1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 11 BAN CƠ BẢN

105 760 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Tích – Định Luật Cu-lông
Trường học Trường THPT Hiệp Thành
Chuyên ngành Vật lý lớp 11
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11

Trang 1

NHUNG PHẠMTRƯỜNG THPT HIỆP THÀNH2010-2011

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 BAN CƠ BẢN

Trang 2

Ngày soạn:

Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Tiết 1 Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương

pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của

sự tương tác giữa các điện tích; Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb;

2 Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí chồng chất lực điện để

giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện; giải thích được các hiện tượng nhiễm điệntrong thực tế

II Chuẩn bị.

GV: một số TN đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát; một bình điện nghiệm; hình vẽ cân xoắn

HS: Ôn lại kiến thức về điện của VL 7

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp (Giới thiệu chương trình lớp 11, cụ thể là phần I, chương I)

2 Bài mới.

- Gv biểu diễn một số TN đơn giản

về sự nhiễm điện do cọ xát

- Các em trả lời một số câu hỏi sau:

+ Các cách làm cho vật nhiễm điện?

+ Làm thế nào để biết một vật nhiễm

điện?

- Tóm lại nội dung chính

- Thông báo về các loại điện tích

Điều kiện về điện tích điểm

- Hướng dẫn hs trả lời C1

- Giới thiệu sơ về tiểu sử của nhà

bác học Coulomb

- Yêu cầu các em đọc SGK rồi trả

lời một số câu hỏi sau:

+ Hãy nêu cấu tạo và các sử dụng

cân xoắn để xác định lực tương tác

giữa hai điện tích?

- Kết quả sự phụ thuộc của lực

tương tác giữa các điện tích điểm

vào khoảng cách và độ lớn của hai

điện tích

- Từ đó các em hãy khái quát 2 kết

luận nói trên?

- Đó chính là nội dung của định luật

Cu-lông

- Hãy phát biểu lại định luật?

- Tên gọi và đơn vị của các đại

lượng có trong biểu thức

- Nêu đặc điểm của vectơ lực điện

- Đơn vị của điện tích ntn?

- Hướng dẫn hs trả lời C2

- Cho ví dụ yêu cầu hs biểu diễn

vectơ lực tương tác giữa 2 điện tích

điểm

Hoạt động 1: Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện.

- Quan sát gv làm TN, rồi trả lờicác câu hỏi đặt ra

- Hs chú ý ghi nhận

- Tập trung trả lời C1

Hoạt động 2: Định luật Cu-lông.

Đơn vị điện tích.

- Hs đọc SGK, rồi trả lời các câuhỏi của gv

- Lực tương tác giữa hai điện tíchđiểm tỉ lệ nghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng và tỉ lệthuận với tích độ lớn hai điện tích

- HS phát biểu ĐL Cu-lông nhưSGK

1 2 2

r : khoảng cách giữa 2 điện tích

- Đặc điểm: Vectơ lực nằm trênđường thẳng nối hai điện tích và cóchiều phụ thuộc vào dấu 2 điện tích

1 Sự nhiễm điện của các vật.

Có 3 cách làm nhiễm điện cho vật(Tiếp xúc – cọ sát- hưởng ướng)

2 Điện tích Điện tích điểm.

Điện tích điểm là một vật tích điện

có kích thước rất nhỏ so với khoảngcách tới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện Hai loại điện tích.

Có hai loại điện tích là điện tíchdương và điện tích âm

Đơn vị điện tích là Coulomb, ký hiệu

1 Định luật Cu-lông.

Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểmđặt trong chân không có phương trùngvới đường thẳng nối hai điện tích điểm

đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớncủa 2 điệnt tích và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng

1 2 2

k là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào hệ đơnvị

Hệ SI, k = 9.109 đơn vị SI, và biểuthức Coulomb được viết:

1 2 9 2

Trang 3

- Giới thiệu khái niệm điện môi.

- Khi điện tích đặt trong điện môi thì

lực tác dụng của chúng sẽ như thế

nào?

- Kết quả thực nghiệm; lực tương tác

giữa 2 điện tích điểm giảmε lần

- Như vậy biểu thức của ĐL Cu-lông

bây giờ như thế nào?

- Phân tích ý nghĩa của hằng số điện

môi

- Các em dựa vào bảng 1.1 để so

sánh điện môi của một số chất

- Hs trả lời C2, và hoàn thành các

ví dụ theo yêu cầu của gv

Hoạt động 3: Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi.

Hằng số điện môi.

