MỤC TIÊU : 1-Về kiến thức: a-Đối với bộ môn:Hiểu được thái độ và tâm trạng của CBQ trước những mưu cầu danh lợi tầm thường, chế độ khoa cử và sự bảo thủ, lạc hậu của triều đình nhà N
Trang 1TUẦN 4 + 5- TCT: 17 + 18
ĐỌC VĂN: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca) - Cao Bá
Quát-I MỤC TIÊU :
1-Về kiến thức:
a-Đối với bộ môn:Hiểu được thái độ và tâm trạng của CBQ trước những mưu cầu danh
lợi tầm thường, chế độ khoa cử và sự bảo thủ, lạc hậu của triều đình nhà Nguyễn
b-Đối với Giáo dục bảo vệ môi trường: biết cách thực hành đọc hiểu VB để phát hiện ra
mối quan hệ giữa môi trường và tâm lý nhân vật thông qua hình ảnh “Trường sa … nại cứ hà”
3-Về thái dộ sống:
a-Đối với bộ môn: có thái độ yêu quí, tôn trọng tài năng, khí tiết của CBQ; rèn luyện tư
tưởng, cách nhìn đúng đắn về dạnh lợi, địa vị
b-Đối với Giao dục bảo vệ môi trường: có ý thức đối với môi trường sống nhất là các
môi trường xã hội
II-CHUẨN BỊ :
1.Phương tiện:
*Giáo viên: Ảnh chân dung tác giả, tranh minh họa cho bài thơ
*Học sinh: SGK, bài soạn, tư liệu về Cao Bá Quát
2.Phương pháp:
-GV Tổ chức HS theo cách kết hợp đọc sáng tạo, phát vấn,nêu vấn đề, trao đổi thảo luận phân
tích , bình giảng
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: sỉ số, trật tự.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc “Bài ca ngất ngưởng” và phân tích lối sống ngất ngưởng của NCT
khi làm quan ?
-Đáp án: nội dung kiến thức trong phần II, mục 1thái độ sống có ý thức trách nhiệm cao, tự
tin vào tài năng và bản lĩnh hơn người, tự hào và phô trương với thái độ thách thức XH PK
3.Giới thiệu bài mới : Cao Bá Quát trí thức PK nổi tiếng của XHVN đầu tk XIX: học giỏi,
thơ hay, chữ đẹp, tư tưởng tự do phóng khoáng, bản lĩnh kiên cường, lối sống thanh cao mạnh
Trang 2mẽ Người đời thường ca ngợi: “ Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán”; “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa” Tuy nhiên CBQ cũng đã từng rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như từng có tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi Để hiểu rõ hơn về ông, ta tìm hiểu bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát của CBQ
- Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*HĐ 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về tác giả và tác
phẩm
-Thao tác 1: tìm hiểu về tác
giả
-GV: Từ phần Tiểu dẫn, hãy
cho biết những nét chính về
tác giả ?
-GV giảng bổ sung về con
người và sự nhiệp sáng tác
của CBQ, chốt ý chính cần
ghi nhớ
Thao tác 2: tìm hiểu về tác
phẩm
+GV: Gọi HS đọc bài thơ và
chú thích,
+GV:Bài thơ được sáng tác
+HS tóm tắt TD, trả lời cá nhân
-HS lắng nghe, tự ghi nhận
I/TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả.
- Cao Bá Quát ( 1809 - 1855 ) Quê quán, xuất thân (sgk) -Có tài, văn hay chữ tốt và có
uy tín lớn trong giới trí thức đương thời
-Khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho đời
-1855 mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ PK nhà Nguyễn (Họ Cao bị tru di tam tộc)
-Con người: tài năng, bản lĩnh – nh/d tôn là “thánh Quát.”
-Sự nghiệp VC:
+TP : (sgk) + Nội dung: phản ánh thực trạng XH đương thời và mong muốn thay đổi xã hội
2 Bài thơ.
-Hoàn cảnh sáng tác:viết trong khi đi thi Hội
-Thể thơ: thể ca hành thơ cổ thể
Trang 3trong hoàn cảnh nào? theo thể
loại gì?Có đặc điểm như thế
nào?
+GV giảng bổ sung
*HĐ 2: Hướng dẫn hs
đọc-hiểu bài thơ:
-T/tác 1: Hướng dẫn hs tìm
hiểu hình tượng bãi cát và
người lữ khách
-GV: tìm những h/ảnh miêu
tả “bãi cát”? ý nghĩa tả thực
và biểu tượng ?Cảm nhận của
em ?
GV: lắng nghe, giảng bổ sung
ý chính xác
-GV: Hình ảnh người đi trên
bãi cát có dáng điệu và tâm
trạng như thế nào?
-GV diễn giảngLiên hệ
GDMT: Mối quan hệ giữ MT
và tâm lý nhân vật thông qua
hình ảnh “Trường sa”
-T/tác 2: tìm hiểu quan
niệm về con đường công
danh và tâm trạng của nhân
vật trữ tình.
+GV: Hai câu thơ tiếp theo
thể hiện tâm trạng gì của
người lữ khách ?
