1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý lớp 12 CB chương II

31 941 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sóng cơ và sự truyền sóng cơ
Tác giả Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường THPT Bắc Bình
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Bắc Bình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 906,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng,tần số, chu kì, bước sóng, pha.. Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi t

Trang 1

Tiết 12 Bài 7 SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

Ngày soạn : Ngày dạy

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ

- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng,tần số, chu kì, bước sóng, pha

- Viết được phương trình sóng

- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng

- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ

- Tự làm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây

A Sự truyền chuyển động cơ trong không khí

B Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường

C Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác

D Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường

Câu 2 Bước sóng là gì?

A Là quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây

B Là khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha

C Là khoảng cách giữa hai phần tử trên phương truyền sóng gần nhau nhất dao động cùng pha

D Là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng

Câu 3 Một sóng cơ có tần số 1000Hz truyền đi với tốc độ 330 m/s thì bước sóng của nó có giá trị nào sau

đây?

Câu 4 Sóng ngang là sóng:

A lan truyền theo phương nằm ngang

B trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang

C trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng

D trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng

Câu 5 Phương trình sóng có dạng nào trong các dạng dưới đây:

A x = Asin(t + ); B ;

Câu 6 Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v, khi đó

bước sóng được tính theo công thức

Câu 7 Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?

A Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động

B Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động

Trang 2

Dao dộng với tần số f

Hình 1

O M

C Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động

D Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ

Câu 8 Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2

lần thì bước sóng

Câu 9 Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào

Câu 10 Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s, khoảng

cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là

***) Đáp án phiếu học tập: 1(B); 2(C); 3(D); 4(C); 5(C); 6(B); 7(C); 8(B); 9(C); 10(A).

2 Học sinh: Ôn lại các bài về dao động điều hoà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.:

HS khác góp ý nhận xét trả lời 1/ Định nghĩa dao động tuần hoàn2/ Viết phương trình của dao động điều hoà

3/Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hoà

4/Vẽ đồ thị dao động điều hoàcho trường hợp

=0

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về sóng cơ

Đ vấn đề :Ném hòn đá xuống

mặt nước yên tĩnh , ta thấy có

những sóng nước hình tròn từ

chổ ném hòn đá lan toả ra

xung quanh trên mặt

nước Thả nhẹ 1 miếng bấc

trên mặt nước ,nó chỉ dao

động tại chổ theo phương

thẳng đứng chứ không bị đẩy

đi

Bây giờ ta hãy quan sát TN

như hình vẽ và nêu nhận xét !

- Mô tả thí nghiệm và tiến

- Những gợn sóng tròn đồng tâm phát đi từ O

 Sóng truyền theo các phương khác nhau với cùng một tốc độ v

- Dao động lên xuống theo phương thẳng đứng

- Theo phương nằm ngang

- Tương tự, HS suy luận để trảlời

4 Sóng dọc

- Là sóng cơ trong đó phương dao động // (hoặc trùng) với phương truyền sóng.M

S O

Trang 3

(Dao động lan truyền qua nước

gọi là sóng, nước là môi trường

truyền sóng)

- Khi có sóng trên mặt nước,

O, M dao động như thế nào?

(Sóng truyền trong nước

không phải là sóng ngang Lí

thuyết cho thấy rằng các môi

trường lỏng và khí chỉ có thể

truyền được sóng dọc, chỉ môi

trường rắn mới truyền được

cả sóng dọc và sóng ngang

Sóng nước là một trường hợp

đặc biệt, do có sức căng mặt

ngoài lớn, nên mặt nước tác

dụng như một màng cao su, và

do đó cũng truyền được sóng

ngang)

Trả lời C1

( thấy các gợn sóng tròn đồngtâm O , lan rộng ra Nút chai không bị đẩy ra xaO)

H Đ 3 Các đặc trưng của sóng hình sin Sự truyền (pha) của sóng hình sin

Giáo viên treo hình vẽ và diễn giảng II Các đặc trưng của sóng hình sin :

1.Sự truyền (pha) của sóng hình sin :

Dùng sợi dây mềm ,dài căng ngang PQ , đầu P rung theo phương thẳng đứng (hình bên )

Có sóng cơ lan truyền từ p đến QHình vẽ biểu diễn dây ở các thời điểm t= 0 ;t = T/4; t =T/2; t = 3T/4…

sau thời gianT sóng truyền đi tới P1 mà :

Dây có dạng hình sin

Giáo viên giải thích thêm nếu

có điều kiện :Quá trình truyền

sóng là quá trình truyền năng

lượng.Năng lượng của sóng tại

1 điểm tỉ lệ với bình phương

biên độ sóng tại điểm đó Một

phần tử vật chất đang nằm

yên,khi có sóng truyền tới thì

sẽ dao động ,nghĩa là nhận

năng lượng từ sóng Quá trình

truyền sóng là quá trình truyền

năng lượng.Càng truyền đi xa

năng lương càng giảm W tỉ lệ

Học sinh nêu nhận xétNêu các khái niệm :Biên độ sóngChu kỳ và tần số của sóng

Tốc độ truyền sóng Bước sóng

T 2

3T 4

P1

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

11 12

Trang 4

với A2

(Nếu sóng truyền từ trái sang phải thì M đi lên )

Hoạt động 4 ( phút): Các đặc trưng của một sóng hình sin

được xác định như thế nào?

(Biến dạng của dây, gọi là một

xung sóng, truyền tương đối

chậm vì dây mềm và lực căng

dây nhỏ)

 Biến dạng truyền trên dây

thuộc loại sóng gì đã biết?

- Y/c HS hoàn thành C2

- Trong thí nghiệm 7.2 nếu

cho đầu A dao động điều hoà

 hình dạng sợi dây ở cá thời

điểm như hình vẽ 7.3  có

nhận xét gì về sóng truyền

trên dây?

- Sau thời gian T, điểm A1 bắt

đầu dao động giống như A,

- Không đổi, chuyển động cùng chiều, cùng v

uM = Acos(t - t)

a/ Biên độ của sóng tại 1 điểm là biên

độ dao động của phần tử vật chất nơi sóngtruyền qua

b/Chu kỳ và tần số của sóng :là chu kỳ

( tần số )dao động của phần tử vật chất nơisóng truyền tới

c/ Vận tốc truyền sóng v là tốc độ lan

truyền dao động trong môi trường

s là quãng đường sóng truyền trong t giây thì :

- Hai đỉnh liên tiếp cách nhau một khoảng

 không đổi,  gọi là bước sóng.

- Hai điểm cách nhau một khoảng  thì dao động cùng pha

 Là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng

và dao động cùng pha với nhau

 Là quãng đường sóng truyền trong 1

 e) Năng lượng của sóng :

Là năng lượng dao động của các phần

tử nơi sóng truyền qua

H Đ 4 Phương trình sóng

+Tâm O phát sóng, dao động điều

hòa với phương trình: u0 = Tính thời gian t từ O đến M và so sánh về0 sóng truyền 3 Ph ươ ng trình sóng:

V sóng

v M

M

Trang 5

acos(t)

+Xét sóng truyền trên đường

thẳng, lấy trục Ox dọc theo đường

truyền sóng, gốc toạ độ O tại tâm

phát sóng Gọi v là vận tốc truyền

sóng, và xem biên độ sóng là

không đổi Ta viết pt dao động tại

điểm M cách O một khoảng là x

pha dao động của O và M

u0 ( t ) = A cos t

uM ( t ) = A cos

Trả lời C3

( Hai điểm M và M1 dao động cùng pha Tương tự N

và N1)

 Phương trình

dao động tại O:

u 0 (t) = acos(t)

 Thời gian sóng truyền từ O đến M là = với

x =OM Vậy pha dao động ở M vào thời điểm t chính là pha dao động của

O vào thời điểm t–t0 Do đó: uM(t)

=Acos(t– ) =Acos(t – )= Acos (t –2 )

Vậy: uM(t) = Acos (t –2 ) (1)

u M (t) = Acos (2)

Hoạt động 5 ( phút): Củng cố Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Nêu câu hỏi Nhận xét ,bổ sung Trả lời HS khác góp ý nhận xét trả lời Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 40Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà - Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà - Ghi những chuẩn bị cho bài sau Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK trang 40 Trả lời các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 13 Bài 8 GIAO THOA SÓNG Ngày soạn : Ngày dạy I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng - Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa 2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức 8.2, 8.3 Sgk để giải các bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa 3 Thái độ: O M x = vt uP t T 2T O A -A M M1 N N x

O M A B C D E G

Trang 6

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thí nghiệm hình 8.1 Sgk.

 Thiết bị tạo vân giao thoa đơn giản cho các nhóm Hs

 Thiết bị tạo vân giao thoa sóng nước với nguồn dao động có f thay đổi dùng cho Gv

***) Phiếu học tập:

Câu 1 Điều kiện có giao thoa sóng là gì?

A Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau

B Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi

C Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau

D Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau

Câu 2 Thế nào là 2 sóng kết hợp?

A Hai sóng chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ

B Hai sóng luôn đi kèm với nhau

C Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian

D Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn

Câu 3 Có hiện tượng gì xảy ra khi một sóng mặt nước gặp một khe chắn hẹp có kích thước nhỏ hơn bước

sóng?

A Sóng vẫn tiếp tục truyền thẳng qua khe

B Sóng gặp khe phản xạ trở lại

C Sóng truyền qua khe giống như một tâm phát sóng mới

D Sóng gặp khe rồi dừng lại

Câu 4 Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên

đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?

A bằng hai lần bước sóng B bằng một bước sóng

C bằng một nửa bước sóng D bằng một phần tư bước sóng

Câu 5 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số

50Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm Bướcsóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Câu 6 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số

100Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm Tốc

độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Câu 7 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 20Hz,

tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trựccủa AB có 3 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Câu 8 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f =

16Hz Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại.Giữa M và đường trung trực có 2 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Câu 9 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f =

13Hz Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại.Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Trang 7

A v = 26m/s B v = 26cm/s C v = 52m/s D v = 52cm/s.

***) Đáp án phiếu học tập: 1(B); 2(C); 3(C); 4(C); 5(C); 6(D); 7(A); 8(B); 9(B).

2 Học sinh: Ôn lại phần tổng hợp dao động.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

HS khác góp ý nhận xét trả lời 1/ Nêu định nghĩa :Sóng cơ ;sóng ngang ;sóngdọc

2/Các đặc trưng của sóng hình sin :a.Sự truyền (pha) của sóng hình sin:

b.Các đặc trưng của một sóng hình sin3/ Viết phương trình sóng ,nêu ý nghĩa các đạilượng

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về sự giao thoa của hai sóng mặt nước

Dao dộng với tần số f

Hình 1

S 1

Trang 8

- Những điểm không dao động nằm trên họ các đường hypebol (nét đứt)

Những điểm dao động rất mạnh nằm trên họ các đường hypebol (nét liền)

kể cả đường trung trực của

S1S2

- Hai họ các đường hypebol này xen kẽ nhau như hình vẽ

Hiện tượng này gọi là hiện tượng giao thoa cùa 2 sóng

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về cực đại và cực tiểu giao thoa.

Dùng kiến thức về phu7ong

trình sóng để lập luận giải

thích đầy đủ hiện tượng ?

Vẽ hình và yêu cầu HS viết

phương trình dao động của

biên độ dao động tổng hợp tại

M cực đại hay cực tiểu

Dựa vào công thức (3) và (4)

để nhắc lại cho H thấy quỹ

kỳ trong môitrườngtruyền sóng ;cách S1 mộtđoạn d1 vàcách S2 một đoạn d2.Thời gian sóng truyền từ A đến M là ,từ B đến M là

Tại M có 2 dao động lần lượt từ S1 và S2 truyền tới có phương trình lần lượt là:

Suy ra: u1M=Acos(t- )

Và u2M=Acos(t- ) Dao động tại M là tổng hợp của 2 dao động điều hòa cùng phương ,cùng tần số :

Trang 9

đó là một đường hypebol.

Vậy tập hợp các điểm dao

động với biên độ cực đại hay

cực tiểu với mỗi giá trị xác

định của k có hình dạng gì?

Dùng hình vẽ ( hình vẽ động

càng tốt) chỉ cho H thấy các

đường hypebol cực đại và cực

tiểu ứng với các giá trị của k

và lưu ý cho H các đường

hypebol cực đại và cực tiểu

gọi là các vân giao thoa Làm

thí nghiệm được minh hoạ ở

hình vẽ bên

Vị trí cực đại

Vị trí cự tiểu suy ra các công thức xác định vị trí các điểm M để tại đó biên độ dao động tổng hợp tại M cực đại haycực tiểu

Biên độ sóng tại M là :

1 Vị trí cực dại và cực tiểu của giao thoa ;

là vân giao thoa cực tiểu

H Đ 3 Điều kiện để có giao thoa , sóng kết hợp

Điều kiện để có giao thoa ?

* Nếu 2 nguồn dao động

ngược pha thì tương tự như

trên để lập phươngtrình !

Trả lời C2

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng

III Điều kiện để có giao thoa , sóng kết hợp :

Để có các vân giao thoa ổn định thì hai nguồn sóng phải :

a) dao động cùng phương ,cùng tần số b) có độ lệch pha( hiệu số pha ) không đổi gọi là 2 nguồn kết hợp

Hai nguốn sóng như vậy gọi là hai nguon kết hợp Sóng do nó tạo ra gọi là sóng kết hợp

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng

Hiện tượng giao thoa cũng tất yếu của quá

trình sóng

Hoạt động 5 ( phút): Củng cố

Nêu câu hỏi

Nhận xét ,bổ sung

Trả lời

HS khác góp ý nhận xét trả lời Sóng kết hợp? Giao thoa sóng :điều kiện ,kết quả?

Cụ thể trả lời câu hỏi 1;2;3;3 BT 5;6 trang 45 SGK

Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết 14 BÀI TẬP VỀ SÓNG CƠ VÀ GIAO THOA SÓNG

Ngày soạn : Ngày dạy

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ

- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng,tần số, chu kì, bước sóng, pha

- Viết được phương trình sóng

- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoacủa hai sóng

- Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa

2 Kĩ năng:

- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ

- Vận dụng được các công thức 8.2, 8.3 Sgk để giải các bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng

A.Sóng ngang có phương dao động trùng với với phương truyền sóng ;

B.Sóng dọc có phương dao động vuông góc với với phương truyền sóng ;

C.Sóng cơ học truyền trong chân không ;

D.Sóng trên mặt nước là sóng ngang

Câu 4 : Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc ,người ta dựa vào :

A Phương truyền sóng ; B Vận tốc truyền sóng ;C.Tần số của sóng ; D Phương truyền sóng và phương dao động

Câu 5: Một sóng trên mặt nước có bước sóng = 4m, vận tốc sóng v = 2,5m/s Tần số của sóng đó là

A 1,6Hz B 0,625Hz C 6,25Hz D.16Hz

Câu 6: Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha gọi là

A vận tốc truyền sóng B bước sóng C độ lệch pha D chu kỳ

Câu 7 :Sóng cơ học lan truyền trong một môi trường đàn hồi với vận tốc không đổi Khi tăng tần số lên hai lần thì bước sóng :

Câu 8 : Một sóng cơ học lan truyền lần lượt trong 2 môi trường đàn hồi với vận tốc lần lượt v1 ;v2 với v2 = 2v1 Bước sóng lần lượt trong hai môi trường là Tỉ số : bằng :

A 2 ; B 0,5 ; C 1 ; D 4

Câu 9 : Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào :

A năng lượng sóng ; B tần số sóng ;C Môi tr ư ờng truyền sóng ; D bước sóng

Câu 10 : Một người quan sát một chiếc phao trên măt biển , thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s , ngoài ra thấy 6 đầu ngọn sóng liên tiếp cách nhau 10m Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là :

A 1m/s ; B 2m/s ; C 4m/s ; D 8m/s

Câu 11 Sóng ngang l sóng:

