1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGƯ VĂN 11 TUAN 3 PHẠM DỰ

29 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: - Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ; trình bàyđược suy nghĩ và cảm xúc của mình đối v

Trang 1

Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: … / /201… Dạy lớp: 11B

- Tiết PPCT: 9

Đọc văn: THƯƠNG VỢ

Trần Tế Xương

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ

- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh,ngôn từ văn học dân gian

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Đọc - hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng bài thơ

3 Thái độ:

- HS có thái độ yêu mến, trân trọng trước nhân cách của Tú Xương

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ; trình bàyđược suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhĩm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để

tự điều chỉnh cá nhân mình

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tácphẩm

III CHUẨN BỊ:

1 Thầy: -SGK + SGV + Bài soạn

2 Trò: - Đọc sáng tạo, gợi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận.

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC

Bước 1 ổn định tổ chức.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

Bước 3 tổ chức dạy và học bài mới.

* Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học

- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin

- Thời gian: 03 phút

Trang 2

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

- Mục tiêu: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành chovợ

- Nội dung: Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười

tự trào của Tú Xương Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợpgiữa trữ tình và trào phúng

- Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nhóm

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: Máy chiếu

- Đọc, ngâm thơ liên quan

đến bài thơ Thương vợ

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực

hiện nhiệm vụ:

- HS thựchiện nhiệmvụ:

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

cách làm đókhông đúng,

do bạn đókhông phântích đề nênkhông xácđịnh đúngvấn đề cầnnghị luận,bài không

đủ ý vì thiếuchuẩn bị dàn

ý …

Tú Xương “một nhà thơ lớn củadân tộc” (Nguyễn Văn Huyền) Ông sinhvào buổi giao thời, sống trọn cuộc đờitrong lòng đô thị đất Thành Nam, tận mắtchứng kiến những lố lăng kệch cỡm củalớp người thực dân tư sản Vốn là người có

cá tính sắc sảo, thông minh, lại được họchành từ nhỏ nên ông sớm bước vào conđường khoa cử Nhưng lận đận chốn quantrường nhiều lần nhưng chỉ một lần đậu tútài, có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu

là “bởi ông ngông quá ông không đỗ” vàcũng không đủ sức cầm giáo chống giặcnhư các bậc chí sĩ khác, Tú Xương đànhngậm ngùi vung ngọn bút để chống lạinhững xấu xa bỉ ổi trong xã hội và những

kẻ nấp dưới bóng giặc bằng những tiếngcười dài, những nỗi tủi hờn, uất hận khi ýthức được sự bất lực của bản thân

Sự nghiệp văn học của Tú Xương đượcNguyễn Khuyến khẳng định:

Kìa ai chín suối xương không nát

Có lẽ ngàn thu tiếng vẫn còn

Với khoảng hơn 100 bài với nhiều thể loại,bên cạnh giọng thơ trào phúng mà ôngđược mệnh danh là bậc thầy, là “đỉnh caocủa văn học trào phúng VN” thì TX còntiêu biểu với giọng thơ trữ tình sâu sắc

Thương vợ là bài thơ tiêu biểu nhất chogiọng thơ trữ tình TX, cũng là bài thơ hay

và cảm động nhất mà TX viết về bà Tú

- Nhậnthứcđượcnhiệm vụcần giảiquyết củabài học

- Tậptrung cao

và hợptác tốt đểgiải quyếtnhiệmvụ

- Có thái

độ tíchcực, hứngthú

Trang 3

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, khổ giấy A2

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh tự đánh giá

- Thời gian : 30 phút

Nêu khái quát những nét

phải thờ chồng nuôi con

Người phụ nữ trong cái

nhìn của TX đã khác,

ông trân trọng và thấu

hiểu những hi sinh cao cả

của người phụ nữ “Con

gái nhà dòng/ Lấy chồng

kẻ chợ/ Tiếng có miếng

không/ gặp chăng hay

chớ” (Văn tế sống vợ)

“Hỏi ra quan ấy ăn

lương vợ/ Đem chuyện

trăm năm giở lại bàn”.