- Ghi nhận khái niệm

- Giảm so với khi đặt trogn chânkhông

1 2 2

ε: gọi là hằng số điện môi

- Hoàn thành theo yêu cầu của gv

trong điện môi Hằng số điện môi.

Lực tương tác giữa các điện tíchđiểm đặt trong điện môi đồng tính đượcxác định:

1 2 9 2

- Điện tích điểm là gì? Phát biểu lại nội dung định luật Cu-lông và viết biểu thức?

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Hiểu và trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron

Trình bày được cấu tạo sơ lực của nguyên tử về phương diện điện

b Về kĩ năng

Vận dụng thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện

c Thái độ

Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế bài học

II Chuẩn bị.

GV: Một số thí nghiệm về hiện tượng nhiễm do cọ xát và do hưởng ứng

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng đẩy vật C Vật C hút vật D.Hỏi D hút hay đẩy B?

Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại lương có trong biểu thức?

3 Bài mới.

- Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên rất

phong phú, đa dạng được con người đặt

ra và cần tìm cơ sở để giải thích Người ta

đã dựa vào thuyết cấu tạo nguyên tử của

Rơzơfo là cơ sở đầu tiên để giải thích

được nhiều hiện tượng đơn giản

- Các em đọc SGK phần 1

- Hướng dẫn hs tóm tắt kiến thức cấu tạo

nguyên tử về phương diện điện

+ Thành phần cấu tạo của nguyên tử

+ Sự sắp xếp của hạt nhân & các e-?

+ Tổng điện tích của nguyên tử?

- Nhận xét và kết luận

- Dùng hình vẽ hoặc mô hình nguyên tử

để diễn giải nội dung thuyết e

+ Giải thích sự tạo thành ion+ và

ion-+ Khi cho 2 ion lại gần nhau thì có hiện

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- Nhận thức vấn đề bài học

Hoạt động 2: Thuyết electron

- Hs đọc SGK, tóm tắt theo hướngdẫn của gv

+ Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm

& các e mang điện âm chuyển độngxung quanh

- Gồm hạt nhân mang điện + ởtâm & các e mang điện âmchuyển động xung quanh Hạtnhân có cấu tạo gồm 2 loại hạt lànơtron không mang điện vàproton mang điện (+)

- Điện tích của e và p là điệntích nhỏ nhất nên gọi chúng làđiện tích nguyên tố

2 Thuyết electron.

SGK

II Vận dụng

1 Vật (chất) dẫn điện và vật

Trang 4

tượng gì xảy ra?

- Các em vận dụng kiến thức để trả lời

C1

- Làm thế nào để biết và giải thích được

một vật dẫn điện hay cách điện chúng ta

cùng nhau tìm hiểu

+ TN: cho một que kim loại, một thước

nhựa chạm vào điện cực + của bình acquy

có hiện tượng gì khác nhau? Giải thích?

- Thông báo vật dẫn điện & vật cách điện

- Các em cho một vài ví dụ về vật (chất)

dẫn điện, vật (chất) cách điện

- Hướng dẫn hs giải thích các hiện tượng

thông qua khái niệm điện tích liên kết và

- Hiểu được nguyên nhân gây ra cáchiện tượng điện & tính chất diện là

do động thái cư trú hay di chuyển củae

- Ghi nhận nội dung thuyết e

- Trả lời C1 (dựa vào sự di chuyểnhay cư trú của e để giái thích)

Hoạt động 3: Vận dụng

- Tham gia TN cùng gv; khi ta sửdụng thanh kl có hiện tượng phóngđiện từ cực + sang cực (–), vì có sự

di chuyển của các e tự do; đối vớithanh thuỷ tinh thì không

- Vật (chất) cách điện là vật(chất) không có chứa các điệntích tự do

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc.

- Các em về nhà trả lời & làm bài tập trong SGK và SBT Chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn:

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về các hiện tượng điện; về tương tác giữa các điện tích điểm, thuyết e

b Về kĩ năng

Vận dụng ĐL Cu-lông để làm các bài tập…

II Chuẩn bị.

GV: Bài tập trắc nghiệm làm thêm…

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, còn nước sôngthì dẫn điện?

3 Bài mới.

- Hãy phát biểu định luật

cu-lông, viết biểu thức và nêu tên

gọi đơn vị của các đại lượng có

trong công thức đó

- Nếu điện tích được đặt trong

điện môi đồng tính thì sao?

- Phát biểu nội dung thuyết e

- Chúng ta cùng nhau giải bài 8

+ Cho hệ điện tích cân bằng,

chúng ta phải biểu diễn bằng

- Trả lời các câu hỏi của gv

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải một số bài tập.

