LỜI CAM ĐOANKhóa luận này là những nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn tận tình nghiêm khắc của thầy TẠ NGỌC TRÍ bên cạnh đó em được sự quan tâm, tạo điều kiện của các thầy cô trong khoa
Trang 1MỤC LỤC
Phần mở đầu 1
Chương 1: Những kiến thức chuẩn bị 3
1.1 Nguồn gốc của lý thuyết phổ 3
1.2 Phổ của một toán tử 5
1.3 Đại số Banach 8
1.4 Nhóm tuyến tính tổng quát A 10
1.5 Định lí Hahn-Banach 12
1.6 Định lí Liouvelle 15
1.7 Định lí Banach-Steinhauss 16
Chương 2: Phổ của một phần tử trong đại số Banach 18
Chương 3: Bán kính phổ 22
Phần kết luận 26
Tài liệu tham khảo 27
1
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học Tiến
sĩ TẠ NGỌC TRÍ thầy đã tận tình giúp đỡ và nghiêm khắc hướng dẫn em
để em có thể hoàn thành được khóa luận này
Trong quá trình học tập, trưởng thành và đặc biệt là giai đoạn thựchiện khóa luận,em nhận được sự dậy dỗ ân cần, những lời động viên và chỉbảo của các thầy cô Qua đây cho phép em được bầy tỏ sự biết ơn chânthành đến các thầy, cô giáo trong tổ giải tích, khoa toán trường ĐHSP HàNội 2
Xin cảm ơn các bạn trong nhóm chuyên đề “Giải tích lồi” nhữngngười đã cùng tôi san sẻ những kiến thức, hun đúc quyết tâm và công táchiệu quả trong quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội Ngày 01 tháng 05 năm 2012
SV thực hiện LƯƠNG THẾ TOÀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là những nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn tận
tình nghiêm khắc của thầy TẠ NGỌC TRÍ bên cạnh đó em được sự quan
tâm, tạo điều kiện của các thầy cô trong khoa toán trường ĐHSP Hà Nội 2
Vì vậy em xin cam đoan nội dung của đề tài “ Phổ của một phần tửtrong đại số Banach”không có sự trùng lặp với các đề tài khác nếu sai emxin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội Ngày 01 tháng 05 năm 2012
SV thực hiệnLƯƠNG THẾ TOÀN
Trang 41 Lý do chọn đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
Sau 4 năm học đại học, bộ môn giải tích đã thực sự cuốn hút đối với
em mặc dù nó là bộ môn không phải là dễ dàng tiếp cận, các đối tượngtrong giải tích là các đối tượng có tính chặt chẽ và mang tính trừu tượnghóa cao
Lý thuyết hàm và giải tích hàm có tầm quan trọng đặc biệt đối vớitoán học cơ bản và toán học ứng dụng, nội dung của nó rất phong phù và đadạng Do kiến thức trên lớp với lượng thời gian ít nên khó có thể đi sâunghiên cứu một vấn đề nào đó của giải tích hàm, với mong muốn được tìmhiểu sâu hơn về bộ môn này dưới góc độ một sinh viên sư phạm toán vàtrong pham vi của một khóa luận tốt nghiệp, cùng với sự giúp đỡ của thầy
giáo tiến sĩ Tạ Ngọc Trí em xin mạnh dạn nêu lên những hiểu biết của
mình về đề tài “Phổ của một phần tử trong đại số Banach”
2 Mục đích nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài, đã giúp em bước đầu làm quen với việcnghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu sắc hơn về bộ môn giải tích hàm, đặcbiệt là tìm hiểu sâu hơn về “Phổ của một phần tử trong đại số Banach”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về phổ của một phần tử trong đại số Banach bán kínhphổ của phần tử đó
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu nhằm đi sâu khai thác và làm nổi bật phổcủa một phần tử trong đại số Banach
5 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp suy luận logic
Trang 5Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá.