-GV: Giảng ,bổ sung, kết luận
-GV: gợi ý :-Tâm trạng và
suy nghĩ của nhà thơ có
chuyển biến như thế nào (GV
gợi ý thêm : từ ngữ, điển
tích )về con đường danh lợi
-HS đọc bài thơ và phần chú thích từ khó
-HS: Đọc tiểu dẫn, tóm tắt, trả lời
-HS lắng nghe, ghi nhận
-HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi chung bàn, xác định các câu thơ có hình ảnh “bãi cát” và phân tích 2 lớp nghĩa
- Câu: 1, 11, 17- Các hình ảnh gián tiếp, liên quan đến bãi cát: câu 2, 15, 16
- HS:phân tích, phát biểu cảm nghĩ
-HS ghi chép
HS đọc, phân tích, nêu cảm
-Bố cục: 3 phần
II.ĐỌC- HIỂU BÀI THƠ:
1.Hình ảnh "bãi cát và
người đi trên bãi cát:
-“Bãi cát dài lại bãi cát dài”: mênh mông, nối tiếp, bất tận,
mờ mịt
→ Hình ảnh tả thực: đẹp dữ dội, khắc nghiệt →biểu tượng: con đường khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến công danh
- Hình ảnh người đi trên bãi cát: +Đi một bước một bước: vất
vả khó nhọc +Đường xa, bị bao vây bởi núi sông, biển
+Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi
+Nước mắt rơi → khó nhọc, vất vả=> Sự tất tả, bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh
.Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát:
“Không học được….giận khôn vơi”
-Nhịp đều, chậm, buồn: tg tự
trách mình Nỗi chán nản vì theo đuổi công danh, không học được sự thảnh thơi để xa lánh chốn trần ai
-Suy nghĩ về con đường danh lợi
Trang 4đối với mỗi người trong hoàn
cảnh XHPK ?
GV nhận xét và bổ sung
thêm
-Thao tác 3: tìm hiểu
Đường cùng của kẻ sĩ và
tâm trạng bi phẫn.
-GV: Từ những suy nghĩ trên,
tác giả đặt ra câu hỏi gì ?thế
nào là “khúc đường cùng”?
Ý nghĩa ?
(thể hiện tâm trạng gì của tác
giả)
-GV diễn giảng bổ sung
-GV: Câu hỏi kết thúc bài thơ
thể hiện tâm trạng gì của tác
giả?
-GV: kết ý chính về mạch
cảm xúc của tg
HĐ 3: Hướng dẫn hs tổng
kết bài thơ.
-GV: Bài thơ nói lên suy nghĩ
gì của tác giả ? Nêu nét nghệ
thuật đặc sắc của bài thơ ?
-GV gọi 1 HS đọc lại phần
ghi nhớ trong sgk.-GV bổ
sung phần NT
HĐ 4: Hướng dẫn hs luyện
nhận cá nhân
-HS trao đổi thảo luận , phát biểu
-HS lắng nghe, cảm nhận - Ghi ND chính
-Hs Suy luận cá nhân + trả lời
- Ghi vở ND chính
-HS Suy nghĩ - Phát biểu
cá nhân -HS lắng nghe, ghi ND chính
+ HS: trình bày nhanh (1
phút) – dựa theo Ghi nhớ- SGK
“Xưa nay phường….bao người”
- Câu hỏi tu từ, hình ảnh gợi tả(hơi men)→ Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người
thái độ chán ghét, khinh bỉ đối với phường danh lợiTầm
tư tưởng của tg: nhận thấy rõ t/c
vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ
3.Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn:
-“ Bãi cát dài…ơi…”Câu hỏi
tu từ - câu cảm thán băn khoăn, day dứt=>T.trạng đầy mâu thuẩn:
-Khúc đường cùng → cô độc,
bế tắc, bất lựckhát vọng cao
cả nhưng không tìm được con đường để thực hiện, khao khát thay đổi cuộc sống
-Nỗi băn khoăn, phân vân: đi
tiếp hay từ bỏ “Anh còn Anh còn
đứng… bãi cát?”” ¨ tự hỏi
nhân cách, lí tưởng sống ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời, muốn thay đổi
III.TỔNG KẾT:
1 Chủ đề :(Ghi nhớ -SGK)
2 Nghệ thuật:
-Thơ cổ thể, hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa
-Phương pháp đối lập, sáng tạo trong việc dùng điển cố điển
Trang 5+GV: giảng định hướng phần
ghi nhận về nhà làm
tích
IV LUYỆN TẬP:
1.Các đại từ nhân xưng có ý
nghĩa: nhà thơ đặt mình vào nhiều vị trí khác nhau những điểm nhìn khác nhau và bộc lộ tâm trạng
2.Mâu thuẫn giữa khát vọng sống cao đẹp với hiện thưc đen tối mù mịt; tinh thần xông
pha vì lí tưởng của kẻ sĩ >< thói cầu danh lợi của người đời và những khó khăn trên con đường
đi tìm chân lí
3.Sự chán ghét của người trí thức với con đường danh lợi tầm thường đương thời sự
phản kháng âm thầm đối với trật tự XH hiện hành
4 Học sinh tự làm
4 Củng cố : Ý nghĩa của hình ảnh bãi cát ? Hình ảnh con đường cùng ? Người đi trên bãi cát ?
5 Luyện tập : các câu hỏi 1,2,3 trong phần luyện tập của sgk, HS về nhà làm BT 4.
6 Hướng dẫn soạn bài: Đọc – soạn câu hỏi HDHB bài Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc: nắm nội
dung cơ bản về tiểu sử tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại và bố cục bài văn tế
.Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của TTCM: