LỜI CẢM ƠNTrong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận “Nhập môn đại sốđồng điều’’, cùng với sự say mê, cố gắng của bản thân và sự chỉ bảo tậntình, sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Huy
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận “Nhập môn đại sốđồng điều’’, cùng với sự say mê, cố gắng của bản thân và sự chỉ bảo tậntình, sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Huy Hưng đã giúp em hoàn thànhtốt khóa luận của mình
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầycũng như các thầy cô trong tổ Đại số, các thầy cô và các bạn sinh viên đãgiúp đỡ em trong thời gian qua
Do khuôn khổ thời gian và trình độ chuyên môn của bản thân cònhạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kínhmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Ngoan
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận “Nhập môn đại số đồngđiều” em có sử dụng một số tài liệu tham khảo để hoàn thành khóa luậncủa mình
Em xin cam đoan khóa luận được hoàn thành bởi sự cố gắng nỗlực trong việc tìm tòi, nghiên cứu của bản thân cùng với sự hướng dẫn,chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Huy Hưng cũng như các thầy côtrong tổ Đại số
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và cácbạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện:
Hà Thị Ngoan
Trang 3MỤC LỤC Mở
đầu 1
Chương 1 Môđun 2
1.1 Dãy khớp 2
1.2 Dãy nửa khớp 8
1.3 Tích tenxơ 13
1.4 Môđun các đồng cấu 16
1.5 Phạm trù 23
1.6 Hàm tử 24
1.7 Phép biến đổi các hàm tử 25
1.8 Hàm tử môđun 26
Chương 2 Tor n và Ext n 30
2.1 Phép giải 30
2.2 Hàm tử xoắn 34
2.3 Hàm tử mở rộng 42
Kết luận . 50
Trang 4MỞ ĐẦU
Đại số đồng điều ngày nay đang tràn ngập toàn bộ Toán học Vìvậy việc nghiên cứu bộ môn này là cần thiết Nó nghiên cứu hai dãy vôhạn những hàm tử Torn và Extn (với n = 1, 2, …), nhờ hai hàm tử này
mà có thể kéo dài các dãy khớp của các hàm tử và hàm tử Homtương ứng
Trên cơ sở những kiến thức đã học về Đại số đại cương, một sốkiến thức về môđun, được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn HuyHưng, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nhập môn Đại số đồng điều” làm đềtài khóa luận tốt nghiệp cho mình
Khóa luận của em gồm 2 chương Chương 1 Một số kiến thức cơ
sở Trong chương này, em trình bày các khái niệm, tính chất có liên quantới dãy khớp, dãy nửa khớp, đặc biệt là cách chứng minh “săn trên biểuđồ” Từ đó ta có thể xây dựng lên các ánh xạ trên một biểu đồ có cácdòng là khớp, là nửa khớp và hình vuông là giao hoán theo các chiềukhác nhau Ngoài ra, em còn đề cập tới các khái niệm phạm trù và hàm
tử đặc biệt là phạm trù môđun Chương 2 Các hàm tử Torn và Extn.Chương này, em tập trung tìm hiểu cách xây dựng phép giải xạ ảnhnhững môđun, làm nền tảng xây dựng nên các hàm tử xoắn Torn và hàm
tử mở rộng Extn Do khuôn khổ thời gian và trình độ chuyên môn nênnhiều ứng dụng lí thú khác chưa được trình bày ở đây, em hi vọng thời gian tới sẽ có dịp tìm hiểu sâu sắc hơn