6 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm 3 chương
Chương 1: Những kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Phổ của một phần tử trong đại số BanachChương 3: Bán kính phổ
Trang 6Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Nguồn gốc của lý thuyết phổ
Mục đích phổ của toán tử phát triển nhằn để hiểu cụ thể vấn đề của đại
số tuyến tính có liên quan tới các cách giải của phương trình tuyến tính vàkhái niệm vô hạn chiều
Vấn đề cơ bản của đại số tuyến tính trên trường số phức là cách giảicủa hệ phương trình tuyến tính Một là cho
sự tồn tại các cách giải của (1.1) với g là bất kỳ
Sự tồn tại của (1.1) là duy nhất, lời giải của (1.1) cho tất cả sự lựa chọn của
g nếu và chỉ nếu toán tử tuyến tính A là khả nghịch điều này liên quan tới
n
Trang 7việc tìm cách giải hệ (1.1) và trong trường hợp này là hữu hạn chiều toán tử
A là khả nghịch hay chính xác hơn khi phần tử quyết định ma trận (aij) làkhác không Còn trong trường hợp vô hạn chiều thì găp nhiều khó khănhơn bởi vì các toán tử trên không gian Banach vô hạn chiều không có kháiniệm phần tử quyết định
Việc giải (1.1) liên quan đến khái niệm giá trị riêng và trong trường hợphữu hạn chiều Lý thuyết phổ làm giảm các lý thuyết về giá trị riêng, chínhxác hơn giá trị riêng và giá trị vectơ của toán tử A xuất hiện trong cặp
và với cách chọn l bất kỳ nó là không gian con tầm thường {0},
Vl là không tầm thường nếu và chỉ nếu toán tử A- l 1 có phần tử khôngtầm thường hay nếu và chỉ nếu toán tử A- l 1 là không khả nghịch Phổ
s
(A) của A được định nghĩa là tập hợp tất cả số λ ∈ □ như vậy và
nó là
một tập số thực của số phức không chứa hơn n phần tử
Chý ý 1.1.1 Chúng ta đã chỉ ra rằng phổ của bất kỳ toán tử nào trên £ n
là
số thực chứng minh quen thuộc nhất là việc liên quan đếnhàm f (l )=
det(A- l 1) trong đó f là một đa thức với hệ số phức có số
không là điểm của s (A) và sau đó thu hút các định lý cơ bản của đại số
n
Trang 8Ví dụ1.1.2 Ví dụ này cho bởi Niels Henrik Abel (1823)
Chọn một số a trong khoảng mở đơn vị và g là một hàm nhẵn trên khoảng
(0,1) thỏa mãn g(a)= 0 Abel tìm kiếm hàm f mà
Trang 9Ký hiệu E là không gian Banach phức, với một toán tử trên E
chúng ta làm một biến đổi giới hạn tuyến tính
T : E®
của tất cả các không gian toán tử trên E , chúng ta lấy 2 toán tử
A,B
Î B(E ) để có được kết quả toán tử AB Î B(E) ta định nghĩa phép
nhân thỏa mãn 2 luật kết hợp và phân phối
Định lý1.2.1 Với mỗi AÎ B(E) các điều kiện sau là tương đương
(1) Với mỗi yÎ E có duy nhất xÎ
α
y
α
Trang 10B(E) thỏa mãn AB = BA= 1
Giả sử A là khả nghịch như một biến đổi tuyến tính trên không gianvectơ E và ta xét nghịch đảo của nó là B : E
Trang 11Không gian bên phải là đóng trong E Å
E
vì A là liên tục Do đó đồ thịcủa B là đóng
và theo nguyên
lý đồ thị đóng thì B Î
B(E)
Định nghĩa 1.2.2
1
B Î B
(
E
)
thỏa
h