A lan truyền theo phương nằm ngang

B trong đó có các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang

C trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng

D trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng

Câu 12 Bước sóng là gì:

A quãng đường sóng truyền đi được trong l s

Trang 11

B khoảng cách giữa hai bụng sóng gần nhau

C khoảng cách giữa hai điểm của sóng có li độ bằng không ở cùng một thời điểm

D khoảng cách giũa hai điểm của sóng gần nhất trên 1 phương truyền sóng có cng pha dao động

Câu 13 Một sóng có tần số góc 110 rad/s và bước sóng 1,8m Tính tốc độ của sóng

Câu 15 Chọn phát biểu đúng trong các lời phát biểu dưới đây :

A Chu kì chung của các phần tử trong môi trường có sóng truyền qua gọi là chu kì dao động của sóng

B Đại lượng nghịch đảo của chu kì gọi là tần số góc của sóng

C Vận tốc truyền năng lượng trong dao động gọi là vận tốc của sóng

D Biên độ dao động của sóng luôn bằng hằng số

Câu 16 Khoảng cách giữa hai bụng của sóng nước trên mặt hồ bằng 9m Sóng lan truyền với vận tốc bằng

bao nhiêu, nếu trong thời gian 1 phút sóng đập vào bờ 6 lần?

A 25(cm / s) B 50(cm / s) C 100(cm / s) D 150 (cm / s)

Câu 26 : Một sóng cơ học lan truyền dọc theo 1 đường thẳng có phương truyền sóng tại nguồn O là : u o =

A sin t (cm) Một điểm M cách nguồn bằng 1/3 bước sóng ở thời điểm t = 1/2 chu kì có độ dịch chuyển

Trang 12

C u M = 2 cos (2 t + ) (cm) D u M = 2 cos (2 t - ) (cm)

*Câu 30 : Sóng truyền từ điểm M đến điểm O rồi đến điểm N trên cùng 1 phương truyền sóng với vận tốc v

= 20(m / s) Cho biết tại O dao động có phương trình

u o = 4 cos ( 2 f t - ) (cm) và tại 2 điểm gần nhau nhất cách nhau 6(m) trên cùng phương truyền sóng thìdao động lệch pha nhau (raD Cho ON = 0,5(m) Phương trình sóng tại N là :

A u N = 4cos ( t - ) (cm) B u N = 4cos ( t + ) (cm)

C u N = 4cos ( t - ) (cm) D u N = 4cos ( t + ) (cm)

*Câu 31 : Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x - 2000t) (cm), trong đó

x là toạ độ được tính bằng mét (m), t là thời gian được tính bằng giây (s) Vận tốc của sóng là

* Câu 32 Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số f = 30Hz Vận tốc truyềnsóng là một giá trị nào đó trong khoảng từ 1,6m/s đến 2,9m/s Biết tại điểm M cách O một khoảng 10cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O Giá trị của vận tốc đó là:

*Câu 33 Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng 2m Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau 0,25π là:

* Câu 34 : Sóng truyền từ A đến M với bước sóng = 30 (cm) Biết M cách A 1 khoảng 15(cm) Sóng tại

M có tính chất nào sau đây so với sóng tại A ?

A.Cùng pha với sóng tại A C Trễ pha hơn sóng tại A một lượng là

B.Ngược pha với sóng tại A D Lệch pha 1 lượng s

* Câu 37: khi một sóng cơ học truyền đi từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi

* Câu 38: sóng ngang :

A chỉ truyền được trong chất rắn

B truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng

C truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí

D truyền được trong chất rắn, chất lỏng ,chất khí và chân không

*Câu 39 Sóng cơ là gì ?

A Sự truyền chuyển động cơ trong không khí

B Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất

C Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác

D Sự co giản tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường

Câu 1 :Cho hai điểm A,B trên mặt nước được kích thích dao động nhờ hai nguồn kết hợp cùng pha khoảng cách ngắn nhất từ trung điểm của AB đến một điểm nút trên AB là :

Trang 13

Câu 2 : Trong quá trình giao thoa sóng ,dao động tổng hợp tại M chính là sự tổng hợp của các sóng thành phần Gọi  là độ lệch pha của hai sóng thành phần Biên độ dao động tại M đật giá trị cực đại khi  bằng giá trị nào sau đây (với k0;1;2 ):

A

2)1k2

A dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại ; B dao động với biên độ cực tiểu

C dao động với biên độ cực đại ; D không dao động

Câu 6: Xét hai sóng kết hợp cùng pha Trong miền có giao thoa , những dao động với biên độ CỰC ĐẠI thoả công thức nào sau đây :

A d2 d1k (với k  Z) B.

2)1k2(d

d2 1  .(với k  Z).; C.d  D.Cả a và c 2 d1đều đúng

Câu 7 : Điêu nào sau đây đúng khi nói về sóng dừng ?

A.Khi có một sóng tới và một sóng phản xạ ,chúng giao thoa và tạo nên sóng dừng

B.Khi có sóng dừng thì có những điểm cố định không dao động ;

C.Khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp luôn luôn bằng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

HS khác góp ý nhận xét trả lời 1/Hiện tượng giao thoa cùa 2 sóng Điều kiện để có giao thoa?

2/Vị trí cực dại và cực tiểu của giao thoa

Hoạt động 2 ( phút):Nhắc lại kiến thức cơ bản

Nêu câu hỏi

Trang 14

HS khác góp ý nhận xét trả lời ( tần số )dao động của phần tử vật chất nơi sóng truyền tới.

Vận tốc truyền sóng v là tốc độ lan

truyền dao động trong môi trường

s là quãng đường sóng truyền trong t giâythì :

Đối với mỗi môi trường thì v không đổi

d) Bước sóng ( ): có 2 định nghĩa :

 Là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng

và dao động cùng pha với nhau

 Là quãng đường sóng truyền trong 1 chu kỳ

Vị trí cực đại :

Vị trí cực tiểu :

với k = 0 ,

Điều kiện để có giao thoa , sóng kết hợp

Để có các vân giao thoa ổn định thì hai nguồn sóng phải :

a) dao động cùng phương ,cùng tần số b) có độ lệch pha( hiệu số pha ) không đổigọi là 2 nguồn kết hợp

Hai nguốn sóng như vậy gọi là hai nguon kết hợp Sóng do nó tạo ra gọi là sóng kết hợp

x = vt

M

d 1 d 2

S 1 S 2

Trang 15

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng

Hoạt động 3 ( phút):Bài tập

Yêu cầu Hs đọc

đề ,phân tích ,nêu

hướng giải

HS khác nhận xét

GV nhận xét ,bổ sung

ghi bảng

Đọc đề ,phân tích ,nêu hướng giải

Thảo luận nhóm

HS khác nhận xét Tiến hành giải và tìm kết quả

1.Trả lời các câu trắc nghiệm còn lại trong phiếu học tập

2.Bài 8 trang 40 ;

v=0,5m/sBài 7 trang 45:

Ta thấy :

Bài 8 trang 45 ( bài khó )Nên vẽ hình minh họa

Cho S1S2 =d=11cm, Giữa S1S2 có 10+2 điểm đứng yên ,nghĩa là cách nhau 11 bước sóng =>v=52cm/s

Hoạt động 4 ( phút): Củng cố

Yêu cầu HỌC SINH tóm tắt

những ý cần nhớ trong bài ,nêu

phương pháp giải

Thực hiện Ghi nhớ

Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

K=2 K=1 K=0 K=1

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 7.2 về sự truyền của - giáo án vật lý lớp 12 CB chương II
Hình v ẽ 7.2 về sự truyền của (Trang 4)
Hình vẽ bên. - giáo án vật lý lớp 12 CB chương II
Hình v ẽ bên (Trang 9)
Hình vẽ 9.2 - giáo án vật lý lớp 12 CB chương II
Hình v ẽ 9.2 (Trang 17)
Đồ thị của 2 âm có tần số khác  nhau - giáo án vật lý lớp 12 CB chương II
th ị của 2 âm có tần số khác nhau (Trang 21)
w