Trả lời cánhân

HS lắng nghe

I- Tiểu dẫn

1 Tác giả Tú Xương

- Trần Tế Xương (1870- 1907) thường gọi là túXương

- Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định

- Tú Xương sống 37 năm, con người có cá tínhsắc sảo, phóng túng không chịu gò bó vào khuônsáo trường quy (8 lần đi thi chỉ đỗ tú tài)

- Để lại sự nghiệp thơ văn phong phú khoảng

150 bài thơ (thơ Nôm là chính) gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đối Gồm 2 mảng trào phúng và trữ tình

- Có công lớn trong việc đổi mới tiếng Việt trongvăn học, việt hóa thơ Đường luật, chuẩn bị cho bước hiện đại hóa thơ ca dân tộc

2- Bài thơ “Thương vợ”

- Đề tài:

+ Bà Tú: Phạm Thị Mẫn ở Lương Đường, BìnhGiang, Hải Dương nhưng sinh ra tại Nam Định

Bà Tú là người phụ nữ chịu nhiều gian chuân vất

vả trong cuộc đời, đảm đang tần tảo nuôi chồngcon và gia đình Hiểu và cảm thông với nhữngvất vả, hi sinh, bà Tú đã trở thành 1 đề tài quenthuộc trong thơ, câu đối, văn tế của chồng mìnhngay từ khi còn sống

- Thương vợ là một trong những bài thơ hay vàcảm động nhất về bà Tú

- Nănglực thuthậpthông tin

- Nănglực giảiquyếtnhữngtìnhhuống đặtra

Năng lựcgiao tiếngtiếng Việt

- Gv nhận xét lưu ý Hs

cách đọc

- GV hướng dẫn HS đọc

với giọng vừa hóm hỉnh

vừa xót thương, giọng tự

trào, bực bội và ca ngợi,

trân trọng

- HS đọc bài 3,4 lần và

cho ý kiến về bố cục

- Hs đọc văn bản

HS lắngnghe

Năng lựclàm chủ

và pháttriển bảnthân:Năng lực

tư duy

Trang 4

- Gv diễn giảng: Bài thơ

mang kết cấu thất ngôn

bát cú đường luật, xây

- HS đọc 2 câu thơ đầu

- GV: Hãy giải nghĩa từ

mom Từ này gợi cảm

nhận gì về chỗ làm việc

của bà Tú?

- HS đọc

2 câu thơđầu

III Đọc - hiểu văn bản

1 Hai câu thơ đề

- Mom: là từ cổ địa phương (sông) Đó là doi đất

(dải đất) cao nhô ra ở bờ sông - chỉ rõ địa điểmlàm việc của bà Tú Câu thơ nêu rõ thời gian, địađiểm và nghề nghiệp của bà

- Nănglực giảiquyếtnhữngtìnhhuống đặtra

-GV: Thời gian và địa

điểm làm việc gợi tả điều

- HS trảlời

- Thời gian: Quanh năm là suốt cả năm, năm

này qua năm khác, không kể nắng mưa

=> Thấy được nỗi vất vả, khó nhọc của bà Tú

- Nói lên cái gành nặng đè trên vai bà Tú

- Nuôi đủ: là vừa đủ, không thừa không thiếu.

- Nuôi chồng con sống đầy đủ

- GV: Nên hiểu theo

cách nào, vì sao?

- HS trả lời

- HS trảlời

- Nếu hiểu theo cách thứ hai ta thấy rõ hơn sựđảm đang, tháo vát của bà Tú trong công việcbuôm bán của mình

-GV: Cách nói ở câu thơ

này có gì đặc biệt? Gợi

tả điều gì?

- HS trả lời

- HS trảlời

- Chồng và con là gánh nặng đè lên vai bà Tú(gợi tả h/a chiếc đòn gánh trên vai: 1 bên làchồng, một bên là con)

Trang 5

=> Ta còn như thấy nụ cười hóm hỉnh của TX

sau cái lòng tri âm của ông đối với vợ

- Con ơi nhớ lấy câu này

Sông sâu chớ lội đò đầy

chớ qua

- HS trảlời

2 Hai câu thực

- TX đã mượn hình ảnh thân cò lăn lội, đảo lên:

lặn lội thân cò để tả cái vất vả, gian nan của bà

Tú trong công việc buôn bán kiếm ăn hằng ngàynơi đầu sông bãi bến

- Hình ảnh ẩn dụ phù hợp, gây ấn tượng mạnh

- Khi quãng vắng: là lúc sớm tinh mơ, lúc đêmhôm khuya khoắt, ông Tú không có mặt, khônglàm gì giúp đỡ