ổ khả nghịch
s (A)
của
A làtập hợp tất
cả các
số phứ
c l
mà
Trang 12
r(A)= £ \s (A)
Ví dụ 1.1.2 ở phần trước, chúng ta đã
trình bầy với một toán tử và khẳng định
về sự khác nhau của các phổ Đối với ví
dụ để xác định xem một toán
tử nào là khả nghịch, người ta đi xác
định vấn đề có hay không 0 Î s (A)
.Các phổ là quan trọng nhất khi chúng bất
biến gắn liền với một toán tử
Chú ý 1.2.3 Nhận xét về phổ toán tử
Chúng ta đã xác định được phổ của một toán tử
chỉ là bắt đầu, để có thông tin chính xác
hơn về các điểm khác nhau của
s (T )
Xét ví dụ 1.2.4 Giả sử rằng có
một vectơ khác không x Î E = l xmà Tx
với mỗi số phức l trong trường hợp này
l được gọi là một giá trị riêng
(liên hệ với vetơ
riêng x ) rõ ràng T
-l 1 là không khả nghịch Do
đ
l Î s (T) tập hợp tất cả các giá trị riêng của T
Trang 13Một loại điểm phổ xẩy ra khi T -
l
là 1-1 nhưng không trên nó điều này
có thể xẩy ra theo 2 cách Hoặc là phạm vi của T - l
trên E hoặc là đóng nhưng không tất cả trong E
là khôngđóng
Ví dụ 1.2.5 Xét sự thay đổi của toán tử V xác định trên C [ 0,1 ]
kiểm tra V là 1-1 nghĩa là phạm
vi của nó không phải là đóng vàphạm vi đóng của nó là mộtkhông gian con của hàm giá trịthực trong C [ 0,1 ]
1.3 Đại số Banach Định nghĩa1.3.1 (Bao đại số)
Bởi một đại số trên □ chúng ta nói đến một bao đóng không gian
vectơ A liên tục với một toán tử nhị phân
khẳng
đ
13
Trang 1414
Trang 15bởi x
y
=
0
với mọi x, y Khi một đại số
được nhận diện thì nó là yếu tố
quyết định duy nhất
Định nghĩa1.3.2 (đại số
Banach,chuẩn đại số )
15
Trang 16Chuẩn đại số là một cặp A ,||.|| gồm một đại số A cùng với một
Nhận xét 1.3.3 Chúng ta biết rằng một chuẩn có lợi đầy đủ.
Một không gian tuyến tính định chuẩn E là một không gian Banach nếu và chỉ nếu tất cả các dãy cơ bản trong chúng hội tụ Một cách chính xáchơn E là đầy đủ nếu và chỉ nếu tất cả các dãy con xn Î
các hàm có giới hạn trên E , x.y là phép hợp thành của hàm đó đây là một
đại số Banach với đơn vị là||1||= 1, nó là đầy đủ vì E là đầy đủ
Ví dụ 1.3.5 C(X) , X là một không gian Hausdorff thu gọn và xem đơn vị
của đại số C(X) của tất cả các hàm phức tạp có giá trị liên tục xác định trên
X phép nhân và phép cộng được xác định bởi:
f g(x) = f (x).g(x) ( f + g)(x)
Trang 17So với định chuẩn sup,
vị
C(X) trở thành một đại số Banach giao hoán có đơn
Trang 18t đoạnlàb
ị chặnnên
Trang 19≤
y x
Vậy
C
là mộ
t đại
số Banac
h
có đơ
n vị
Đ ị n h l ý 1 3 6
Đốivớib
ất kỳ nhóm G Compact có một Radonđộ
đo m trên G đó là bất biến
theo phiên dịch trái Nghĩa là m(x.E)
= m(E)
cho mỗi E ta thiết lập Borel và với mỗi x Î G. Nếu một độ đo n là
đủ,sau đó có một số c
không đổi như vậy Borel
+
b
nhóm và các nhóm SL(n,¡ ) Một chứng
minh về sự tồn tại của
cách giải Haar được tìm thấy trong Loomishoặc Hewitt và Ross
Chúng ta viết dx thaybởi
dm(x) , ở đây m là một độ
đo Haar trái trên một
