- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sịnh động những sự việc có thật, lối kểchuyện lôi cuốn hấp dẫn, chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ - Có ý th
Trang 1Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: … / /201… Dạy lớp: 11B
- Tiết PPCT: 1, 2
Đọc Văn: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng Kinh Kí Sự) -Lê Hữu Trác-
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông, lương y, nhà nho coi thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sịnh động những sự việc có thật, lối kểchuyện lôi cuốn hấp dẫn, chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ
- Có ý thức trân trọng người hiền tài, quan điểm sống thanh đạm, trong sạch
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trước yẻ đẹp nhân cách Lê HữuTrác
- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Sưu tầm tranh, ảnh về Lê Hữu Trác
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2/Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
Trang 2Bước 2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của trò
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề
- Kỹ thuật: Động não
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin
- HS thựchiện nhiệmvụ:
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:
Lê Hữu Trác không chỉ là một thầythuốc nổi tiếng mà còn được xem là mộttrong những tác giả văn học có những đónggóp lớn cho sự ra đời và phát triển của thểloại kí sự Ông đã ghi chép một cách trungthực và sắc sảo hiện thực của cuộc sốngtrong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kísự” (Kí sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng,nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiệnthực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng
ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúaTrịnh (Trích Thượng kinh kí sự)
- Nhậnthứcđượcnhiệm vụcần giảiquyết củabài học
- Tậptrung cao
và hợptác tốt đểgiải quyếtnhiệmvụ
- Có thái
độ tíchcực, hứngthú
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
- Mục tiêu: Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn nhân cách của
Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo vế cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
- Nội dung:
+ Bức tranh chân thực sinh động về cuộc sống xa hoa đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độtâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông, lương y, nhà nho coi thường danh lợi
+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sịnh động những sự việc có thật, lối kểchuyện lôi cuốn hấp dẫn, chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ
- Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nhóm
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: Máy chiếu
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, khổ giấy A2
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh tự đánh giá
- Thời gian : 70 phút
Trang 3Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Năng lực
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái
để tóm tắtnội dung
cơ bản vềtác giả
Hs đọcsách vàđộc lập trảlời
- Hs lắngnghe
Cuộc đời và hoạt động y học gắn với quêngoại Hương Sơn - Hà Tĩnh
- Bản thân: Ông là người khiêm tốn,nhân hậu, có biệt tài chữa bệnh, y đứcsáng ngời, không màng danh lợi chỉthích nghiên cứu y lí, viết sách, mởtrường dạy học, chữa bệnh cứu người vàsáng tác thơ văn di dưỡng tinh thần
- Sự nghiệp: Nổi tiếng với sự nghiệp y
thuật Bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
(gồm 66 quyển soạn trong gần 40 năm)chứng tỏ ông là nhà y học LHT còn lànhà văn, nhà thơ lớn
b Thể loại
- Là thể loại văn xuôi ghi chép nhữngcâu chuyện, sự việc, nhân vật có thật vàtương đối hoàn chỉnh, xuất hiện ở ViệtNam từ thế kỉ XVIII
- Tác phẩm thể hiện rất rõ đặc điểm củathể kí: quan sát, ghi chép những sự việc
có thật và ghi lại cảm xúc chân thực củamình trước các sự việc đó
c Đoạn trích.
- Miêu tả khung cảnh trong phủ chúa
Trang 4đến vấn đề gì?
- HS tìm hiểu trả lời
trả lời - Lê Hữu Trác vào phủ khám bệnh cho
thế tử Trịnh Cán
- Tấm lòng và y đức của Lê Hữu Trác
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích
- Trên cơ sở việc đọc hãy nêu cảm
nhận ban đầu của em về bức tranh
Hs độc lậptrả lời
II Đọc – hiểu khái quát
1 Đọc- Chú thích
2 Bố cục: 4 phần
a Từ đầu đến chầu ngay: mở truyện- lí
do vào phủ chúa Trịnh
b Tiếp đó đến cho thật kĩ: cảnh mắt thấy
ai nghe trên đường vào phủ chúa
1) Tác giả đã thấy gì về quang
cảnh bên ngoài cung ? Chi tiết
nào miêu tả điều đó?
