* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: - Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.. Trườ
Trang 1Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN
A Mục tiêu:
- Hướng dẫn học sinh sử dụng và khai thác tốt sách giáo khoa, sách bài tập, và các tài liệu tham khảo khác
- Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn vật lý để đạt hiệu quả cao
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò
HĐ 1: GV giới thiệu SGK và các sách tham khảo
- GV giới thiệu sách giáo khoa vật lý lớp 9
- Giới thiệu nội dung các chương trong sách:
Trang 2Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
HĐ 2: Giới thiệu phương pháp học tập bộ môn
- GV thông báo và hướng dẫn cho HS phương
pháp học tập bộ môn:
+ PP tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết
vấn đề : Trong PP này GV đưa ra tình huống học
tập, sau đó HS thảo luận với nhau để tìm cách
giải quyết vấn đề
+ PP thực nghiệm : HS tổ chức làm TN vật lý với
các TBTN có sẵn trong phòng TN hoặc HS tự tìm
kiếm
+ PP học tập theo nhóm: HS trong nhóm phân
công nhau cùng làm việc, cùng trao đổi thông
tin, thảo luận, tranh luận để đưa ra cách trả lời
thích hợp
+ PP tổng hợp, phân tích hiện tượng: HS trao
đổi, cùng nhau phân tích hiện tượng vật lý, đưa
Nghiên cứu kỹ nội dung chương trình học
Chuẩn bị đầy đủ SGK, SBT và các tài liệu tham khảo có liên quan
Đọc trước nội dung bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
=============*****============
Trang 3Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
==========*****==========
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, SGK, kiến thức nâng cao,……
-HS: Mỗi nhóm: 1 dây điện trở nikêlin dài 1m, 1 ampe kế GHĐ 1,5A, 1 vôn kế GHĐ 6V, 1 công tắc, nguồn điện 6V, dây nối,………
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức- Yêu cầu môn học (3ph)
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học (5ph)
- GV: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng
đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bang đèn, cần
dùng những dụng cụ gì ? HS: trả lời các câu hỏi của GV
Trang 4Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn (15ph)
- Yêu cầu HS tìm hiểu sư đồ mạch điện hình 1.1
- Thảo luận nhóm để trả lời câu C1:
C1: Khi tăng ( hoặc giảm) HĐT giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng ( hoặc giảm) bấy nhiêu lần Hoạt động 4: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10ph)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm
gì?
-Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu C2
II, Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT:
1, Dạng đồ thị:
- Từng HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Từng HS làm C2
C2: I(A) 1,2 .
Cho HS đọc ghi nhớ và “ có thể em chưa biết”
Tổ chức cho học sinh làm câu 1.1 và 1.4 SBT
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 5Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 Học bài, trả lời lại các câu hỏi từ C1 => C5
Làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 2: Điện trở của dây dẫn- Định luật ôm
=================*****================
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- GV tổ chức tình huống học tập ( Như SGK) -HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở
I, Điện trở của dây dẫn
Trang 6Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 -Yêu cầu HS trả lời câu C1+ C2
-Yêu cầu HS đọc thông báo mục 2- SGK
-Gv giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch
điện, đơn vị tính điện trở
- Yêu cầu dựa vào biểu thức phát biểu định luật
ôm, giải thích các kí hiệu và gi rõ đơn vị của
từng đại lượng có mặt trong công thức
II, Định luật ôm:
+ I đo bằng A
+ R đo bằng
2, Phát biểu định luật:
(SGK) Hoạt động 4: Vận dụng- củng cố - HDVN
R
U
I ;
1 2 2
3R
U R
U
I => I1= 3I2
4 Củng cố
Cho HS đọc ghi nhớ và “ có thể em chưa biết”
Tổ chức cho học sinh làm câu 2.1 SBT
Trang 7Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn
kế
2, Kỹ năng:
-Mắc mạch điện theo sơ đồ
-Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế
3, Thái độ:
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10ph)
-Yêu cầu lớp phó phụ trách học tập báo cáo tình
hình chuẩn bị bài của các bạn trong lớp
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+, Câu hỏi của mục 1 trong mẫu báo cáo TH
+, Vẽ sơ đồ mạch điện TN xác định điện trở của
một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
-Gv kiểm tra phần chuẩn bị của HS trong vở
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
=> Gv đánh giá phần chuổn bị bài của HS cả
lớp nói chung và đánh giá cho điểm HS được
kiểm tra trên bảng
-Lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn trong lớp
-1 HS lên bảng trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
R
Trang 8Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm (30ph)
- GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng
-Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân công
nhiệm vụ của các bạn trong nhóm của mình
-GV nêu yêu cầu chung của tiết TH về thái độ
học tập, ý thức kỉ luật
-Giao dụng cụ cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dung
mục II- SGK trang 9
-GV theo dõi , giúp HS mắc mạch điện, kiểm
tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc ampe
kế và vôn kế vào mạch trước khi đóng công tắc
Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các
lần đo khác nhau
-Yêu cầu HS các nhóm đều phải tham gia TH
-Hoàn thành báo cáo TH
-Trao đổi nhóm để nhận xét về nhuyên nhân
gây ra sự khác nhau của các trị số điện trở vừa
tính được trong mỗi lần đo
II Nội dung thực hành:
1 Sơ đồ:
2 Tiến hành đo
- Bước 1: Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Bước 2: Lần lượt chỉnh BTN để Ura có giá trị
là 3V, 6V, 9V Đọc số chỉ trên Ampe kế và Vôn
= R R2 R3
R
-Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ TN, phân công bạn thư ký ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm
-Các nhóm tiến hành TN -Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
-Đọc kết quả đo đúng quy tắc
III Báo cáo kết quả:
-Cá nhân hS hoàn thành bản báo cáo TH mục a,
b, -Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét c, Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá, hướng dẫn về nhà (5ph)
-Gv thu báo cáo TH
GV nhận xét giờ làm thực hành của học sinh
Thu báo cáo thực hành
V
A
Trang 9Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1
R
R U
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp Liệu có thể
thay thế hai điện trở mắc nối tiệp bằng một điện
trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi
không? => Bài mới
-HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài học
GV: Đưa tranh vẽ Hình 27.1a, yêu cầu hs cho
biết:
Trong đoạn mạch
I, Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
Trang 10Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
1 Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối liên hệ ntn với cường độ dòng điện trong
mạch chính?
