Rừng rậm • Các hệ sinh thái rừng ẩm thường xanh nhiệt đới – Rừng trên đất địa đới • Rừng thường xanh ẩm chủ yếu phân bố tại các tỉnh như: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế với các loài đặc trư
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC: ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
Chủ đề: Đa dạng Hệ sinh thái Việt Nam
Học viên thực hiện:
Nguyễn Thị Xuân Hoàng Thị Huê Phạm Thị Tuyết Minh
Đỗ Duy Quỳnh Chhim Tit Cresna Bạch Minh Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2Hệ sinh thái
• Định nghĩa HST
• Định nghĩa Đa dạng HST: Sinh cảnh, các quần xã sinh vật, quá trình và sự biến đổi trong từng HST
Trang 3CÁC KHU ĐỊA LÝ ĐA DẠNG CỦA VIỆT NAM
Trang 6CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI VIỆT NAM
• Nhóm các kiểu thảm ở độ cao dưới
1000m ở miền Nam, dưới 700m ở miền
Bắc
• Nhóm các kiểu thảm vùng núi có độ cao
trên 1000m ở miền Nam, trên 700m ở
miền Bắc
Trang 7Các kiểu thảm vùng núi có độ cao dưới 1000m ở miền Nam và 700m ở miền Bắc
1 Rừng rậm
• Các hệ sinh thái rừng ẩm thường
xanh nhiệt đới
– Rừng trên đất địa đới
• Rừng thường xanh ẩm chủ yếu phân bố
tại các tỉnh như: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế với các loài đặc trưng là nhiều dây leo
gỗ, thực vật bì sinh…
• Rừng thường xanh mưa mùa chủ yếu từ
Đèo Hải Vân trở vào chủ yếu gồm các loài thuộc họ thị, họ máu chó, Na, bứa…
• Rừng nửa rụng lá thường thấy tại miền
Nam gồm các loài thuộc họ dầu, họ đậu, thầu dầu, họ dứa…
Trang 8– Rừng trên đất đá vôi có từ Phong Nha-Kẻ Bàng trở ra với các loài đặc trưng là Đinh thối, Sến, Trai lý,
Nghiến, Lát hoa…
– Rừng trên đất ngập nước ngọt phân bố dọc sông Mê Kông với loài cây bụi là phổ biến.
– Rừng trên đất phèn phân bố chủ yếu ở vùng Đông
Nam Bộ với chủ yếu là những cây thuộc họ tràm
– Rừng trên đất ngập mặn phân bố dọc từ Quảng Ninh tới mũi Cà Mau với các chi chủ đạo là Đước, Bần,
Sú, Vẹt…
Trang 9• Kiểu Rừng mưa mùa rụng
lá nhiệt đới
Phân bố chủ yếu tại Tây-
Nam Trung bộ và Nam
Bộ, Mộc Châu với loài chủ yếu là các loài thuộc họ
dầu, họ đậu…
• Kiểu rừng kín lá cứng, khô
nhiệt đới
Phân bố chủ yếu từ Nha
Trang tới Phan Thiết với các loài thuộc Shorea,
Diptrocarpus….
Trang 10V¸ch lÒu ngoµi
• VLN1
Trang 11Kiểu rừng thưa
• Kiểu rừng thưa cây lá kim thường xanh chủ yếu xuất
hiện tại các tỉnh như Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình với loài chủ yếu là thông.
• Kiểu rừng thưa cây lá rộng thường rụng lá vào mùa khô chiếm một diện tích lớn ở miền Nam và tập trung chủ yếu ơ Tây Nguyên với các loài chủ yếu như Bằng lăng, cây họ dầu…
• Các kiểu rừng gai thưa khô kiểu rừng này đặc trưng cho vùng khô hạn ở Nam trung bộ, với các loài chủ yếu là cây thuộc họ Dẻ, họ Dầu, họ Đậu
– Rừng gai thường xanh: ven biển Nam Trung Bộ
– Rừng gai rụng lá Ven biể Nam Trung bộ các l
Trang 12– Kiểu rừng trảng cây bụi
• Kiểu trảng thường xanh: kiểu này đặc trưng cho các
vùng không có hai mùa rõ rệt
• Kiểu trảng cỏ rụng lá: đặc trưng cho các vùng có 2 mùa
rõ rệt như Sơn La, Lạng Sơn, Nghệ An, Tây Nguyên, Nam trung bộ…
• Kiểu trảng khô hạn: đại diện cho vùng Nam trung bộ, nơi
có lượng mưa hàng năm thấp Thực vật chủ yếu là các cây thuộc họ màn màn, thanh long, cam quyt, táo…
– Trảng cỏ là hậu quả của quá trình khai phá rừng.
• Trảng cỏ cao trên 1m, gồm cây họ lúa, cỏ tranh…
• Trảng cỏ cao hơn 1m, cây hai lá mầm là loài đặc trưng:
Trang 13Nhóm các kiểu thảm vùng có độ cao trên 1000m (miền Nam) và 700m (miền Bắc)
1 Các kiểu rừng kín
• Rừng trên đất địa đới
• Kiểu rừng thường xanh, mưa ẩm, á nhiệt đới trên đất địa
đới thường gặp ở dãy núi cao miền Bắc và trên dãy Trường Sơn Chủ yếu gồm các loài cây họ Dẻ, hồng xiêm, phong lan
• Kiểu rừng kín hỗn hợp lá rộng, lá kim, ẩm á nhiệt đới trên
đất địa đới thường gặp ở miền Bắc với các họ cây lá rộng như Dẻ, Long não, thông, tùng…
• Kiểu rừng lá kim ôn đới, núi vừa thường gặp tại các vung
núi cao Chủ yếu gồm các loài họ re, dẻ, nghiến…
– Rừng trên đất đá vôi
• Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm,
Trang 14• VLN
3
Trang 15– Rừng trên đất đá vôi
• Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm, á nhiệt đới
trên đất đá vôi kiểu này thường gặp tại Hoà Bình, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng, Hà Giang Chủ yếu gồm các loài trai lý, nghiên, buôn
• Kiểu rừng kín hỗn hợp lá rộng, lá kim, ẩm á nhiệt
đới trên đất đá vôi thường xuất hiện các loài hạt trần như thông năm lá pà cò…
2 Các kiểu trảng cỏ khô lạnh vùng cao
Thường gặp ở đỉnh núi cao như Fanxipan, Tà
Phình, Tây Côn Lĩnh…
Trang 16• VLN
4
Trang 17Các hệ sinh thái ứng dụng tại Việt Nam
• Định nghĩa: Các hệ sinh thái ứng dụng là các hệ sinh thái đã hoặc dang được cải
tạo theo các mục đích sử dụng khác nhau của con người với những quy mô lãnh thổ khác nhau.
Trang 18• Phân loại
– Hệ sinh thái nông nghiệp
– Hệ sinh thái lâm nghiệp
– Hệ sinh thái ngư nghiệp
– Hệ sinh thái du lịch nghỉ ngơi – Hệ sinh thái nông thôn
– Hệ sinh thái đô thị
Trang 20•HST biển
-hST đới bờ -HST biển khơi
•Hệ nhan tạo
Trang 23HST nước tĩnh
• Đ/n: Là những nơi nước tĩnh gồm dạng ao hồ, đầm và các hang nước….
• Các hồ tự nhiên: Hồ Ba Bể (Bắc Kạn), Hồ Chử (Phú Thọ),
Hồ Tây(Hà Nội), Biển Hồ(Gia La), Hồ Lăk (Đắk Lắc), Hồ Đơn Dương, Đan Kia (Đà Lạt), Hồ Biển Lạc (Bình Thuận)
…
• ĐD loài sinh vật: Biển Hồ (300ha) 122 loài TV nổi, 54 loài
ĐV nổi, 15 loài ĐV đáy, 27 loài cá… Hồ Ba Bể (450ha),
100 loài TV nổi, 24 loài ĐV nổi, 47 loài ĐV đáy, 20 loài TV bậc cao, một số loài bò sát, chim trú đông…
Trang 24HST đất ngập nước
Trang 25HST nước chảy
• Đ/n: Các vùng nước chảy
• Đặc trưng: Quần xã TV nổi
khá phong phú nhưng số
lượng thấp, là nơi cư trú rất
quan trọng của các quần
Trang 26HST biển
VN có ĐDSH biển lớn, chừng 11.000 loài
(6000:đv đáy, 2038 cá, 653 loài rong
biển,657 dv phù du, 537 tv phù du, 94 loài tv ngập mặn, 255 loài tôm biển, 43 loài chiểm,
15 loài rắn biển, 15 loài cỏ biển, 12 loài thú biển, 4 loài rùa biển) khoảng 15-20 loại
HST biển thuộc 9 vùng ĐDSH biển khác
nhau, trong đó vùng (1) Móng Cái, Đồ Sơn, (2) Hải Vân – Đại Lãnh, (3) Đại Lãnh- Vũng Tầu là cao nhất
Trang 28HST đới bờ
• HST bờ ven biển
• HST biển ven bờ
Trang 30Các loại HST bờ ven biển
1 HST đảo: 3000 đảo lớn nhỏ từ Trà
Cổ(Quảng Ninh) đến Phú Quốc(Kiên Giang),
Bạch Long Vĩ, Hoàng Sa….Nghèo ĐDSH :
1311 loài thực vật, 64 loài thú, 194 loài chim,
72 loài bò sát
2 HST cồn cát ven biển: Phân bố rộng từ
Thanh Hóa-Bình Thuận khoảng 600.000ha
gồm: 120.000ha rừng phòng hồ, 4000ha cồn
cát trắng, còn lại là làng mạc và đất canh
tác…Nghèo ĐDSH: 353 loài thực vật, 50 loài
thú hoang dã, 10 loài nuôi…
3 Vùng cửa sông (hình phễu+Delta): Là nơi
chuyển tiếp sông-biển, trong đó có sự xáo
trộn của nước ngọt với nước biển do hoạt
động của thuỷ triều.
Đảo Phú Quốc
Trang 31Các loại HST bờ ven biển (tiếp)
3 HST rừng ngập mặn: Là HST “lai” lục
địa/biển, gồm các loài thực vật ưa sống
trong hay lân cận các vùng triều.Tính ĐD
thấp: dương xỉ, cỏ, cây leo và thực vật
biểu sinh, chim côn trùng, bò sát thân
mền, giáp xác… nhưng năng suất cao,
phân bố ở dọc vùng cửa sông, ven biển
Trước : 400.000ha, nay 200.000ha
Trung tâm : Móng Cái, Cửa Ông, Quảng
Yên, Cát hải, Tiên Lãng, Thái Thụy,
Xuân Thủy Đặc biệt Vũng Tàu, Hà Tiên,
rừng đước mũi Cà Mau
4 Đầm phá: Tập trung chủ yếu ở dải vên
biển miền Trung từ Thừa thiên Huế đến
Ninh thuận (447,7km2) Lớn nhất: hệ
đầm phá Tam Giang-Cầu hai dài trên
67km, nhỏ nhất là đầm nước mặn
Quảng Ngãi (2,8 km2) Sinh vật phong
phú: ngọt, lợ, mặn ưu thế theo mùa (cá,
giáp xác, thân mềm, rong và cỏ biển)
Trang 32Biển ven bờ
1 Thảm Cỏ biển: Gồm các
thực vật có hoa thích nghi
sống ngập nước biển.Có
giá trị cao, là nơi cư trú, bãi
để, bãi ương giống của
nhiều loài sinh vật khác
như tảo bì sinh, động vật
đáy, cá biển, thú biển….VN
Tam Giang- Cầu Hai,
dt:1000ha, với 5 loài cỏ
biển
Trang 33(600ha), Cô tô(2250ha),
Quan Lạn(10500 ha), Bái
Trang 34Biển ven bờ (tiếp)
4 San hô: Là công trình cacbonat canxi cấu thành bởi bộ Scheractinia
Các loại: riềm, chắn, vòng alton Phân bố ở các vùng biển nông ven biển và các đảo VN Vịnh Cát Bà là nơi phân bố tập trung nhất vịnh
Bắc Bộ Đảo Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Long Châu… có 298 loài san hô
cứng; 125 loài san hô mềm, 73 loài san hô sừng
Trang 355 HST vùng triều: do sự biến thiên thủy triều vùng biển vịnh Bắc Bộ và biển Đông Nam bộ rất lớn nên các bãi triều thường dài và rộng là nơi nhiều bãi hải đặc sản Có bãi triều lớn như Hải phòng , Quảng Ninh, thái Bình… Có khoảng > 1000 loài động thực vật ( chủ yếu là si0nh vật đáy chiếm 50%: ngao- Thái Bình, nam Định, thanh Hóa, Nghệ An; sò huyết – Hải phòng, Nha trang; ngán – Quảng ninh,…)
Trang 36HST biển khơi
1 Nước trồi: là vùng biển có
quá trình chuyển động
thẳng đứng của nước từ
dưới tầng sâu đi lên mặt
biển.Xuất hiện ở vùng biển
ven bờ từ Phan Rang đến
Trang 37HST nuôi trồng thủy hải sản
• Bắt đầu từ năm 1960
• Phát triển mạnh từ 1980-1990
• Dt năm 1995 600.000ha (tôm, cá)
Sò huyết
Trang 38Bản đồ các khu bảo tồn của
Việt Nam(2004)
-126 Khu bảo tồn trong đó
27 vườn Quốc Gia, 60
KBTTN, 49 khu dự trữ thiên
nhiên, 39 khu bảo vệ cảnh
quan chiếm 7,6% lãnh thổ
tự nhiên (2,5 tr ha)
-2 khu di sản thiên nhiên TG
-2 khu bảo tồn sinh Quyển
(Cần Giờ,Cát Tiên)
-Khu bảo tồn Ramsar Xuân
Thủy
Trang 39Kết luận
• Việt Nam có ĐDSH cao, nhiều HST điển hình với nhiều loài động thực vật quý hiếm
• Biển VN được xem là một trong những
trung tâm ĐDSH lớn của thế giới
• HST rừng VN với nhiều kiểu khác nhau, các độ cao khác nhau
• ĐDHST Việt Nam có giá trị lớn và cần
được bảo tồn.