- Nănglực hợptác, traođổi, thảoluận

- GV: Tú Xương đã sáng

tạo khi vận dụng ca dao

như thế nào, Sự vận

dụng đó nói lên điều gì,

khắc hoạ điều gì ở chân

- HS trảlời

- Câu: “Eo sèo mặt nước buổi đò đông”→ Nó

không chỉ tái hiện cái âm thanh, cái không khí ồn

ào, tranh giành, mua tranh, bán cướp, cãi cọ nơimom sông trên thuyền dưới bến- cảnh tượng mà

vợ ông hàng ngày phải trải qua  gợi cái nguyhiểm của công việc mà bà Tú phải bươn chải đểkiếm sống

=> Sự khâm phục, biết ơn, thấu hiểu, đồng cảm

chia sẻ với nỗi vất vả nhọc nhằn và sự hy sinhthầm lặng của bà Tú…

- HS trảlời

3 Hai câu luận

- Đây là lời ông Tú nói hộ ý bà Tú, xuất phát từ ý

ca dao: Một duyên, hai nợ, ba tình- Chiêm bao lẩn khuất bên mình năm canh.

Trang 6

Bà lấy ông là do cái cái

nợ từ kiếp trước phải trả

Bởi vậy dù khổ thế nào

sợi dây ràng buộc tình

nghĩa bao năm… cho

nên dẫu vất vả gian truân

(“năm nằng mười mưa”)

- HS trảlời

- Cái duyên (2 người cũng đối xử với nhau tử tế,tình tứ và trời cũng cho 2 người 5 mặt con Bàcũng được hưởng cái vinh dự của 1 bà Tú) Đó làtrời sắp đặt cho họ như vậy Có duyên mới lấyđược nhau

- Cái “nợ”: Đó là cái vất vả nhọc nhằn mà bà vìông phải gánh chịu (nuôi chồng và các con)

+ Đối : 1 duyên 2 nợ > < 5 nắng 10 mưa

Âu đành phận > < dám quản công+ Cách sử dụng số từ với cấp độ tăng tiến: 1- 2(có 1 duyên mà 2 nợ), 5- 10 (5 nắng, 10 mưa)…

- GV: Hai câu thơ này

cho em thấy t/c của ông

với vợ ra sao?

HS trả lời

- HS trảlời - Ông Tú đã nhận thức được nỗi vất vả và sựđảm đang quán xuyến của người vợ tảo tần ở

thời ấy một đức ông chồng “dài lưng tốn vải” lại

tự do phóng túng trong ăn, chơi mà cảm nhậnđược công lao của người vợ cũng là người hiếm

- GV thuyết trình:

Song thực chất đây cũng

chỉ là thương miệng,

giúp lời Ông Tú chưa

giúp được gì Dù sao ta

cũng trân trọng cái tình

ấy của ông Tú Vị Xuyên

Cái tình ấy đã đến lúc bật

Trang 7

nhà thơ Có lẽ từ thương mà TX cảm nhận được

số kiếp nặng nề của Bà và sự cam chịu của Bà

- Và qua đó em hiểu

thêm điều gì về người

phụ nữ VN?

- HS trảlời - Đảm đang, khéo léo, hết lòng vì gia đình, vìchồng con đến quên cả bản thân mình…

chịu đựng vì chồng con của bà Có thể trong conmắt mọi người bà còn hạn chế nhưng đối với ông

bà là người tuyệt vời nhất

- HS trảlời

là chửi chồng ! Vậy ông Tú chửi ai?

- Thứ nhất: Chửi "Thói đời" , thói đời bạc bẽo, lễgiáo bất công ( người chồng đi thi, đi làm quanthì người vợ phải ghánh vác mọi việc g

- Thứ 2: Chửi mình, vì ông biết bà đã hết lòng vìông mà ông chẳng giúp gì được cho bà, lại trởthành gánh nặng cho bà khổ thêm Sautiếng chửi

là lời phán xét sự phán xét vô cùng đau đớn

nhưng rất công minh của nhà thơ "Có chồng hờ hững cũng như không"

- Nănglực giảiquyết vấnđề:

Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

thái độ đối với xã hội

xưa và bài thơ càng thêm

Trang 8

-GV: Em hãy khái quát

nội dung cơ bản ở hai

câu thơ này?

