1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lý lớp 6

113 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 849,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng:- Xác định được các đường: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Tây trên quả địa cầu.. * Gv cho Hs quan sát đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyế

Trang 1

Tiết PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ 6

1 Bài mở đầu

2 Vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất

3 Bản đồ, cách vẽ bản đồ

4 Tỉ lệ bản đồ

5 Phương hướng trên bản đồ, vĩ độ và toạ độ địa lý

6 Ký hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

7 Thực hành: - Sử dụng địa bàn

- Hướng dẫn học sinh tự ôn từ Bài1- Bài 5

8 Kiểm tra 1 tiết

9 Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất vả các hệ quả

10 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

11 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

12 Cấu tạo bên trong của trái đất

22 Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

23 Khí áp và gió trên trái đất

24 Hơi nước trong không khí, mưa

25 Thực hành: Phân tích biểu đồ Nhiệt độ, lượng mưa

26 Các đới khí hậu trên trái đất

27 Ôn tập

28 Kiểm tra 1 tiết

Trang 2

1 Kiến thức: *Sau bài học này, giúp học sinh:

- Bước đầu hiểu được mục đích của việc học tập môn Địa lý trong nhàtrường phổ thông và những phương pháp phù hợp để học tốt môn Địa lý

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng cơ bản, cần thiết phục vụ cho việc học tập môn Địa lý

- Giúp học sinh hiểu biết nhiều kiến thức bổ ích trong môn địa lý và có thái

độ

yêu thích môn học

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức yêu mến bộ môn Địa lý

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý

Trang 3

II Phương tiện dạy học.

- Quả địa cầu

III Tiến trình hoạt động trên lớp

với kiến thức địa lí ở bậc

tiểu học Vậy em hãy cho

cô biết, học môn địa lí

nhằm mục đích gì?

* Gv kết luận, ghi bảng

Hs dựa vào sự hiểu biếtcủa mình kết hợp thamkhảo Sgk trả lời

* Mục đích của việc học môn Địa lí:

- có những hiểu biết vềTrái Đất - môi trường sốngcủa chúng ta

- Biết và giải thích ởmỗi miền khác nhau thì cóđặc điểm tự nhiện, kinh tế

- xã hội khác nhau

- Giúp hiểu thiên nhiên,yêu thiên nhiên, quêhương, đất nước mình

Hoạt động 2:

G/V cho H/S nghiên cứu

mục 1

Cả lớp nghiên cứumục 1 sách giáo khoa

1 Nội dung của môn Địa lý lớp 6:

? Môn Địa lý lớp 6 giúp

- Vị trí, hình dạng, kíchthước của Trái Đất vànhững vận động của nó

- Thành phần tự nhiêncấu tạo nên Trái Đất

- Rèn luyện kĩ năg bản

đồ, kĩ năng thu thập,phân tích, xử lí thôngtin

Hs khác nhận xét, bổ

2 Cần học môn Địa lý như thế nào?

- Quan sát các sự vật trêntranh ảnh, hình vẽ và nhất

là trên bản đồ

- Kết hợp cả kênh hình và

Trang 4

kênh chữ để khai tháckiến thức của bài.

- Thường xuyên rènluyện các kĩ năng Địa línhư: đọc, quan sát bảnđồ; nhận xét, phân tíchbảng số liệu

- Liên hệ những điều đãhọc với thực tế, quan sátnhững sự vật, hiện tượng

ở xung quanh để giảithích chúng

- Thông qua các chươngtrình đài báo

? Tại sao các em phải

thông qua các chương trình

- Học sinh làm việc cánhân

? Lấy một số ví dụ cho

thấy ứng dụng của thực tế

với môn học này?

- Các hiện tượng ngày,đêm thời tiết

1 Kiến thức: * Sau bài học này, học sinh cần:

- Nắm được vị trí và tên theo thứ tự xa dần Mặt Trời của các hành tinh trong

hệ Mặt Trời, biết một số đặc điểm của Trái Đất

- Hiểu một số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

và biết công dụng của chúng

Trang 5

2 Kỹ năng:

- Xác định được các đường: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Tây trên quả địa cầu

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ hành tinh của mình đang sống

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý: Quan sát, phân tich , xử lý số liệu

II Phương tiện dạy học:

- Tranh hệ Mặt Trời

- Quả địa cầu

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’).

? Hãy nêu nội dung của môn Địa lí lớp 6

? Phương pháp để học tốt môn Địa lí lớp 6

hệ Mặt Trời - Trong hệ mặt Trời có

Dựa vào Sgk hãy nêu ý

nghĩa của vị trí thứ 3 (theo

thứ tự xa dần Mặt Trời của

Trái Đất)?

Hs nghiên cứu và trảlời được ý nghĩa của vị tríthứ 3

- Trái Đất nằm ở vị tríthứ 3 trong số 9 hànhtinh của

hệ Mặt Trời (theo thứ tự

xa dần Mặt Trời)

Trang 6

Hs trả lời: Hình cầu.

a.Hình dạng:

- Trái Đất có dạng hìnhcầu

* Gv cho học sinh quan sát

quả địa cầu

? Qs h2 Sgk cho biết độ dài

bao nhiêu đường kinh tuyến

Hs trả lời: đường nốiliền cực Bắc đến cựcNam là đường kinhtuyến

360 kinh tuyến

c Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến: Lànhững đường nối từ cựcBắc đến cực Nam (Có

độ dài bằng nhau) Dựa vào hình 3 sgk:

? Những đường tròn song

song với đường xích đạo là

những đường gì?