2 HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ
ntn với HĐT giữa 2 đầu mỗi đèn?
HS: Quan sát tranh vẽ trả lời
-GV ghi tóm tắt trên bảng:
I = I1 = I2 (1)
U = U 1 + U2 (2)
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-GV thông báo hệ thức (1) và (2) vẫn đúng đối
với đoạn mạch gồm 2 điện trở mác nối tiếp
-Yêu cầu HS hoàn thành câu C2
=> Gọi 1 HS lên bảng trả lời C2, các HS khác
1 1 2
R
R R I
R I U
U R I U R
U
(Vì I1=I2) Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương
- Gv thông báo khái niệm điện trở tương đương
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C3
=>GV giúp đỡ HS nếu cần
II, Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:
1, Điện trở tương đương:
-HS nắm được khái niệm điện trở tương đương
2, Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
-Yêu cầu HS mắc mạch điện
-Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm và gọi
các nhóm báo cáo kết quả TN
-Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì?
3, Thí nghiệm kiểm tra:
- Bước 1: Mắc điện trở R=6 nt với R=10 Hiệu chỉnh biến thế nguồn để Ura = 6V Đọc I1
- Bước 2: Thay 2 điện trở trên bằng điện trở có R=16 Ura = 6V Đọc I2
Trang 11Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
4, Kết luận:
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ= R1 + R2
C4: Đều không hoạt động được vì mạch điện bị
hở, không có dòng điện chạy qua đèn
C5: +, R12= 20+20= 40 +, RAC= R12+ R3= 60
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
111
R R
và hệ thức
1 2 2
1
R
R I
I
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
2, Kỹ năng:
-Kỹ năng TH sử dụng các dụng cụ đo
-Kỹ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN
3, Thái độ:
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
Trang 12Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-GV: Đối với đoạn mạch nối tiếp Rtđ bằng tổng
các điện trở thành phần, với đoạn mạch mắc
song song Rtđ có bằng tổng các điện trở thành
phần không? => Bài mới
-HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
-GV: thông báo và cho HS ôn lại kiến thức đã
1 Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
có mối liên hệ ntn vớicường độ dòng điện chạy
qua các mạch rẽ?
2 HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ
ntn với HĐT giữa 2 đầu mỗi mạch rẽ?
-GV ghi tóm tắt trên bảng:
I = I1 + I2 (1)
U = U 1 = U2 (2)
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-GV thông báo hệ thức (1) và (2) vẫn đúng đối
với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
-Yêu cầu HS hoàn thành câu C2
=> Gọi 1 HS lên bảng trả lời C2, các HS khác
1 2 2 1 1 2
R
R I
I R I R I U
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C3
II, Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:
1, Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: -HS làm câu C3
Trang 13Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
1
R
U I R
U I R
U
I= I1+ I2 =>
2 2 1
1
R
U R
U R
111
R R
R td (4) Suy ra
2 1
2
1
R R
R R
-Yêu cầu HS mắc mạch điện
-Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm và gọi
các nhóm báo cáo kết quả TN
-Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì?
2, Thí nghiệm kiểm tra:
- Bước 1: Mắc R=10 // với R=15 Hiệu chỉnh biến thế nguồn để U là 6V Đọc I1
- Bước 2: Thay 2 điện trở trên bằng điện trở có R=6 U= 6V Đọc I2
C5: +, R12= 15 +, Rtđ= 10
Rtđ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
Trang 14Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
-Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
-Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3, Thái độ:
-Có thái độ cẩn thận trung thực
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
Cho: R1= 5, UV=6V, IA=0,5A Tìm: a, Rtđ=?