- Đọc đề bài  Tóm tắt

1 3

Tìm dấu và độ lớn của Q theo q

Xét sự cân bằng của điện tích q tại C Lựcđẩy do 2 điện tích tại A, B tác dụng lên q

Bài 8 trang 10 SGK

Tóm tắt

1 3

Tìm dấu và độ lớn của Q theo q

Xét sự cân bằng của điện tích q tại C.Lực đẩy do 2 điện tích tại A, B tácdụng lên q tại C là:

2 2

q

F k a

B

C

q q

q

a

Q uu F r'

Trang 6

tại C là:

2 2

q

F k a

.Vậy Q phải là điện tích (-)Đặt khoảng cách từ C đến Q là r:

- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết đượccông thức tổng quát và nêu được ý nghĩa của các địa lượng có trong công thức

Nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường, vẽ được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm.Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm về điện trường đều

b Về kĩ năng

Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường để giải một số bài toán đơn giản vềđiện trường tĩnh điện

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và tổng hợp lực

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Theo thuyết tương tác gần, mọi vật tương

tác nhau phải thông qua môi trường trung

gian

- Hai điện tích đặt cách nhau trong không

gian (chân không) lại tác dụng lực được với

nhau, vậy phải thông qua môi trường nào?

- Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng

nhau nghiên cứu bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trang 7

- Các em đọc SGK phần I.

- Giới thiệu TN hình 3.1 và nhấn mạnh vấn

đề về môi trường truyền tương tác điện

- Qua TN chúng ta thấy lực tương tác giữa

2 đt xảy ra cả trong chân không

- Trong TN trên khí hút hết kk thì lực tt

tăng lên Điều đó chứng tỏ gì?

- Vậy môi trường truyền tương tác điện gọi

là gì?

- Kết luận lại vấn đề Các em ghi nhận khái

niệm điện trường

- Xung quanh đt thì có điện trường… vậy

đại lượng nào đặc trưng cho sự mạnh hay

phụ thuộc của lực tác dụng vào vị trí

+ Viết biểu thức tính lực tác dụng của đt Q

lời và nêu tên gọi và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong biểu thức?)

- Từ biểu thức (1) ta thấy E F : , mà F là

đại lượng vectơ thì E phải là đại lượng ntn?

- Phương chiều của E ur

ntn?

- Vậy (1) có thể viết lại ntn?

- Các làm làm việc theo nhóm để hoàn

thành C1

- Vậy đtr đi ra từ đt (+) đi vào từ đt (-)

- Đơn vị của đtr như thế nào?

- Giải thích gì sao ngta sử dụng đơn vị như

thế (chỉ giới thiệu thông qua)

- Em hãy viết biểu thức cường độ điện

trường của một điện tích điểm Q?

- Từ đó em hãy cho biết E phụ thuộc vào

- Vậy nếu có nhiều điện tích cùng gây ra

cường độ điện trường tại 1 điểm thì chúng

- Có lực tương tác xảy ra…

- Trong chân không thì lực tương tácgiữa 2 điện tích mạnh hơn

- Môi trường truyền tương tác điện gọi

= (1)Trong đó: F: độ lớn của lực tác dụnglên điện tích q (+); E: cường độ điệntrường tại mọt điểm

- E cũng là đại lượng vectơ

- Cùng phương, chiều với F ur

- (1): F E q

=

ur ur

(2)

- Làm việc theo nhóm; chứng minh…

- Trả lời câu hỏi của gv

II Cường độ điện trường

1 Khái niệm cường độ điện trường.

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tạimột điểm là đại đặc trưngcho tác dụng của điện trườngtại điểm đó Nó được xácđịnh bằng thương số của độlớn lực điện F tác dụng lênmột điện tích thử q (+) đặt tạiđiểm đó & độ lớn của q

F E q

F E q

=

ur ur

Phương, chiều trùng vớiphương và chiều của lực tácdụng lên điện tích thử q (+)

Các điện trường ur E1& E ur2đồng thời tác dụng lực lênđiện tích q một cách độc lậpvới nhau và điện tích q chịutác dụng của điện trườngtổng hợp E ur

- Chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm các bài tập trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày 23/08/10

Trang 8

Tiết 5 Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tt)

II Chuẩn bị.

GV: Hình vẽ về các đường sức điện trên giấy khổ lớn

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của 1 điện tíchđiểm?

+ Mỗi mạt sắt đặt trong đtr có hiện

tượng gì xảy ra?

+ Nhiễm điện như thế nào?

điện song song và cách đều thì vectơ

cường độ điện trường tại các điểm

có đặc điểm gì?

- Chúng ta nghiên cứu điện trường

giữ hai bảng tích điện trái dấu nhau

hình 3.10

- Điện tr của nó là điện trường đều

- Đường sức điện của điện trường

- Phát biểu định nghĩa đườngsức điện

- Đọc SGK và ghi nhận kiếnthức

- Thảo luận sau đó trình bàytrước lớp

- Hoàn thành C2 (càng gầnthì các đường sức càng xít(dày đặc), càng xa thì càngthưa  Ở gần đt thì cđđtrcàng lớn)

- Một đtr mà các đường sứcđiện song song và cách đềuthì vectơ cường độ điệntrường tại các điểm bằngnhau

- Quan sát hình vẽ và rút rakết luận

- Là những đường thẳng songsong và cách đều

- Hs phát biểu…

Hoạt động 2: Vận dung.

- Hs làm theo yêu cầu và gợi

độ điện trường tại đó Mỗi đường đó gọi làđường sức điện

2 Định nghĩa

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tạimỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độđiện trường tại điểm đó Nói cách khác,đường sức điện là đường mà lực điện tácdụng dọc theo đó

3 Hình dạng đường sức của một số điện trường

SGK

4 Các đặc điểm của đường sức điện.

a Qua mỗi điểm trong điện trường có một

đường sức điện & chỉ một mà thôi

b Đường sức điện là những đường có

hướng Hướng của đường sức điện tại mộtđiểm là hướng của vectơ cường độ điệntrường tại điểm đó

c ĐSĐ của điện trường tĩnh điện là đường

không khép kín Nó đi ra từ điện tích (+) vàkết thúc ở điện tích (-)

d Số đường sức đi qua một điện tích nhất

định đặt vuông góc với ĐSĐ tại điểm mà taxét thì tỉ lệ với CĐĐTr tại điểm đó

5 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà vectơCĐĐTr tại mọi điểm đều có cùng phương,chiều & độ lớn; ĐSĐ là những đường thẳng

ss cách đều

Hoạt động 5: Củng cố, dặn do

- Nêu định nghĩa, các đặc điểm của đường sức điện và điện trường đều?

- Về nhà làm toàn bộ các bài tập để tiết sau chung ta cùng nhau sửa

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 9

a Về kiến thức Ôn lại kiến thức về điện trường – Cường độ điện trường.

b Về kĩ năng Vận dụng để giải các bài tập đơn giản và nâng cao.

II Chuẩn bị.

GV: Chuẩn bị một số bài tập bổ sung

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Điện trường là gì?

- Cường độ điện trường là gì? Viết

biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của

các đại lượng có trong biểu thức đó?

- Cường độ điện trường là đại lượng

vectơ hay vô hướng? Đối với điện

tích (+) thì sao? Và điện tích (-) thì

sao?

- Cho biết biểu thức cường độ điện

trường của điện tích điểm? Nguyên

- Các em đọc tiếp bài số 12 trang 21

- Bài này các em phải biểu diễn

- Trả lời các câu hỏi của gv

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải một số bài tập.

2

3

4.10 9.10

2

3

4.10 9.10

( )

2 2

1

B q

1

B q

Trang 10

- Chúng ta tiếp tụ bài 13 trang 21.

- Bài này tương đối khó… Chúng ta

4 3

2 2

C

CE

uur

có phương chiều như hình vẽ,

độ lớn như trên

2 2 1

4 3

2 2

C

CE

uur

có phương chiều như hình vẽ, độlớn như trên

Hoạt động 5: Củng cố, dặn do

- Các em về nhà làm thêm các bài tập trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

1 r2r

Trang 11

Ngày soạn:

Tiết 7 Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trogn điện trường đều.Nêu được đặc điểm của công của lực điện mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trongđiện trường

b Về kĩ năng

Vận dụng để tính được côgn của lực điện, thế năng tĩnh điện trogn trường hợp đơn giản

II Chuẩn bị.

GV; Vẽ hình 4.2 SGK lên giấy khổ lớn

HS: Ôn lại kiến thức về công của trọng lực ở lớp 10

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm

tương đồng với tương tác hấp dẫn

Ta sẽ thấy công cảu lực điện và thế

năng của điện tích trong điện trường

cũng có những điểm tương tự như

công của trọng lực và thế năng của

một vật trong trọng trường

- Nhắc lại biểu thức tính công của

trọng lực? Đặc điểm?