địa phương thu nhỏ nhóm G Đại số nhóm G là không gian L1
(
G
)
tất cả
các hàm khả tích
Trang 20n tron
g trườn
g hợp
ới
Trang 211.4 Nhóm tuyến tính tổng quát A
Định nghĩa 1.4.1 Phần tử khả nghịch
Cho A là đại số Bannach với đơn vị
1, như kết quả trước ta giả sử
Trang 22Chúng ta viết A- 1 (hay viết GL(A)) cho tập hợp tất cả phần tử nghịchcủa A Rõ ràng là A- 1 là một nhóm, nhóm này được gọi là nhóm tuyếntính tổng quát của đại số bannach A có đơn vị
Định lí 1.4.4 Nếu x là một phần tử của A thỏa mãn || x ||< 1 Ta
có1- nghịch và nghịch đảo của nó được cho bởi chuỗi hội tụ tuyệt đối
x là
Hơn nữa ta có kết quả sau
x)z
=
lim (1-
Trang 231-|| x 1-||
Trang 241
-là
chính
nó
C
hứngminh
A
x- 1
Trang 25h
kh
i || h
|| đủ
nhỏGiả
sử ta chọn được
h nhưvậy ta
có thểviết
(h
)- 2-
0(
x
0( 1 +
- 1
h
))- 1-
- é ê 1 +
- 1
h
)1-
1 ù ú
x
0
Dovậycho
-chúng ta có
|
| (
0 0
o
1 -
Î
A
- 1
A
- 1
Trang 261.5 Định lí Hahn–Banach
Định lí 1.5.1 (định lí Hahn-Bannach thực)
Giả sử F là không gian vectơ con của không gian vecto thực E và
p là sơ chuẩn trên E Khi đó đối với mọi phiến hàm tuyến tính
Giả sử F là không gian con vectơ của không gian vectơ phức E và
p là một nửa chuẩn trên E Khi đó với mọi phiến hàm tuyến tính phức
Bổ đề 1.5.3 Giả sử E là không gian vectơ phức và
đó f là tuyến tính (phức) nếu và chỉ nếu f viết dưới dạng
f : E ® ¡ Khi
f ( x) = f1 ( x)
-if1 (ix), x Î F
Trang 27Với f1 : E ® ¡ là tuyến tính thực
Trang 28x Î
F theo
định lí 1.5.1 tồn tại phiến hàm tuyến tính thực
f (x
kh
i đó
o
x E với
f ( x)
¹
0
viết
f (x)
=|
f (x) | eiq
Trang 29f
(e
-iqx
không gian con của không
gian định chuẩn (thực hoặc
phức) và f là phiếm hàm
tuyến tính liên tục trên F
Khi đó tồn tại
phiến hàm tuyến tính liên tục
f trên E sao cho
^
Trang 30f trên E
sao choÙ
Trang 31i đó
Dohệquả1
5
6talạicó
nhưng
sup{|f(
x
)
|:
£
sup{
Trang 32là hàm trên D với giá trị
(i) f giải tích tại λ0
(ii) f là giải tích trên D nếu nó giải tích taị mọi λ ∈ D
Khi K = □ từ giải tích được thay bởi chỉnh hình
Trang 34Vậy f là hằng.
1.7 Định lí Banach-Steinhauss
Định nghĩa 1.7.1 Cho E và F là hai không gian định chuẩn Họ
{fa }a Î J
Ì L(E, F) được gọi là
(i) Bị chặn điểm nếu C(x)= sup{|| fa (x)||:a
là dãy các ánh xạ tuyến tính từ không gian
Bannach E vào không gian Bannach F hội tụ điểm tới ánh xạ tuyến tính
Trang 35Do E là Banach theo định lí trên ta có
Trang 36Chương 2 PHỔ CỦA MỘT PHẦN TỬ TRONG ĐẠI SỐ BANACH
Trong phần này A là ký hiệu đại số Banach với đơn vị là ||1||=1 Tập hợp lý thuyết toán tử trong đó A là một đại số B(E) của giới hạn toán tử
trên không gian Banach phức E , với mỗi phần tử x
Chúng ta sẽ phát triển các thuộc tính cơ bản của phổ đầu tiên nó luôn là tậpCompact
Trang 37x ||}
Bổ sung của phổ được cho bởi; □ \ σ (x) = { λ ∈ □ : x
− λ ∈ A−1}
Trang 38minh khẳng định này chúng
ta thấy rằng không
có số phức l
nàovới
s (A).