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách

nhau 10 thì có bao nhiêu vĩ

tuyến

Hs trả lời được đườngvòng tròn song song vớixích đạo là đườngVĩtuyến

180 vĩ tuyến

- Vĩ tuyến: Là nhữngđường tròn song songvới xích đạo

* Gv cho Hs quan sát

đường kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc trên hình 3 và quả

địa cầu

Hs quan sát hình 3 vàquả địa cầu để xác định

? Kinh tuyến gốc là kinh

tuyến bao nhiêu độ? Vĩ

tuyến gốc là vĩ tuyến bao

- Vĩ tuyến gốc là vĩtuyến 00 ( đường xích

Trang 7

? Tại sao phải chọn kinh

? Xác định nữa cầu Đông,

nữa cầu Tây? Kinh tuyến

đông, kinh tuyến Tây

? Các đường kinh tuyến, vĩ

tuyến có tác dụng gì?

- Hs quan sát hình 3 kếthợp với quả địa cầu trảlời

- Hs nghiên cứu phầncuối Sgk trả lời

đạo)

d.Công dụng của cácđường kinh tuyến, vĩtuyến:

Dùng để xác định vịtrí của mọi địa điểm trên

bề mặt Trái Đất

4 Cũng cố: (5 phút)

- Cho học sinh đọc phần mực đỏ cuối bài

- Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Câu1: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí theo thứ tự xa dần Mặt Trời:

- Học các câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trước bài

Ngày dạy: /9/2017

Tiết 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu bài học:

Trang 8

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

1 Kiến thức: Sau bài học này, Hs cần:

- Hiểu được tỉ lệ Bản đồ là gì? Nắm được ý nghĩa của hai loại: tỉ lệ số và tỉ lệ thước

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý

II Phương tiện dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc dạy và học môn địa lí

? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?

* Gv cho học sinh quan

sát quả địa cầu, bản đồ

? Bản đồ có tầm quan

trọng như thế nào trong

việc dạy và học môn địa lý

* Gv kết luận và ghi bảng

* Gv cho Hs quan sát bản

Hs quan sát 1 số loạibản đồ

HS nghiên cứu sgk trảlời được bản đồ :Là hình

vẽ thu nhỏ tương đốichính xác

Hs quan sát kỹ quả địacầu, bản đồ

- Hs nêu được vai tròcủa bản đồ

1 Bản đồ là gì?

* Bản đồ là hình vẽ thunhỏ tương đối chính xác

về vùng đất hay toàn bộ

bề mặt Trái đất trên mộtmặt phẳng

* Vai trò: Cung cấp cho

ta khái niệm chính xác

vầ vị trí, sự phân bố các

sự vật hiện tượng địa lýtrên Trái Đất

Trang 9

đồ thế giới và quả địa cầu

tìm điểm giống nhau và

khác nhau

Hoạt động 2:(15’)

* Gv treo 2 bản đồ có tỉ lệ

khác nhau(tỉ lệ số, tỉ lệ

thước) để giới thiệu vị trí

phần ghi tỉ lệ của mỗi bản

H9 Sgk và cho biết điểm

giống nhau và khác nhau

Hs theo dõi Gv giớithiệu

Hs đọc được các tỉ lệ đó

Hs đọc Sgk trả lời

H/S quan sát H8, H9 và

so sánh được : + Thể hiện cùng mộtlãnh thổ

+ Khác nhau: Tỉ lệkhác

2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

a Tỉ lệ bản đồ

- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với các khoảng cách tương ứng trên thực địa

? Qua đó hãy cho biết ý

nghĩa của tỉ lệ bản đồ

* Gv kết luận, ghi bảng

Hs nghiên cứu Sgk vàtrả lời

b Ý nghĩa

- Tỉ lệ bản đồ cho biếtbản đồ được thu nhỏbao nhiêu lần so vớithực địa

? Yêu cầu hs đọc thông

tin Sgk và cho biết có mấy

+ Tỉ lệ số+ Tỉ lệ thước

? Quan sát H8,H9 cho

biết mỗi cm trên bản đồ

Hs quan sát và tính được+ H8: 1cm bđ = 75m tđ

Trang 10

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

tương ứng với bao nhiêu m

trên thực địa? Bản đồ nào

có tỉ lệ lớn hơn

? Bản đồ nào thể hiện

các đối tượng chi tiết hơn?

Vì sao?

? Vậy mức độ nội dung

của bản đồ phụ thuộc yếu

Yêu cầu Hs nghiên cứu

thông tin ở Sgk nêu các

cách phân loại tỉ lệ bản đồ

+ H9: 1cmbđ = 150mtđ

Bản đồ H8 vì có tỉ lệ lớnhơn

Hs trả lời: phụ thuộc tỉ

lệ lớn hay bé

Hs nghiên cứu Sgk và trả lời

- Bản đồ có tỉ lệ cànglớn thì mức độ chi tiếtcàng cao

Hoạt động 3:(10’)

* Gv cho Hs đọc nội dung

mục 2 Sgk

Hs đọc nội dung mục2Sgk

3 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào

tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Dựa vào sgk? Muốn

tính khoảng cách trên thực

địa người ta dựa vào những

điểm nào?(Ưu tiên Hs Y - K)

* GV cho Hs thảo luận

Y-Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổsung

Cách tính khoảng cáchtrên thực địa:

- Đánh dấu giữa haiđiểm

- Đo khoảng cách bằngcompa

Câu hỏi thảo luận: Dựa vào H8 Sgk, em hãy:

Nhóm 1: Đo và tính k/c thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân

Trang 11

Nhóm 4: Đo và tính chiều dài đường Nguyễn Chí Thanh ( Từ Lý Thường Kiệt

đến Quang Trung)

4 Cũng cố: (5’)

- Cho học sinh làm theo nhóm phần trắc nghiệm

? Dựa vào bảng dưới đây hãy: Điền chiều dài tương đương thực địa vớikhoảng cách đo được trên bản đồ

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong vở Bài tập và Tập bản đồ

- Đọc và nghiên cứu trước bài mới

Trang 12

1 Kiến thức: Sau bài học này, Hs cần:

- Nhớ được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm

2 Kỹ năng:

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trênbản đồ và trên quả địa cầu

- Rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý trên bản đồ

3 Thái độ: HS biết yêu thiên nhiên, quê hương đấ nước

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Tỉ lệ Bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

đồ thì phải dựa vào đâu?

Dựa vào sgk? Nêu khái

niệm của kinh tuyến, vĩ

tuyến (Ưu tiên Hs Y- K)

T Đ

Trang 13

* Gv hướng dẫn cho Hs

điền vào các mũi tên

hướng

- Gọi Hs lên xác định ở

bảng rồi cho vẽ vào vở

HS lên điền các hướngtrên hình

Hs vẽ vào vở

TN ĐN N

? Trên thực tế có những

bản đồ không có đường

kinh tuyến, vĩ tuyến thì xác

định ccs hướng dựa vào cơ

sở nào?

* Gv chốt kiến thức và ghi

bảng

Hs suy nghĩ trả lờiđược:

Dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc trên bản đồ,sau đó xác định cáchướng còn lại

- Để xác định phươnghướng trên bản đồ cầndựa vào các đường kinhtuyến, vĩ tuyến

trên bản đồ hay quả địa

cầu ta thường dựa vào đâu

? Vậy kinh độ là gì? Vĩ độ

là gì? Toạ độ địa lí của

một điểm là gì?

* Gv kết luận, ghi bảng

? Vậy để viết toạ độ của

một điểm ta sẽ viết như

Học sinh trả lời đượcDựa vào đường kinh vĩtuyến gốc và vĩ tuyếngốc

4 Củng cố: (5’)

Trang 14

1 Kiến thức: Sau bài học này, Hs cần:

- Nhớ được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm

2 Kỹ năng:

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trênbản đồ và trên quả địa cầu

- Rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý trên bản đồ

3 Thái độ: HS biết yêu thiên nhiên, quê hương đấ nước.có thái độ học tập tốt.

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Tỉ lệ Bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Trang 15

b Ghi toạ độ địa lí:

c Tìm toạ độ địa lí:

d Quan sát hình 13:

- Từ OA: hướng Bắc

- Từ OB: hướng Đông

- Từ OC: hướng Nam

- Từ OD: hướng Tây

Trang 16

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ khái niệm ký hiệu bản đồ là gì?

- Biết các loại ký hiệu được sử dụng trên bản đồ

- Biết dựa vào bảng chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lý trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc và phân tích trên bản đồ

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh về các đối tượng thể hiện trên bản đồ

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

Trang 17

GV treo bản đồ GTVT và

hướng dẫn học sinh quan sát

bản đồ qua bảng chú giải để:

HS quan sát bản đồ trảlời đựơc bảng chú giải

trên bản đồ:

? Kể tên một số đối tượng

địa lý được biểu hiện bằng

và mang tính quy ước

? Muốn hiểu các kí hiệu trên

bản đồ thì ta dựa vào đâu?

Học sinh trả lời được:

Thể hiện nội dung ở trênbản đồ

- Kí hiệu bản đồ dùng

để biểu hiện các đặcđiểm về vị trí, sự phân

bố, số lượng , cấu trúccủa đối tượng địa lí

? Đọc thông tin ở Sgk cho

biết có mấy loại kí hiệu bản

đồ

Gv vừa giảng vừa giới thiệu

các loại kí hiệu trên bản đồ

Hs trả lời:

Có 3 loại: Kí hiệuđường, điểm, diện

Hs lắng nghe để hiểu thêm

- Có 3 loại ký hiệu: + Ký hiệu điểm + Ký hiệu đường + Ký hiệu diện tích

bố các đối tượng giữacác loại ký hiệu và dạng

ký hiệu

- Có 3 dạng kí hiệu: + Kí hiệu hình học + Kí hiệu chử + Kí hiệu tượnghình

Hoạt động 2: (20’)

Gv treo bản đồ tự nhiên Việt

Nam giới thiệu cách biểu

hiện độ cao địa hình bằng

màu sắc (màu càng đậm độ

cao càng cao)

Hs chú y quan sát trênbản đồ

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Trang 18

Thảo luận nhóm

- Độ cao của địa hìnhbản đồ được biểu hiệnbằng đường đồng mứchoặc thang màu

- Đường đồng mức làđường nối những điểm

có cùng độ cao

Nhóm 1: Quan sát H16 Sgk

cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau

bao nhiêu m? Học sinh trả lời được:- 100m

? Dựa vào khoảng cách các

đường đồng mức ở hai sườn

núi phía Đông và Phía Tây

hãy cho biết sườn nào có độ

dốc lớn hơn?