- Các em đọc SGK phần I

- Giới thiệu hình 4.1; các em hãy

xác định phương, chiều của lực tác

dụng lên điện tích q? Đặc điểm

+ Gợi ý: Trong điện trường đều thì

lực điện tác dụng lên điện tích điểm

ntn?

- Các em chú ý trường hợp 2 hình

4.2:

+ Điện tích di chuyển theo đường

thẳng MN Công của lực điện trong

trường hợp này ntn?

- Các trường hợp đặc biệt

+ Nếu α < 900và α > 900thì sao?

- Vậy trường hợp điện tích di

chuyển theo đường gấp khúc thì

sao?

- Hướng dẫn hs phân tích tương tự

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- Chú ý nhận thức vấn đề bài học

A mgz = ; không phụ thuộc vàohình dạng đường đi (quỹ đạo) màchỉ phụ thuộc vào điểm đầu vàđiểm cuối

Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện.

- Công của lực điện:

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

Đặt điện tích q>0 tại một điểm trongđiện trường đều

2 Công của lực điện trong điện trường đều

Trang 12

như trên.

- Tổng quát cho đường cong bất kỳ

 Các em hãy nêu kết luận cuối

- Thế năng của điện tích q đặt tại

điểm M trong điện trường bất kỳ do

nhiều điện tích gây ra ntn?

- Công làm dịch chuyển q từ M ra xa

vô cùng bằng thế năng tại M

M M

W = A

- Hãy tìm mối liên hệ giữa A, W, V?

- Từ ĐLBT và chuyển hóa năng

lượng, suy ra công của lực điện

chính băng độ giảm thế năng của

điện tích trong điện trường:

- Hs hoàn thành C1 (Công củatrọng lựcA mgz = chỉ phụ thuộcvào độ cao z mà không phụ thuộcvào hình dạng quỹ đạo)

- HS hoàn thành C2 (Công của lựcđiện sẽ bằng không vì lực điện luônvuông góc với quãng đường dịchchuyển)

Hoạt động 2: Thế năng của điện tích trong điện trường.

- Nghiên cứu SGK

- Trả lời các câu hỏi của gv

- Là đại lượng đặc trưng cho khảnăng sinh công của điện trường

- Hs trả lời C3: Khi cho điện tích q

di chuyển dọc theo cung MN nhưC2 thì thế năng của đt q trong điệntrường sẽ không thay đổi và lựcđiện không sinh công

chuyển của điện tích trong điện trườngđều từ M  N là AMN = qEd, khôngphụ thuộc vào hình dạng của đường đi

mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểmđầu và điểm cuối của đường đi

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kỳ.

II Thế năng của một điện tích trong điện trường

1 Khái niệm

Thế năng của một điện tích q trong điệntrường đặc trưng cho khả năng sinhcông của điện trường khi đặt điện tích qtại điểm mà ta xét trong điện trường

M

A qEd W = =Thế năng bằng công của lực điện khi dichuyển q từ M ra vô cực AM

Khi một đt q di chuyển từ điểm M đến

N trong 1 đtr thì công mà lực điện tácdụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độgiảm thế năng của đt q trong đtr

Hoạt động 5: Củng cố, dặn do

- Viết công thức tính công của lực điện trogn sự di chuyển của q đt trong đtr đều? Thế năng của đt q trogn 1 đtr phụthuộc vào q ntn?

- Các em về nhà học lại bài và làm BT trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Nêu được định nghĩa và viết được biểu thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường

Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện vàcường độ điện trường của một điện trường đều

b Về kĩ năng

Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế

II Chuẩn bị.

GV: Dụng cụ dùng để minh họa cách đo điện thế tĩnh điện: tĩnh điện kế, tụ điện, acquy để tích điện cho tụ điện

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Trang 13

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường?

3 Bài mới.

- Vì điện thế có liên quan mật thiết

với thế năng tĩnh điện, nên từ các

công thức tính thế năng tĩnh điện

của một điện tích trong đtr đều &

trong điện trường bất kỳ chúng ta có

thể xây dựng khái niệm này

- Các em hãy cho biết công thức tính

thế năng tĩnh điện?

- Từ biểu thức trên thì hệ số VMq

mà chỉ phụ thuộc điện trường tại M

Gọi là điện thế tại M

- Nó đúng cho điện trường bất kỳ

- Từ đó người ta đưa ra định nghĩa

điện thế (SGK)

- Điện thế có đơn vị ntn?

- Điện thế có những đặc điểm gì?

- Hướng dẫn hs xây dựng ĐN HĐT

dựa vào công của lực điện trong

dịch chuyển 1 đt giữa 2 điểm MN

+ HĐT Giữa 2 điểm MN là hiệu

- Nếu đt q di chuyển trên đường

thẳng MN thì công của lực điện

được tính ntn?

- Hiệu điện thế giữa 2 điểm MN

ntn?

- Từ (4) ta có thể giải thích được tại

sao đơn vị của cường độ điện trường

là V/m

- (4) đúng cho điện trường không

đều, nếu trong khoảng d<< dọc theo

đường sức điện, CĐĐT thay đổi

không đáng kể

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- Chú ý nhận thức vấn đề bàihọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện thế

M M M

A V

- Đơn vị điện thế là vôn (kíhiệu V) 1

1 1

J V C

=+ Điện thế là một đại lượng

A V

3 Đơn vị

Đơn vị điện thế là vôn (kí hiệu V) 1

1 1

J V C

=

4 Đặc điểm.

Điện thế là một đại lượng vô hướng

Nếu q>0 & A M∞ > →0 V M >0 ngược lại:

A ∞ < → V <

II Hiệu điện thế

1 HĐT Giữa 2 điểm MN là hiệu giữa

A U

q

Vậy: HĐT giữa 2 điểm M,N trong điện

trường đặc trưng cho khả năng sinh công củađiện trường trong sự di chuyển của 1 điệntích từ M đến N Nó được xác định bằngthương số của công của lực điện tác dụng lênđiện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và

độ lớn của q

- Đơn vị của HĐT cũng là vôn (V)

3 Đo hiệu điện thế.

Người ta đo HĐT tĩnh điện bằng tĩnh điệnkế

4 Hệ thức liên hệ giữa HĐT và CĐĐT.

Công của điện tích di chuyển trên đườngthẳng MN: AMN = qEd

Hiệu điện thế giữa hai điểm MN:

MN MN

Từ (4) ta có thể giải thích được tại sao đơn

vị của cường độ điện trường là V/m

Hoạt động 5: Củng cố, dặn do

- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì? Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện

Trang 14

- Các em về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK & SBT

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được một số tụ điện trong thực tế.

Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện, nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng

b Về kĩ năng

Giải được một số bài tập đơn giản về tụ điện

II Chuẩn bị.

GV: Một số tụ điện để làm vật mẫu, và tụ đã bóc vỏ

Hs: Đọc bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Mời 2 hs lên bảng giải bài tập số 8 và 9 SGK

3 Bài mới.

- Các em đọc SGK phần I

- Giới thiệu sơ lược về tụ điện

+ Cho hs quan sát một số loại tụ đã

chuẩn bị

+ Bóc vỏ cho hs xem cấu tạo bên

trong của tụ

- Chúng ta biết giữa hai bản tụ là dd

điện môi, vậy điện môi là gì?

- Trong mạch điện thị tụ điện được

kí hiệu như sau:

- Hãy trả lời câu hỏi tụ điện là gì?

- Làm thế để tích điện cho tụ điện?

- Nguyên tắc?

Chú ý sơ đồ hình 6.4 là sơ đồ dùng

để tích điện cho tụ điện

- Sử dụng tụ điện còn hoạt động

được để tích điện cho hs quan sát

- Sau đó cho phóng điện…

- Sau khi phóng điện thì điện tích ở

hai bản như thế nào?

- Sử dụng nguồn điện để tích điệncho tụ

- Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2 cựccủa nguồn, bản nào nối với cựcdương thì tích điện (+) và ngượclại

- Điện tích ở hai bản bằng nhau

- Trả lời C1

I Tụ điện

1 Tụ điện là gì?

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gầnnhau & ngăn cách nhau bằng một lớpcách điện

Kí hiệu:

2 Cách tích điện cho tụ điện.

Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2 cực củanguồn, bản nào nối với cực dương thìtích điện (+), cực nối với bản (-) nhiễmđiện (-) và ngược lại

II Điện dung của tụ điện.

C

C + - + -

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày 06/09/10

Trang 15

nguồn điện (cùng hđt) để tích điện

cho các tụ điện khác nhau, trong

cùng 1 khoảng thời gian, thì các tụ

điện đó cũng được nhiễm điện khác

Hãy nêu định nghĩa điện dung?

- Điện dung có đơn vị ntn?

- Chú ý cách kí hiệu trên tụ điện, các

con số đó có ý nghĩa như thế nào?

- Hs nêu định nghĩa như SGK

- Đơn vị của điện dung là fara (kíhiệu: F) 1

1 1

C F V

=6

1 nF = 10− F

12

1 pF = 10− F

Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại tụ

điện – Năng lượng điện trường.

-Đọc SGK, chú ý những chỗ quantrọng gv nhấn mạnh

- Nghĩa là: tụ điện có điện dung là

10 F µ hiệu điện thế tối đa có thểđặt vào 2 cực của tụ

- Năng lương mà tụ tích trữ đượcchính là năng lượng điện trườngtrong tụ điện Do đó có khả năngsinh công

2 Đơn vị điện dung.

Đơn vị của điện dung là fara (kí hiệu:

1 1

C F V

=Fara là điện dung của tụ điện mà nếuđặt giữa hai bản của nó HĐT 1V thì nótích được điện tích 1C

Người ta thường sử dụng tụ có điệndung bé do đó chỉ dùng các ước số củafara

Ý nghĩa: tụ điện có điện dung là

10 F µ hiệu điện thế tối đa có thể đặtvào 2 cực của tụ

4 Năng lượng cảu điện trường trong tụ điện.

Năng lượng điện trường được tínhbằng biểu thức sau:

2

2

Q W C

=

Hoạt động 5: Củng cố, dặn do

- Điện dung của tụ điện là gì? Năng lượng của tụ điện tích điện là dạng năng lượng gì?

- Các em về nhà học lại bài và làm bài tập… chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về công của lực điện, điện thế hiệu điện thế và tụ điện

b Về kĩ năng

Vận dung để giải các bài tập đơn giản

II Chuẩn bị.

GV: Một số bài tập mở rộng, nâng cao kiến thức

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Trang 16

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Hãy cho biết công của lực điện

trong điện trường đều là gi? Biểu

thức?

- Biểu thức thế năng của điện trường

tĩnh điện?

- Sự phụ thuộc của thế năng vào

điện tích ntn? Công của lực điện và

độ giảm thế năng có mối quan hệ gì?

- Cho biết định nghĩa điện thế, biểu

thức? đơn vị

- Định nghĩa hiệu điện thế, biểu

thức

- Hệ thức giữa hđt và cđđtr ntn?

- Tụ điện là gì? Điện dung của tụ

điện là gì? Đơn vị của điện dung

- Chúng ta cùng nhau giải bài 7

trang 25

- Chú ý: e bị bản (-) đẩy và bản (+)

hút và lực điện sinh công (+)

- Điện trường giữa hai bản là điện

- Bài này tương đối dễ do đó các e

tự giải vào tập rồi lên bảng trình

- Trả lời các câu hỏi của gv

Hoạt động 2: Giải một số bài tập.

- Điện trường giữa hai bản làđiện trường đều

- Công của lực điện bằng độtăng động năng

( )18

0 0

0

0,6 0,6 1

- Điện trường giữa hai bản là điện trườngđều

- Công của lực điện bằng độ tăng động năng

( )18

d

W − = = A qEd = − J Vậy độngnăng của e khi nó đến đập vào bản dương là

( )18

0

0,6 0,6 1

- Các em về nhà giải tiếp các bài còn lại, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày soạn:

Tiết 11 Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức cường độ dòng điện nêu được điều kiện để có dòng điện

Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức suất điện động của nguồn điện

Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hóa, pin vôn ta và của acquy chì

b Về kĩ năng

Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó & nguồn điện là nguồn nănglượng

Giải thích được sự tạo ra & duy trì HĐT giữa 2 cực của pin vôn ta GT được vì sao acquy là một pin điện hóanhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

c Thái độ

II Chuẩn bị.

GV: Pin khô đã bóc vỏ để HS quan sát Acquy xe máy…

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Sau đó trình bày trước lớp

- Sửa chữa những chỗ hs còn thiếu

xót

- Chốt lại vấn đề có liên quan…

- Các hạt mang điện chuyển động có

hướng  dòng điện

- Vậy đại lượng đặc trưng cho sự

mạnh hay yếu của dòng điện là gì?

- Thảo luận chung cả lớp

Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ

dong điện, dong điện không đổi.

- Cường độ dòng điện

- Đặc trưng cho sự mạnh hay yếucủa dòng điện

q I t

1 Cường độ dong điện.

Cường độ dòng điện là đại lượng đặctrưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòngđiện Nó được xác định bằng thương sốcủa điện lượng ∆ qdịch chuyển qua tiếtdiện thẳng của vật dẫn trong khoảng thờigian ∆t& khoảng thời gian đó

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày 13/09/10

Ký duyệt của BGH Ngày 13/09/10

Trang 18

- Từ đó em hãy phát biểu định nghĩa

CĐDĐ

- Chúng ta đã xác định được CĐDĐ,

chung ta nghiên cứu tiếp dòng điện

như thế nào là dòng điện không đổi?