Cho: R1= 10, I=1,8A, I1=1,2A Tìm: a, UAB=?
b, R2=?
Giải: a, Vì R1 // R2 nên U= U1=U2 = I1.R1= 12V
b, Cường độ dòng điện qua R2 là:
Trang 15Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 -GV yêu cầu HS tìm cách giải khác
I2= I – I1= 0,6A Điện trở R2 là; R2= U2 / I2 = 20
Hoạt động 3: Giải bài tập 3
Cho: R1= 15, U=1,8A, R2=R3 =30, U=12V Tìm: a, RAB=?
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Nêu được điện của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
-Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng vệt liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây
2, Kỹ năng:
-Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
3, Thái độ:
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
Trang 16Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-GV: Giáo án, SGK, kiến thức nâng cao, bộ TN theo sơ đồ hình 7.2 -SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời mục I- 1 SGK
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C1
-Yêu cầu HS đọc và mắc mạch điện TN như
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
II, Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:
1, Dự kiến cách làm:
-HS đọc SGK và nêu dự đoán cách làm -HS quan sát hình đọc và trả lời câu C1
C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dài 3l có điện trở 3R
2, Thí nghiệm kiểm tra:
-HS mắc mạch điện và làm TN theo nhóm -HS đọc kết quả của nhóm mình
-HS nhận xét kết quả TN với dự đoán
C3: - Điện trở của cuộn dây: R= U/I= 20Chiều dài cuộn dây: l= 20.4/2= 40m
C4: Vì I1= 0,25I2 nên điện trở của đoạn dây dẫn thứ nhất lớn gấp 4 lần dây thứ 2 do đó l1= 4l2
Trang 17Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 18Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 -GV yêu cầu HS đọc mục I- 2 SGK
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
C2: S2= 2S => R2=R/2;
S3= 3S => R3=R/3
=>
1 2 2
1
R
R S
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
II, Thí nghiệm kiểm tra
1 Sơ đồ:
2 Tiến hành TN::
- B1: Mắc dây dẫn có l = 1800mm, 0.3mm vào mạch điện Điều chỉnh BTN để Ura = 3V Ghi số chỉ U1, I1
- B2: Thay dây trên bằng dây dẫn có cùng l,
0.6mm Ura = 3V Ghi số chỉ U2, I2
- B3: Từ bảng KQ tính R1, R2 => mlh giữa R và tiết diện dây dẫn
1
2 2 2
1
2 2 1
2
4/)(π
4/)(ππ
π
d
d d
d r
r S
2 2 1
2
R
R d
d S
S
S R
R =1,1
4 Củng cố
Cho HS đọc ghi nhớ và “ có thể em chưa biết”
5 Hướng dẫn về nhà
Học bài, trả lời lại các câu hỏi từ C1 => C4
Trả lời tiếp các câu hỏi C5 + C6
Trang 19Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
-Có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn hay không?
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
-Lập bảng ghi kết quả TN
-Yêu cầu HS đọc và mắc mạch điện TN như sơ
đồ đã vẽ
-Yêu cầu HS làm TN và điền kết quả vào bảng
I, Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Trang 20Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 xét
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
Điện trở của các dây dẫn khác nhau là khác nhau
2, Kết luận:
( SGK- Tr 25) Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất -Yêu cầu HS đọc thông tin mục II-1 SGK và trả
lời câu hỏi:
Điện trở suất của một vật liệu là gì?
Kí hiệu ntn?
Đơn vị là gì?
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin bảng 1-
SGK
-Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 trả lời câu C2
II, Điện trở suất- công thức tính điện trở
1, Điện trở suất:
-HS đọc SGK -HS trả lời câu hỏi và ghi vở KN điện trở suất,
kí hiệu và đơn vị
-HS đọc, thảo luận và trả lời câu C2
C2: Theo KN điện trở suất, dây constantan có chiều dài 1m, tiết diện 1m2
thì có điện trở là 0,5.10-6 Vậy dây constantan có chiều dài 1m, tiết diện 1mm2
= 10-6m2 thì có điện trở là 0,5 Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở
-Yêu cầu HS đọc, thảo luận và trả lời câu C3
C6:
S R
l . = 0,1428m
4 Củng cố
+ Cho HS đọc ghi nhớ và “ có thể em chưa biết”
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ dũng điện xác định Nếu
sử dụng dây dẫn không đúng cường độ dũng điện cho phép có thể làm dây dẫn nóng chảy, gây ra hỏa hoạn và những hậu quả môi trường nghiêm trọng
- Biện pháp bảo vệ môi trường: Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn có điện trở suất
nhỏ Ngày nay, người ta đó phỏt hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt độ của chất thỡ điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không (siêu dẫn) Nhưng hiện nay việc ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong thực tiễn cũn gặp nhiều khú khăn, chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất nhỏ (dưới 0 0 C rất nhiều)
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 21Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 Học bài, trả lời lại các câu hỏi từ C1 => C6
Làm các bài tập trong SBT
Đọc trước bài 10: Biến trở- Điện trở dùng trong kỹ thuật
===================*****==================
BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
-Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉch dòng điện chạy qua mạch
-Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật
2, Kỹ năng:
- Vẽ sơ đồ và mắc mạch điện có sử dụng biến trở
- Xác định được các trị số của điện trở dựa vào số vòng màu
3, Thái độ:
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C1
-Gọi Hs lên bảng trả lời
-Gọi HS khác nhận xét
I, Biến trở
1, Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở : -HS đọc SGK và trả lời câu C
Trang 22Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2 => C4
-Gọi Hs lên bảng trả lời
-Gọi HS khác nhận xét
-Gv thống nhất câu trả lời và cho HS ghi vở
trở, vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua
C3: Điện trở của mach điện có thay đổi, vì khi
đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của mach điện
C4: Khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều chỉch cđdđ -Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 10.3-
SGK
-Yêu cầu HS quan sát biến trở của nhóm mình,
cho biết số ghi trên biến trở và ý nghĩa của số
đó
-Yêu cầu HS mắc mạch điện theo sơ đồ
-GV hướng dẫn HS làm TN theo nội dung SGK
-Gọi đại diện nhóm nêu kết quả TN và rút ra
nhận xét
2, Sử dụng biến trở để điều chỉch cđdđ -HS đọc SGK
-HS tìm hiểu biến trở của nhóm mình -HS mắc mạch điện theo gợi ý của GV -HS tiến hành TN
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả và rút ra nhận xét
3, Kết luận: ( SGK- Tr29)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các loại điện trở dùng trong kỹ thuật
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C7
-Gv có thể gợi ý: Lớp thân hay lớp kim loại
mỏng có tiết diện lớn hay nhỏ? R lớn hay
nhỏ?
-Yêu cầu HS quan sát các loại điện trở của
nhóm mình, kết hợp câu C8 nhận dạng 2 loại
điện trở dùng trong kỹ thuật
-Gv nêu VD cụ thể cách đọc trị số của 2 loại
điện trở dùng trong kỹ thuật
II, Các điện trở dùng trong kỹ thuật
-HS đọc SGK và trả lời câu C7-Tham gia thảo luận trên lớp và nêu được:
C7: Lớp than hay lớp kim loại mỏng tức là tiết
diện S rất nhỏ, theo công thức
S
l
R R rất lớn
-HS quan sát các loại điện trở và nhận dạng được 2 loại điện trở
Hoạt động 5: Vận dụng
Trang 23Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 -Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C9
-Yêu cầu HS quan sát biến trở của nhóm mình,
cho biết số ghi trên biến trở và ý nghĩa của số
-HS thảo luận và trả lời câu C10
C10: R=20, S=0,5mm2, d=2cm, tính N=?
Giải: Chiều dài dây dẫn:
S R
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện, trung thực, kiên trì
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 24Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 HS2: Làm bài tập 10.2- SBT
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm bài tập 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài 1
Hoạt động 2 : Làm bài tập 2 -Yêu cầu HS đọc đề bài 2
Trang 25Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-Yêu cầu HS đọc, thảo luận và trả lời câu C3
= 1,7.10-8m Bài giải
áp dụng công thức:
R = l
S = 1,7.10
-8 200;02.10-6 = 17() Điện trở của dây (Rd) là 17() VìR1//R2R1,2= 1 2
Trang 26Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
CÔNG SUẤT ĐIỆN
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Nêu được ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P=U.I để tính được đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2, Kỹ năng:
-Thu thập thông tin
3, Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
-Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các đồ dùng điện
-GV cho hs quan sát một số dụng cụ điện (bóng
đèn, máy sấy tóc, )
-Gọi hs đọc số được ghi trên các dụng cụ đó
-yêu cầu HS đọc số ghi trên hai bóng đèn TN
ban đầu trả lời câu C1
-Gv thử lại độ sáng của 2 đèn để chứng minh
với cùng HĐT đèn 100W sáng hơn 25W
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
-Yêu cầ hs đọc thông báo mục 2 và ghi ý nghĩa
số oát vào vở
I, Công suất định mức của các dụng cụ điện
1, Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
-HS quan sát và đọc số ghi trên một số dụng cụ điện
-HS đọc số ghi trên 2 bóng đèn và trả lời câu C1
C1: Với cùng 1 HĐT, đèn có số oát lớn hơn thì
sáng mạnh hơn và ngược lại
-HS đọc SGK và trả lời câu C2
C2: oát là đơn vị đo của công suất
2, ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện -HS đọc thông báo mục 2 và ghi ý nghĩa của số oát vào vở:
+, Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ đó
Trang 27Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-Yêu cầu 1-2 HS giải thích ý nghĩa con số ghi
trên các dụng cụ điện ở phần 1
-Hướng dẫn hs trả lời câu C3
+, Khi dụng cụ điện được sử dụng với HĐT bằng HĐT định mức thì tiêu thụ công suất bằng công suất định mức
-HS giải thích ý nghĩa con số ghi trên các dụng
cụ điện ở phần 1:
HĐT định mức 220V, công suất định mức 100W,
- Biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Đối với một số dụng cụ điện thỡ việc sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chỳng
+ Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây ra cháy nổ rất nguy hiểm
+ Sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện.