Thật vậy với mỗi l
như vậycông thức
x- l =
(
- l )
Trang 39
lý Liouville mon
g muố
n có đượckết luận chi tiết như sau:
Vớimỗiλ
-là
định
ng
hĩa
của
tất
c
ả
l
đủgần
l
0
bởivì
slà
đón
g
và chú
ng
ta thấ
y rằng(2.1)1 [ (
- 1
[ ]
- 1(
-l
(
-l
-l
0)
= (
x
-l
) (
Trang 40Chia cả hai vế cho l - l 0 và sử dung kết quả (x- l )-
ợc kếtqu
ả trên.NgượcGiảsửrằng
s
(
A)
là rỗ
ng
và ch
ọn tù
y ým
ột gớ
i hạ
n hà
m tuyế
n tín
h
r
trên
A
cá0
Trang 41định
lý
1.4
Ta
có
vế phảicủa
nó tiếntới khôngkhi
|
|
®
¥ Do đó hàm
l
( l )-
1
||
khôn
g
tồn
tạiở
vôcực
Tacó
f
làtoànbộhàmcógiớihạnmàtheo
định
lý
Liouville
thì
nó
phải
liêntục.Giátrịcủahằngsốlà0v
ì
f
khôn
g tồ
n tạ
i
ở v
ô cực
Chúngkếtluậnrằng
-= 0
vớimỗi
λ
∈
□
vàv
Trang 43với mỗi λ ∈ □ Nhưng điều này là vô
số bộ phận A
(trên £ ) làmột đại sốphức tạp vềmặt kết hợpvới đơn vị là
1 mà mỗiphần tử kháckhông trong
A đều cókhả nghịch
Định nghĩa 2.5 Một đẳng
cấu của đại sốBanach A và
B là một đẳngcấu
q A
®
B của các cấu trúc đại số cơ bản, cũng là một đẳng cấu Tôpô do
phần
Trang 44|| q ( x ) ||£ b || x ||
Hệ quả 2.6 Bất kỳ bộ phận đại số Banach là
đẳng cấu một chiều với đại số □
q(l
) =
l 1 , θ rõ ràng là
đẳng cấu
của □ vào □1 bao gồm tất cả các tích vô
hướng của nó cho thấy rằng θ là
vào A , Tuy nhiên với
−
∞
a z
Trongđó
a
là
một
chuỗi
vô
hạ
n
với
a
n
=
0 khi
n đủ
lớn
∑
n
Trang 45Chương 3 BÁN KÍNH PHỔ
Trong phần này A có nghĩa là một đại số Banach với đơn vị 1 và
||1|| =1 Chúng tôi giới thiệu các khái niệm về bán kính phổ và chứng minh một tiệm cận hữu ích công thức do Gelfand, Mazur và Beurling
Định nghĩa 3.1 Đối với mỗi x Î
Trang 46f (s
Trang 47Để xem tại sao điều này là như vậy thay l Î s (x) , từ z
a
f (z)- f (l ) là
một
đa
thức
có
một
giá
trị
thức
bằng
không
tại
z = l
Trang 48f (l
)-f (l
)1
vì vậy nếu cho
tăng lên bên phải (tương ứng trái) nghịch
n
Với
l
Dođó
s (x)
(3.1) trong
đó bao gồm
Công thức sau đây
do Gelfan
d và Mazur thiết lập còntrường hợp đặc biệt
được
phát
hiện
độc
lập
bởi
Be
Đị nh lý 3.3
VớimỗiÎ
A
chún
g ta có
à tồntại gi
ới hạ
n
và Chứn
g minh
1
1
1
Trang 50(3.3) limsup || xn ||1n ≤ r ( x )
Chúng ta chỉ cần xéttrường hợp x ¹
{(l x)n : n = 1, 2, } được bao bọc.
Do đó Banach – steinhaus định nghĩa để chỉ ra rằng với mỗi hàm đường bao tuyến tính r trên A , chúng tacó
| r (x
Ở đây M r có thể phụ thuộc vào r Cuối cùng sự phụ
thuộc vào hàm giá
trị phức f được định nghĩa dựa trên (có
zx)- 1)
Chú ý đầu tiên rằng f là tập giải tích,do dó
thể khai triển
Trang 52Và từ hàm (2.1) rõ ràng f là một tập giải tích trên R, thêm với (3.4) có
nghĩa là f xác định trên miền {z :| z |< 1
r(x)}
hơn
và trên một miền nhỏ
{z :| z |< 1 ||x||}, (3.4) khai triển một chuỗi hội tụ cho f , nhưng từ f là
một tập giải tích trên miền lớn hơn {z :| z |<
Trang 53Định nghĩa 3.4 Một phần tử x của đại số Banach A (có hay không có đơn vị) gọi là một Quasinilpotent nếu.
Trang 54x là Quasinilpotent khi và chỉ khi r(x) = 0
Û
s (x) = {0}
PHẦN KẾT LUẬN
Trênđây là toàn bộnội dung của
“phổ của mộtphần tử trongđại số Banach”
nội dung chínhcủa khóa luậnđược đề cậpđến là
1 Cho biết thếnào là phổ của