sống đời thường và tác giả đã
đánh giá: “Cả trời Nam sang nhất
là đây!” Qua bài thơ ta thấy danh
y cũng chỉ ví mình như một người
đánh cá (ngư phủ) lạc vào động
tiên (đào nguyên) dù tác giả vốn
là con quan sinh trưởng ở chốn
phồn hoa nay mới biết phủ chúa
Hs suynghĩ trảlời
Hs suynghĩ trảlời
Hs lắngnghe
III Đọc – hiểu chi tiết
1 Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng đến đón vào cung chữ bệnh:
- Cảnh bên ngoài:
+ Mấy lần cửa, theo đường bên tráidành cho người ngoài cung
+ Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối
“um tùm”, tiếng chim ríu rít, hoa đuathắm, mùi hương thoang thoảng, hànhlang nối nhau liên tiếp, lời truyền báorộn ràng, người qua lại như mắc cửi…
→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa
hoa tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang chịu nhiều khổ cực
vì đói rét, vì chiến tranh
Trang 5Quang cảnh đó càng được rỏ nét
hơn khi đươc dẫn vào cung
GV cho hs đọc nhẩm lại đoạn
trích và đưa ra câu hỏi hs thảo
luận nhóm trả lời gv nhận xét
chốt ý.
Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm
hiểu mục 1:
1) Tác giả kể và tả gì khi được
dẫn vào cung? Những chi tiết nào
được quan sát kĩ nhất?
(nhóm 1)
GV giảng:
Đại đường uy nghi sang trọng đến
nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ
dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối
đầu đi “và cảm nhận rằng ở đó
toàn những đồ đạc nhân gian chưa
từng thấy”
2) Thái độ của tác giả ntn khi
bước vào cung?
(nhóm 2)
Qua con mắt và cảm nghĩ của tác
giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi
đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy
, xa rời cuộc sống nhân dân, một
nơi để hưởng lạc củng cố quyền
uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu
Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra
câu hỏi hs trả lời gv nhận xét
chốt ý:
1 Tác giả kể và tả về thâm cung
với những chi tiết nào? Qua đó ta
thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc
sống vương giả ntn?
- GV thuyết trình:
Cuộc sống nơi đây là cuộc sống
hưởng lạc của vua chúa với cung
tần mĩ nữ Nhiều của ngon vật lạ
Không khí trong phủ chúa dường
như là một thứ không khí ngột
Tìm chitiết-> phântích
Suy nghĩtrả lời
Suy nghĩtrả lời
Suy nghĩtrả lời
2 Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai nghe khi được dẫn vào cung:
- Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cáiđiếm, ở đó “có những cây lạ lùng vànhững hòn đá lì lạ”, “cột và bao lơn lượnvòng”
- Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại
- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quêmùa” → khiêm tốn thân mật với cáclương y Đó là nét nhân cách của ông
3 Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử:
- Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là,sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh,hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúmxít, màu mặt phấn, màu áo đỏ
Trang 6ngạt tù đọng, chỉ thấy hơi người,
hơi phấn sáp đèn, nến, "hương
hoa ngào ngạt mà thiếu hẳn sự
thanh thoát của khí trời Đó phải
chăng là nguồn gốc của mầm
bệnh trong thế tử?
Màu sắc chủ đạo trong bức
tranh phủ chúa là màu đỏ, vàng
rực rỡ đua nhau lấp lánh gợi sự xa
hoa, quyền quý, hưởng lạc…
Câu hỏi THMT:
Qua cuộc sống của thế tử, em suy
nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi
trường sống và con người?
* Tích hợp môi trường
- Giúp các em hs thấy được tầm
quan trọng của không khí trong
Chi tiết thế tử khen ông này lạy
khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa
chân thực vừa hài hước kín đáo
Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt
giàu sang của phủ chú mà còn nói
lên quyền uy tối thượng của đấng
con trời, cháu trời và thân phận
nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy
thuốc và thái độ kín đáo khách
quan của người kể
Mối quan hệ vua – tôi làm cho
mối quan hệ giữa người ban ơn
(người chữa bệnh) và người hàm
ơn (con bệnh ) trở nên vô nghĩa
bất bình đẳng
HS đọc đoạn cuối, gv giải thích
các từ khó và đưa ra câu hỏi:
1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu
Đưa ra ýkiến đánhgiá củabản thân Nghe vàghi bài
Suy nghĩ
- Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ănsáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnhmọi người chầu chực hầu thế tử, cảnhchuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốnlạy, lại được khen một câu : “Ông nàylạy khéo”
→ Nội cung là một cảnh vàng son,nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngộtngạt, cuộc sống thế tử như “con chimnon nhốt trong lồng son”
4 Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án chữa bệnh:
- Nhận định bệnh: Tạng phủ yếu, tinhkhí khô, da mặt khô, rốn nồi to, gân thời
Trang 7Trác cùng những biến tâm tư của
ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về
người thầy thuốc này ?
(hs thảo luận trả lời gv nhận
xét)
GV giảng:
Ông cũng muốn kết hợp việc
nâng cao thể lực đồng thời với trị
bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa
lành quá sớm thì chúa sẽ khen và
giữ lại làm quan, điều này ông
không muốn Trong ông có một
mâu thuẫn phải trung với chúa
nhưng phải tránh việc chúa bắt
làm quan nên ông chọn phương
sách bồi dưỡng sức khỏe
2) Qua những phân tích trên , hãy
đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ ,trả lời
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
- GV thuyết trình, mở rộng:
+ Quan điểm sống thanh đạm,
trong sạch của một ông già "áo
vải quê mùa" ấy đối lập với chốn
lầu ngọc gác vàng hưởng lạc xa
hoa của chốn phủ chúa như nước
với lửa Mọi phấn sáp, hương hoa
võng điền , lọng tía, sơn son thiếp
vàng đều trở thành mọi :"phép
thử", thứ "nước rửa" làm nổi hình
nổi sắc chân dung một nhân cách
trong sạch giữa dòng đục của đời
sống nơi phủ chúa
Những "sự thực tâm hồn" như
thế ẩn sau sự thật đời sống đã
khẳng định vị trí tác phẩm kí thực
sự đầu tiên trong văn học trung
đại Việt Nam của Thượng kinh kí
sự
trả lời
Suy nghĩtrả lời
xanh, tay chân gầy gò, nguyên khí haomòn, tổn thương…
- Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổiđược bệnh (Quan điểm này xuất phát từ
cuộc sống của thế tửi và các biểu hiệnbên ngoài của bệnh)
- Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà >< làm thế trái với y đức, phụ lßng cha ông
=> Điều đó làm cho tâm trạng ông đầy giằng co xung đột, mâu thuẫn Nhưng cuối cùng lương tâm trong sạch của nguời thầy thuốc đã thắng
( GV hướng dẫn HS tổng kết về
nội dung và nghệ thuật )
-Em hãy khái quá lại giá trị nội
dung và nghệ thuật của đoạn
HS đưa ra
ý kiếnđánh giá
về đoạn
IV TỔNG KẾT:
1 Nội dung
- Đoạn trích đã phản ánh cuộc sống xahoa hưởng lạc, sự lấn lướt quyền vuacủa nhà chúa- mầm mống dẫn đưa tớicăn bệnh thối nát trầm kha của XH
Trang 8- GV Lắng nghe câu trả lời của
HS-.> chuẩn kiến thức
tríchGhi bài
phong kiến Việt Nam
- Đoạn trích cũng bộc lộ cái tôi của LêHữu Trác, một nhà nho, nhà thơ, đồngthời là một danh y
- Một nhân cách cao đẹp, khinh thườnglợi danh quyền quý (nói đến danh lợi thì
"dựng cả tóc gáy lên"), thuỷ chung vớimong ước được bầu bạn cùng thiênnhiên
2 Nghệ thuật viết kí sự
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chéptrung thực, tả cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo, lôi cuốn bằng những
sự việc chi tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làmtăng chất trữ tình của tác phẩm
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chắc bài học, vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn
- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu
hỏi trong phần luyện tập ở SGK
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: vở ghi
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm
* Gợi ý:
Giống nhau: phản ảnh hiện thực, bày tỏ
thái độ của tác giả
Khác nhau:
+ Ghi chép tản mạn, chủ quan+ Ghi chép theo trật tự thời gian Thái độphê phán ẩn sau sự việc, khắc hoạ chândung cái tôi tác giả
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn
- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu
hỏi trong phần luyện tập ở SGK
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: vở ghi
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở
Trang 9- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Thời gian : 05 phút
GV giao nhiệm vụ: Đọc văn
bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì
không được Nhưng sợ mình
không ở lâu, nếu mình làm có
kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi
nó ràng buộc, không làm sao về
núi được Chi bằng ta dùng thứ
phương thuốc hòa hoãn, nếu
không trúng thì cũng không sai
bao nhiêu Nhưng rồi lại nghĩ:
Cha ông mình đời đợi chịu ơn
chịu nước, ta phải dốc hết lòng
thành, để nối tiếp cái lòng trung
của cha ông mình mới được”.
trong câu văn“Bệnh thế này
không bổ thì không được” Câu
này có nội dung khẳng định,
đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến
tâm trạng của Lê Hữu Trác khi
kê đơn?
- HS thựchiện nhiệmvụ:
- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:
1/ Văn bản trên có nội dung: thể hiệnsuy nghĩ, những băn khoăn của ngườithầy thuốc Băn khoăn ấy thể hiện thái
độ của ông đối với danh lợi và lươngtâm nghề nghiệp, y đức của ngườithầy thuốc Không đồng tình ủng hộ
sự xa hoa nơi phủ chúa, không màngdanh lợi nhưng ông không thể làm tráilương tâm
2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không được” thuộc loại câu phủ định
nhưng lại có nội dung khẳng định
3/ Những diễn biến tâm trạng của LêHữu Trác khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trịnhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽđược chúa tin dùng, bị công danh tróibuộc
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợtrái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòngcha ông
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm củangười thầy thuốc đã thắng Ông gạtsang một bên sở thích cá nhân để làmtròn trách nhiệm
- Là một thầy thuốc có lương tâm và
đức độ;
- Khinh thường lợi danh, quyền quý,
yêu thích tự do và nếp sống thanhđạm, giản dị nơi quê nhà
Năng lựcgiải quyếtvấn đề
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng.
- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục mở rông kiến thức từ các nguồn/kênh thông tin
- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho câu
hỏi trong phần luyện tập ở SGK
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Thiết bị: vở ghi
- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở
- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm
- Thời gian : 02 phút
GV giao nhiệm vụ: Khái quát - HS thực ( Lê Hữu Trác: nhà thơ ; danh y lỗi Sáng tạo, tự
Trang 10phẩm chất hình tượng Lê Hữu
Trác trong đoạn trích Ông có
phải là Ông Lười như bút hiệu
tự đặt? Vì sao? Viết đoạn văn 5
đến 7 dòng để trả lời câu hỏi
hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
lạc, từ tâm; bậc túc nho thâm trầm, Ông Lười - Lãn Ông chỉ là một cách đặt bút hiệu theo kiểu hài hước, dân
dã Nhưng cũng rất đúng khi nói ông lười trong thái độ thờ ơ với công danh phú quý, trong lối sống tự do thanh cao nơi rừng núi quê nhà.)
học
Bước 4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 H ướ ng d ẫ n h ọ c b à i:
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Giờ sau tìm hiểu bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Về nhà xem lại kiến thức đã học Ngữ Văn 9 chỉ ra sự khác biệt về việc sử dụng ngôn ngữ chung và riêng của hai văn bản “Làng”- Kim Lân và “Chiếc lược ngà”- Nguyễn Quang Sáng Lấy dụ minh họa
Rút kinh nghiệm
Quang Trung, ngày….tháng … năm 2017 Phê duyệt của tổ chuyên môn
Nguyễn Thị Hoài Thu
Trang 11Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: … / /201… Dạy lớp: 11B
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa có nhữngyếu tố chung của ngôn ngữ xã hội vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân
- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điềukiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kĩ năng
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lờinói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và cónét riêng của cá nhân
3 Thái độ:
- Giúp học sinh có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội ,giữ gìn và phát huybản sắc ngôn ngữ dân tộc
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới trẻ hiện nay, thểhiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo" ngôn ngữ ở lứa tuổi học sinh
- Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo ra vốn từ cánhân nhằm làm giàu cho TV