-Nêu các bước tiến hành TN
-Yêu cầu HS đọc và mắc mạch điện TN như
-Yêu cầu HS từ bảng kết quả TN trả lời câu C4
-Gv thông báo công thức tính công suất
-Y/C hs vận dụng định luật ôm trả lời câu C5
II, Công thức tính công suất điện
1, Thí nghiệm:
-HS nêu được mục tiêu TN -đọc SGK phần TN và nêu được các bước tiến hành TN
-HS mắc mạch điện và làm TN theo nhóm -HS đọc kết quả của nhóm mình
-HS nhận xét và làm câu C4
C4:Với đèn 1: U.I=5W; đèn 2: U.I= 3W Tích U.I đối với mỗi bóng đèn có giá trị = công suất định mức ghi trên bóng đèn
2, Công thức tính công suất:
P = U.I -HS trả lời câu C5:
P=U.I và U=I.R nên P= I2.R P=U.I và I= U/R nên P= U2/R
C7: P=4,8W; R= 30
Trang 28Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÕNG ĐIỆN
A, Mục tiêu:
1 kiến thức:
- Nêu được ví dụ dòng điện có điện năng
- Nêu được dụng cụ đo điện năng là công tơ điện, mỗi số cuae công tơ điện là một kilôoát giờ ( kw/h)
- Chỉ ra được sự chuyển hoá năng lượng trong một số thiết bị điện
- Vận dụng được công thức A = P.t =UIt để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
- Ham học hỏi yêu thích môn học
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B, Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
-HS: SGK, đồ dùng học tập, Bảng phụ, công tơ điện
- Khi nào vật mang năng lượng? dòng điện có
mang năng lượng không ?
-Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào
vở bài tập nếu sai -Học sinh đưa ra các dự đoán Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện -Yêu câu hoạt động cá nhân trả lời câu C1 I - Điện năng
1, Dòng điện có mang năng lượng không?
-Hoạt động cá nhân trả lời câu C1 yêu cầu nêu
Trang 29Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
-Lấy ví dụ
-Hoạt động cá nhân trả lời câu C2
- Thảo luận nhóm trả lời câu C3
được : + Qua các ví dụ dòng điện măng năng lượng
=> Điện năng -Học sinh lấy được ví dụ tuỳ theo học sinh
2, Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C2 hoàn thành bảng 1 yêu cầu nêu được :
Dụng cụ điện Điện năng biến đổi thành các dạng năng lƣợng nào?
Bóng đèn dây tóc : Nhiệt năng và quang năng Đèn LED: Nhiệt năng và quang năng
Bàn là, nồi cơm điện : Nhiệt năng Quạt điện, máy bơm nước: Nhiệt năng và cơ năng
- Hoạt động nhóm trả lời câu C3 yêu cầu nêu được + Bóng đèn dây tóc : Quang năng
+ Đèn LED : Quang năng + Bàn là nồi cơm điện : Nhiệt năng + Quạt điện , máy bơm nước : Cơ năng Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính công của dòng điện
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo
+ Công của dòng điện là gì ?
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C4
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C5 một học
sinh lên bảng làm các học sinh khác làm ra
nháp sau đó giáo viên chuẩn lại kiến thức
- Tìm hiểu thông tin trả lời câu C6
II, Công của dòng điện
1, Công của dòng điện
- Học sinh tìm hiểu thông báo SGK: Công của
dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
2, Công thức tính công của dòng điện
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C4 y/c nêu được :
Công suất P đặc trưng cho tốc độ thực hiện công
và có trị số bằng công thực hiện được trong một đơn vi thời gian P = A/t trong đó A là công thực hiện được trong thời gian t
- C5 yêu cầu nêu được :
Từ câu C4 suy ra A = Pt Mặt khác
P = UI Do đó A = Uit
3, Công tơ điện
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu trả lời câu C6 yêu cầu nêu được :
Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng
đã sử dụng là 1kW.h
Hoạt động 4: Vận dụng- củng cố- hướng dẫn về nhà Vận dụng
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi vận dụng
C7 C8
-Gọi Hs lên bảng trả lời
-GV thống nhất và cho HS ghi vở câu trả lời
đúng
III, Vận Dụng:
-Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được
C7: Bóng dèn sử dụng một lượng điện năng là :
A = 0,075.4 = 0,3kW.h
C8: Lượng điện năng mà bếp điện dã sử dụng là :
A = 1,5kW h = 5,4.106J Công suất của bếp là
Trang 30Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức giải bài tập định lượng
- Cẩn thận trung thực trong khi làm bài
3 Thái độ;
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
-Học sinh lên bảng tóm tắt bài đổi đơn vị
-Tự lực giải các phần của bài tập
- Giáo viên lưu ý học sinh sử dụng các đơn vị có
Trang 31Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
Bài giải Tính R
R = U/I = 220/0,341 = 645
Tính P = UI = 220V 0,341 = 75W Tính A = P.t = 32408640J = 9kW.h Hoạt động 2: Giải bài tập 2
-Học sinh tại chỗ tóm tắt bài toán
-Hai học sinh lên bảng chữa song song
-Có thể học sinh đưa ra cách giải khác giáo viên
kiểm tra nhận xét
-Nhận xét cách giải ngắn nhất
Bài tập số 2
Tóm tắt Đ( 6V – 4,5W) U = 9V t = 10ph = 600s Đèn sáng bình thường
Ia= ? Rb= ? Pb =? Ab=? A = ?