- Đầu sông bãi bến đua

tài buôn chín bán mười

Trong họ ngoài làng

vụng lẽ chào rơi nói

thợ”

Viết vào giấy dán

ngay lên cột hỏi mẹ mày

rằng dốt hay hay

“Rằng hay thưa thực là hay

Không hay sao lại đỗ ngay tú tài

Xưa nay em vẫn chịu ngài”

đủ thấy Tú xương là

người như thế nào Đó là

- HS trảlời

- HS trảlời

- Nhưng chính từ câu chửi ngoa ngoắt, mạnh mẽ

ấy lại chứng tỏ sự không hề hờ hững mà ngượclại thể hiện rõ tình cảm thương quý, yêu kínhthành thật của ông đối với bà Ông còn là ngườichồng tự trọng; biết xấu hổ vì mình, còn muốn

vợ mắng chửi mình vì thói vô tích sự của mình

- Chính câu chửi đời, chửi mình của ông đặt vàomiệng bà Tú cũng như ở câu trên lời than củaông Tú nói ý bà Tú đã khiến cho phẩm cách củangười chồng được nâng cao hơn trong con mắtngười đọc

- Bộc lộ rõ nhất tâm trạng bức xúc và chân dungcủa ông Tú Chân dung ,h/a ông được bộc lộ từđầu đến cuối bài thơ mỗi lúc một rõ nét hơn ông

là con người tài hoa, trung thực và rất thương vợ,rất ăn năn hối hận vì không làm được gì cho gđ

Trang 9

người không chỉ thương

vợ mà sống chan hoà, cởi

- HS trảlời

IV Tổng kết

1 Nội dung:

- Bài thơ thể hiện tình thương vợ sâu sắc, đằmthắm, qua đó ta thấy nét phong cách cao đẹp củanhà thơ, ở một chừng mực nào đó bài thơ có tíchchất tố cáo XH

2 Nghệ thuật:

- Tuân thủ theo nguyên tắc thơ Đường luật, songvẫn có sự sáng tạo theo truyền thống Văn hoádân tộc, (sử dụng cách nói, cách so sánh, ví vontrong dân gian) Từ ngữ, hình ảnh có nhiềunhững biểu cảm

- Bài thơ thể hiện phong cách thơ TX: Dùnghiêm trang đến đâu vẫn pha chút hóm hỉnh

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chắc bài học, vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn

- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu hỏi

trong phần luyện tập ở SGK

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: vở ghi

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm

ngữ văn học dân gian

trong bài thơ "Thương

vợ" của Tú Xương.

- HS thựchiện nhiệmvụ:

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

Gợi ý:

"Thương vợ" là một trong những bài thơ mà

Tú Xương vận dụng một cách rất sáng tạohình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian

- Về hình ảnh: Trong ca dao, hình ảnh con cò

có khá nhiều ý nghĩa: có khi nói về thân phậnngười phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịukhó; có khi lại tượng trưng cho thân phậnngười lao động với nhiều bất trắc thua thiệt

Như thế, con cò trong ca dao vốn đã gợinhiều cay đắng, xót xa Song dường như ứngvào nhân vậ cụ thể là bà Tú thì nó lại càng gợi

sự xót xa, tội nghiệp nhiều hơn Hơn thế nữa

so với từ "con cò" trong ca dao thì từ "thân cò" của Tú Xương mang tính khái quát cao

hơn, do vậy mà tình yêu thương của Tú

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

Trang 10

Xương cũng thấm thía và sâu sắc hơn.

- Về từ ngữ: thành ngữ "năm nắng mười mưa" được vận dụng một cách rất sáng tạo.

Cụm từ "nắng mưa" chỉ sự vất vả Các

từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra rồi kết hợp với "nắng, mưa" tạo nên một thành ngữ chéo Hiệu quả

của nó vừa nói lên sự vất vả, gian lao, vừa thểhiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng

vì chồng con của bà Tú

Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn

- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu hỏi

trong phần luyện tập ở SGK

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: vở ghi

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm

- Thời gian : 05 phút

GV giao nhiệm vụ: Đọc bài

thơ Thương vợ:

1/ Xác định thể thơ của bài thơ?

2/ Giải thích và nêu ý nghĩa hai

từ quanh năm và mom sông ?

3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con

với một chồng khác với cách

đếm thông thường ở điểm nào ?

Nêu hiệu quả nghệ thuật của

cách đếm đó?

