ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI BIỂN VIỆT NAMGiới thiệu chung Phân bố, đặc trưng HST biển Thành phần HST biển Môi trường sinh cảnh Thành phần các loài SV quần xã Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Đa Dạng Hệ Sinh Thái Biển Việt
Nam
GVHD : PGS TS PHAN HỮU TÔN
Nhóm 1 – Lớp K56CNSHA
Trang 3ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI BIỂN VIỆT NAM
Giới thiệu chung
Phân
bố, đặc trưng HST biển
Thành phần HST biển
Môi trường (sinh cảnh)
Thành phần các loài SV (quần xã)
Chuyển hóa vật chất
và năng lượng trong HST biển
Chuyển hóa vật chất
Chuyển hóa năng lượng
Đa dạng loài SV trong HST biển
Hiện trạng HST biển
Tầm Quan Trọng
Hiện trạng
Biện pháp khắc phục
Nội Dung
Trang 4I Giới thiệu chung
1 Khái Niệm Hệ Sinh Thái
Hệ sinh thái là một cộng đồng gồm các loài sinh vật sống trong
một điều kiện môi trường nhất định và mối tương hỗ giữa các
sinh vật đó với các nhân tố môi trường khác.
Trang 52 Phân loại Hệ Sinh Thái
Hệ sinh thái là đơn vị cơ bản của sinh thái học và được chia thành hệ sinh thái nhân
tạo và hệ sinh thái tự nhiên.
Trang 6Hệ sinh thái biển là tổ hợp các quần xã sinh vật biển, môi trường biển, các sinh vật biển chúng tương tác với môi trường biển để tạo nên chu trình vật chất (chu trình sinh, địa,hóa và sự chuyển hóa của năng lượng ở biển)
3 Khái niệm Hệ sinh thái Biển
Trang 7Vùng biển Việt Nam:
• Là một bộ phận của biển Đông, nằm ở vùng nhiệt đới Tây Thái Bình Dương
Trang 8• Khí hậu nhiệt đới phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc- Nam
• Tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú đa dạng và quý hiếm.
• Hội tụ hàng loạt các hệ sinh thái từ vùng nước nông như rừng ngập mặn, rạn san
hô, cỏ biển, đầm phá, cửa sông, đến biển xa như vùng nước trồi, hệ biển sâu (có nơi tới 4000 m).
• Diện tích biển chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ
b Đặc trưng
Trang 9• Thành phần các quần xã trong hệ sinh thái rất đa dạng
• Cấu trúc quần xã trong các hệ sinh thái phức tạp, nhiều tầng bậc, nhiều nhánh
• Mạng lưới dinh dưỡng, các chuỗi dinh dưỡng với nhiều khâu nối tiếp nhau làm tăng tính bền vững của các hệ sinh thái
• Các mối quan hệ năng lượng được thực hiện song song với các mối quan hệ vật
chất rất phong phú, nhiều tầng, bậc thông qua các nhóm sinh vật: tự dưỡng (sinh vật sản xuất), dị dưỡng (sinh vật tiêu thụ), hoại sinh (sinh vật phân hủy)
Trang 10II- Thành phần hệ sinh thái biển
1 Môi trường hệ sinh thái biển ( sinh cảnh):
Nước là môi trường chủ yếu, nước bị hòa tan các chất nên có vị mặn Trung bình nồng độ muối trong nước biển (phần lớn là NaCl) khoảng 350/00.
Thành phần nước biển theo nguyên tố
Trang 11Ngoài ra môi trường của hệ sinh thái biển còn gồm các yếu tố:
• Nhiệt độ nước biển.
• Độ pH.
• Nồng độ Oxi hoàn tan.
• Phân bố và biến động độ muối.
• Các chỉ tiêu khác (Nhu cầu ôxy hóa học (COD), Hàm lượng Amoniac trong nước, Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS),…)
Trang 12Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
2 Thành phần các loài sinh vật (quần xã) trong hệ sinh
thái biển:
Trang 13a Sinh vật sản xuất:
Thực vật phù du sống trong dung dịch keo.
Hình ảnh thực vật phù du.
Trang 14Tảo Spirulina Tảo Tetraselmis
Trang 15Khẩn hóa dưỡng chemotroph
Trang 16Một số loài cỏ biển ở Việt Nam :Zostera japonica, Halophila decipiens, Thalassodendron
ciliatum, Ruppia maritima ,
Trang 17Một số loài rong biển : Porphyra crispata (Rong Mứt dúng), Dermonema frappierii (Rong Bông trang), Gelidiella acerosa (Rong Câu Rễ tre), Colpomenia sinuosa (Rong Bao tử),
Trang 18b Sinh vật tiêu thụ:
Đây là hình ảnh phóng to tới 250 lần của một loài động vật phù du.
Động vật phù du
Trang 19từ phải sang: ấu trùng loài cua nhện Maja, cua cơ thoi Goneplax và
cua Thia
Thiên thần đại dương, có tên khoa học là Clione limacine.
Đây là những con sên biển
Trang 20Giun nhiều tơ gai
Một loài giáp xác nhỏ
Cá nhỏ
Sứa
Trang 21Cá biển
Sao biển
Cá mập
Trang 22c Sinh vật phân giải:
Vi khuẩn helicobacter
Vi sinh phân giải xác thối
Vi khuẩn Vibrio
cholerae
Trang 23III Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh
thái biển
1 Chyển hóa vật chất:
Quá trình tạo thành: Quang hợp
CO2 + H2O + Q C6H12O6 + O2
Một loài tảo biển
Tảo đơn bào Acantharea
Trang 24Quá trình tích tụ ở sinh vật tiêu thụ:
Giáp xác nhỏ
Cá mập
Trang 25Quá trình phân giải
Vi khuẩn Vibrio
cholerae
Nhờ quá trình phân giải mà các đại phân tử được phân hủy thành các đơn phân nhỏ
hơn, giúp sinh vật dễ dàng hấp thụ lại:o
Protein axit amin nucleotit.
lipit glixerol + axit béo.
Trang 26Chuỗi thức ăn ở biển
Trang 27Lưới thức ăn ở biển
Trang 28Chu trình Cacbon
Trang 29Chu trình Phospho
Trang 30Chu trình Nitơ
Trang 312 Chyển hóa năng lượng:
Năng lượng trong hệ sinh thái biển cũng có 3 quá trình và gắn liền với chuyển hóa vật chất:
Tạo thành nhờ quang hợp biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng liên kết
trong phân tử hóa học.
Chuyển hóa và tích tụ trong cơ thể sinh vật, cùng với quá trình chuyển hóa vật chất.
Thoát khỏi hệ sinh thái dưới dạng nhiệt (xảy ra ở quá trình chuyển hóa vật chất theo
chuỗi thức ăn và phân giải các chất).
Biển là nơi có năng suất sơ cấp lớn hơn trên cạn.
Trang 32Dòng năng lượng trong hệ sinh thái:
Nhiệt năng
SVTT SVPH
Cơ năng
Nhiệt năng
Năng lượng bức xạ
Năng lượng hóa học
Trang 3310.837 loài Sinh Vật
20 kiểu Hệ Sinh Thái
6 vùng đa dạng sinh học biển
IV Đa dạng loài trong hệ sinh thái Biển
Trang 34Thực vật nổi 537 loài thuộc 4 ngành
Trang 35Rong biển 662 loài, 24 dưới loài và 20 dạng
Trang 3615 loài cỏ biển
Ngoài ra
Trang 39Tôm biển 225 loài
Trang 40Cá 2038 loài
Thành phần khu hệ có đặc trưng là số họ nhiều nhưng số giống mỗi họ không
nhiều và số loài của mỗi giống ít.
Cá biệt có những họ chỉ có 1 giống, 1 loài:
Chimaeridae
Trang 415 loài rùa biển
15 loài rắn biển
Trang 4294 loài sinh vật ngập
mặn
43 loài chim nước
Trang 43Việt Nam có khoảng 1.122 km2 rạn san hô
Phân bố từ Bắc xuống Nam Biển Đông (càng xuống phía Nam thì cấu trúc
và số loài càng phong phú)
Có 4 vùng rạn san hô : Vịnh Bắc Bộ, ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ,
ven biển Tây Nam Bộ và quần Trường Sa- Hoàng Sa
Trang 44300 loài san hô cứng Scleractinia của 76 giống, 16 họ.
Trang 45V Hiện trạng Hệ sinh thái Biển Việt Nam
a.Giá trị Kinh tế
của Việt Nam từ 60-80 triệu USD
GDP.
trị 2 tỷ USD
trong đó chủ yếu được đánh bắt và nuôi trồng tại vùng biển ven bờ
thông đường thủy, du lich, nơi nghỉ ngơi, giải trí.
1 Tầm quan trọng của Hệ sinh thái Biển Việt Nam
Trang 46Nguồn lợi hải sản Tài nguyên dầu khí
Trang 47b.Giá trị tự nhiên
Điều hòa khí hậu, dinh dưỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh
địa hóa
Nguồn năng lượng sạch được khai thác từ nhiệt biển, dòng triều và gió…
Là nơi cư trú, sinh đẻ và ương nuôi ấu trùng của nhiều loài thủy sinh vật
không chỉ vùng bờ, mà còn từ ngoài khơi vào theo mùa trong đó có nhiều loài
đặc hải sản.
Trang 482 Hiện trạng hệ sinh thái biển Việt Nam
Loang dầu ở TPHCM
Cá chết do ngộ độc thuốc bvtv
Trang 49Hình ảnh cho thủy triều đỏ
nguồn: viện hải dương học Nha TRang
Trang 50Các “dòng
sông chết”
Trang 51Dầu tràn
Sử dụng thuốc trừ sâu
Trang 52Miệng cống xả thải vào sông
Rồi chảy thẳng ra biển
Trang 53Cửa sông Phú Lộc bốc mùi thối
Trang 54Khi khai thác cần hết sức thận trọng để hạn chế tác hại đến hệ sinh thái
Trang 55Hoạt động khai thác khoáng sản mở các mỏ ven biển thường gây ra các quá trình xâm thực của đất liền ra biển Bờ biển bị bồi lấp sẽ làm thu hẹp nơi sinh sống của nhiều sinh vật biển.
Trong quá trình khai thác không nên đổ đất đá ra bờ biển
Cần bảo vệ rừng ven biển và tích cực trồng cây để hạn chế tới mức tối đa quá trình rửa trôi lớp đất bề mặt đổ ra biển, nhất là ở những bãi thải của các mỏ khai thác khoáng sản
2 Chống bồi lấp biển do khai thác tài nguyên khoáng sản
Trang 56Cần có những quy định và biện pháp khuyến khích để ngăn chặn việc lạm dụng sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ và nhanh
chóng tìm cách thay thế
Phòng chống ô nhiễm các chất thải công nghiệp, nhất là sự cố tràn dầu, đồng thời nghiên cứu khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để hạn chế tới mức thấp nhất các loại ô nhiễm
Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động gây ô nhiễm do xây dựng các khu công nghiệp , đô thị bến cảng ven biển
Không đổ bừa bãi các chất thải công nghiệp, kể cả chất thải rắn và lỏng từ các nhà máy khu công nghiệp ra biển
Cần hết sức thân trọng trong khi sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông nghiệp vì rát dễ gây ra ô nhiễm vùng ven biển
Hằng năm tổ chức làm sạch bãi biển Kêu gọi đông đảo những người tình nguyện học sinh sinh viên tham gia thu dọn rác thải ở các bãi biển
3 Chống ô nhiễm môi trường biển
Trang 57Cảnh sát môi trường đang tuần tra trên biển
Cảnh sát môi trường đang
xử lí vi phạm gây ô nhiễm
môi trường
Trang 58Công nghệ xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học
Trang 59Vinahands - Công nghệ xử lý nước thải thân thiện với Môi trường
Trang 60Thực hiện nghiêm ngặt các điều khoản của luật môi trường trông việc bảo
vệ môi trường biển
Ngăn cấm việc khai thác các loài đang bị đe dọa nguy hiểm
Xây dựng chính sách phù hợp để khuyến khích đánh bắt hải sản có kế
hoạch, kết hợp với bảo vệ và nuôi trồng để có thể khai thác lâu dài
Giáo dục và phổ biến kiến thức về sử dụng hợp lí và bảo vệ môi trường biển
là hết sức cần thiết nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền
và động viên cộng đồng tham giả bảo vệ môi trường biển
4 Xây dựng hệ thống chính sách, luật pháp và giáo dục để bảo vệ môi trường biển
Trang 61Hình ảnh cho tuyên truyền bảo vệ môi
trường
Trang 62Một góc khu sinh thái rừng ngập mặn ven biển
Nuôi vẹm vỏ xanh để thanh lọc môi trường
nước
Trang 63Hệ sinh thái biển ở nước ta rất phong phú và đa dạng tuy nhiên nó đang bị đe
dọa bởi chính con người chúng ta Mỗi loài sinh vật đều có một vị trí nhất định
góp phần ổn định và phát triển HST Chúng ta đã thu được rất nhiều lợi ích từ
các sinh vật trong HST biển Vì vậy :
“Hãy cùng cố gắng bảo vệ và phát triển HST biển ở nước ta.”
Trang 64Cảm ơn thầy giáo và các bạn đã lắng
nghe