Bài giải
a ) Tính số chỉ của ăm pe kế
Uđ = 6V Pđ = 4,5W Iđ = pđ/Uđ= 4,5/6 = 0,75A
Iđ = IA = Ib = 0,75A b) Tính R và P của biến trở
Ub = U – Uđ = 9V – 6V = 3V
Rb = Ub/Ib = 3V /0,75A = 4
Pb = Ub Ib = 3V 0,75A = 2,25W Tính công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn mạch điện trong 10ph
Ab = Pb.t = 2,25W 600s = 1350J
A = UIt = 9V.0,75A.600s = 4050J Hoạt động 3: Giải bài tập 3
- Đọc đề , tóm tắt bài toán
-Giải thích các con số ghi trên bàn là, bóng đèn
-Đèn và bàn là phải mắc như thế nào ? để cho
chúng hoạt động bình thường
-Cá nhân vẽ sơ đồ mạch điện
-Căn cứ vào sơ đồ mạch điện tính Rtđ của mạch
điện
-Gọi hai học sinh lên bẳng chữa phần b
-Có thể có nhiều cách giải khác nhau, giáo viên
nhận xét , hướng dẫn học sinh đưa ra cách giải
Bài giải a) Vẽ sơ đồ mạch điện , tính Rtđ
Vì U đèn = U bàn là = nguồn nên đèn và bàn là được mắc song song vào nguồn
,48484
4,48.484
4,48
¦1000
)220(
484
¦100
)220(
2 2
2 2
Bl Bl m
m BL
m m
R R
R R R
W
V P
U R
W
V P
U R
b – Tính điện năng tiêu thụ
P = Pđ + PBl= 100W + 1000W = 1100W
Trang 32Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
4 Hướng dẫn về nhà
- Nhận xét thái độ của học sinh trong giờ học
- Nhấn mạnh các điểm cần chú ý khi làm bài tập về công và công suất điện
- Nếu thiết bị đã cho Uđm vàPđm thì ta tính được Iđm= Pđm/ Uđm và R
- Nếu hiệu điện thế nguồn bằng hiệu điện thế thiết bị thì cường độ dòng điện qua thiết bị bằng cường độ dòng điện định mức lúc này thiết bị hoạt động bình thường và ngược lại
-Kỹ năng làm bài thực hành, viết báo cáo thực hành
-Cẩn thận, trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ:
-Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và vệ sinh môi trường sạch sẽ
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu bài TH
-GV giới thiệu MT bài TH HS: Trả lời câu hỏi phần báo cáo yêu cầu nêu
Trang 33Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 -Giới thiệu dụng cụ và thiết bị TH
-Kiểm tra phần 1, báo cáo TH của hs
được :
a ) P = UI
b ) Vôn kế , song song c) ăm pe kế , nối tiếp
Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn
-Yêu cầu các nhóm thảo luận cách tiến hành TN
xác định công suất của bóng đèn
-Nêu các bước tiến hành TN
-Chuẩn bị dụng cụ TN
-Yêu cầu thí nghiệm
-Giáo viên theo dõi các nhóm, giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn, lưu ý cách mắc vôn kế và ăm pe
kế Kiểm tra mạch điện trước khi đóng mạch
điện
- Thảo luận nhóm về cách tiến hành TN xác định công suất của bóng đèn theo hướng dẫn phần 1 của mục II
-Trình bày các bước tiến hành TN -Chuẩn bị các dụng cụ TN cần thiết, phân công thư ký ghi chép và ghi ý kiến thảo luận
-Các nhóm tiến hành TN -Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia cách mắc hoặc theo dõi cách mắc mạch điện -Đọc kết quả đúng qui tắc
-Cá nhân hoàn thành bảng 1 trong báo cáo TH -Các nhóm thảo luận thống nhất ghi báo cáo TH
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức đẻ xử lý kết quả đã cho
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong học tập
3 Thái độ;
-Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và vệ sinh môi trường sạch sẽ
* Các kỹ năng sống cơ bản đƣợc giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
Trang 34Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- GV đặt vấn đề như trong SGK Học sinh đưa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
-Đọc và trả lời câu hỏi SGK
-Lấy ví dụ trong thực tế
-Hãy so sánh điện trở suất của đồng với điện
trở suất của nikêlin
I, Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1, Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng -Cá nhân học sinh hoạt động trả lời tuỳ theo cá nhân học sinh có thể là :
a)Bóng đèn sợi đốt, bóng đèn huỳnh quang, LED phát quang
b) Quạt điện, máy bơm, máy sát gạo
2, Toàn bô điện năng biến thành nhiệt năng:
- Cá nhân học sinh hoạt động trả lời tuỳ theo cá nhân học sinh có thể là :
a ) Nồi cơm điện, bếp điện, lò sưởi điện b) Điện trở suất của chúng lớn hơn điện trở suất của đồng
Hoạt động 3 : Xây dựng biểu thức địng luật Jun – Lenxơ
- Hướng dẫn học sinh thảo luận :
+, Nếu điện năng chuyển hoá hoàn toàn
thành nhiệt năng thì nhiệt lượng toả ra trên
một dây dẫn có điện trỏ R, cường độ dòng
điện là I thời gian t được tính như thế nào ?
