- Năng lực sáng tạo: Biết cách đặt các câu hỏi khác nhau về một đề văn-xác địnhvà làm rõ thông tin, ý tưởng mới-phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan để hoàn thành nội dung kiến t
Trang 1Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: … / /201… Dạy lớp: 11B
- Tiết PPCT: 13
Làm văn:
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Về kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của việc phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
2 Về kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản
- Viết các đoạn văn phân tích, phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 Về thái độ:
- Nâng cao ý thức sử dụng các thao tác lập luận
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề:HS thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá các đề văn Gv đưa ra, giảiquyết được các tình huống GV đưa ra
- Năng lực sáng tạo: Biết cách đặt các câu hỏi khác nhau về một đề văn-xác địnhvà làm rõ thông tin,
ý tưởng mới-phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan để hoàn thành nội dung kiến thức bài học.Trình bày suy nghĩ và khái quát hóa thành các luận điểm
- Năng lực hợp tác:thảo luận nhóm để hoàn thành công việc chung, HS biết cách lắng nghe ngườikhác, hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến BP tổ chức học sinh tìm hiểu khái niệm.
- Tổ chức học sinh tìm hiểu ngữ liệu
- Định hướng học sinh phân tích, cắt nghĩa và khái quát thông qua đàm thoại, các câu hỏi gợi mở
- Tổ chức học sinh luyện tập để củng cố kiến thức
1.2 Phương tiện
- Máy tính, máy chiếu, các trang giáo án điện tử
2 Học sinh
- Đọc các ngữ liệu trong SGK, trả lời các câu hỏi giáo viên giao về nhà
IVC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Bước I : Ổn định lơp, kiểm tra sĩ số
II Bước II: Kiểm tra bài cũ
III Bước III: Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề
- Kỹ thuật: Động não
Trang 2- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời.
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin
a Để thấy được giá trị, ý
nghĩa của các sự vật, hiện
- HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ: phương án
a
- GV nhận xét và dẫn vào
bài mới
- HS thựchiện nhiệmvụ:
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:
HS chỉ ra ítnhất có 3câu
- Tiết trước chúng ta đã nắm lí thuyết
về thao tác lập luận phân tích Tiết nàychúng ta tiếp tục làm bài luyện tập để củng
cố kiến thức bài học
- Nhậnthứcđượcnhiệm vụcần giảiquyết củabài học
- Tậptrung cao
và hợptác tốt đểgiải quyếtnhiệmvụ
- Có thái
độ tíchcực, hứngthú
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
- Mục tiêu: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Nội dung: Thao tác phân tích và mục đích của việc phân tích Yêu cầu và một số cách phân tích
trong văn nghị luận
- Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nhóm
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: Máy chiếu
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, khổ giấy A2
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh tự đánh giá
Gv yêu cầu bất kì 3 hs trình bày
kết quả làm việc của mình
Làm việc
cá nhân theo yêu cầu của GV
I Ôn tập lí thuyết:
Mục đích
- Tìm hiểu đặc điểm về nộidung, hình thức, cấu trúc vàcác mối quan hệ trong, ngoàicủa đối tương
Yêu cầu - Lập luận phân tích là thaotác chia nhỏ đối tượng
thành các yếu tố bộ phận đểxem xét, rồi sau đó tổng hợp
để phát hiện ra bản chất củađối tượng
Cách p ân tích
Trang 3- Cách phân tích là chianhỏ ra từng yếu tố, từng khíacạnh theo những tiêu chí,những mối quan hệ nhấtđịnh để tìm hiểu cặn kẽ, sâusắc đối tượng.
có những biểu hiện như thế nào?
+ GV: Nếu cứ sống tự ti như vậy
sẽ dẫn đến tác hại gì?
+ GV: Thế nào là tự phụ? Phân
biệt tự phụ với tự tin, tự hào?
