Các định nghĩa khác về Đa dạng sinh học: + Toàn bộ gen, các loài và các hệ sinh thái trong một vùng hoặc trên TG.. + Tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp,
Trang 2Néi dung b¸o c¸o
Trang 3 Các định nghĩa khác về Đa dạng sinh học:
+ Toàn bộ gen, các loài và các hệ sinh thái trong một vùng hoặc trên TG + Tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái [FAO]
+ Tính ĐD, trạng thái khác nhau về đặc tính hoặc chất lượng (R.Patrick,1983)
Trang 4ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI
Đa dạng hệ sinh thái (ĐDHST) là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần x ã
sinh vật và mọi quá trình sinh thái khác nhau, cũng nh sự biến đổi
trong từng hệ sinh thái [Bộ Tài nguyên Môi tr ờng]
Đỏnh giỏ định lượng về tớnh đa dạng ở mức quần xó, nơi cư trỳ hoặc HST cũn nhiều khú khăn và cú nhiều phương phỏp đỏnh giỏ khỏc nhau Thực tế khú đỏnh giỏ được đa dạng hệ sinh thỏi ở cỏc cấp độ khỏc ngoài cấp khu vực và vựng, và cũng thường chỉ xem xột đối với thảm thực vật.
Đa dạng hệ sinh thỏi thường được đỏnh giỏ qua tớnh đa dạng cỏc loài thành viờn Nú cú thể bao gồm:
+ Đỏnh giỏ độ phong phỳ tương đối của cỏc loài khỏc nhau
+ Đỏnh giỏ cỏc kiểu dạng của loài
Do tầm quan trọng của cỏc yếu tố này khỏc nhau khi đỏnh giỏ tớnh đa dạng của cỏc khu vực khỏc nhau, nờn khụng cú một chỉ số cú căn cứ chớnh xỏc cho việc đỏnh giỏ tớnh đa dạng Điều này rừ ràng cú ý nghĩa quan trọng đối với việc xếp hạng cỏc khu vực khỏc nhau
Trang 5 C¸c qu¸ tr×nh ph¸t triÓn vµ tiÕn hãa cña hÖ
N¨ng l îng mÆt trêi HÖ sinh th¸i
Trang 6PHÂN BỐ ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN TOÀN CẦU
Màu đỏ: tính đa dạng cao
Màu xanh: tính đa dạng thấp
Trang 7Các đới khí hậu trên thế giới
Sự phân bố bức xạ trên trái đất phụ thuộc rõ rệt vào vĩ độ
Có nhiều cách để phân loại đới khí hậu
Tuy nhiên, việc phân đới theo vĩ độ vẫn đ ợc sử dụng do đơn giản mà vẫn phản ánh đ ợc sự phân bố sinh vật trên trái đất Dựa vào thời gian nắng và độ dài ban ngày phân chia thành:
+ Nhiệt đới
+ Ôn đới
+ Hàn đới
Trang 9 Hệ sinh thái Hoang mạc (Desert)
Hệ sinh thái đài nguyên (Tundra)
Hệ sinh thái đồng cỏ (Glassland)
Thảo nguyên vùng nhiệt đới Thảo nguyên vùng ôn đới
Hê sinh thái savan
Cỏ cao-cây gỗ thấp
Cỏ cao –keo Trảng cỏ khô không liên tục Savan cây gỗ
Rừng lá kim (Taiga)
Rừng m a nhiệt đới (Tropical rain forest)
Các dang sống khác nh :
Saparan và rừng lá cứng Rừng hiếm, có gai
Phân loại hệ sinh thái theo đới khí hậu
Trang 10Ph©n lo¹i hÖ sinh th¸i trªn thÕ giíi
Trang 11Hệ sinh thái hoang mạc
là nơi thiếu các nhu cầu thiết yếu
cho sự sống Sự hạn chế đó có thể
là do quá khô hạn, quá nóng hay
quá lạnh, tốc độ gió quá cao
Trang 12Các tính chất cơ bản của
hệ sinh thái hoang mạc
Khí hậu khắc nghiệt, mù
sinh tr ởng hạn chế, các sinh
vật phải thích nghi chuyên
hoá với các điều kiện môi tr
ờng bất lợi.
Các quần xã sinh vật có cấu trúc đơn giản, không có các cây cao nên không có sự phân tầng phức tạp, độ che phủ thấp Thành phần loài của quần xã dao động phụ thuộc vào các điều kiện nơi ở.
Năng suất sơ cấp thấp, chuỗi thức ăn ngắn và tổng sinh khối rất nhỏ.
Đất nghèo dinh d ỡng, không phát triển, thiếu chất hữu cơ
Trang 13Hệ sinh thái Đồng rêu (Tundra)
Đồng rêu bao quanh bắc cực, Greenland
và một đai vòng phần bắc của lục địa Âu –
á, Bắc Mỹ Nhiệt độ thấp, độ ng ng tụ hơi n
ớc rất kém, mùa sinh tr ờng của sinh vật
ngắn (khoảng 60 ngày); nền đất bị đông
cứng Do đó, cuộc sống rất khốc liệt Số l
ợng loài thực vật ít, chủ yếu là cỏ bong,
rêu và địa y Động vật đựac tr ng cho vùng
là h u tuần lộc, h ơu kéo xe, thỏ, sói bắc cực,
gấu trắng Bắc cực, chim cánh cụt …
Chúng có thời gian ngủ đông dài, nhiều
loài chim sống thành đàn lớn, di c xa
xuống vùng có vĩ độ thấp hơn để tránh rét
mùa đông
Trang 14Các tính chất cơ bản của
hệ sinh thái đồng rêu
Đài nguyên nằm ở vùng
cực của Trái đất, giữa vĩ độ
57o, bao quanh Bắc cực,
Greenland và một đai vòng
phần bắc của lục địa Âu-á,
Bắc Mỹ
Đài nguyên có ít nhất 7 tháng nhiệt độ nằm d ới nhiệt độ
đóng băng, mây mù kéo dài quanh năm, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất không quá 10oC
Đây là một đồng bằng không có cây cối, nhiều đầm lầy giá lạnh, băng tuyết, nền đất bị đông cứng do đó đời sống rất khốc liệt
Số l ợng loài thực vật ít, chủ yếu là cỏ bông, rêu và địa y
Trang 15Hệ sinh thái đồng cỏ (Glassland)
Các hệ sinh thái cỏ chiếm diện
tích rộng lớn trên bề mặt trái
đất, cả vùng ôn đới và nhiệt
đới Các trảng cỏ tự nhiên th
ờng xuất hiện trong các vùng
nửa ẩm hoặc nửa khô cạn, đặc
tr ng bởi l ợng m a thấp và phân
tán.
Đồng cỏ không có cây gỗ, các
hệ sinh thải cỏ nhiệt đới savan
th ờng có các cây gỗ họ đậu
mọc rải rác
Trang 16Các tính chất cơ bản của
hệ sinh thái đồng cỏ
Vùng rộng lớn nhất của
biome này nằm ở trung và
Đông phi, sau nữa là vùng
Nam Mỹ và châu Đại D ơng
Tập trung nhiều cây họ đâu, cây Bao bát, cây cỏ thuộc họ cau dừa Đây cúng là nơi tập trung những đàn sơn d ơng lớn, trâu, ngựa vằn
Động vật trong vùng là những loài ăn cỏ, u thế là tập đoàn móng guốc và nhiều loài ăn thịt nh s tử, chó rừng
Thành phần loài dao động theo khí hậu
Trang 17Rừng lá kim (Taiga)
Khu sinh học này nằm ké sau đồng rêu về phía nam ở Siberi diện tích của thảm thực vật này rất lớn, đạt diện tích khoảng 85 triệu km2 (14.000x6.000Km) Đặc tr ng của vùng là đất bị băng tuyết, nghèo muối dinh d ỡng, thuộc loại Potzon Trong vùng nhiều đầm lầy, hồ, suối…
Thảm thực vật gồm cây lá kim th ờng xanh, thân thẳng, vỏ dầy, che bong
nh các loài thong Cây bụi và thân thảo kém phát triển Dọc những nơi
có n ớc th ờng có d ơng liễu, bạch d
ơng, phong … Cây là giá thể cho các loài nấm, địa y … phát triển phong phú.
Hệ động vật giàu có về loài và số l ợng, từ côn trùng đến thú lớn, nh ng không một loài u thế
Trang 18HÖ sinh th¸i Savan
a, Cá cao – c©y gç thÊp:
Cá mäc dÇy vµ khoÎ, ph©n bè réng ë Ch©u Phi Mét sè loµi cá nh cá voi cã thÓ cao tíi h¬n 2m, xen víi nh÷ng c©y rông l¸ cao tíi 10m.
Trang 19Rừng m a nhiệt đới (Tropical rain forest)
Đây là thảm thực vật phát triển
phong phú nhất trong các thảm
thực vật trên trái đất, quê h ơng
của các loài lim, lát, samu, tếch,
boni … Rừng kéo thành một vành
đai quanh xích đạo.
Trang 20Sự đa dạng và tác dụng của
hệ sinh thái rừng m a nhiệt đới
- Lá phổi xanh của trái đất
- Có tính đa dạng sinh học cao
- Nơi l u giữ các nguồn gen quý hiếm
- Nơi sinh sống của các loài động vật quý hiếm
- Cung cấp tài nguyên rừng; gỗ, cây làm thuốc, thức ăn…
Trang 21Saparan và rừng lá cứng
Rừng hiếm, có gai
ở những nơi có khí hậu trung gian giữa hoang mạc và thảo nguyên, dạng này xuất hiện nh một đối t ợng thích nghi đặc biệt Thảm thực vật hiếm, có gai chiếm diện tích lớn ở phần giữa nam Phi, Tây Nam Phi và một phần ở Tây Nam á L ợng m a trong năm phân bố không đều là yếu tố chính chi phối đời sống của thảm thực vật Thực vật gồm những cây gỗ không lớn th ờng có gai
dễ uốn, lá nhỏ, rụng vào mùa khô
Dạng này xuất hiện trong
những vùng khí hậu ôn hoà
miền ôn đới, m a nhiều trong
mùa đông, nh ng khô trong mùa
hè Hệ thực vật gồm các cây
gỗ và cây bụi lá dầy, cứng,
xanh quanh năm Quần xã
saparan phân bố ở Califonia,
Mexico, hai bên bờ Địa Trung
Hải, Chile và dọc bờ nam Châu
Đại D ơng
Trang 22Bảng phân loại thực vật trên cạn theo độ cao
Phân tầng theo
vĩ độ địa lý
Phân tầng theo độ cao (m)
0 - 1000 1000-2000 2000-4000 4000-6000 Nhiệt đới (0-20 o )
ôn đới
Bắc cực và Alpine
Cận nhiệt
đới
ôn đới
Bắc cực và Alpine -
Ôn đới
Bắc cực và Alpine - -
Bắc cực và Alpine - - -
Trang 23Sự phân bố của thảm thực vật theo độ cao ở phần Tây Bắc Mỹ
Trang 24HÖ sinh th¸i d íi n íc
Trang 25Các hệ có dòng chảy
những châu thổ mầu mỡ và tạo nên các hệ cửa sông giầu tiềm năng
Đặc tr ng: n ớc luôn vận động; điều kiện sống biến
đổi theo mùa n ớc cạn và n ớc lũ, có sự khác biệt
đáng kể giữa th ợng l u, hạ l u và trung l u Sinh giới nghèo, ĐDSH và sản l ợng tăng từ th ợng nguồn xuống hạ l u, từ giữa dòng vào bờ.
Là con đ ờng giao l u lục địa-biển và là hành lang xâm nhập của các nhóm sinh vật biển vào n ớc ngọt Là nơi duy trì nguồn gen, cung cấp nhiều giá trị cho cuộc sống.
Trang 26Các thủy vực n ớc tĩnh
Đ ợc tạo thành do nhiều nguyên nhân nh sự sụt lún của vỏ trái đất, hoạt động của băng hà, núi lửa, tr ợt
đất
Các hồ sâu khối n ớc bị phân tầng bởi nhiệt:
Theo chiều ngang, hồ đ ợc chia thành vùng gần bờ
và xa bờ, đặc tr ng bởi sự phân bố của các loài thực vật sống bám vào đáy.
Dựa và các sức sản xuất, ng ời ta cũng chia hồ thành các dạng giầu dinh d ỡng (eutrophic), nghèo dinh d ỡng (oligotrophic) mất dinh d ỡng (ditrophic) và loại phú d ỡng (eutro - phication)
Trang 27Các hệ sinh thái cửa sông
Cửa sông là nơi chuyển tiếp sông - biển, trong đó có
sự xáo trộn của n ớc ngọt với n ớc biển do hoạt động của thuỷ triều Do vậy, độ muối của n ớc nằm ở vị trí trung gian giữa n ớc ngọt và n ớc mặn, 0,5 30 % – o, dao động theo chu kỳ mùa của khí hậu và hoạt động của thuỷ triều.
Vùng cửa sông là hệ giàu có, đồng thời cũng là hệ hỗ trợ, duy trì tiềm năng cho vùng biển xa bờ
sinh vật đặc tr ng là tôm, thân mềm…
Trang 28đ biết đến trên ã 200.000 loài
Trang 29+ Vùng đất ngập n ớc ven biển + Vùng đầm phá
+ Rừng ngạp mặn… } Có tính ĐDSH cao
HST Biển và đại d ơng
Trang 30Các rạn san hô đ ợc ví nh
những cách rừng nhiệt đới Loài Sứa tại vùng biển Nhật Bản
Trang 31So s¸nh n¨ng xuÊt s¬ cÊp cña c¸c HST biÓn
Trang 32Xin Ch©n thµnh c¶m ¬n!
Trang 33- Đới khí hậu mặt trời (Đới khí hậu thiên văn, toán học)
- Theo yếu tố vật lý
-
- Theo yếu tố thủy văn
- Theo yếu tố cảnh quan địa lý
- Theo nguyên nhân hình thành: Đây là ph ơng pháp
dựa vào các nhân tố khống chế khí hậu nh : vĩ độ, vị trí
địa lý, địa hình… để phân chia khí hậu.
Theo yếu tố thực vật
Phân loại đới khí hậu
Trang 34Do nhiều ảnh h ởng chi phối (Đất Biển, độ vẩn đục khí quyển…) – Biển, độ vẩn đục khí quyển…)
nên nhiệt độ các địa ph ơng có cùng vĩ độ không giống nhau:
ảnh h ởng rõ rệt nhất của khí hậu đến điều kiện tự nhiên là ảnh h ởng đến thực vật vì thực vật rất khó di chuyển mà chỉ tìm cách thích nghi với các loại hình khí hậu d ới góc độ sinh thái học.
Theo Đơcanđoa có 6 đới khí hậu thực vật
- Đới khí hậu thực vật rất nóng (Nhiệt độ trung bình năm> 30 0 C).
- Đới khí hậu thực vật nhiệt độ cao (Nhiệt độ trung bìn năm khoảng
20-30 0 C).
- Đới khí hậu thực vật sinh tr ởng vùng khô ráo
- Đới khí hậu thực vật nhiệt độ trung bình (Nhiệt độ trung bình năm trong khoảng 15-20 0 C).
- Đới khí hậu thực vật nhiệt độ thấp (Nhiệt độ trung bình nằm trong khoảng 0-4 0 C).
- Đới khí hậu thực vật rét lạnh.
Trang 35Sự phân bố các hệ sinh thái theo nhiệt độ, l ợng m a