Giới thiệu Mạng quang thụ động PONs - Passive Optical Networks Slide 3 Giới thiệu tổng quan Lịch sử phát triển Các thành phần của tuyến truyền dẫn sợi quang Các ưu nhược điểm của thôn
Trang 1KỸ THUẬT THÔNG TIN QUANG
& ỨNG DỤNG
Gv: Trần Nhựt Khải Hoà
Khoa Công nghệ Trường Đại học Cần Thơ Email: tnkhoan@ctu.edu.vn
Slide 2
NỘI DUNG
1 Giới thiệu Tổng quan
2 Cấu trúc cơ bản hệ thông tin quang
3 Phân loại sợi quang
4 Các kỹ thuật điều chế quang tiên tiến (Advanced Modulation Formats)
5 Mã đường truyền, hay mã dòng (Line coding)
6 Giới thiệu Mạng quang thụ động PONs - Passive Optical Networks
Slide 3
Giới thiệu tổng quan
) Lịch sử phát triển
) Các thành phần của tuyến truyền dẫn sợi quang
) Các ưu nhược điểm của thông tin sợi quang
) Các ứng dụng của sợi quang
) Quá trình phát triển mạng quang
Slide 4
Trang 2Slide 5
9 1992: Mạng quang đầu tiên được thương mại hoá, tốc độ 2.5Gb/s
9 1996: Hệ thống WDM (Wavelength Division Multiplexing) triển khai, tốc
độ 40Gb/s
9 2001: Dung lượng hệ thống WDM đạt 1.6Gb/s, 3.2Gb/s và lớn hơn
9 2 năm sau, các hệ thống TT quang tốc độ cao được triển khai trên diện
rộng, các hệ thống vượt đại dương không ngừng được triển khai
9 Ngày nay, hệ thống quang toàn cầu hơn 250.000km, dung lượng 2.56Tb/s
(64channel 10Gb/s trên 4 đôi sợi quang), sử dụng 2002
9 IEEE 802.3z Gigabit Ethernet 1Gb/s; IEEE 802.3ae 2003 10Gb/s Ethernet;
và 100Gb/s Ethernet dự kiến chuẩn hoá vào năm 2010
Tham khảo: Govind P.Agrawal, “Fiber Optics Communication Systems”, Third Edition, 2002 Slide 6
Trang 4Slide 13
Nguồn: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang MLM: MultiMode semiconductor lasers Slide 14
Nguồn: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang SLM: SIngle Longitudinal Mode lasers
Slide 15
Slide 16
Hệ thống WDM đơn hướng và song hướng
Trang 5Slide 17
NỘI DUNG
1 Giới thiệu Tổng quan
2 Cấu trúc cơ bản hệ thông tin quang
3 Phân loại sợi quang
4 Các kỹ thuật điều chế quang tiên tiến (Advanced
Modulation Formats)
5 Mã đường truyền, hay mã dòng (Line coding)
6 Giới thiệu Mạng quang thụ động PONs - Passive
Optical Networks
Slide 18
Chia làm 2 loại: hữu hướng (guided) và vô hướng (unguided).
) Các hệ thông tin hữu hướng truyền trên kênh truyền là sợi quang,) Hệ vô hướng lan truyền tia sáng trong không gian
Hầu hết các ứng dụng trên mặt đều sử dụng sợi quang
Các ứng dụng quang vô hướng trong không gian đang được nghiên cứu
Các thành phần cơ bản của hệ thông tin quang
Chức năng: Chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang
) Optical source: Thường là lasers
) Channel coupler: Thành phần chính là vi thấu kính
Có 2 phương pháp điều chế:
) Điều chế trực tiếp DM (Direct Modulation)
) Điều chế ngoài: sử dụng ở tốc độ cao, trên 10Gb/s
Thiết bị phát
Sơ đồ khối thiết bị phát - điều chế ngoài
Cấu trúc bộ điều chế ngoài MZM
(Mach-Zehnder Modulator)
Cấu trúc MZM
Nguồn: G P.Agrawal, “Fiber Optics
Communication Systems”, Third Edition, 2002
2 phương pháp điều chế ngoài:
Trang 6Slide 21
Phân cực cho MZM: 2 Phương pháp
Trong đó, Ein là cường độ ánh sáng ngõ vào MZM,
) EOutlà cường độ ánh sáng ngõ ra
) Vπlà điện thế phân cực để pha của nhánh tương ứng dịch 180o
) Vinlà điện thế phân cực cho MZM
) là một nửa công suất vào, chia đều cho mỗi nhánh
MZM khi phân cực đơn
Nguồn: L.N Binh, T.L Huynh and H.S Tiong,
“DPSK RZ Modulation Formats Generated From Dual Drive Electro-photonic Modulators”,
2006, Technical Reports, Monash University
=+
= π π πV π
V j in V V j in
in
Out
in in
e12
Ee
eπ
Hình 2: MZM phân cực đôi
2 1 V U j V U j in
Nguồn Hình 1: Werner Rosenkranz - Optical Communications - chapter 8 page 8.17 Hình 2, 3: Uri Cummings - Linearized And High Frequency Electrooptic Modulators - Thesis - page 12
Slide 23
Chức năng: chuyển đổi năng lượng của tín hiệu quang thu
được thành tín hiệu điện; gồm 3 thành phần:
Thiết bị thu
Sơ đồ khối thiết bị thu
làvi thấu kính dùng hội
tụ năng lượng quang thu
được vào photodiode
Chuyển dòng điện thu được từphotodiode thành
tn hiệu nhịphân
in
P P
I = ℜ
Photodetector: là photodiode dùng để chuyển năng lượng quang thành dòng điện
Dòng ngỏ ra: Trong đó, ℜ gọi là đáp ứng (Responsivity) của
photodiode, giá trị khoảng 0.5 đến 0.8 (A/W)Pin là công suất quang chiếu vào photodiode
Slide 24
Sơ đồ nguyên tắc thiết bị thu
Trang 7Slide 25
Đánh giá chất lượng bộ thu
2 thông số đánh giá chất lượng bộ thu:
BER (Bit Rate Error): Tỉ lệ bit lỗi, thường phải nhỏ hơn 10-9
Độ nhạy bộ thu (Receiver sensitivity):
Receiver sensitivity = BER theo công suất trung bình ngỏ vào bộ
thu (everage received Power) (dBm)
Slide 26
Xác định BER - Bit Error Rate
Nguồn: Chi Wi Chow - Lecture9 - National Chiao Tung University
Slide 27
Xác định BER - Bit Error Rate
Slide 28
Tính BER - Gaussian noise
Tính BER theo hàm phân bố xác suất Gaussian
(Gaussian probability distribution function)
2
x1n1
∑
=
= n
1 i i
x n
1 x
0 1
0 I 1 I Q
σ + σ
1 BER
erfc: Complementary error function Tham khảo: Govind P.Agrawal, “Fiber Optics Communication
Trang 8Slide 29
Nguồn: http://www.chipsat.com/products/receivers/datasheet.php Slide 30
Các đặc tính truyền dẫn của sợi quang
) Suy hao (Fiber losses) ) Tán sắc (Dispersion) ) Các ảnh hưởng phi tuyến khác
Trang 9Slide 33
Công suất lan truyền trên sợi quang giảm dần theo qui luật hàm mũ
Nguyên nhân: sự hấp thu do chất liệu bên trong sợi quang, suy hao do tán xạ, do
uốn cong, các chỗ hàn nối, …
Độ suy hao khoảng 0,2dB/km; tức cứ 15km thì công suất suy hao 1/2
Độ trải xung trong thực tế thường có đơn vị là ps/ km, hoặc (ps/nm.km) để
chỉ mức độ tán sắc chất liệu trên mỗi km chiều dài sợi quang ứng với độ
Trang 10Slide 37
Tán sắc Mode
Nguyên nhân do nguồn sáng phân tán thành nhiều tia sáng (mode)
truyền trong sợi quang với quãng đường khác nhau, nên thời gian
truyền khác nhau.
Các tia sáng phản xạ mặt
trong sợi quang Nguồn ảnh:
Govind P.Agrawal, “Fiber Optics
Communication Systems”, Third Edition, 2002
Các Mode truyền
Nguồn ảnh: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang
Slide 38
Tán sắc thể (Chromatic dispersion)
Nguồn ảnh: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang
Nguyên nhân: Do tín hiệu quang truyền không phải là đơn sắc Được phân làm 2 loại:
) Tán sắc chất liệu (Material dispersion) ) Tán sắc ống dẫn (Waveguide dispersion)→ Có thể điều chỉnh khi chế tạo
Slide 39
Tán sắc chất liệu
Các bước sóng khác nhau truyền với vận tốc khác nhau
Slide 40
Kết hợp Material dispersion & Waveguide dispersion
Có thể điều chỉnh Waveguide dispersion để di chuyển điểm Zero
dispersion đến vị trí bất kỳ!
Nguồn ảnh: Govind P.Agrawal, “Fiber Optics Communication Systems”, Third Edition, 2002
Trang 11Slide 41
Tán sắc Mode phân cực
9 Trong các sợi đơn mode, tín hiệu truyền thường phân cực theo 2 hướng trực giao
9 Sự không hoàn hoả của sợi quang làm cho vận tốc truyền trên 2 hướng phân cực
là khác nhau
) Kết quả là các xung quang ở ngõ ra bị trải rộng
Tóm tắt các ảnh hưởng tán sắc
Nguồn: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang
Các ảnh hưởng phi tuyến
) Tán xạ Raman, tán xạ Brillouin; hiện tượng tự điều pha SPM
(self-phase modulation), biến điệu chéo pha XPM
(cross-phase modulation); hiện tượng trộn 4 bước sóng FWM (four
wave mixing), …
) Tuỳ ứng dụng mà các hiện tượng phi tuyến trong sợi quang
đôi khi tác động tích cực
) Các ảnh hưởng phi tuyến gắn liền với công suất phát
) Có thể bỏ qua trong hệ thống có công suất phát vừa phải (vài
mW) và tốc độ thấp (dưới 2.5Gb/s)
NỘI DUNG
1 Giới thiệu Tổng quan
2 Cấu trúc cơ bản hệ thông tin quang
3 Phân loại sợi quang
4 Các kỹ thuật điều chế quang tiên tiến (Advanced Modulation Formats)
5 Mã đường truyền, hay mã dòng (Line coding)
6 Giới thiệu Mạng quang thụ động PONs - Passive Optical Networks
Trang 12Slide 45
Phân loại sợi quang
Sợi quang được phân làm 2 loại: Đa mode (Multi Mode) và đơn
mode (Single Mode)
Step-index Fibers được ứng dụng đầu tiên, có đặc điểm là bị ảnh
hưởng bởi MultiMode dispersion;
Graded-index Fibers khắc phục nhược điểm của Step-index Fibers
→ cho phép truyền xa hơn và tốc độ cao hơn;
Các sợi Multi Mode nói chung có độ suy hao lớn;
Các sợi Single Mode Fibers ra đời sau, khắc phục nhược điểm của
sợi Multi Mode: MultiMode Dispersion, độ suy hao
Hiện nay, suy hao của SMFs trung bình khoảng 0.2dB/km
Nguồn ảnh: www.fiber-optics.info
Slide 47
Kích thước sợi quang
Slide 48
3 loại sợi đơn mode (SMFs)
) NDSF (Non-Dispersion Shift Fiber) ) DSF (Dispersion Shift Fiber)
) NZ DSF (Non Zero Dispersion Shift Fiber)
Trang 13Slide 49
NDSF (Non-Dispersion Shift Fiber)
9 Ra đời trước tiên
9 Triển khai rộng rãi
9 Sử dụng cho vùng 1310nm
9 Điểm không tán xạ (zero
dispersion) ứng với bước
sóng 1310nm.
9 Tán xạ cao ở vùng 1550nm Đồ thị tán xạ của NDSF
Nguồn: Web ProForum Tutorials - www.iec.org
Slide 50
9 DSF: Điểm không tán xạ (zero dispersion) được dời đến bước sóng
1550nm.
9 Sử dụng cho các hệ thống thông tin ở vùng 1550nm
Đồ thị tán xạ của DSF
Nguồn: Web ProForum Tutorials - www.iec.org
NZ-DSF (Non Zero-Dispersion Shift Fiber)
9 Ra đời để khắc phục nhược điểm của
DSF (chỉ sử dụng tốt ở bước sóng
1550nm)
9 Sử dụng cho các hệ thống DWDM
(Dense Wavelength Division Multiplexing),
nhiều bước sóng trên cùng sợi quang
9 Hoạt động theo nguyên tắc bù tán xạ
) Cứ một đoạn toán xạ dương thì theo
20km (+D) và (-D)
Nguồn: www.fiber-optics.info
) Corning SMF 28 và SMF 28e ) Corning MetroCor
) Corning LEAF
Trang 14Slide 53
Corning SMF 28 và SMF 28e
) Đây là 2 chuẩn được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện
thoại, truyền hình, cáp ngầm biển và nhiều ứng dụng khác;
) Chỉ khác nhau tại điểm suy hao ở 1440nm
Suy hao theo bước sóng của SMF 28 (trái) và SMF 28e (phải)
Corning MetroCor
) Thích hợp để truyền tốc độ cao trong khu vực đô thị hoặc khoảng cách tầm trung;
) Suy hao vào khoảng 0.2dB/km;
) MetroCor được chế tạo với độ tán sắc âm;
) Độ tán sắc từ -10 đến -1 (ps/nm.km) ứng với dải tần từ
1530 đến 1605 nm, và được tính theo công thức:
Nguồn: Corning - Product information
Slide 55
Corning Leaf
) LEAF (Large Effective Area Fiber) có vùng hiệu dụng lớn → giảm
các ảnh hưởng phi tuyến, dễ ghép nối với SMF 28 chuẩn
) Dùng cho các hệ thống DWDM tốc độ cao và khoảng cách xa
Trang 15Slide 57
Nguồn: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang
Trang 16Slide 61
Nguồn: Lê Quốc Cường - Bài giảng Cáp sợi quang
Slide 63
Cáp quang kim loại 8 sợi - Pirelli
Slide 64
NỘI DUNG
1 Giới thiệu Tổng quan
2 Cấu trúc cơ bản hệ thông tin quang
3 Phân loại sợi quang
4 Các kỹ thuật điều chế quang tiên tiến
(Advanced Modulation Formats)
5 Mã đường truyền, hay mã dòng (Line coding)
6 Giới thiệu Mạng quang thụ động PONs - Passive Optical Networks
Trang 17Slide 65
(Advanced Modulation Formats)
Tóm tắt các kỹ thuật điều chế quang
Nguồn: Peter J Winzer - Rene-Jean Essiambre, “Advanced Optical Modulation Formats”
Thường sử dụng: NRZ-OOK (NonReturn to Zero On Off Keying), RZ-OOK (Return to
Zero OOK), CSRZ (Carrier Suppressed Return to Zero), DPSK (Differential Phase Shift
Keying), DQPSK (Differential Quadrature PSK)
Slide 66
Sơ lược về mã đường truyền (line coding)
Nguồn: VNPT
Slide 67
Sơ lược về mã đường truyền (line coding)
Được lựa chọn tuỳ mục đích sử dụng:
) Giảm nhiễu
) Tăng hiệu suất
) Khả năng phục hồi xung clock tại bộ thu
)
3 loại line coding thường gặp: NRZ (Non Return to Zero) ,
RZ (Return to Zero) và AMI (Alternate Mark Inversion)
Slide 68
Điều chế biên độ-Intensity Modulation
NRZ-OOK & RZ-OOK
RZ-OOK chuyển mức từ cao xuống thấp ở giữa bit → Băng thông tín hiệu tăng đôi
NRZ-OOK bị ảnh hưởng bởi nhiễu liên ký tự ISI, làm giảm BER
RZ OOK tăng độ nhạy bộ thu
Hiện tượng ISI -InterSymbol Interference Nguồn: L.N Binh, A Chua and G Alagaratnam, “Monash Optical Communication System Simulator for Optically Amplified DWDM Advanced Modulation Formats”
Phổ của NRZ & RZ ở cùng tốc độ bit
Nguồn: Peter J Winzer - Rene-Jean Essiambre, “Advanced
Trang 18Slide 69
CSRZ-OOK (Carrier suppressed Return to Zero OOK)
Do RZ và NRZ có nhược điểm:
) Chứa thành phần DC → năng lượng tập
trung nhiều vào sóng mang → Hiệu suất
) RZ có nhiều ưu điểm so với NRZ nhưng
có phổ tăng gấp đôi Phổ của NRZ & RZ ở cùng tốc độ bit
Nguồn: Peter J Winzer - Rene-Jean Essiambre, “Advanced
Optical Modulation Formats”
Nguyên tắc tạo CSRZ OOK
Nguồn: Peter J Winzer - Rene-Jean Essiambre, “Advanced
Optical Modulation Formats”
Các xung quang luân phiên đảo pha
2 1 V U j V U j in
Slide 71
Trong CSRZ, các xung quang luân phiên đảo pha:
) Cường độ quang trung bình bằng 0 → carrier suppressed
) Băng thông tín hiệu CSRZ giảm phân nửa
Có thể nói CSRZ là cải tiến của RZ: có các ưu điểm của RZ
nhưng có băng thông tín hiệu tương đương NRZ
Slide 72
Thiết bị thu OOK
Trang 19Slide 73
Điều chế pha -Phase Modulation
) BPSK - Binary Phase Shift Keying
) DPSK - Differential PSK
) QPSK - Quadrature Phase Shift Keying
) DQPSK - Differential QPSK
Slide 74
Ưu điểm của điều chế pha
Các kiểu điều chế PSK có ưu điểm sau (so với OOK):
Ở cùng BER (Bit Error Rate) thì OSNR (Optical Signal to Noise Ratio)
thấp hơn ít nhất 3dB (1);
Ít bị ảnh hưởng bởi các nhiễu phi tuyến như SPM (self phase modulation)và XPM (cross phase modulaion);
Có thể tăng hiệu quả sử dụng phổ bằng cách tăng số pha điều chế.
(1) Advanced Optical Modulation Formats - Page 17- Table 4
BPSK - Binary Phase Shift Keying
Là dạng đơn giản nhất của PM
Pha truyền là 0 hoặc π tuỳ theo dữ liệu nhị
phân vào là 1 hoặc 0
Biên độ sóng mang không thay đổi
Hạn chế: Nơi thu phải biết thông tin về pha đầu
của sóng mang → BPSK vi phân, hay DPSK
Q
I 1 0
Đồ thị điểm của BPSK
(Constellation diagram) Nguồn: en.wikipedia.org
DPSK - Differential Phase Shift Keying
Mã hoá dữ liệu vào thay vì phải gởi thông tin về pha gốc của sóng mang tại nơi thu;
Nguyên tắc: dịch pha sóng mang giữa các bit liền kề
Góc dịch pha là 0 hay π tuỳ theo dữ liệu nhị phân vào là 0 hay 1
⇒ Pha sóng mang DPSK phụ thuộc vào bit hiện tại và bit trước đó
Trang 20Slide 77
Nguyên tắc điều chế DPSK
Chính là bộ điều chế BPSK có thêm bộ phận tiền mã hoá
(Precoder) hay mã hoá vi phân (Differential Encoder) phía trước
Từ sơ đồ điều chế:
Sơ đồ nguyên tắc điều chế DPSK
Nguồn: en.wikipedia.org
k1kek
Bộ giao thoa trì hoãn MZDI (Mach Zehnder Delay Interferometer)
chuyển sai lệch pha giữa 2 bít liền kề IM (Intensity Modulation)
Balanced Receiver được sử dụng để tăng độ lên 3dB
DPSK Balanced Receiver
Nguồn: Werner Rosenkranz, “Optical Communications”, chapter 8
QPSK - Quadrature Phase Shift Keying
Với 4 góc pha, QPSK mã hoá mỗi lần 2 bits
(thứ tự IQ) → symbol
) Cùng băng thông, QPSK tăng tốc độ (data
rate) gấp đôi so với BPSK;
) Cùng tốc độ thì QPSK chỉ cần một nửa băng
thông so với BPSK
Hạn chế: Nơi thu phải biết thông tin về pha
ban đầu của sóng mang góc → DQPSK
Đồ thị điểm của QPSK
(Constellation diagram) Nguồn: en.wikipedia.org
DQPSK - Differential Quadrature Phase Shift Keying
Không truyền 4 góc pha cố định ứng với từng dibits như QPSK
Dựa trên từng dibits chuỗi dữ liệu vào, dịch pha symbol hiện tại so với symbol trước đó
Trang 21Slide 81
Sơ đồ điều chế DQPSK
Bộ precoder là hàm 4 bits: 2 bits nhị phân vào aIaQcủa symbol hiện tại và 2 bits trạng
thái pha I0Q0của symbol trước đó (2 bits ngỏ ra trước đó của bộ precoder)
Tuỳ cấu trúc của khối điều chế QPSK mà bộ precoder được thiết kế khác nhau
Line coding trong điều chế pha
Phân biệt: NRZ-DPSK và RZ-DPSK, NRZ-DQPSK và RZ-DQPSK → sự liên tục
của tín hiệu quang sau khi điều chế: dạng liên tục, dạng xung
NRZ-DQPSK & RZ-DQPSK
Băng thông: NRZ DQPSK chiếm ưu thế (trong cùng điều kiện)
Sự chuyển pha nhanh giữa các symbols liền kề trong NRZ DQPSK tạo nên ISI
RZ-DQPSK → tăng độ nhạy bộ thu (Receiver sensitivity)
Phổ của NRZ & RZ ở cùng tốc độ bit
Nguồn: Peter J Winzer - Rene-Jean Essiambre, “Advanced
Optical Modulation Formats”
Hiện tượng ISI -InterSymbol Interference Nguồn: L.N Binh, A Chua and G Alagaratnam, “Monash Optical Communication System Simulator for Optically Amplified DWDM Advanced Modulation Formats”
Phương pháp tạo RZ-DQPSK
Đối với pháp trực tiếp (a), lasers được phân cực cố định để phát quang liên tục
Đối với phương pháp gián tiếp (b), NRZ-DQPSK được tạo ra trước rồi mới đưa đến bộ khắc xung để tạo RZ-DQPSK
(a) Tạo RZ DQPSK trực tiếp dùng bộ
phận khắc xung
(b) Tạo RZ DQPSK gián tiếp từ
NRZ-DQPSK