Học sinh trả lời được:

- Sườn Tây có độ dốc lớnhơn

- Đường đồng mứccàng sát nhau thì địahình càng dốc

Nhóm 2:

? Thực tế qua một số bản đồ

địa lý tự nhiên trên thế giới,

châu lục quốc gia, độ cao

còn được thể hiện bằng yếu

tố gì? Xác định trên bản đồ?

Học sinh trả lời được:

Ngoài ra một số bản đồthể hiện bằng các yếu tốthang màu

Học sinh đại diện trả lời

Giáo viên chuẩn xác ý kiến

? Các đường đồng mức

thuộc loại kí hiệu nào trong

các loại kí hiệu mà ta đã học

Gv giảng thêm: Đây là dạng

đặc biệt của kí hiệu đường

gồm đường đẳng sâu, đường

đẳng nhiệt

Học sinh trả lời đượcThang màu hoặc bằngđường đồng mức

Hs trả lời được: kí hiệuđường

Hs lắng nghe để hiểuthêm

4 Củng cố: (5 phút)

Trang 19

? Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng bản chú giải.

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

- Xem lại bài 3, 4

Chuẩn bị câu hỏi để tiết sau ôn tập

-Giáo dục các em có ý thức ôn tập để đạt kết quả cao trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Định hướng cho HS các kỹ năng địa lý,làm bài kiểm tra

II Phương tiện dạy học:

Đề cương ôn tập

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

1 Kí hiệu bản đồ gồm có:

a, 3 loại c, 6 loại

b, 9 loại d, tất cả đều sai

2 Các kí hiệu nào dưới đây thường biểu hiện độ cao địa hình:

Trang 20

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

a, Thang màu c, Đường đồng mức

b, Chử viết d, a và b đúng

? Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng bản chú giải

? Tại sao người ta lại biết sườn nào dốc hơn khi quan sát các đường đồng

mức? 3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

G/v giới thiệu kiến thức cần

ôn tập

Cho biết vị trí hình dang,

kích thước của trái đất?

(Dành cho HS yếu,kém)

Học sinh quan sát trả lời a/ bài 1 vị trí hình dạng

kích thước của Trái đất

b/ bài 2 phương hướngtrên bản đồ

Cách xác định phương

hướng trên bản đồ ?

Phân biệt kinh tuyến, vĩtuyến Vẽ hình minhhọa

Hs thực hiện Bài 4 Ký hiệu bản đồ,

cách biểu hiện địa hìnhtrên bản đồ

4 Củng cố:

- Gv yêu cầu Hs hoàn thành câu hỏi ôn tập

- Làm các bài tập thực hành

Trang 21

5 Dặn dò:

- Ôn lại và học thuộc kiến thức để tiết sau kiểm tra 1 tiết: Từ bài 2 đến bài 6

Tiết 8 - KIỂM TRA 45 PHÚT

MễN:ĐỊA LÍ 6 BÀI SỐ 1

(Tiết 8.- Ngày kiểm tra /10/2017 )

I.MA TRẬN KIỂM TRA

Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Trang 22

Số cõu:1

Tỷ lệ 30

%

Cõu 2a Số điểm:1điểm

Cõu 2b Số điểm:2điểm

Cách xác định phương hướng trên bản đồ

Số cõu: 1

Tỷ lệ 20

%

Cõu 3a Số điểm:1điểm

Cõu 3b Số điểm:1điểm

- Hiểu được vai trũ của kớ hiệu

Số cõu: 1

Tỷ lệ 20

%

Cõu 4 Số điểm:2điểm TSC: 4

Trang 23

II.NỘI DUNG ĐỀ KT

Đề A

Cõu 1 Em hóy phỏt biểu cỏc khỏi niệm sau: kinh tuyến gốc, vĩ tuyến bắc và nửa cầu bắc.

( 3 điểm)

Cõu 2: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gỡ? Cho một bản đồ có tỉ lệ 1: 200.000 vậy 5cm

trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế? ( 3 điểm)

Cõu 3: Hóy điền tên các hướng cũn lại vào sơ đồ sau? Căn cứ vào đâu để xác định được

phương hướng trên bản đồ? (2điểm)

điểm)

Đề B

Cõu 1: Em hóy phỏt biểu các khái niệm sau: vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông và nửa cầu

nam ( 3 điểm)

Cõu 2: : Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gỡ? Khoảng cỏch từ Hà Nội đến Hải Phũng là

105 km Trờn một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15cm Vậy

bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? ( 3 điểm)

Cõu 3: Hóy điền tên các hướng cũn lại vào sơ đồ sau? Căn cứ vào đâu để xác định được

phương hướng trên bản đồ? (2điểm)

Bắc

Bắc

Trang 24

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ụ thành (1 điểm)

- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc (1 điểm)

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc (1 điểm)

Cõu 2: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gỡ? Cho một bản đồ có tỉ lệ 1: 200.000 vậy 5cm

trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế? ( 3 điểm)+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đó thu nhỏ bao nhiờu lần so với kớch thước

thực của chúng trên thực tế (1 điểm)+ 5 cm trên thực tế sẽ tương ứng với 1000.000cm ngoài thực tế (1điểm)