+ GV: Những biểu hiện của thái
- Hs trình bày
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
- Hs trình bày
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
- Hs trình bày
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
- Hs trình bày
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
- Hs trình bày
tự mãn tự kiêu, không tự cho mình làhơn người
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
+ Không dám tin tưởng vào năng lực củamình
+ Nhút nhát tránh chổ đông người
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận côngviệc được giao
- Tác hại của thái độ tự ti
+ Tự tin: Tin vào bản thân mình
Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
+ Luôn đề cao quá mức bản thân
+ Luôn tự cho mình là đúng
+ Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coithường người khác
- Tác hại của tự phụ :Làm cho mọi người xung quanh ghét
Trang 4+ GV: Từ những hiểu biết trên thì
ta cần phải có cách sống như thế
nào cho hợp lí?
*Tìm hiểu bài tập 2.
+ GV: Phân tích nghệ thuật sử
dụng các từ lôi thôi, ậm ẹo trong
hai câu thơ?
+ GV: Phân tích tác dụng của biện
pháp đảo trật tự cú pháp trong hai
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
- Hs trình bày
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
- Hs trình bày
-Hs nghe
gv nhận xét
và ghi bài
c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giáđúng bản thân để phát huy mặt mạnh,hạn chế và khắc phục mặt yếu
Bài tập 2.
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hìnhảnh và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm
ẹo (Lôi thôi là quần áo luộmthuộm,trông nhếch nhác, bệ rạc Ậm oẹ:
mô phỏng tiếng nói to bị cản từ trong cổhọng, trầm và nghe không rõ
- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằmnhấn mạnh vào dáng điệu và cử chỉ của
sĩ tử và quan trường
+ Sĩ tử thì đeo lọ :hình ảnh này làm mất
đi sự sang trọng ,thanh nhã của vănnhân Đảo cú pháp có tác dụng tô đậm,khắc sâu tư cách người dự thi (sĩ tử khoanày liệu có còn là nhưng người mongđem tài năng phò vua giúp nước như nhưnhững khoa xưa hay họ thi để kiếmmiếng cơm manh áo mà thôi
+ Quan trường thì “thét”:nói to để hămdoạ
=> được đảo lên đầu khắc sâu tư cáchquan trường.Quan trường ngày ấy khôngphải những bậc tài cao đức trọng nhưnhững khoa thi xưa
- Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường
=> Như vậy có thể thấy: phác hoạ hìnhảnh sĩ tử và quan trưòng trong một kì thihương thời thực dân thống trị, Tú Xương
đã góp phần chỉ ra sự nhố nhăng của
xã hội thực dân buổi đầu Bằng tài năng
sáng tạo của mình, nhà thơ thành Nam
đã kí thác nỗi đau mất nước của nhữngtrí thức thời đại ông
+ GV: Hướng dẫn học sinh cách
trình bày các ý:
Với các ý dự định triển khai như
trên có thể chọn viết đoạn văn lập
luận theo kiểu phân tích:
- Hs trình bày -Hs nghe
o Hợp: Nêu cảm nghĩ về cách thi cử
Trang 5dưới thời phong kiến.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chắc bài học, vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn
- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu
hỏi trong phần luyện tập ở SGK
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: vở ghi
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm
báo chí thì nhiều, nhưng
quyền hưởng thụ văn hoá của
nhân dân thì vẫn còn khoảng
cách khá xa nông thôn và
thành thị, đặc biệt là với vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo Trước tình hình đó, nhiều
tờ báo đã tìm cách hạ giá bán
để báo có thể đến tay bà con
nghèo Nhưng đối với sách thì
còn khó hơn vì giá giấy, công
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:
giải quyếtvấn đề
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn
- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu
hỏi trong phần luyện tập ở SGK
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: vở ghi
Trang 6- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở.
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm
trong đạo đức mà thôi Đã gọi
là người thì phải có nhân,
nghĩa , lí , trí, tín, cần, kiệm.
Nhân là có lòng thương người;
Nghĩa là làm việc phải; Lễ là
ăn ở cho có lễ độ; Trí để làm
việc cho đúng; Tín là nói với ai
cũng giữ lời cho người ta tin
mình mới làm được việc; Cần
là làm việc phải siêng năng;
Kiệm là ăn ở dành dụm trong
lúc no để phòng lúc đói, lúc có
đề phòng lúc không…Người
đạo đức là người đã ở trong
đạo làm người vậy Đạo đức dã
như thế thì không có mới, có
cũ, có đông, có tây nào nữa
nghĩa là nhất thiết đời nào,
người nào cũng phải giữ đạo
đức, ấy mới là người trọn vẹn.
Dầu nhà bác học đề ra học
thuyết nào khác nữa, cũng
không tài nào vượt qua khỏi
chân lí của đạo đức, nghĩa là
đạo đức thì không bao giờ thay
đổi được
(Phan Châu Trinh, Bài
diễn thuyết về đạo đức luân lí
Đông Tây,Giảng văn 9, Nhà
sách Khai Trí)
- HS thựchiện nhiệmvụ:
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ
Đáp án: Cắt nghĩa, bình giá Năng lực
giải quyếtvấn đề:
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng.
- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục mở rông kiến thức từ các nguồn/kênh thông tin
- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu
hỏi trong phần luyện tập ở SGK
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: vở ghi
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở
Trang 7- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Thời gian : 02 phút
GV giao nhiệm vụ:
+ Chọn 1 vài đoạn văn nghị
luận trong SGK Văn 11, chỉ ra
thao tác lập luận phân tích
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Xác định đúng đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận phân tích Năng lực tựhọc
Bước 4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 H ướ ng d ẫ n h ọ c b à i:
- Nhắc lại lí thuyết về thao tác lập luận phân tích
- Đọc thêm 2 đoạn văn trong SGK
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Soạn bài mới: Bài ca ngất ngưởng
Rút kinh nghiệm
Quang Trung, ngày….tháng … năm 2017 Phê duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Hoài Thu
Trang 9Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: … / /201… Dạy lớp: 11B
- Tiết PPCT: 14,15
Đọc văn:
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Nguyễn Công Trứ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả
- Thấy được những đặc điểm nổi bật của thể hát nói
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng” tiêu biểu cho mẫu ngườitài tử ở hậu kì văn học trung đại Việt Nam
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả
- Đặc điểm của thể hát nói
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu bài thơ hát nói theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ:
- HS có thái độ yêu quý, trân trọng đối với nhà nho chân chính NCT
4 Định hướng năng lực cho HS:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp nhận một thể loại văn học mới: hát nĩi, lý giải được "hiện tượng NCT" được thể hiện trong văn bản, thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá cái tơi NCT
- Năng lực sáng tạo: Xác định được lối sống, phong cách sống NCT từ những gĩc nhìn khác nhau;
HS trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình trước "hiện tượng NCT", nên cĩ những suy nghĩ sáng tạo
- Năng lực hợp tác: thảo luận nhĩm để giải quyết vđ GV đặt ra
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ:cảm nhận được vẻ đẹp của ngơn ngữ văn học; nhận ra được những giá trị thẩm mý như cái đẹp/cái xấu; cái cao cả/cái thấp hèn
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương” của TTX, cho biết bức tranh thi cử trong xã hội thực dân phongkiến buổi đầu được tg miêu tả ntn ?
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề
- Kỹ thuật: Động não
Trang 10- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời.
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ
“Kiếp sau xin chớ làm người.
Làm cây thông đứng giữa trời mà reo”
Nguyễn Công Trứ muốn làm câythông để đón gió bốn phương, để ở độ caovời vợi, để cất tiếng hát tự do theo gió, để
“ngất ngưỡng” bốn mùa Bài thơ sắp họcphải chăng là thái độ của cây thông đứnggiữa trời mà reo Ta cùng tìm hiểu bài mới
“Bài ca ngất ngưỡng”
- Nhậnthứcđượcnhiệm vụcần giảiquyết củabài học
- Tậptrung cao
và hợptác tốt đểgiải quyếtnhiệmvụ
- Có thái
độ tíchcực, hứngthú
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
- Mục tiêu: Cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả
- Nội dung: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng” tiêu biểu cho
mẫu người tài tử ở hậu kì văn học trung đại Việt Nam Phong cách sống, thái độ sống của tác giả
- Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nhóm
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: Máy chiếu
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, khổ giấy A2
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh tự đánh giá
o Chí làm trai theo ông thì:
“Đã mang tiếng trong trời đất,
Phải có danh gì với núi sông”,
- Là người có công đầu với thể loại ca trù(hát nói) Ông là người đầu tiên đem đếnthể loại này nội dung phù hợp với cấutrúc và chức năng của nó
- Nănglực thuthậpthông tin
Trang 11Hay:
“Không công danh thà nát với cỏ
cây”
Nhưng con người sống với lí
tưởng cao đẹp ấy luôn đối mặt với
“thế thái nhân tình gớm chết thay,
lạt nồng trong chiếc túi vơi đầy”,
vì vậy đôi khi ông thấy: “chen
chúc lợi danh đà chán ngắt, cúc
tùng phong nguyệt mới vui sao”,
ông còn là người cả đời vì dân vì
nước
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? Bài
thơ được viết theo thể loại gì?
Đặc điểm của thể loại đó?
+ GV: Giới thiệu về thể loại hát
nói:
o Là một trong những thể điệu
của ca trù (Ca trù do người con
gái hát thì gọi là hát ả đào)
o Một bài hát nói gồm hai phần:
phần mưỡu và hát nói
o Phần hát nói đúng thể cách
gồm 11 câu, chia làm 3 khổ: khổ
đầu 3 câu, khổ cuối 3 câu, khổ
giữa có thể khuyết hoặc dôi)
- Độc lập 2 Tác phẩm:- Thời điểm sáng tác: Sau năm 1848, là
năm ông cáo quan về hưu
- Thể loại: Hát nói (thể tổng hợp giữa ca
nhạc và thơ, có tính chất tự do thích hợpvới việc thể hiện con người cá nhân)
- Đề tài : thái độ sống của bản thân theolối tự thuật
- Nănglực giảiquyếtnhữngtìnhhuống đặtra
Năng lựcgiao tiếngtiếng Việt
+ GV: Gọi HS đọc bài thơ, chú
thích, yêu cầu HS thảo luận tìm bố
hiện mấy lần? Từ “ngất ngưởng”
diễn tả tư thế như thế nào của con
+ HS:
Thái độsốngkhácngười:
+ HS: Trảlời
II Đọc – Tìm hiểu chung
1 Đọc , giải thích từ khó
o “Ngất ngưởng”: Trạng thái của một đồ
vật ở vị thế cao, nghiêng, không vữngchắc, lúc lắc, chông chênh
o Thoải mái, tự do, phóng túng, khôngtheo khuôn phép nào hết
o Thái độ trêu ngươi, chọc tức ngườikhác
o Gắn liền với những năm ra làm quan ngất ngưởng ở chốn quan trường (6 câu)
Trang 12ngưởng là như thế nào?
+ GV: Mỗi từ ngất ngưởng gắn
liền với quãng đời nào của nhà
thơ? Thể hiện ở đoạn thơ nào
trong bài?
- Xác định bố cục của bài thơ ?
- Độc lập trả lời
o Gắn liền với những năm cáo quan vềhưu ngất ngưởng ở hai lần chốn hànhlạc
o Gắn liền khi trở lại quãng đời làm quan
ngất ngưởng ở chốn triều chung (câuthơ cuối)
2 Bố cục: 3 phần
- P1: 6 câu đầu:
- P2:12 câu tiếp theo
- P3: còn lại
Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về cảm hứng chủ đạo của
bài thơ
+ GV: Hãy giải thích nội dung ý
nghĩa từ “ngất ngưỡng” ?
Từ nghĩa ấy em hãy xác định cảm
hứng chủ đạo của bài thơ?
(hs trả lời cá nhân, gv nhận xét
chốt ý)
+ GV: Trên cơ sở ý thức về tài
năng và nhân cách của bản thân,
NCT trong “Bài ca ngất ngưởng”
đã phô trương, khoe sự ngang
tàng, sự phá cách trong lối sống
của ông, lối sống ít phù hợp với
khuôn khổ của đạo Nho Ngất
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu lối sống ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ khi làm quan
+ GV: GV gọi hs đọc và hướng
dẫn hs giải thích từ khó
- Câu 1: Mọi việc trong trời đất
chẳng có việc nào không phải là
phận sự của ta
- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ
chi niên: Năm cởi áo mũ Năm
- Độc lậptrả lời
III Đọc – hiểu chi tiết
1 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
- Tập trung ở từ “ngất ngưởng”
- Từ “ngất ngưởng” xuất hiện 5 lần
- “Ngất ngưởng”: → thế cao chênh vênh,không vững, nghiêng ngả
+ Là khác người, xem mình cao hơnnhững người khác
+ Thoải mái, tự do, không theo khuônkhổ nào
Khinh đời, ngạo thế, thách thức mọithứ
→ tư thế, thái độ cách sống ngang tàng,vượt thế tục của con người
Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất
quán của Nguyễn Công Trứ ->Tác giả có
ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh củamình
2 Lối sống ngất ngưởng khi làm quan:
Năng lựclàm chủ
và pháttriển bảnthân:Năng lực
tư duy
- Nănglực giảiquyếtnhữngtìnhhuống đặtra
Trang 13cáo quan về hưu.
- Điển tích: Người Tái thượng –
Chú thích 12
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa câu
mở đầu của bài thơ? Nhận xét
cách biểu đạt của nhà thơ?
- HS trả lời
GV giảng: Nguyễn Công Trứ
khẳng định vai trò trachf nhiệm
của mình với dân với nước Đã
làm trai thì phải “đầu đội trời chân
đạp đất” làm việc gì có ích cho
dân cho nước và điều này là một
quan niệm đạo đức của các nhà
nho mà NCT đã từng nói:"Khắp
trời đất dọc ngang, ngang dọc.
Nợ tang bồng vay trả, trả vay”
Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê
hành động mà lúc nào trong tâm
khảm của nhà thơ cũng hiện ra
một câu hỏi lớn:
“ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”.
+ GV: Tại sao tác giả coi việc làm
quan là “vào lồng” nhưng lại tự
hào tài thao lược của mình với các
chức quan ?
(hs suy nghĩ trả lời)
Gv giảng: tài năng của ông đủ làm
ông cao ngạo nhưng ông thấy sự
gò bó, sự trói buộc của chốn quan
trường vẫn là trái với tính cách của
ông
Tuy nhiên, đối với NCT, công
danh không chỉ là vinh mà còn là
nợ, là trách nhiệm, vì vậy ông coi
đó là sự dấn thân tự nguyện đem
tự do, tài hoa nhốt vào vòng trói
buộc
Điều này là phù hợp với tâm
trạng của con người đã trải qua
bao nhiêu phiền luỵ chốn quan
trường
- Bài ca trù- hát nói có cấu trúc, bố
cục riêng, vần điệu, nhịp điệu
tương đối tự do, không quy định
chặt chẽ về đối; có khi chen vào
- Độc lậptrả lời
- Độc lậptrả lời
=> Tuyên ngôn về chí làm trai của nhàthơ Quan niệm sống là hành động
- Câu 2:
“Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng”
Ông coi việc nhập thế làm quan nhưmột trói buộc, nhưng đó là điều kiện,phương tiện để thể hiện hoài bão vì dân
vì nước và tài năng của mình
- Câu 3, 4, 5, 6: Liệt kê tài năng hơn
người và những việc mình đã làm ởchốn quan trường:
+ Giỏi văn chương - Tài học (khi thủkhoa)
+ Tài dùng binh (thao lược)
Tài năng lỗi lạc xuất chúng: văn võsong toàn
- Khoe danh vị, xã hội hơn người:
+ Tham tán + Tổng đốc + Đại tướng (bình định Trấn Tây) + Phủ doãn Thừa Thiên
Thay đổi chức vụ liên tục, không chịu
ở yên hoặc làm việc gì quá lâu
Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trangtrọng, âm điệu nhịp nhàng, nhiều điệpngữ: khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị xã
Trang 14những đoạn lục bát, song thất lục
bát, hoặc những đoạn thơ tám chữ
với các vần chân Khi ca nhi hát
theo những giai điệu rieng, kết hợp
với tiếng đệm của đàn đáy và tiến
gõ phách, cùng tiếng trống điểm
bình tạo nên sự thú vị và màu sắc
đặc biệt củ lối hát ca trù- ả đào
Nghệ sĩ nổi danh về hát ca trù:
Quách Thị Hồ
Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu lối sống ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ khi về hưu
+ GV: Thái độ ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ lúc này như thế
nào so với lúc ông đang làm quan
+ GV: Ngày “đô môn giải tổ”
của ông có gì đặc biệt?
đời, đối nghịch Người ta tán lọng,
ngựa xe nghiêm trang, còn ông thì
ngất ngưởng trên lưng con bò Đã
là một giống vật thấp kém, bò mà
lại bò cái, nhưng lại được trang
sức bằng đạc ngựa - đồ trang sức
quý của loài vật cao cấp ( ngựa)
Song ông còn buộc mo cau vào
đuôi bò ở cái chỗ cần che nhất với
một tuyên ngôn ngạo ngược: để
che miệng thế gian trêu ngươi
khinh thị cả thế gian kinh kì Ông
có quyền ngất ngưởng vì ông về
hưu trong danh dự, sau khi đã làm
được nhiều việc có ích cho dân…
- Độc lậptrả lời
- Độc lậptrả lời
- Độc lậptrả lời
hội vẻ vang, xứng đáng một con ngườixuất chúng
=> 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chânthành của nhà thơ lúc làm quan khẳngđịnh tài năng và lí tưởng trung quân, lòng
tự hào về phẩm chất, năng lực và thái độsống tài tử, phóng khoáng khác đời ngạonghễ của một người có khả năng xuấtchúng Hay thái độ sống của người quân
tử bản lĩnh, đầy tự tin, kiên trì lí tưởng
3 Ngất ngưởng khi về hưu:
- Câu 7:
- Đậm nét hơn, vì đã được “tháo cũi sổlồng” thoát khỏi chốn quan trường
“ Đô môn giải tổ chi niên”
Nhắc lại một sự kiện quan trọng trongcuộc đời (về hưu), điều kiện để ông thựchiện lối sống ngất ngưởng
- Những hành động ngất ngưởng:
+ “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng”
Dạo chơi bằng cách cưỡi con bò vàng,đeo nhạc ngựa trước ngực nó, đeo mo causau đuôi, bảo rằng để che miệng thế gian
+ “Kìa núi nọ phau phau mây trắng”
Thưởng thức cảnh đẹp, ngao du sơnthủy
+ “Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi”
Cười mình là tay kiếm cung (một ôngtướng có quyền sinh quyền sát) dạng từbi: dáng vẻ tu hành, trái hẳn với trước
+ “ Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì”
Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đihát ả đào
Trang 15+ GV: Quan niệm sống của
Nguyễn Công Trứ thể hiện như thế
nào trong các câu từ 13 – 16?
- HS trả lời
+ GV: Câu 13 – 16, ông là người
không quan tâm đến chuyện được
mất, không bận lòng vì sự khen
chê, có những khi hành lạc: uống
rượu, cô đầu, con hát, nhưng ông
không phải là người của phật, mà
vẫn là con người của cuộc đời, duy
có điều: không vướng tục
Một nhân cách, một bản lĩnh cao,
chấp tất cả, không để luỵ và khinh
tất cả những gì của thói thường
+ GV: Nguyễn Công Trứ đã quan
niệm như thế nào về phận sự của
kẻ làm trai ở câu 17, 18 ? Ông đã
thực hiện được quan niệm ấy
- Độc lậptrả lời
- Độc lậptrả lời
Một nhân cách, một bản lĩnh ngấtngưởng: sống không giống ai, khôngnhập tục cũng không thoát tục
- Câu 17, 18: Cá tính và bản lĩnh
+ So sánh mình với các bậc anh tài+ Tự khẳng định mình là bề tôi trungthành
Ý thức về bản lĩnh, tài năng và phẩmchất
4 Ngất ngưởng ở chốn triều chung:
- Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định:mình là một đại thần trong triều, không
có ai sống ngất ngưởng như ông cả
- Nêu bật sự khác biệt của mình so vớiđám quan lại khác: cống hiến, nhiệthuyết
- Ý thức muốn vượt ra khỏi quan niệm
“đạo đức” của nhà nho
- Thể hiện tấm lòng sắt son, trước saunhư một đối với dân, với nước
Ngất ngưởng nhưng phải có thực tài,thực danh