1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu Du lịch Việt Nam năm 2018 và so sánh năm 2017

42 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu Du lịch Việt Nam năm 2018 và so sánh năm 2017
Người hướng dẫn Trần Thị Huyền Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Du lịch và Lữ hành
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du l ch có th đ c coi là m t ngành kinh t khá non tr trong n n kinh t n c ta, ị ể ượ ộ ế ẻ ề ế ướ tuy nhiên thì ngành Du l ch l i đóng vai trò quan tr ng trong c c u GDP. Cùng v i xu ị ạ ọ ơ ấ ớ th chung c a Du l ch th gi i, Du l ch Vi t Nam cũng đang đ y m nh phát tri n ế ủ ị ế ớ ị ệ ẩ ạ ể ngành Du l ch theo h ng chuyên môn và hi n đ i hóa. Do đó thì năm 2018, Du l ch ị ướ ệ ạ ị Vi t Nam đã đ t đ c “qu ng t” là nh ng b c tăng tr ng nh y v t, đóng góp ệ ạ ượ ả ọ ữ ướ ưở ả ọ chung vào s phát tri n c a n n kinh t n c ta. Cũng trong năm 2018, Du l ch Vi t ự ể ủ ề ế ướ ị ệ Nam đã ghi tên mình trong gi i th ng World Travel Awards, h ng m c Đi m đ n du ả ưở ạ ụ ể ế l ch hàng đ u châu Á. ị ầ Khi nh c đ n c m t “Du l ch” ng i ta s nh ngay đ n nh ng c m t hoa m ắ ế ụ ừ ị ườ ẽ ớ ế ữ ụ ừ ỹ nh “phát tri n nh y v t”, “ngành kinh t mũi nh n” , “luôn đ c chú tr ng phát ư ể ả ọ ế ọ ượ ọ tri n”,… nh ng Du l ch Vi t Nam phát tri n nh nào, đ t đ c nh ng thành tích ra ể ư ị ệ ể ư ạ ượ ữ sao thì không ph i ai cũng bi t rõ. Bài t p nhóm c a chúng em d a trên nh ng hi u bi t và ả ế ậ ủ ự ữ ể ế v n thông tin thông qua quá trình tìm ki m mu n đem đ n cho cô và các b n m t góc ố ế ố ế ạ ộ nhìn chi ti t v nh ng khía c nh c a Du l ch Vi t Nam trong năm 2018, và đ ng th i ế ề ữ ạ ủ ị ệ ồ ờ so sánh v i s li u năm 2017 đ làm n i b t s tăng tr ng. D a trên s li u ớ ố ệ ể ổ ậ ự ưở ự ố ệ ữ và d li u t quá trình thu th p thông tin, nhóm chúng em cũng đã đ a ra nh ng l p lu n c ệ ừ ậ ư ữ ậ ậ ơ b n v s tăng gi m c a t ng đ i t ng trong t ng khía c nh c a Du l ch Vi t Nam ả ề ự ả ủ ừ ố ượ ừ ạ ủ ị ệ mà nhóm em đã trình bày. Ph n cu i cùng là ph n t ng k t chúng em mu n đem đ n s ầ ố ầ ổ ế ố ế ự k t lu n chung cu i cùng, cũng chính là nh ng đi m c n l u ý c a Du l ch Vi t Nam ế ậ ố ữ ể ầ ư ủ ị ệ trong năm 2018. Đ ng th i, đ t góc nhìn trong năm 2018, chúng em đã ch ra m t s ồ ờ ặ ỉ ộ ố nh ng d đoán v ngành Du l ch Vi t Nam trong năm 2019. Bên c nh phân tích s li u, ữ ự ề ị ệ ạ ố ệ nhóm chúng em cũng đem đ n hình nh m t s đi m đ n n i b t, nh ng g i ý v ế ả ộ ố ể ế ổ ậ ữ ợ ề đi m đ n cho m i ng i. ể ế ọ ườ Bài t p nhóm c a chúng em v n còn nhi u nh ng thi u sót nên r t mong nh n đ c ậ ủ ẫ ề ữ ế ấ ậ ượ góp ý t cô và các b n. Đó chính là đ ng l c đ giúp vi c ho t đ ng nhóm và nghiên ừ ạ ộ ự ể ệ ạ ộ c u bài t p c a chúng em đ t hi u qu cao h n. ứ ậ ủ ạ ệ

Trang 1

TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN Ạ Ọ Ế Ố

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 2

TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN Ạ Ọ Ế Ố

Giáo viên h ướ ng d n : ẫ Tr n Th Huy n Trangầ ị ề

Nhóm sinh viên th c hi n ự ệ : Ph m Minh Ti n (Leader)ạ ế

Lê Lan AnhNguy n Th Quỳnh Nhễ ị ư

Tr n Phầ ương Th o ảHoàng Phương Th oả

H Nh B o Ng cồ ư ả ọPhùng Tu n Hi uấ ế

HÀ N I, 2021 Ộ

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 3

B NG PHÂN CÔNG NHI M V Ả Ệ Ụ

STT H và tên ọ Phân công nhi m ệ

vụ

Đánh giá m c đ ứ ộ hoàn thành công vi c ệ Đi m ể

Ti nế

T ng h p Wordổ ợTìm hi u n i dung ể ộ

Ch nh s a và b ỉ ử ổsung

Th oả

Thuy t trình ếTìm hi u n i dung ể ộ

Tr l i câu h iả ờ ỏ

Hoàn thành đúng h n ạ 10.0

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 4

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 5

8.1 Tăng cường khai thác hiệu quả hợp tác trong các khuôn khổ hợp tác đa phương

8.4 Hợp tác du lịch song phương tập trung vào các thị trường nguồn ASEAN, Đông

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 6

8.6 Một số hoạt động khác 27

Bảng 4.1 Số lượng DNLH quốc tế giai đoạn 2014-2018 12 Bảng 4.2 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp lữ hành quốc tế chia theo loại hình

Bảng 4.3 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp lữ hành quốc tế chia theo loại hình

Bảng 5.1 Số lượng thẻ HDV quốc tế còn hạn tính đến hết năm 2018 20

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 7

Bảng 9.1 Điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam năm 2017 29 Bảng 9.2 Điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam năm 2018 29

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 8

DANH M C BI U Đ Ụ Ể Ồ

Biểu đồ 1.1 10 thị trường gửi khách quốc tế hàng đầu Việt Nam năm 2018 4 Biểu đồ 1.2 10 thị trường gửi khách quốc tế hàng đầu Việt Nam năm 2018 4 Biểu đồ 1.3 Khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2014-2018 5 Biểu đồ 1.8 Lượng khách quốc tến đến Việt Nam theo từng tháng năm 2018 6 Biểu đồ 1.9 Chi tiêu của khách quốc tến đến Việt Nam giai đoạn 2005-2018 6 Biểu đồ 1.10 Cơ cấu chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 7 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu đóng góp về lượng khách của 10 thị trường nguồn hàng đầu,

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổng thu từ khách du lịch năm 2018 8 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu đóng góp về tổng thu từ khách quốc tế của 10 thị trường

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu doanh nghiệp lữ hành quốc tế năm 2018 14 Biểu đồ 5.1 Số lượng hướng dẫn viên các tỉnh/thành phố năm 2018 19 Biểu đồ 5.6 Cơ cấu thẻ HDV quốc tế còn hạn chia theo ngoại ngữ sử dụng tính

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Du l ch có th đị ể ược coi là m t ngành kinh t khá non tr trong n n kinh t nộ ế ẻ ề ế ước ta, tuy nhiên thì ngành Du l ch l i đóng vai trò quan tr ng trong c c u GDP Cùng v i xu ị ạ ọ ơ ấ ớ

th chung c a Du l ch th gi i, Du l ch Vi t Nam cũng đang đ y m nh phát tri n ế ủ ị ế ớ ị ệ ẩ ạ ểngành Du l ch theo hị ướng chuyên môn và hi n đ i hóa Do đó thì năm 2018, Du l ch ệ ạ ị

Vi t Nam đã đ t đệ ạ ược “qu ng t” là nh ng bả ọ ữ ước tăng trưởng nh y v t, đóng góp ả ọchung vào s phát tri n c a n n kinh t nự ể ủ ề ế ước ta Cũng trong năm 2018, Du l ch Vi t ị ệNam đã ghi tên mình trong gi i thả ưởng World Travel Awards, h ng m c Đi m đ n du ạ ụ ể ế

l ch hàng đ u châu Á ị ầ

Khi nh c đ n c m t “Du l ch” ngắ ế ụ ừ ị ười ta s nh ngay đ n nh ng c m t hoa m ẽ ớ ế ữ ụ ừ ỹ

nh “phát tri n nh y v t”, “ngành kinh t mũi nh n” , “luôn đư ể ả ọ ế ọ ược chú tr ng phát ọtri n”,… nh ng Du l ch Vi t Nam phát tri n nh nào, đ t để ư ị ệ ể ư ạ ược nh ng thành tích ra saoữthì không ph i ai cũng bi t rõ Bài t p nhóm c a chúng em d a trên nh ng hi u bi t và ả ế ậ ủ ự ữ ể ế

v n thông tin thông qua quá trình tìm ki m mu n đem đ n cho cô và các b n m t góc ố ế ố ế ạ ộnhìn chi ti t v nh ng khía c nh c a Du l ch Vi t Nam trong năm 2018, và đ ng th i ế ề ữ ạ ủ ị ệ ồ ờ

so sánh v i s li u năm 2017 đ làm n i b t s tăng trớ ố ệ ể ổ ậ ự ưởng D a trên s li u và d ự ố ệ ữ

li u t quá trình thu th p thông tin, nhóm chúng em cũng đã đ a ra nh ng l p lu n c ệ ừ ậ ư ữ ậ ậ ơ

b n v s tăng gi m c a t ng đ i tả ề ự ả ủ ừ ố ượng trong t ng khía c nh c a Du l ch Vi t Nam ừ ạ ủ ị ệ

đi m đ n cho m i ngể ế ọ ười

Bài t p nhóm c a chúng em v n còn nhi u nh ng thi u sót nên r t mong nh n đậ ủ ẫ ề ữ ế ấ ậ ượcgóp ý t cô và các b n Đó chính là đ ng l c đ giúp vi c ho t đ ng nhóm và nghiên ừ ạ ộ ự ể ệ ạ ộ

Trang 10

1 PHẦN 1: SỐ LƯỢNG KHÁCH.

1.1 Số lượng khách nội địa

Cả năm 2017, số lượng khách nội địa đạt khoảng 73,2 triệu khách Còn tính đến hết năm

2018, lượng khách nội địa ước tính khoảng 80 triệu lượt khách, tăng 9,3% so với năm

Xu hướng đi du lịch vào các tháng 6,7,8 tăng cao do đang vào dịp hè, học sinh được nghỉ một khoảng thời gian tương đối dài nên các gia đình thường có nhiều kế hoạch du lịch để nghỉmát

Xu hướng đi du lịch vào những ngày đầu năm tăng cao ở khách nội tăng cao do nhiều khách

du lịch nội địa có những kế hoạch đi du lịch vào dịp Tết thay vì đón Tết nguyên đán theo cách truyền thống

Trang 11

Bảng 1.2 Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ các châu lục.

Nổi bật ở Châu Âu chính là thị trường Nga một trong những thị trường hàng đầu của du lịch Việt nam Từ năm 2015, lượng khách nga đến Việt Nam có xu hướng tăng nhanh, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trong năm 2018 giảm còn 5,7% so với 32,3% của năm 2017 nguyên nhân chính do một số điểm đến đón khách du lịch nga như Thổ Nhĩ Kỳ, ai cập có

xu hướng hồi phục Với chính sách giá rẻ, thời gian bay gần nên làm chuyển hướng một lượng khách du lịch Nga sang những thị trường này

Đối với thị trường Úc và New Zealand năm 2018, Việt nam đón 386.934 lượt khách du lịch

Úc và 49.854 lượt khách du lịch từ New Zealand với mức tăng trưởng lần lượt là 4,5% và 1,5% so với năm 2017 Tổng số khách đến từ hai thị trường này đạt 436.788 lượt khách, chiếm khoảng 2,8% tổng số khách quốc tế đến Việt Nam

Một phần do khoảng cách địa lý, nhiều nét tương đồng về văn hóa nên khách quốc tế đến Việt Nam đều thuộc thị trường châu Á Đặc biệt là thị trường Đông Bắc Á

(Đơn vị: lượt khách) (Nguồn: Tổng cục thống kê)

3

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 12

+ Thị trường Trung Quốc

tiếp tục duy trì vị trí là thị trường nguồn lớn nhất của du lịch Việt nam (chiếm 32% tổng lượng khách đến Việt Nam), tăng 23,9% so với năm 2017, số lượng khách tăng lên hàng năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đang có dấu hiệu chậm lại: năm 2016 đạt 51,4%; năm

2017 đạt 48,6% và năm 2018 đạt 23,9% nguyên nhân chủ yếu do quy mô thị trường đã đạt mức cao so với thực trạng hiện nay, chưa có những xung lực và điều kiện mới đủ mạnh để thúc đẩy phát triển bền vững

+ Vị trí thứ hai thuộc về Hàn Quốc - thị trường ghi dấu ấn đặc biệt với bước tăng trưởng nhảy vọt trong năm 2018 (chiếm 22,5%) lượng khách hàn Quốc đến Việt nam ngày càng tăng, đặc biệt trong hai năm trở lại đây (2017-2018) có sự tăng trưởng đột phá, tăng thêm khoảng 1 triệu khách mỗi năm, tốc độ tăng trưởng đạt 56,4% năm 2017 và 44,3% năm 2018 hiện nay, hàn Quốc là thị trường lớn thứ hai của Việt nam và còn rất nhiều dư địa có thể khai thác Đây là kết quả rất tích cực trong bối cảnh quan hệ hợp tác giữa hai nước trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, thể thao và du lịch ngày càng chặt chẽ, nhiều chương trình xúc tiến du lịch được triển khai, nhiều đường bay mới được mở giữa hai nước

Lượng khách quốc tế đến từ 10 thị trường nguồn hàng đầu đạt 12,861,000 lượt, chiếm 83% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 Khách quốc tế đến Việt Nam trong 3 năm qua đã tăng trưởng mạnh, năm 2018 lượng khách đến đã tăng gần gấp đôi so với năm

2015 Việt Nam được Tổ chức Du lịch thế giới xếp thứ 3/10 quốc gia điểm đến có tốc độ tăng trưởng khách quốc tế nhanh nhất thế giới năm 2018, sau khi đã xếp thứ 6/10 vào năm

826674 714112 687226 606637 540119 386934 249310 298114 0

0 0 0

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 13

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Sau giai đoạn tăng trưởng đột phá, tốc

độ tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại cả về số lượng tuyệt đối: năm 2018 đạt 19,9% (tương tương gần 2,6 triệu lượt khách), thấp hơn so với năm 2017 đạt 29% (tương đương hơn 2,9 triệu lượt khách)

Lượng khách quốc tế có dẫu hiệu tăng trưởng chững lại một phần là do thị trường Trung Quốc giảm theo xu thế chung, do ảnh hưởng căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Nền kinh tế khó khăn khiến các hoạt động du lịch của người dân nước này cũng bị chững lại.Một lý do khác đó chính là hệ quả của việc làm du lịch nóng, phụ thuộc quá lớn vào nguồn khách đến từ 1 – 2 thị trường lớn, rất dễ xảy ra tình trạng tăng trưởng nhanh nhưng lại có thể sụt giảm đột ngột

Tuy nhiên, việc tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam có dấu hiệu tăng trưởng chững lại không hoàn toàn đáng lo Bởi có thể coi đó là một thời điểm để Du lich Việt Nam xây dựng lại sự phân bổ các thị trường khách quốc tế, các chiến lược thu hút khách quốc tế từ những thị trường chi tiêu cao hơn như Tây Âu, Bắc Mĩ…

Nhìn chung, lượng khách quốc tế đến Việt Nam cao hơn vào những tháng đầu năm và cuối năm, và thấp hơn vào thời điểm giữa năm Trong đó, lượng khách đến đạt cao nhất là tháng 2 (1.431.845 lượt khách) và thấp nhất là tháng 5 1.161.114 lượt khách)

Năm 2018, có 10/12 tháng có tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2017 đạt 2 con số (Chỉ trừ tháng 12 và tháng 8) Trong đó, tháng 1/2018 là tháng có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tăng 42% so với cùng kì năng ngoài

Giai đoạn cao điểm đón khách quốc tế bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3,4 năm sau Lượng khách quốc tế đến Việt Nam cao hơn vào những tháng đầu năm và cuối năm, thấp hơn vào thời điểm giữa năm Lượng khách đạt cao nhất vào tháng 2 (1,431,845 lượt khách) Lượng khách quốc tế đạt thấp nhất vào tháng 5 (1,161,114 lượt khách)

5

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 1 SEQ Biểu_đồ \* ARABIC \s 1 3.

Khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2014-2018

2014 2015 2016 2017 2018 0

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 14

Xu hướng đi du lịch vào những ngày đầu năm tăng cao ở khách nội địa và quốc tế do khoảng

thời gian này trùng với kỳ nghỉ đông, dịp lễ Giáng sinh và dịp tết một phần khách du lịch

nội địa và quốc tế đều có mong muốn ăn tết Nguyên Đán và đón Giáng sinh ở Việt Nam

(Đơn vị:

lượt khách)

(Nguồn: Tổng cục Du lịch)

Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng nhanh, tuy nhiên chi tiêu ít do thiếu sản

phẩm du lịch và các dịch vụ ở điểm đến Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 1 SEQ Biểu_đồ \* ARABIC \s 1 8 Lượng khách

quốc tến đến Việt Nam theo từng tháng năm 2018

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 1 SEQ Biểu_đồ \* ARABIC \s 1 9 Chi tiêu của

khách quốc tến đến Việt Nam giai đoạn 2005-2018

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 1 SEQ Biểu_đồ \* ARABIC \s 1 10 Cơ cấu chi

tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018

uồống; 60.00%

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 15

“Mật độ” khách du lịch quốc tế trên 100 dân số Việt Nam liên tục tăng, khả năng năm 2019 vượt qua mốc 17,2 khách Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng nhanh, tuy nhiên chi tiêu ít do thiếu sản phẩm du lịch và các dịch vụ ở điểm đến Chi tiêu trung bình của khách quốc tế đến Việt Nam đạt 96 USD/ngày

Tổng chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam đã ngày một tăng lên và năm 2018 lần đầu tiên

đã vượt lên mức 2 con số (10 tỷ USD)- một lượng ngoại tệ rất đáng kể, góp phần cải thiệncán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại hối , ổn định tỉ giả, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu…

Chi tiêu của khách du lịch quốc tế tại Việt Nam không cao, trung bình hơn 1,000 USD chomột chuyến 9 ngày do sản phẩm du lịch của Việt Nam chưa hấp hẫn, thiếu gắn kết, cáchoạt động giải trí, mua sắm, chăm sóc khách chưa đa dạng, công tác xúc tiến quảng báchưa thực sự hiệu quả do hạn chế về nguồn lực, cơ chế vận hành, chưa thành lập Vănphòng xúc tiến du lịch ở nước ngoài, Quỹ hộ trợ và phát triển du lịch chưa được vận hành

và đi vào hoạt động; hạ tầng sân bay cũng đang có xu hướng quá tải Mặc dù chính sáchthị thực của Việt Nam đã có những bước cải thiện nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều hạnchế so với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp của Du lịch Việt Nam như Thái Lan

Doanh thu từ khách du lịch năm 2018 đạt 637 nghìn tỷ đồng (tăng 17,7% so với năm 2017).Tổng thu từ khách du lịch quốc tế đạt 383 nghìn tỷ đồng (chiếm 60,1%) Tổng doanh thu

từ khách nội địa là 254 nghìn tỷ đồng (Chiếm 39.9%)

Với lượng doanh thu từ du lịch như trên, ngành Du lịch đã đóng góp vào GDP cả nướckhoảng 15,86 %

7

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 2 SEQ Biểu_đồ \* ARABIC \s 1 1 Cơ cấu tổng thu từ khách du lịch năm 2018

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 2.2 Cơ

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 16

(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam)

Hai thị trường nguồn lớn nhất của du lịch Việt nam là Trung Quốc và hàn Quốc có tỷ trọng vềkhách đến chiếm lần lượt 32,0% và 22,5% Tuy nhiên, tỷ trọng về tổng thu từ hai thịtrường này trong năm 2018 là tương đương nhau (24,7% và 24,0%)

Những thị trường xa như Mỹ, Nga, Úc có tỷ trọng đóng góp trong tổng thu từ khách quốc tếlớn hơn so với đóng góp về lượng khách, phản ánh một đặc điểm đây là những thị trường

có mức chi tiêu cao, lưu trú dài ngày Trong khi những thị trường gần có xu hướng ngượclại, tỷ trọng về lượng khách cao hơn tỷ trọng về tổng thu, chủ yếu do độ dài chuyến đithường ngắn hơn dẫn đến tổng chi tiêu thấp hơn

Tính đến 31/12/2018, Việt Nam có 28,000 CSLT với trên 550,000 buồng phòng (tăng hơn2,400 CSLT và hơn 42,000 buồng so với năm 2017 Cơ cấu cơ sở lưu trú du lịch được xếphạng theo loại hình tính đến hết năm 2018:

Bảng 3.1 Số liệu loại hình CSLT 3-5 sao, năm 2018

C s l u trúơ ở ư Số

C sơ ở

Tăng So v iớ2017(%)

S phòngố/bu ngồ

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 3 SEQ Biểu_đồ \*

ARABIC \s 1 1 Cơ cấu loại hình CSLT năm

KS 1-2 sao;

37.00%

KS 3-5 sao ; 6.00%

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 17

(Nguồn: Tổng cụ Du lịch)

Tập đoàn Vingroup dẫn đầu về số lượng cơ sở mới được công nhận hạng với 9 khách sạn vàcăn hộ du lịch 5 sao, tiếp đó là Mường Thanh với 2 khách sạn 5 sao và 1 khách sạn 4 sao Khách sạn nghỉ dưỡng Intercontinental Danang Sun Peninsula Resort lần thứ 5 liên tiếp đượcvinh danh “Khu nghỉ dưỡng sang trọng nhất thế giới” tại lễ trao giải thưởng du lịch danhgiá World Travel Award

Khách sạn nghỉ dưỡng Intercontinental Danang Sun Peninsula Resort lần thứ 5 liên tiếp đượcvinh danh “Khu nghỉ dưỡng sang trọng nhất thế giới” tại lễ trao giải thưởng du lịch danhgiá World Travel Award

Bên cạnh đó còn có một số khách sạn 5 sao nổi tiếng được vinh danh tại Kỷ niệm 58 nămNgành Du lịch Việt Nam thành lập (09/07/1960- 09/07/2018)

+ Khách sạn nghỉ dưỡng Intercontinental Danang Sun Peninsula Resort, TP ĐàNẵng

+ Khách sạn nghỉ dưỡng Naman Retreat, tp Đà Nẵng

+ Khách sạn Metropole Hà Nội, TP Hà Nội

+ Khách sạn nghỉ dưỡng Fusion Maia Đà Nẵng, TP Đà Nẵng

+ Khách sạn nghỉ dưỡng Vinpearl Phú Quốc Resort, tỉnh Kiên Giang

+ Khách sạn nghỉ dưỡng Vinpearl Halong Bay resort, tỉnh Quảng Ninh

+ Khách sạn Melia Hà Nội, TP Hà Nội

+ Khách sạn Bến Thành (Rex Hotel), TP HCM

(Nguồn: kinhtedothi)

Các dịch vụ đi kèm nổi bật theo khách sạn 4-5 sao:

+ Dịch vụ ăn uống tại nhà hàng trong khách sạn

Trang 18

Nhóm CSLT 3-5 sao có dấu hiệu tăng trưởng mạnh Đầu tiên, khi chất lượng buồng phòngđược tăng lên thì thời gian lưu trú của du khách cũng lâu hơn Đồng thời, du khách khi sửdụng những dịch vụ của các cơ sở lưu trú cũng nhận được những trải nghiệm nghỉ dưỡngtốt hơn

Ngoài ra, đòi hỏi của khách du lịch về chất lượng CSLT cũng ngày một cao hơn Địa điểm lưutrú chính là một phần vô cùng quan trọng trong mỗi chuyến đi của họ, góp phần quantrọng vào sự hài lòng của khách du lịch tại bất kì điểm đến nào Việc gia tăng nhóm CSLT3-5 sao cũng đem lại một định hướng đi chuyên nghiệp hơn, nâng cao chất lượng trong hệthống lưu trú tại Việt Nam

3.2 Nhóm CSLT 1-2 sao

Đến 31/12/2018, tổng số có 5,711 cơ sở vơi 136,292 buồng, giảm 15,5% về số cơ sở và 12,6%

số buồng so với năm 2017 Cụ thể:

Bảng 3.2 Số liệu CSLT 1-2 sao, năm 2018

Trang 19

Loại hình nhà nghỉ và homestay có sự tăng trưởng hơi năm 2017 vì có rất nhiều du khách đãthấy được nhiều những ưu điểm nổi bật của lọa hình này Có thể kể đến như:

+ Khách du lịch có cơ hội giao lưu, làm quen và kết nối với văn hóa tại địa phương: Đượcsống và sinh hoạt như những thành viên trong nhà, giúp cho khách du lịch có nhiều trảinghiệm lạ, thú vị hơn, cảm nhận sâu sắc hơn về địa phương

+ Khách du lịch mở rộng hiểu biết: Những địa điểm, những món ăn, những hoạt động mà chỉ

có người bản địa mới biết

+ Có người hướng dẫn viên du lịch miễn phí: Việc ở cùng nhà với người bản địa sẽ giúp chokhách du lịch có miễn phí một người hướng dẫn viên đầy tiềm năng Họ sẽ chỉ cho bạn tất

cả những địa điểm nên đến tại nơi ấy, thậm chí là những nơi ít khách du lịch nào biếtđược, ăn những món ăn đặc trưng, do những đầu bếp địa phương ẩn thân mà bạn khó cóthể tự tìm ra

+ Mở rộng mối quan hệ và ngôn ngữ: Nếu nơi bạn đặt chân đến là nước ngoài, hay đến nhữngvùng dân tộc thiểu số tại Việt Nam, bạn chắc chắn sẽ có thêm rất nhiều mối quan hệ mới,làm quen được những con người với những thói quen và tính cách khác nhau

+ Địa điểm sống “ảo” cực “chất” cho du khách: Đa phần các Homestay sẽ được hình thành ởnhững nơi còn chưa phát triển nhiều, thiên nhiên núi đồi xung quanh, hay những nơi chưa

có nhiều điều kiện xây dựng nhà nghỉ, khách sạn, quán ăn cao cấp

+ Mức giá du lịch homestay cũng rất hợp túi tiền du khách, đa dạng từ những homestay hìnhthức bình dân đến những homestay mang phong cách sang trọng để bạn lựa chọn tùy theo

sở thích và điều kiện của mình

4.1 Hoạt động lữ hành

Trong năm 2018, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã thẩm định 781 hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, rútgiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

+ Cấp mới: 499 giấy phép kinh doanh

+ Cấp đổi: 202 giấy phép kinh doanh

+ Cấp lại: 7 giấy phép kinh doanh

+ Thu hồi: 73 giấy phép kinh doanh

Tính đến tháng 12 năm 2018, cả nước có 2,178 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế Tốc

độ tăng trưởng là 24,3%

11

Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.minhhungland@gmail.com)

Trang 20

Bảng 4.1 Số lượng DNLH quốc tế giai đoạn 2014-2018

(Đơn vị: doanh nghiệp)

Số lượng DNLH

quốc tế 1428 1564 1600 1753 2178

(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam)

Số lượng doanh nghiệp lữ hành quốc tế tăng nhanh và chiếm phần lớn so với doanh nghiệp lữhành nội địa là do tác động của:

+ Chính sách phát triển du lịch của nhà nước

+ Đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa chỉ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách

du lịch nội địa, còn doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế có thể phục vụ cả cho kháchnội địa và khách quốc tế Do đó phạm vi hoạt động của lữ hành quốc tế rộng hơn so với lữhành nội địa

Bảng 4.2 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp lữ hành quốc tế chia theo loại hình

doanh nghiệp năm 2017

Loại hình

Doanh nghiệp có

vốn đầu tưnhà nước

Công ty cổphần

Công tyTNHH

Doanh nghiệp

tư nhân

Doanh nghiệp cóvốn đầu tưnước ngoài

Doanh nghiệp tư

nhân

Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài Tổng số

Trang 21

Số lượng doanhnghiệp lữ hànhquốc tế thuộc

khu vực doanhnghiệp nhà nước

có xu hướnggiảm Số lượngdoanh nghiệp lữhành quốc tếthuộc khu vựcngoài nhà nước có dấu hiệu tăng cao hơn so với cùng kì

(Nguồn: Tổng cục Du lịch)

Loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn(tăng lần lượt là 2,3 lần và 1.53 lần so với các mức cùng kì của năm 2010)

+ Công ty cổ phần: 788 doanh nghiệp (36,2%)

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: 1,363 doanh nghiệp (62,6%)

Trong năm qua, các doanh nghiệp lữ hành nội địa đã chủ động hợp tác, liên kết, tìm kiếm đốitác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch nhằm đáp ứngnhu cầu cho lượng khách du lịch nội địa ngày một tăng

Nhiều doanh nghiệp lữ hành đã tham gia vào các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch ViệtNam tại các hội chợ, triển lãm du lịch lớn ở trong nước và nước ngoài:

+ 48 doanh nghiệp tham gia Hội chợ triển lãm du lịch IBT Berlin

+ 25 doanh nghiệp tham gia WTN London

+ 35 doanh nghiệp tham gia roadshow ở Mỹ và châu Âu Đây là bước đánh dấu sựquay trở lại của Việt Nam khi quay trở lại tổ chức hoạt động xúc tiến du lịch tại Mỹ

13

Biểu đồ STYLEREF 1 \s 4 SEQ Biểu_đồ \* ARABIC \s 1 1

Cơ cấu doanh nghiệp lữ hành quốc tế năm 2018

Doanh nghi p t ệ ư nhân; 0.30%

Doanh nghi p có ệ vốốn đâầu t n ư ướ c ngoài; 0.90%

Cống tỹ c phâần; ổ 36.20%

Ngày đăng: 15/01/2023, 18:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w