Đổi 1000000cm = 10 km (1 điểm)

Cõu 3: Hóy điền tên các hướng cũn lại vào sơ đồ sau? Căn cứ vào đâu để xác định được

phương hướng trên bản đồ? (2điểm)

- Hs ghi tên đúng ( 1 điểm)

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ

+ Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ (0,5 điểm)+ Có những bản đô, lược đồ không thể hiện các đường KT, VT thỡ dựa vào mũi tờn chỉ

hướng Bắc rồi tỡm cỏc hướng cũn lại (0,5 điểm)

Cõu 4:

- Các đường đồng mức càng gần nhau thỡ địa hỡnh càng dốc ngược lại các đường đồng mức

càng xa nhau địa hỡnh càng thoải

Đề B

Cõu 1: Em hóy phỏt biểu cỏc khỏi niệm sau: vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông và nửa cầu

nam ( 3 điểm)

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo) ( 1 điểm)

- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc ( 1 điểm)

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam ( 1 điểm)

Cõu 2: : Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gỡ? Khoảng cỏch từ Hà Nội đến Hải Phũng là

105km Trờn một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15cm Vậy

bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? ( 3 điểm)+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đó thu nhỏ bao nhiờu lần so với kớch thước

thực của chúng trên thực địa (1điểm)+15cm trên bản đồ sẽ tương ướng với 10500.0000cm ngoài thực tếVậy 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 700.000cm ngoài thực tế

Tỉ lệ bản đồ là: 1: 700.000

Cõu 3: Hóy điền tên các hướng cũn lại vào sơ đồ sau? Căn cứ vào đâu để xác định được

phương hướng trên bản đồ? (2điểm)

- Hs ghi tên đúng ( 1 điểm)

Trang 25

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ.

+ Dựa vào cỏc đường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ (0,5 điểm)+ Có những bản đô, lược đồ không thể hiện các đường KT, VT thỡ dựa vào mũi tờn chỉ

hướng Bắc rồi tỡm cỏc hướng cũn lại (0,5 điểm)Câu 4: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần xem bảng chỳ giải

- Hệ thống kí hiệu trên bản đồ biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, số lượng, cấu

trúc cũng như sự phân bố của chúng trong không gian ( 0,5 điểm)

- Kí hiệu bản đồ rất đa dạng Vỡ vậy bảng chỳ giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung

và ý nghĩa của cỏc kớ hiệu dựng trờn bản đồ ( 1,5 điểm)

Ngày dạy:17/10/2016

Tiết 9 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được sự chuyển động tự quay một trục tưởng tượng của Trái

Đất, hướng chuyển động của Trái đất từ Tây- Đông thời gian tự quay một vòng

quanh trục của Trái Đất là 24 giờ

- Trình bày một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục

Trang 26

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt động dạy học:

? Học sinh quan sát H19 và

cho biết Trái Đât tự quay

quanh trục theo huớng nào?

? Thời gian Trái Đất tự quay

quanh trục một ngày đêm

được quy ước là bao nhiêu

Dựa vào sgk? Mỗi khu vực

(múi giờ) chênh nhau bao

nhiêu giờ? Mỗi khu vực rộng

bao nhiêu KT?

Gv: Để tính giờ trên toàn thế

giới năm 1884 Hội nghị

quốc tế thống nhất lấy khu

vực có Kinh tuyến gốc 00 đi

qua đài thiên văn Grinuyt là

giờ gốc

Học sinh nghiên cứu trả lờiđược: Chênh nhau 1 giờ 360: 24 = 15 Kinh Tuyến

Giờ Gốc (GMT) Khuvực có kinh tuyếngốc đi qua chính giữalàm cho khu vực giờgốc đánh số 0 (Còngọi là giờ quốc tế)

Trang 27

Dựa vào hình sgk? Cho biết

khi khu vực giờ gốc là 12h

thì ở nước ta là mấy giờ? ở

Bắc Kinh, Matxitcova?

Học sinh nghiên cứu trả lờiđược:Nước ta 19h

Bắc Kinh 20hMacxitcơva 15h

? Giờ phía Đông và giờ phía

Tây có sự chênh lệch nhau

như thế nào?

GV: Kinh tuyến 1800 là

đường đổi ngày quốc tế

Học sinh nghiên cứu trả lờiđược: Phía Đông nhanhhơn 1 giờ, Phía Tây chậmhơn 1 giờ

Phía Đông có giờsớm hơn phía Tây

Hoạt động 2:(20 phút)

Dùng quả địa cầu và ngọn

đèn minh hoạ hiện tượng

ngày đêm

HS quan sát kỹ 2.Hệ quả sự vận

động tự quay quanh trục của Trái đất.

có ngày và đêm ? Phần diện tích không đựơc

chiếu sáng gọi là gì?

Học sinh trả lời được:

Ban đêmNghiên cứu bài đọc thêm?

Tại sao hằng ngày quan sát

Mặt Trời thấy Mặt Trời, mặt

Trăng và các ngôi sao

chuyển động từ Đông sang

- O →S từ cực →xích đạo

Sự chuyễn động củaTrái Đất quanh trụclàm cho các vậtchuyển động trên bềmặt Trái Đất bị lệchhướng

sẽ lệch về bên phải còn nữacầu Nam thì lệch về bêntrái

Nếu nhìn xuôi theochiều chuyển độngthì nữa cầu Bắc vậtchuyển động sẽ lệch

về bên phải còn nữacầu Nam thì lệch vềbên trái

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Sen - Trêng THCS Ng Thñy B¾c - Trang 27

Trang 28

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

Gọi đại diện Hs trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

Đại diện Hs trả lời

b, Khu vực giờ 0 d, Tất cả đều đúng

- Tính giờ của Nhật Bản Mỹ, Pháp, Ấn Độ, nếu giờ gốc là 7 h 20'

- Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

5 Dặn dò:

- Làm câu hỏi 1, 2 SGK

- Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông

- Tại sao lại có 2 mùa nóng lạnh trái ngược nhau ở hai bán cầu

Trang 29

- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TráiĐất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

3 Tư tưởng:

-Ý thức bảo vệ Trái Đất, Mặt Trời

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

Khu vực giờ gốc là:

a, Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa c, Khu vực giờ có tênGMT

b, Khu vực giờ 0 d, Tất cả đều đúng

? Sự vận động tự quay của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?

Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 13h thì khu vực giờ 10, khu vực giờ

động quay quanh MTrời

theo quỹ đạo elip gần

tròn

Gv kết luận, ghi bảng

Hs lắng nghe và quan sáttranh vẽ

1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- Trái Đất chuyển độngquanh Mặt Trời theo hướng

từ T-Đ trên quỹ đạo có hìnhelíp gần tròn

Trang 30

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

? Ở hình 23 thời gian

chuyển động quanh mặt

trời một vòng của Trái đất

là bao nhiêu?.(Dành cho

Hs trả lời: Không đổi

Hs quan sát

- Thời gian Trái Đất chuyểnđộng trọn 1 vòng trên quỹđạo là 365 ngày 6 giờ

- Khi ch/động độ nghiêng

và hướng trục của TĐkhông đổi gọi là sự ch/độngtịnh tiến

Dựa vào hình sgk? Khi

chuyển động trên quỹ đạo,

khi nào Trái đất gần Mặt

Trời nhất? Khoảng cách là

bao nhiêu?

Cận nhật 3-4 tháng 1Học sinh nghiên cứu trảlời được : 147 triệu Km

Dựa vào hình sgk? Khi

nào Trái Đất xa Mặt trời

nhất khoảng cách là bao

nhiêu?

Học sinh nghiên cứu trảlời được : Viễn Nhật4-5/7; 152 Triệu Km

Gv dành thời gian cho HS

làm việc, có sự quan tâm,

giúp đỡ đối tượng yếu

Gọi học sinh đại diện

những tiết chỉ thời gian

giữa các mùa xuân, Hạ,

Chia 4 nhóm thảo luận,thời gian 5 phút

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm # nhận xét, bổ sung

Hs lắng nghe để

2 Hiện tượng các mùa

Kiến thức ở phần phụ lục

Trang 31

Thu, Đông

Lập xuân, lập hạ, lập

thu, lập đông là nhưng tiết

thời gian bắt đầu một mùa

Ngã gần nhấtChếch xa nhất

- Nhận nhiều

- Nhận ít

Nóng (Hạ) Lạnh (Đông)22/12 Đông chí

Hạ chí

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

Chếch xa nhấtNgã gần nhất

- Nhận ít

- Nhận nhiều

-Lạnh(đông)

- Nóng (Hạ)23/9 Thu phân

Xuân

Phân

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

Hai nữa cầuhướng về MTnhư nhau

MT chiếu thẳnggốc đường XĐlượng AS vànhiệt nhận nhưnhau

- Nửa cầu Bắcchuyển nóngsang lạnh

- Nửa cầu Namchuyển từ lạnhsang nóng21/3 Xuân phân

Thu Phân

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

ntnt

ntnt

- Mùa lạnhchuyển nóng

- Mùa nóngchuyển lạnh

4 Củng cố:(5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là:

a, 65 ngày 6 giờ c, Câu a đúng câu b sai

b, 365 ngày 1/4 d, Cả a và b đúng

? Hướng dẫn cách tính bài 3 (Trang 30 SGK)

5 Dặn dò:

- Học các câu hỏi cuối bài làm bài tập trang 30 SGK

- Trả lời câu hỏi: Trên thế giới chỗ nào lạnh nhất? chỗ nào nóng nhất?

Ngày dạy: 31/10/2016

Trang 32

- Ý thức được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là:

a 365 ngày 6 giờ c Câu a đúng câu b sai

b 365 ngày 1/4 d Cả a và b đúng

? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất

? Điền vào ô trống bảng sau cho hợp lý

Nhóm 1, 2: Nhóm 1, 2 nghiên

cứu trả lời được :

Trang 33

Treo hình 24 cho biết vì sao

đường biểu diễn trục Trái đất

và đường phân chia sáng tối

không trùng nhau? Sự không

trùng nhau đó nảy sinh hiện

tượng gì?