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã sử dụng các phươngpháp nghiên cứu lí thuyết, đọc sách, tìm hiểu các tài liệu về Đại số hiệnđại, Đại số đồng điều, Đại số đại cương
4
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1.DÃY KHỚP
1.1.1 Các định nghĩa
Dãy các đồng cấu (hữu hạn hay vô hạn)
● Dãy (1) được gọi là khớp tại môđun B nếu Im f Kerg
● Một môđun trong dãy các đồng cấu được gọi là môđun trung gian
nếu tại đó vừa có đồng cấu vào vừa có đồng cấu ra
● Dãy (1) được gọi là khớp nếu nó khớp tại mỗi môđun trung gian
● Dãy khớp ngắn là dãy khớp có dạng
● Dãy (1) được gọi là chẻ ra tại môđun B, nếu Im f là một hạng tử trực
tiếp của B, tức tồn tại môđun con B1 sao cho: B=Imf B1
● Một dãy khớp được gọi là chẻ nếu nó chẻ tại mỗi môđun trung
gian
1.1.2.Các ví dụ
Ví dụ 1: “Dãy khớp của đồng cấu h : X Y ’’ được xác định như sau:
0 Kerh i X h Y P Y / Im h 0,
trong đó i là phép nhúng và P là phép chiếu mà tính khớp tại các môđuntrung gian: Kerh, X, Y và Y/Imh gần như là hiển nhiên
Để ý rằng: đồng cấu h là đẳng cấu Kerh 0 và Y/Imf=0
Ví dụ 2: Cho h : X Y là đơn cấu mà không là đẳng cấu Khi đó
Kerh 0 và do vậy “dãy khớp của h” là dãy khớp ngắn:
0 X h Y P Y / Im h 0
Trang 6Tương tự, nếu h là toàn cấu mà không là đẳng cấu thì “dãy khớpcủa h” cũng là dãy khớp ngắn Nó có dạng
Chứng minh: (Phép chứng minh bằng cách “ Săn trên biểu đồ’’)
Trước hết ta nhắc lại rằng, một biểu đồ các đồng cấu là giao hoánnếu tích của các đồng cấu xuất phát từ một nguồn và tới cùng một đích
có kết quả như nhau Bây giờ, ta chứng minh định lí
i) * Chứng minh g Ker Ker
Trước hết do g g ' mà
Suy ra
g(Ker ) g ' (Ker ) = g'(0) = 0
g Ker Ker
* Chứng minh Ker g Ker
Có nghĩa là với mọi c Ker C phải chỉ ra b Ker mà
g(b) c Phần tử b như vậy được tìm ra nhờ phép săn trên biểu đồ sau:
Trang 7Mô tả các bước săn:
● Vì c Ker nên h(c) h ' (c) 0 Do đơn cấu nên
● Vì là toàn cấu nên tồn tại a A mà (a) a ' Hiển nhiên, ta
f (a) f ' (a) f '(a ') b '
Để chứng minh đẳng thức ii) trước hết sử dụng g ' g ta được:
g '(Im ) Im( g) Im và do vậy Im g '1
(Im )
Để kết thúc ta cần phải chứng minh bao hàm ngược lại
g '1
(Im ) Im , tức b ' g '1
(Im ) B ' phải b B sao cho
(b) b ' Phần tử b này cũng được tìm nhờ phép săn trên biểu đồ sau:
1
Trang 8● Bởi toàn cấu nên a A mà (a) a ' Hiển nhiên, ta có
f (a) f ' (a) f '(a ') b ' b1
Trang 9* Hệ quả 1.1.2 (Bổ đề năm đồng cấu)
Cho biểu đồ giao hoán các đồng cấu sau
trong đó: các dòng là khớp, toàn cấu, đơn cấu Khi đó, nếu và
đơn cấu (toàn cấu, đẳng cấu) thì cũng là đơn cấu (toàn cấu, đẳng
Trang 10(do hình vuông giao hoán)
Do x tùy ý thuộc Ker h nên Ker h Kerh ' (đpcm)
Trang 11● Dãy (1) được gọi là nửa khớp tại Y nếu Imf K er g
● Dãy (1) được gọi là nửa khớp nếu nó nửa khớp tại mọi môđun khác hai
đầu (nếu có) của dãy
Nhận xét: Dãy đã cho được gọi là nửa khớp nếu và chỉ nếu cái hợp
những đồng cấu của những môđun trên R, môđun thương
K er g / Im f gọi là môđun dẫn xuất của dãy C tại môđun Y.
* Các môđun của dãy nửa khớp C thường được chỉ số hóa bởinhững số nguyên lùi hoặc những số nguyên tiến
Trang 12Định nghĩa 1.2.2:
Nếu các số nguyên lùi được dùng làm chỉ số thì dãy nửa khớp C
gọi là một dãy dưới (hay phức hợp dây chuyền) và các đồng cấu trong C
đều được kí hiệu bằng cùng một chữ Khi đó, mọi dãy dưới C có dạngnhư sau:
Khi các số nguyên tiến được dùng làm chỉ số, dãy nửa khớp C gọi
là một dãy trên (hay phức hợp đối dây chuyền) và các đồng cấu của C
đều được kí hiệu bằng cùng một chữ Khi đó, mọi dãy trên C có dạngnhư sau:
(C) / B n
(C) gọi là môđun đối đồng điều n- chiều của C.
Trang 13những R- môđun, chỉ số hóa bởi các số nguyên n □ sao cho quan hệ
giao hoán f f xảy ra trong hình chữ nhật
Trang 14dãy dưới Khi đó, họ
Trang 15* Ta gọi đồng cấu tầm thường từ một dãy dưới C vào một dãy
dưới D là đồng cấu h : C D sao cho hn là đồng cấu tầm thường từ
môđun Cn vào môđun Dn, n □ Ta dùng kí hiệu
cấu tầm thường
Định nghĩa 1.2.5:
h 0 để chỉ h là đồng
* Hai đồng cấu f , g : C
D từ một dãy dưới C vào một dãy dưới
D gọi là đồng luân nếu và chỉ nếu một họ những đồng cấu
Trang 17S : 0 C f D g E 0 Điều đó có nghĩa
những dãy dưới sao
* Để nối các khớp trong mệnh đề (1.2.2) thành một dãy duy nhất
ta phải dựng với mỗi số nguyên n, một đồng cấu : H n E H n1 C Các
đồng cấu này gọi là các đồng cấu nối của dãy khớp ngắn (S).
Trang 181.3.1 Hàm song tuyến tính: (Ánh xạ R- song tuyến tính)
Cho A, B, X là các R- môđun và luôn giả thiết R là vành giao
hoán có đơn vị là 1 Một ánh xạ f : A B X được gọi là song tuyến tính hay ánh xạ song tuyến tính nếu thỏa mãn:
Trang 191.3.2 Tích tenxơ của hai môđun
Cho A, B, X, T là các R- môđun, f : A B T là một ánh xạ
song tuyến tính Cặp T , f được gọi là tích tenxơ của R- môđun A, B
nếu mọi ánh xạ song tuyến tính g : A B X đều tồn tại duy nhất đồng cấu h :T X sao cho
R hoặc A B (A tenxơ với B)
1.3.3 Tích tenxơ của hai đồng cấu
Cho các đồng cấu sau f : A A' , g : B B ' là các R- đồng cấu môđun Khi đó, đồng cấu h : A B A' B '
x y f x g y
gọi là tích tenxơ của hai đồng cấu f, g Kí hiệu h
Bổ đề 1.3.1 : (Định lý toàn cấu của tích tenxơ)
Trang 20f : A A' và g : B B ' là những đẳng cấu của những
Trang 21các tích tenxơ của chúng với tự đồng cấu đồng nhất
Ker g ' K là môđun con của B M , K được sinh ra
bởi các phần tử yw của BM với y Ker g hoặc w Keri
là đồng cấu tầm thường, nên suy ra Im f ' Ker g '
Suy ra Im f ' Ker g 'hay (2) là khớp (đpcm)
Trang 22Mệnh đề 1.3.4:
Nếu dãy sau những đồng cấu của những R- môđun
Trang 23* Cho A, B là các R- môđun, R là vành giao hoán có đơn vị Kí
hiệu Hom R A, B := đồng cấu f : A B hoặc Hom A, B
đến B
Hom A, B là một R- môđun các R- đồng cấu từ A
* Giả sử f : A' A và g : B B ' là những R- đồng cấu tùy ý cho trước và xét các môđun Hom A, B và Hom A', B '
Định nghĩa một ánh xạ
h : Hom A, B Hom A', B '
bằng cách lấy h g f với trong Hom A, B vào môđun
Hom A', B ' và ta kí
hiệu h : Hom f , g
Ta dễ dàng chứng minh được các mệnh đề sau:
Trang 24Nếu f : A' A , f ' : A'' A', g : B B ' ; g ' : B ' B ''
đồng cấu của những môđun trên R thì ta có:
Hom f f ', g ' g Hom f ', g ' Hom f , g
H Hom f , g : Hom A, B Hom A', B '
là môđun con K
của Hom A, B xác định bởi
K Hom A, B saocho Im f Ker g
Trang 25g*
Hom g,i M M , trong đó i : là tự đồng
cấu đồng nhất của môđun M cũng là dãy khớp.
Trang 26Chứng minh:
Vì g là một toàn cấu và i là một đơn cấu nên theo mệnh đề (1.4.3)
suy ra g* Hom g,i là một đơn cấu
Trang 27Hai tam giác trên giao hoán tức là h p g ; p
Vì h là một đẳng cấu, nên ta có thể định nghĩa một đồng cấu
h1
: C M
(h-1 là một R- đẳng cấu)Khi đó HomC, M và g : B C ; : C M g : B M
Ta có g* Hom B, M nên g* g h1
g p
Do đó Im g* Do là bất kì nên Ker f * Im g* (2)
Từ (1) và (2) Im g* Ker f * Vậy ta có điều phải chứng minh Định
Trang 28Vì i là một toàn cấu, f là một đơn cấu nên từ mệnh đề (1.4.3), suy
ra f* Hom f ,i là một đơn cấu Do g f 0 nên ta có
Giả sử là phần tử tùy ý của HomM , B trong Ker g* Vì
g* Homi, g nên từ mệnh đề (1.4.2) suy ra
M Im i Ker g Im f
Do f là R- đơn cấu nên tồn tại một đẳng cấu
j : Im f A sao cho f j
là đồng cấu bao hàm của Im(f) vào B: Im f i
Trang 29 f* f i
29
Trang 31Đồng cấu chính là đồng cấu phải tìm.
Bài tập 1.4.2: Cho biểu đồ các đồng cấu
trong đó hình vuông giao hoán, dòng dưới là khớp, kh 0 và P là môđun
xạ ảnh Chứng minh rằng tồn tại đồng cấu : P A
trái cũng giao hoán
để hình vuông bên
Trang 32f h
đồng cấu chính là đồng cấu cần tìm
1.5 PHẠM TRÙ
Định nghĩa 1.5.1 :
Một phạm trù C được cho bởi :
C1, Một lớp các vật k mà mỗi phần tử của k được gọi là một vậtcủa phạm trù C
C2, Hai vật X, Y tùy ý của k luôn xác định một tập hợp Mor X ,Y
là tập hợp các cấu xạ từ vật X đến vật Y sao cho với hai cặp khác nhau của
Trang 33các vật X ,Y U ,V
MorX, Y MorU, V
C3, Với mỗi bộ ba (X, Y, Z) tùy ý các vật của k luôn có một ánh
xạ Mor X ,Y MorY , Z , Mor X , Z gọi là phép nhân (tích các cấu xạ) sao cho các điều kiện sau thỏa mãn:
+ MorX, Y HomX, Y là tập hợp tất cả các đồng cấu nhóm
từ nhóm abel X vào nhóm abel Y
+ Tích cấu ánh xạ bằng ánh xạ hợp thành các cấu xạ đó
* Giống như các ánh xạ trong tập hợp và các đồng cấu trongnhóm, trong phạm trù cũng có một khái niệm tương tự gọi là hàm tử
1.6 HÀM TỬ
1.6.1 Định nghĩa hàm tử hiệp biến
Giả sử C và D là hai phạm trù đã cho và xét một tương ứng
f : C D cho ứng với mỗi vật X của C một cấu xạ f() của D Tương
ứng f được gọi là một hàm tử hiệp biến từ C tới D nếu nó thỏa mãn ba
điều kiện:
i) X, Y kC nếu : X Y thì f : f X f Y
Trang 34ii) X k ta có f ix if x
iii) Nếu được xác định thì f() = f()f()
1.6.2 Hàm tử phản biến (nghịch biến)
Tương ứng f gọi là hàm tử phản biến (nghịch biến) từ C tới D nếu
nó thỏa mãn ba điều kiện :
1.7.1 Phép biến đổi tự nhiên
Giả sử f và g là hai hàm tử hiệp biến bất kì từ một phạm trù C đến phạm trù D Ta gọi phép biến đổi tự nhiên của hàm tử f vào hàm tử
g là một hàm cho ứng với mỗi vật X của phạm trù C một cấu xạ
( X ) của phạm trù D sao cho hai điều kiện sau thỏa mãn:
Trang 35F ( )(Y ) ( X )g( )
Trang 361.7.2 Tương đương tự nhiên
Giả sử f , g : C
D là những hàm tử tùy ý cho trước cùng hiệp
biến hoặc cùng phản biến Ta sẽ dùng kí hiệu : f g để chỉ một phép
biến đổi tự nhiên của hàm tử f vào hàm tử g Nếu cấu xạ ( X ) của
D là một tương đương với mọi vật X C Thì khi đó gọi là một
tương đương tự nhiên của các hàm tử f và g Kí hiệu : f g
1.8 HÀM TỬ MÔĐUN
1.8.1 Định nghĩa phạm trù môđun
Với bất kì vành R có đơn vị cho trước Ta xét lớp R mà
+ Mỗi vật của lớp này là một R- môđun cho trước
+ Cấu xạ giữa hai vật là những R- đồng cấu môđun
Với bất kì cấu xạ : M N ,M , N là những R- môđun cho
trước Khi đó, cấu xạ : N Q,Q Tích hai cấu xạ là ánh xạ hợp thành : M Q
R
0
Trang 381.8.3 Các ví dụ: Cho là R- môđun trong R
gọi f là tích tenxơ i : X M Y M của
và tự đồng cấu đồng nhất i của M và lúc này f là một hàm tử hiệp biến
Ví dụ 2: Hàm tử Hom
Với mỗi môđun X trên R trong MR, gọi f X là môđunHomX, M tất cả các đồng cấu của X và M Với mỗi đồng cấu
: X Y
của những môđun trên R trong MR, gọi f là đồng cấu
Hom ,i : HomY , M Hom X , M
trong đó i : M M
tử phản biến
là tự đồng cấu đồng nhất của M Ta có f là một hàm
1.8.4 Hàm tử tuyến tính hiệp biến trên R
Giả sử f : R R là một hàm tử tuyến tính hiệp biến trên R.
Trang 390 f X f f Y f f Z 0bao giờ cũng khớp.
* Một hàm tử phản biến
mọi dãy khớp ngắn
f : M R M R gọi là khớp nếu và chỉ nếu
0 X Y Z 0những môđun trên , dãy
0 f Z f f Y f f X 0bao giờ cũng khớp
1.8.6 Hàm tử nửa khớp, khớp trái, khớp phải
bao giờ cũng khớp khi f phản biến
* Một hàm tử f : M R M R gọi là khớp trái nếu và chỉ nếu dãy
0 f X f f Y f f Z 0bao giờ cũng khớp khi f là hiệp biến và dãy
0 f Z f f Y f f X
bao giờ cũng khớp khi f là phản biến
* Một hàm tử f : M R M R gọi là khớp phải nếu và chỉ nếu dãy
Trang 40f X f f Y f f Z 0bao giờ cũng khớp trong trường hợp f là hiệp biến và dãy
f Z f f Y ff X 0bao giờ cũng khớp trong trường hợp f là phản biến