBoson, dựa vào tính chất lượng tử của hệ các hạt đồng nhất Boson là không bịchi phối bởi nguyên lý cấm Pauli, tức là số các hạt ở trong cùng một mứcnăng lượng có thể là tùy ý, Einstein đã tiên đoán về một trạng thái đặc biệtcủa vật chất đó là trạng thái ngưng tụ Bose - Einstein
Sau đây bằng các tính toán cụ thể chúng ta sẽ chứng tỏ được điều tiênđoán của Einstein là hoàn toàn đúng đắn
Năm 2001 giải Nobel Vật lý được trao cho ba nhà khoa học Esic A.Cornell, Wolfgang Ketterle và Carl E.Wieman
Khí Boson tuân theo quy luật phân bố thống kê Bose – Einstein, vìvậy số hạt trong khoảng năng lượng từ đến + dlà:
Trong đó: f() là số các mức năng lượng trong khoảng đến +d
N là số hạt trung bình ở trên cùng một mức năng lượng tức hàm
phân bố Bose – Einstein: N g
Với k là hằng số Boltzmann, là thế hóa học, g () là bội suy biến của các trạng thái lượng tử
Trang 34Theo quan điểm lượng tử các hạt Boson chứa trong thể tích V có thểxem như các sóng đứng De Broglie.
Ta có số sóng đứng có chiều dài (modun) của véc tơ sóng
2
p2dp
d
2m3
V22
Trang 35Thay (2.2) và (2.3) vào (2.1) ta thu được số hạt trung bình có nănglượng trong khoảng đến + dbằng:
Trang 36Lấy tích phân trong khoảng năng lượng từ 0 đến , ta được tổng
Số hạt dn () trong khoảng năng lượng từ đến + dphải là
số dương, vì thế hóa học phải thỏa mãn điều kiện 0
Nếu số hạt N là số cho trước thì biểu thức (2.7) sẽ xác định được
Trang 371
20
Trang 380 vào (2.7) và lấy tích phân ta được:
và biến đổi tích phân (2.9) về dạng:
Trang 39Nói chung đối với mọi chất khí Boson nhiệt độ Tc rất nhỏ, tuynhiên sự tồn tại Tc 0 có ý nghĩa rất quan trọng Để hiểu được ýnghĩa của nó ta xét khoảng nhiệt độ 0 T Tc, thế hóa học = 0với nhiệt độ T Tc, số hạt có năng lượng > 0 được tính như sau:
Trang 40dx (2.12)
kT
2 14 e 1
c hạt có năng lượng > 0 là N (> 0) nhỏ hơn tổng số hạt của chất khí.Vậy thì số hạt còn lại có năng lượng bằng bao nhiêu? Vì năng lượng củamỗi hạt không thể âm nên hiển nhiên là số hạt còn lại có năng lượng = 0
Số hạt đó được tính như sau:
Khi T = 0K thì tất cả các hạt đều có năng lượng = 0 Việc tínhtoán được nhiệt độ ngưng tụ Tc chứng tỏ rằng ở nhiệt độ đó tất cả các chấtđều ở trạng thái rắn hoặc trạng thái lỏng, nghĩa là chúng không ở trạng tháikhí
Trang 41đổi trạng thái độc đáo, mà ta có thể xem như là sự ngưng tụ Bose Ở nhiệt độthấp hơn nhiệt độ 2,8K Hêli lỏng gồm hai thành phần:
Trang 42Thành phần bình thường mà ta có thể xem như một chất khí Boson cònchưa ngưng tụ, và thành phần siêu lỏng mà ta có thể xem như một chất khí
Boson ngưng tụ ở mức “không”.
Các hạt nằm ở mức “không” của thành phần siêu lỏng của Hêli không
thể có đóng góp gì vào trong nhiệt dung và không thể truyền năng lượng trongchuyển động tương đối Nói khác đi, trong thành phần siêu lỏng
có xuất hiện lực nội ma sát (độ nhớt)
He
4 khôngNhư vậy việc chuyển Hêli từ trạng thái lỏng về trạng thái siêu lỏng(chuyển pha loại hai) có thể xem như là sự xác nhận lý thuyết về sự ngưng tụcủa khí Boson Tuy nhiên với đồng vị
He3 lỏng thì không có thành phần siêulỏng ở nhiệt độ thấp, bởi vì số nucleon trong hạt nhân là lẻ, nó có Spin bán nguyên và do đó nó tuân theo thống kê Fecmi – Dirac
Dựa vào biểu thức (2.11) ta thấy rằng nhiệt độ chuyển pha Tc phụ thuộc vào nồng độ hạt (N/V)
Trang 43Không giống như trạng thái Fock trong biểu diễn số hạt, trong đó hạtthì xác định còn pha thì tùy ý Trạng thái kết hợp có pha dao động nhỏ nhưng
số hạt thì lại hoàn toàn tùy ý Vì lý do này nên về mặt toán học trạng thái kếthợp mà ta ký hiệu có thể được coi như là trạng thái riêng của toán tửhủy
dao động thỏa mãn phương trình hàm riêng trị riêng
Chúng ta có một số kết quả như sau:
- Trong hình thức luận dao động tử điều hòa các toán tử tọa độ và toán
tử xung lượng được biểu diễn qua các toán tử
Trang 44Để thuận tiện thay cho các đại lượng tọa độ và xung lượng ta dùng cácđại lượng không thứ nguyên như sau:
và4
Trang 45Toán tử số dao động tử N được biểu diễn theo các toán tử sinh, hủy như sau:
Nˆ aˆ aˆ 1 aˆ
(2.23)
Trang 4631Tác dụng của các toán tử a,a+ lên các véctơ trạng thái n là:
Trang 47Khi bậc của thống kê Para p
1 thì thống kê Para trở về thống kê Einstein và thống kê Fermi-Dirac tương ứng
Bose-Trong không gian Fock tồn tại một trạng thái chân không thỏa mãn các
hệ thức sau:
Trang 48aˆaˆ 0 p 0
Trang 50Vậy trong không gian Fock với cơ sở là các véctơ trạng thái riêng củatoán tử số dao động tử N có các hệ thức sau:
Trang 51aˆaˆ aˆ aˆ 1
Trang 522.2.3 Thống kê Para Bose
Trị trung bình của một đại lượng vật lí F tương ứng với toán tử F đượctính theo công thức:
Trang 53, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ của hệ H là Hamiltoman
của hệ, trong đó vết lấy theo đầy đủ các trạng thái của hệ, trường hợp đơngiản nhất ta có:
vào hệ thức (2.40) trên cơ sở hệ thức (2.39) chúng ta
tính được phân bố thống kê Para Bose như sau:
2.2.4 Trạng thái kết hợp của các dao động tử Para-Bose
Về mặt toán học các trạng thái kết hợp mà ta ký hiệu là z có thể coi