- Trục Trái đấtnghiêng với mặtphẳng quỹ đạo 1 gốc

660 33'

- Trục sáng tối vuônggốc mặt phẳng quỹđạo 900 -> hai đườngcắt nhau 23027'

Nhóm 3,4 : Căn cứ hình 2

Phân tích hiện tượng ngày

đêm dài ngắn khác nhau ở

ngày 26/6 (hạ chí) theo vĩ độ

Học sinh nghiên cứutrả lời được : - Sinh rahiện tượng ngày đêmdài ngắn theo mùa

Ngày điểm Địa Vĩ độ Thời gian ngày đêm Mùa gì Kết luận

Càng lên vĩ độ caongày càng dài ra Từ

66033' B -> cực ngày =24h

Xíchđạo

00 Ngày = đêm Quanh năm ngày = đêm

Nambán cầu

23027'N

660 33'N

900 N

Ngày < đêmNgày = 24hNgày = 24h

Đông

Càng đến cực Namngày càng ngắn lại,đêm dài ra

Từ 66033' N -> cựcđêm = 24h

Nhóm 5, 6:

Dựa vào hình sgk: ? Nêu ranh

giới ánh sáng Mặt trời chiếu

thẳng gốc với mặt đất vào

ngày 22/6; 22/12 đường giới

hạn các khu vực có ngày hoặc

đêm dài 24 giờ

Học sinh đại diện trả lời

Giáo viên chuẩn xác ý kiến

- 22/6 ánh sáng chiếuthẳng gốc với mặt đất ở

vĩ tuyến 23 0 27'

- 22/12 ánh sáng chiếuthẳng gốc với Mặt đất ở

vĩ tuyến 23027'

- Hs lắng nghe

- 22/6 ánh sáng chiếuthẳng gốc với mặt đất

ở vĩ tuyến 23 0 27'(Chí tuyến Bắc)

- 22/12 ánh sáng chiếuthẳng gốc với Mặt đất

ở vĩ tuyến 23027' (Chítuyến Nam)

- Các vĩ tuyến 66033'B

và N là những đườnggiới hạn các khu vực

có ngày và đêm dài 24

h (vòng cực)

Trang 34

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

Hoạt động 2 (15 phút)

Thảoluận:Chia 4 nhóm (5’)

Dựa vào hình sgk? Cho biết

đặc điểm hiện tượng ở hai

miền cực, số ngày có ngày

đêm dài suốt 24 giờ thay đổi

theo mùa như thế nào?

HS chú ý theo dõi

Ở hai miền Cực sốngày có ngày đêm dàisuốt 24 giờ thay đổitheo mùa

Số ngày có ngày dài 24 giờ

Số ngày có đêm dài 24 giờ

186 ngày (6 tháng)

186 ngày (6tháng)

HạĐông

Từ

23/9-21/3

Cực BắcCực Nam 186 ngày (6 tháng)

186 ngày (6tháng)

ĐôngHạ

1-6 Tháng

Mùa đông1-6 tháng

4 Cũng cố: (5 phút) ? Giải thích câu ca dao: " Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng

Ngày tháng 10 chưa cười đã tối " ? Đêm trắng là gì

5 Dặn dò: - Làm các câu hỏi và bài tập ở SGK và bản đồ

- Chuẩn bị bài 10

Trang 35

2 Kỹ năng:

Kỹ năng đọc và phân tích tranh ảnh, quả Địa cầu

3 Tư tưởng:

Ý thức bảo vệ các lớp võ Trái Đất chúng ta đang sống

II Phương tiện dạy học:

- Hình vẽ trong sách giáo khoa

III.Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

? Trái Đất có 2 vận động chính: Kể tên và hệ quả của mỗi vận động

đất, con nguời không thể

quan sát và nghiên cứu

trực tiếp vì lỗ sâu khoan

- Gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ: mỏng nhấtnhưng quan trọng nhất, là

Trang 36

di chuyển các lục địa+ Lớp nhân ngoài lỏng,trong rắn đặc.

?

Trong 3 lớp, lớp nào

mỏng nhất? Nêu vài trò

của lớp vỏ đối với đời

sống sản xuất của con

người

Học sinh nghiên cứu trảlời được : Lớp vỏ mỏngnhất quan trọng nhất lànơi tồn tại các thànhphần tự nhiên, môitrường xã hội

Dựa vào sgk? Tâm động

sống xã hội loài người

trên bề mặt đất không? tại

sao?

Học sinh nghiên cứutrả lời được : Tâm độngđất ở lớp trung gian, dẻo

di chuyển các lục địatrên bề mặt Trái đất

HĐ2(20 phút)

Dựa vào bản đồ sgk?

Vị trí các lục địa và đại

dương trên quả địa cầu

GV yêu cầu học sinh

đọc sách giáo khoa nêu

được các vai trò lớp vỏ

Trái đất

Học sinh lên chỉ trênquả địa cầu các lục địa,đại dương

- Học sinh đọc

Vỏ trái đất chiếm 1%

thể tích, 0,5 % khốilượng

2.Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

Lớp vỏ Trái Đất chiếm1% thể tích, 0,5 khốilượng

? Dựa vào hình 27 hãy Hs quan sát hình vẽ nêu Vỏ Trái đất là một lớp

Trang 37

nêu số lượng các địa

này hoạt động như thế

nào: di chuyển hay đứng

Độ, Thái Bình Dương

Di chuyển với tốc độ rất chậm

Hs chỉ được trên hình vẽ

Hs # theo dõi, bổ sung

đất đá rắn chắc dày 5- 70Km

- Trên lớp vỏ có núi, sông

là nơi tồn tại các thànhphần tự nhiên, là nơi sinhsống của xã hội loàingười

- Võ Trái đất do một sốđịa mảng kề nhau tạothành

Các mảng di chuyển rấtchậm, hai địa mảng có thểtách xa nhau hoặc xô vàonhau

4.Củng cố: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

Trong cấu tạo bên trong của Trái Đất lớp có bề dày nhỏ nhất chừng 5-7 km là:

- Làm các bài tập trong vở bài tập và tập bản đồ

- Chuẩn bị cho thực hành giờ sau

Trang 38

- Bảo vệ hành tinh của chúng ta

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt dạy học:

1 Ổn định lớp học (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

Trong cấu tạo bên trong của Trái Đất lớp có bề dày nhỏ nhất chừng 5-7 km là:

a, Lớp vỏ c, Lớp lỏi

b, Lớp trung gian

? Gọi học sinh lên làm bài tập 3 trang 33 SGK

? Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏTrái đất đối với xã hội loài người ?

Trang 39

diện tích đại dương ở hai

nửa cầu Bắc và Nam ?

Học sinh quan sát hình

28 và trả lời: Tỉ lệ diệntích lục địa và diện tíchđại dương ở hai nửa cầuBắc và Nam

1 Nửa cầu bắc phần lớn

có các lục địa tập trung, gọi là lục bán cầu

? Các lục địa tập trung ở

nửa cầu Bắc.(Dành cho HS

yếu, kém)

- Các đại dương phân bố ở

nửa cầu Nam ?

Học sinh xác định các lụcđịa

- Học sinh đọc tên cácđại dương ở nửa cầu Nam

Đại dương tập trung ởbán cầu Nam (thuỷ báncầu)

HĐ2(10 phút)

Quan sát trên bản đồ thế

giới, kết hợp bảng trang

34:

? Trái đất có bao nhiêu lục

địa, tên, vị trí các lục địa ?

Học sinh quan sát bảngtrang 34 trả lời được : têncác lục địa - Lục địa Á-Âu , Phi , Bắc Mỹ , Nam

Mỹ, Nam cực, Ôxtrâylia

2 Trên trái đất có 6 lục địa

- Lục địa Á -Âu, Phi, Bắc

Mỹ, Nam Mỹ, Nam cực,Ôxtrâylia

Lục địa nào có diện tích

lớn nhất

Học sinh xác định Lụcđịa Á - Âu có diện tíchlớn nhất ở Nam Bán Cầu

- Lục địa Á - Âu có diệntích lớn nhất ở Bắc BánCầu

Lục địa nào có diện tích

? Lục địa nào nằm hoàn

toàn ở nửa cầu Bắc?

Học sinh xác địnhLục địa

Á - Âu Bắc Mỹ nằm hoàntoàn ở Bắc Bán cầu

- Lục địa Á - Âu Bắc Mỹnằm hoàn toàn ở Bắc Báncầu

? Lục địa nào nằm hoàn

toàn ở nửa cầu Nam

Học sinh nghiên cứu trảlời được : 3 Lục địaÔxTrâylia, Nam Mỹ,Nam Cực

- Lục địa nằm ở bán cầuNam: ÔxTrâylia, Nam

Trang 40

Gi¸o ¸n: §Þa Lý 6  N¨m häc

2017 – 2018

dương là bao nhiêu %?

Dựa vào hình sgk? Có mấy

đại dương? đại dương nào

nhỏ nhất? đại dương nào

lớn nhất?

Học sinh nghiên cứu trảlời được : Có 4 đại dươnghọc sinh đọc tên và xácđịnh

- Có 4 đại dương: TháiBình Dương lớn nhất BắcBăng Dương nhỏ nhất

Dựa vào hình sgk? Các

đại dương có thông với

nhau không

Học sinh quan sát xácđịnh

Các đại dương đều thôngvới nhau

- Các đại dương đềuthông với nhau

Hoạt động 4 (7 phút)

Quan sát H29 cho biết: Quan sát hình 29 4 Rìa lục địa

? Các bộ phận của rìa lục

địa (Dành cho HS yếu

? Độ sâu là bao nhiêu

Xác định các bộ phận và

độ sâu của từng bộ phậnThềm sâu 0-200 mSườn 200-2500m

Gồm:

- Thềm sâu 0-200 m

- Sườn 200-2500m

? Rìa lục địa có giá trị

kinh tế đối với đời sống và

sản xuất của con người

Hs liên hệ với VN

4 Củng cố (5 phút)

- Giáo viên đọc tên 6 châu lục, 6 lục địa, 4 đại dương Học sinh quan sátnhanh trên bản đồ thế giới

- Cách chơi: Mỗi lần chơi có hai học sinh

(1) Học sinh A đọc tên lục địa, đại dương hoặc châu lục Học sinh B nhanh tay chỉ vị trí và giới hạn lục địa đó hay đại dương đó trên bản đồ(Học sinh chỉ sai thay 2 học sinh khác)

-(2) Học sinh A xác định vị trí, giới hạn châu lục hay đại dương và hỏi đây là châulục nào? Học sinh B trả lời tên châu lục đó

5 Dặn dò.

- Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I - Trái Đất

- Tìm đọc các mẫu truyện có liên quan về nội dung địa lý đã học

- Làm các bài tập bản đồ

Ngày đăng: 19/12/2017, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w