- HS thựchiện nhiệmvụ:

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

1/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đườngluật

2/

- quanh năm là từ chỉ thời gian, nghĩa

là trọn cả năm, cả tháng, không trừmột ngày nào, hơn thế lại dằng dặchết năm này qua năm khác, triênmiên không dứt

- mom sông : là từ chỉ không gian,nơi có thế đất hiểm trở, là doi đất nhô

ra, ba bề là nước , khá chênh vênhnguy hiểm

Hiệu quả nghệ thuật: Khôngchỉ là lời giới thiệu mà còn gợi ra néttần tảo, tất bật ngược xuôi trong côngviệc lam lũ của bà Tú

3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng khác với cách đếm thông

thường ở điểm đáng lẽ ra người ta sẽđếm tứ 1 đến 5 và ông chồng nữa là 6đơn vị Ở đây, câu thơ đã gom thành

2 đơn vị Nói đúng hơn, cái tập hợp 5đứa con với việc lo cho chúng ănmặc, thuốc thang, quản lý dạy dỗchúng đã là quá lớn đối với ngườibuôn thúng mán mẹt như bà Tú Vậy

Năng lựcgiải quyếtvấn đề:

Trang 11

mà, đầu gánh bên kia là ông Tú, cân bằng với đầu gánh bên này là năm con Vị chi, bà Tú nuôi đến mười cái

miệng ăn trong nhà, mà là nuôi đủ

Hiệu quả nghệ thuật của cách đếm đó : Câu thơ thầm kín ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh của người vợ, đồng thời gợi sự xót xa, cay đắng của nhà thơ khi ông tự nhận mình là gánh nặng của gia đình

* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng.

- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục mở rông kiến thức từ các nguồn/kênh thông tin

- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu hỏi

trong phần luyện tập ở SGK

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: vở ghi

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm

- Thời gian : 02 phút

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Thương

vợ

+ Sưu tầm và ghi lại bài Văn tế

sống vợ của Tú Xương

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

- Ghi lại chính xác bài văn tế

Năng lực tự học

Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

Bước 4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 H ướ ng d ẫ n h ọ c b à i:

- Nắm được một số nét cơ bản về tác giả Tú Xương

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Hình ảnh của bà Tú qua 4 câu thơ đầu và qua đó là tình cảm của ông Tú

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Tiết sau: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê

Rút kinh nghiệm

Quang Trung, ngày….tháng … năm 2017

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Hoài Thu

Trang 13

Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: … / /201… Dạy lớp: 11B

- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ

- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát

2 Vịnh khoa thi Hương

- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục củangười trí thức Nho học trước cảnh mất nước

- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh âm thanh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Khóc Dương Khuê

a Kiến thức

- Bài thơ là tiếng khóc chân thành thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát

b Kĩ năng

- Đọc - hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

2 Vịnh khoa thi Hương

Trang 14

- Kiểm tra sĩ số,trật tự, nội vụ của lớp

Bước II: Kiểm tra bài cũ

Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học

- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin

- Đọc, ngâm thơ liên quan

đến bài thơ Khóc Dương

Khuê

- GV nhận xét và dẫn vào

bài mới:

- HS thựchiện nhiệmvụ:

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

- Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnhBắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơchuyên viết về tình bạn thân thiết như “Bạnđến chơi nhà”, “Khóc Dương Khuê”,…Bàithơ “Khóc Dương Khuê” được viết khi nhàthơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoavới ông qua đời.Bài thơ thể hiện tình bạnthủy chung chân thành của NguyễnKhuyến

- Tú Xương đã từng viết:

“Nào có ra gì cái chữ nho.

Ông nghè ông cống cũng nằm co.

Chi bằng đi học làm ông phán.

Tối rượu sâm, banh sáng sữa bò.”

Đúng vậy, cuối thế kỉ XIX khi thựcdân sang xâm lược nước ta cùng với sựmục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sốngcủa các nhà nho vô cung khổ cực, đặc biệt

là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưngkhoa thi Hán học vẫn được tổ chức Vậythực trạnh của các khoa thi đó như thế nào,điều này được Tú Xương phản ánh trongbài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “

- Nhậnthứcđượcnhiệm vụcần giảiquyết củabài học

- Tậptrung cao

và hợptác tốt đểgiải quyếtnhiệmvụ

- Có thái

độ tíchcực, hứngthú

Ngày đăng: 17/12/2017, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w