+, Tìm hiểu thí nghiệm SGK
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm thống nhất câu
trả lời C1, C2, C3
- GV thông báo : Nếu tính cả nhiệt lượng
truyền cho môi trường thì A = Q mà từ
phần1 Q = I2
Rt Phát biểu thành lời
II, Định luật Jun – Lenxơ
1, Hệ thức của định luật
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được :
Vì điện năng chuyển hoá hoàn thành điện năng nên
- Biện pháp bảo vệ môi trường: Để tiết kiệm
điện năng, cần giảm sự tỏa nhiệt hao phí đó bằng cách giảm điện trở nội của chúng
2, Xử lý kết quả kiểm tra
- Đọc và tìm hiểu các bước tiến hành thí nghiệm
Trang 35Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi từ C1C3 yêu cầu nêu được
A Q
J J
J Q
Q Q
J t
m C Q
J t
m C Q C
J Rt
I A C
,6527980
08,6525,9.078,0.880
79805
,9.29,0.4200:
8640300
.5.)4,2(:
2 1
2 2 2
1 1 1 2
2 2
1
:lµ nhËn n-ícl-îngNhiÖt
3, Phát biểu định luật-
- Học sinh đọc thông tin SGk ghi vào vở
- Giải thích các ký hiệu có trong hệ thức
Q = I2 Rt Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà
Vận dụng
- yêu cầu hs trả lời các câu hỏi C4 và C5
- Hướng dẫn câu C4 :
+Q = I2Rt Vậy Q toả ra ở bóng đèn Q toả
ra ở dây nối do yếu tố nào
+ So sánh điện trở của dây nối và điện trở
của bóng đèn
Jun – Lenxơ
III, Vận Dụng:
- HS hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được
C4 : Cường độ dòng điện chạy qua dây rtóc và dây nối là như nhau , điện trở của dây tóc lớn hơn điện trở của dây nối, mà nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn
tỷ lệ thuận với điện trở nên dây tóc nóng sáng còn dây nối hầu như không nóng lên
C kg kgK j P
t t cm
1000
80.2./4200)
Trang 36Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ
A, Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải được bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải bài tập theo các bước giải bài tập
- Rèn kỹ năng phân tích , so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, kiên trì
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 -Gọi học sinh tóm tắt đề bài
-Gọi hai học sinh lên bảng chữa
Nếu học sinh gặp khó khăn giáo viên có thể
trợ giúp
-Để tính Q bếp toả ra vận dụng công thức nào?
-Nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi được tính
bằng công thức nào đã học ở lớp 8
-Hiệu suất được tính như thế nào?
- Để tính được tiền điện phải trả trong một tháng
ta phải đi tìm đại lượng nào? Đại lượng đó được
tính như thế nào?
-Gọi học sinh nhận xét bài
-Học sinh chữa vào vở nếu chưa làm được
-Nếu học sinh có cách giải khác giáo viên nhận
xét cách giải , đưa ra cách giải ngắn gọn và hay
J Rt
I
Q tp 2 500.1200600000
Trang 37Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
Hiệu suất của bếp là
%5,78
%100.600000
c – Tính số tiền phải trả
)(31500700
.45
¦4530.3
¦5,0
¦5,0
¦500
d M
Wh k h
W k t P A
W k W P
-Gọi hai học sinh lên bảng chữa bài tập
-Các học sinh khác làm vào vở sau đó hai em
một đổi vở cho nhau chấm chéo theo thang điểm
của giáo viên cho
-Giáo viên cho hs lên bảng làm
Bài tập 2 :
Gọi hai học sinh lên bảng chữa song song yêu cầu nêu được :
Bài giải -Tính Qi
Qi = cmt = 4200 2 ( 100 – 20) = 672000J -Tính Qtp
J H
Q Q Q
Q
tp tp
i
7,74666690
100.672000
Q t Pt Rt I
1000
7,746666
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 -Gọi hs đọc đề tóm tắt bài toán
-Hai hs lên bảng chữa bài
-Các hs khác chữa bài vào vở
-Lưu ý hs : ở bài trước ta đã tìm hiểu điện trở của
dây dẫn chỉ là một phần điện trở của toàn mạch
chứ không phải điện trở của toàn mạch nên
không thể dùng công thức I = U/R trong trường
hợp này vì điện trở của toàn mạch chưa biết
-Vì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn của gai đình
rất nhỏ nên trong thực tế có thể bỏ qua hao phí
36,110.5,0
4010
.7,
Trang 38Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
A, Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nêu và thực hiện các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
- Nêu và thực hiện được các qui tắc, các biện pháp tiết kiệm điện năng
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- GV đặt vấn đề như trong SGK Học sinh đưa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toànkhi sử dụng điện
-Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1 C2 C3 C4
-Gọi lần lượt từng cá nhân trả lời các câu hỏi
-Các học sinh khác nhận xét bổ xung câu trả
lời của bạn
-Giáo viên thống nhất câu trả lời cho hs ghi vở
-Thảo luận nhóm trả lời
-Vì các câu C1 => C4 đã giới thiệu một số qui
tắc an toàn điện nên hs thảo luận theo nhóm
I – An toàn khi sử dụng điện
1 – Nhớ lại qui tắc an toàn khi sử dụng điện ở lớp 7
-Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi C1 C2 C3
C4 yêu cầu nêu được :
C1: Chỉ làm TN với nguồn điện có U<40V
C2 : Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc đúng tiêu chuẩn
C3: Cần mắc cầu chì có cđ định mức phù hợp
C4:Phải cẩn thận khi sử dụng mạng điện này
+ Sử dụng thiết bị khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn
2 – Một số qui tắc an toàn khi sử dụng diện : -Hoạt luận nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi C5
C6 yêu cầu nêu được :
C5:Rút phích trước khhi tháo lắp tránh điện
Trang 39Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9 -Gv nêu cách sửa chữa những hư hỏng nhỏ về
diện thường gặp Những hư hỏng không biết
nguyên nhân cần ngắt điện, báo cho người lớn,
thợ điện, không tự ý sửa chữa
giật Ngắt công tắc hoặc cầu chì vì công tắc hoặc cầu chì luôn mắc ở day pha
Đảm bảo cách điện vì những vật có điện trở lớn dòng điện khó chạy qua
C6:+ Chỉ ra được dây nối dụng cụ điện với đất
đó là chốt thứ ba của phích cắm nối với vỏ kim loại của dụng cụ điện nơi có ký hiệu
+ trong trường hợp dòng điện bị hở và tiếp xúc với vỏ kim loại nhờ có dây nối đất mà người sử dụng khi tiếp xúc với vỏ kim loại không bị nguy hiểm vì R n >> R d => I n <<I d => dòng điện chạy qua người nhỏ không gây nguy hiểm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
-Tìm hiểu thông bao SGK
-Tiết kiệm điện cónhững lợi ích gì ?
-Hoạt động cá nhân trả lời câu C7
-Khi ra khỏi nhà tắt hết các thiết bị điện ngoài
tiết kiệm điện còn có tác dụng gì ?
-Phần điện năng tiết kiệm được còn có lợi ích gì
đối với quốc gia?
-Nếu bớt được một số nhà máy điện thì có lợi
ích gì đối với môi trường
-Các biện pháp tiết kiệm điện năng là gì ?
-Hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi C8 C9 để tìm
biện pháp tiết kiệm điện năng
II – Sử dụng tiết kiệm điện năng
1 – Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng -Hoạt động cá nhân tìm hểu thông bao trả lời câu hỏi của giáo viên yêu cầu nêu được : +,Giảm chi tiêu cho gia đình
+,Các dụng điện được sử dụng lâu bên hơn +,Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống điện cung cấp bị quá tải
+,Giành phần điện năng tiết kiệm cho sảnxuất
-Hoạt động cá nhân ttrả lời câu C8 : tuỳ học sinh có thể nêu được
+ Thiết bị có công suất đúng với yêu cầu
có giá rẻ hơn thiết bị có công suất lớn + Giành điện năng để suất khẩu Giảm bớt việc xây các nhà máy điện lớn gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường
2, Các biện pháp tiết kiệm điện năng -Hoạt động cá nhân trả lời câu C8 yêu cầu nêu được : A = Pt
-Thảo luận nhóm trả lời câu C9 yêu cầu nêu được :
+, Cần phải lựa chọn , sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lý đủ mức cần thiết
+, Không sử dụng các thiết bị , dụng cụ điện trong lúc không cần thiết
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà
Trang 40Trường THCS Liên châu GA: Vật lý 9
Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C10 C11 C12
III, Vận dụng:
Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được
C10 : Treo biển, lắp chuông, lắp công tắc tự động v.v…
C11 : D
C12 : + Đèn dây tóc :
A1 = P1t = 0,075 800 = 600kWh =2160.10-6J
T1 = 60 000 + 600.700 =448 000 đ + Đèn Compắc
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn