Glucid có tác dụng kích thích tiêu hoá: Glucid trong khẩu phần thường chiếm khối lượng lớn nhất so với các chất dinh dưỡng khác, nó tạo ra áp lực lên thành ống tiêu hoá do vậy mà kích t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Bài thuyết trình:
TÌM HIỂU VỀ GLUCID
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Trần Thị Bình Nguyên
Nhóm sinh viên thực hiện: nhóm 3
Trang 2Đặt
Kết
Trang 3Glucid là hợp chất hữu cơ phổ biến ở cả cơ thể thực vật, động vật và vi sinh vật Ở cơ thể thực vật, glucid chiếm một tỉ lệ khá cao, tới 80-90% của trọng lượng khô
Vậy glucid là gì? Vai trò và sự chuyển hóa của
nó trong cơ thể như thế nào?
Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu
Đặt vấn đề
Trang 4III Điều hòa chuyển hóa glucid
IV Nguồn cung cấp
IV Nguồn cung cấp
1.Nhu cầu glucid 2.Nguồn cung cấp
1 Khái niệm
2 Phân loại glucid
3 Vai trò của glucid
1 Tổng hợp và phân giải glucogen trong gan
2 Chuyển hóa glucose trong tế bào thuộc các mô khác gan
3 Chuyển hóa glucose thành lipid dự trữ
4 Chuyển hóa các đường đơn khác
1 Điều hòa theo cơ chế thần kinh
2 Điều hòa theo cơ chế thể dịch
Trang 5I Tổng quan về glucid
1 Khái niệm
• Glucid (hay đường) là một nhóm lớn các chất được tạo thành từ cacbon, hyđro, oxy Một số đường phức tạp có chứa một lượng nhỏ nitơ và lưu huỳnh
Trang 62 Phân loại glucid
• đường glucoza, đường fructoza
Đường đơn
(Mono saccharides)
• sucroza, lactoza, mantoza
Trang 7
Là các Glucid thực vật dưới dạng tinh bột có kèm theo lượng Cellulo không ít hơn 0,4%.
Trang 83 Vai trò của glucid
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu của cơ thể
Là thành phần cấu tạo của máu: Hàm lượng
glucozơ trong máu từ 80 -120mg%
+Nếu lượng glucozơ trong máu giảm dưới mức 40 mg% thì cơ thể bị co giật, hôn mê và mất ý thức
+Ngược lại, nếu lượng glucozơ trong máu tăng từ
150 -180 mg% thì thận không tái hấp thu được toàn
bộ đường, sẽ bị tiểu đường.
Trang 9 Là thành phần cấu tạo tế bào dưới dạng
polysaccarit, hoặc kết hợp với protein như
glucoprotein, với lipit như glucolipit.
Trang 10Là thành phần cấu tạo của axit nucleic.
Cung cấp chất xơ: chất xơ làm khối thức ăn lớn hơn, do đó tạo cảm giác no, tránh việc hấp thụ quá nhiều chất sinh năng lượng
Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: Trong việc nuôi dưỡng các mô thần kinh, đặc biệt là hệ thần
kinh trung ương, glucid đóng vai trò rất quan trọng
Trang 11Glucid có tác dụng kích thích tiêu hoá: Glucid trong khẩu phần thường chiếm khối lượng lớn nhất so với các chất dinh dưỡng khác, nó tạo ra
áp lực lên thành ống tiêu hoá do vậy mà kích thích tăng nhu động ruột
Trang 12II Sự chuyển hóa glucid
1 Tổng hợp và phân giải glucogen trong gan
• Nguyên liệu: acid lactic, glycerin, các acid amin do
máu mang tới Tuy nhiên, glucose là nguồn chủ yếu để gan tổng hợp glycogen.
• Trong những điều kiện dinh dưỡng bình thường
lượng glycogen trong gan người có khoảng 150g
Trang 13Quá trình tổng hợp glycogen
Trang 14Quá trình phân giải glycogen
Trường hợp này diễn ra khi hàm lượng glucose trong máu giảm thấp
Trang 152 Chuyển hóa glucose trong tế bào thuộc
các mô khác gan
Glucose từ máu sau khi được vận chuyển qua màng tế bào sẽ được chuyển ngay vào trong các ty thể và bắt đầu được chuyển hoá:
+ Một phần glucose được tổng hợp thành
glycogen
+ Một phần được dị hoá để tạo ra năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của tế bào
Trang 16Sự thuỷ phân glucose sinh năng lượng gồm
có hai giai đoạn
Giai đoạn đường
phân yếm khí
Kể từ lúc glucose chuyển thành acid
Giai đoạn đường phân ái khí (giai đoạn oxy hóa)
Acid pyruvic chuyển vào ty thể và được chuyển hoá theo chu
trình Krebs
Sản phẩm cuối cùng là
CO2 và H2O với sự có
mặt của oxy Nếu thiếu oxy sẽ tạo ra
acid lactic
Trang 17• Năng lượng được tạo ra trong giai đoạn đường phân
ái khí khoảng 360.000calo/phân tử.
Trang 183 Chuyển hóa glucose thành lipid dự trữ
Diễn ra khi glucose trong máu tăng cao, mà
lượng glycogen trong gan đã đạt mức tối đa và nhu cầu năng lượng cơ thể đã đầy đủ
Trang 194 Chuyển hóa các đường đơn khác
Các đường đơn khác được hấp thu qua ruột là galactose và fructose
Chuyển hóa galactose
Trang 20 Chuyển hóa fructose
• Dưới tác dụng của fructokinase có thể chuyển thành fructose 6-phosphat hoặc fructose 1-phosphat:
• Fructose 6- phosphatcó thể chuyển trực tiếp thành glucose 6-phosphat và đi vào con đường chuyển hoá sinh năng lượng
• Fructose 1-phosphat sau đó tách ra thành
dihydroxyaceton phosphat và glyceraldehyt
• Cả hai chất này sau khi được phosphoryl hoá đều
chuyển thành glucose
Trang 21III Điều hòa chuyển hóa glucid
Nói đến điều hoà chuyển hoá glucid, thường là nói về sự điều hoà mức đường trong máu
(đường huyết)
1 Điều hòa theo cơ chế thần kinh
• Ở thỏ khi kích thích vào các nhân cạnh não
thất IV ở hành não có tác dụng huy động được glycogen của gan và làm tăng đường huyết
cũng như làm xuất hiện đường trong nước tiểu
Trang 22Điều hòa theo cơ
chế thể dịch
Tăng đường
huyết
Hormon của vỏ tuyến thượng
thận Glucagon
Các hormon khác như ACTH, STH, thyroxin
Giảm đường
huyết
Hormon của tuyến tuỵ nội tiết
(Insulin)
2 Điều hòa theo cơ chế thể dịch
Trang 23IV Nguồn cung cấp
Phụ thuộc vào tiêu hao năng lượng.
Cung cấp khoảng 60 - 65% tổng năng lượng khẩu phần.
Chú ý đảm bảo không được tăng quá mức lượng glucid tinh chế, các loại đường đơn và đường đôi.
1 Nhu cầu glucid
Trang 242 Nguồn cung cấp
Glucid đơn giản và glucid phức tạp
Tinh bột, xenlulose có nhiều trong ngũ cốc fructose có nhiều trong quả chín
glycogen có nhiều trong gan saccarose có nhiều trong mía
Trang 25 Glucid tinh chế và glucid bảo vệ
Glucid tinh chế có trong sản
phẩm đường và bánh kẹo Glucid bảo vệ có ở khoai tây, ngũ cốc
nguyên hạt
Trang 26Trong khẩu phần ăn hàng ngày, glucid cung cấp phần lớn năng lượng giúp chúng ta hoạt động bình thường
G lucid là một hợp chất hữu cơ giữ vai trò thiết yếu đối với cuộc sống, phổ biến trong các sản phẩm thực phẩm
Vậy qua sự tìm hiểu về glucid ta biết được nhu cầu hàng ngày và sự chuyển hóa của nó trong
cơ thể để xây dựng được khẩu phần ăn đầy đủ
và hợp lý nhất cho mình.
Kết luận
Trang 271.Cơ sở
Năng lượng chuyển hóa cả ngày = năng lượng chuyển hóa cơ sở +
hệ số chuyển hóa năng lượng cả ngày.
NL chuyển hóa cơ sở = 14,7Ԝ+496 với W: cân nặng
= 14,7 ×55+496 = 1304,5 kcalo
Hệ số chuyển hóa NL = 1,56
NL chuyển hóa cả ngày = 1304,5 ×1,56 = 2035,02 kcalo.
có 3 nhóm cung cấp năng lượng: chất đạm, chất béo, bột đường
Tỷ lệ % calo chất đạm: chất béo: bột đường = 12:27:61
+% calo chất đạm: 12%× 2035,02 = 244,2 kcalo (61g chất đạm)
+% calo chất béo: 27% × 2035,02 = 549,5 kcalo (61g chất béo)
+% calo bột đường: 61% ×2035,02 = 1241,3 kcalo (310g bột đường)
Thực đơn
Trang 282.Thực đơn
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật Sáng 1 cái bánh
mỳ+1 ống sữa đậu nành
1 cái bánh bao
gạo+1 quả trứng gà
1 gói mì tôm
1 cái bánh mỳ+1 ống sữa TH true milk
100g gạo+1 quả trứng gà
rô phi + 200g rau ngót
+ 2 quả trứng vịt + 200g rau cải xoong
+ 2 quả trứng gà + 200g rau muống
+100g lạc + 200g cải dĩa
+ 200g lòng lợn + 200g súp lơ
+ 100g sườn + 200g khoai tây + 2 cái đậu phụ
+ 100g cà chua
+ 200g gan lợn
+ 100g cần tây
+ 200g rau ngót
+ 200g rau muống
+ 2 cái đậu phụ
+ 100g cà chua + 200g rau lang
+ 100g thịt lợn
+ 200g giá đỗ
+ 200g rau cải cúc
+ 100g thịt + 200g bắp cải
+ 300g cá
rô phi + 300g bắp cải
+ 150g thịt gà
+ 200g rau ngót
+100g lạc + 200g rau cải ngọt
Trưa và tối mỗi bữa 150g gạo.