- Các em hãy chú ý đọc SGK và cho

biết định nghĩa dòng điện không

đổi?

- Nó được xác định bằng biểu thức

như thế nào? Nêu tên và đơn vị của

các đại lượng có mặt trong biểu thức

khoảng thời gian đó

- Dòng điện không đổi là dòngđiện có chiều không thay đổi theothời gian q

I t

=Trong đó: q: là điện lượng chuyểnqua tiết diện thẳng của vật dẫmtrong khoảng thời gian t

- Thảo luận trả lời C1: Mạch điệnkín nối liền hai cực của các loạipin, acquy

+ C2: Dùng ampe kế để đoCĐDĐ, mắc nối tiếp ampe kế vàodòng điện cần đo theo chiều (+)sang (-)

- Đơn vị của CĐDĐ là ampe (kíhiệu A) 1

1 1

C A s

= đây là một trongnhững đơn vị cơ bản của hệ SI

1.1

6,25.10 /1,6.10

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi

là vật dẫn điện Các hạt mang điệntrong các vật này có thể dịchchuyển tự do

+ C6: phải có hiệu điện thế

- Điều kiện để có dòng điện làphải có một hiệu điện thế đặt vào

=

2 Dong điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điện cóchiều và cường độ không thay đổi theothời gian

q I t

=q: là điện lượng chuyển qua tiết diệnthẳng của vật dẫm trong khoảng thờigian t

3 Đơn vị cường độ dong điện

Đơn vị của CĐDĐ là ampe (kí hiệu

1 1

C A s

= đây là một trong nhữngđơn vị cơ bản của hệ SI

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dong điện.

Điều kiện để có dòng điện là phải cómột hiệu điện thế đặt vào hai đầu vậtdẫn điện

- Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm bài tập

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 19

I Chuẩn bị.

Dụng cụ để làm TN về pin điện hóa

II Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Bằng những các nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác định bằng côngthức nào?

3 Bài mới.

- Các em đọc SGK và chú ý hình

7.4

- GV phân tích tác dụng của nguồn

điện là tạo ra điện trường ở mạch

ngoài, làm dịch chuyển điện tích (+)

ở mạch ngoài, từ nơi có điện thế cao

sang nơi có điện thế thấp…

- Từ đó các em hãy định nghĩa công

của nguồn điện

- Vậy nguồn điện là một nguồn năng

lượng

- Đại lượng đặc trưng cho khả năng

thực hiện công của nguồn điện gọi là

gì?

- Vậy em hãy nêu định nghĩa của

suất điện động

- Biểu thức ntn?

- Đơn vị của suất điện động?

- Chú ý số vôn ghi trên mỗi nguồn

điện cho biết trị số của sđđ của

nguồn điện đó

- SĐĐ của nguồn điện có giá trị

bằng HĐT giữa hai cực của nó khi

mạch ngoài hở

- Như vậy bên trong nguồn điện

cũng có điện trở và gọi là điện trở

trong của nguồn

- Các em đọc SGK phần V, chú ý

các hình vẽ

- Trước tiên chúng ta nghiên cứu về

pin điện hóa

- Các em hãy hoàn thành C10

- Chúng ta xét pin vôn-ta (Volta)

+ Các em hãy đọc SGK và cho biết

cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của

+ Gv chỉnh những chô hs còn sai xót

& tóm lại nội dung chính

- Tương tự như trên chúng ta đi tìm

hiểu acquy chì

+ Các em hãy cho biết cấu ta và

nguyên tắc hoạt động của acquy chì

Hoạt động 1: Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

- Đọc SGK

- Chú ý gv giải thích, để ghi nhậnđịnh nghĩa suất điện động

- Công của các lực lạ làm dịchchuyển các điện tích qua nguồnđược gọi là công của nguồn điện

- Gọi là suất điện động của nguồnđiện

- Suất điện động là đại lượng đặctrưng cho khả năng thực hiện côngcủa nguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển một điệntích (+q) ngược chiều điện trường

& độ lớn của điện tích q đó

A q

ξ =Suất điện động cũng có cùng đơn

vị với HĐT 1

1 1

J V C

=

Hoạt động 2: Tìm hiểu về pin và

acquy.

- Đọc sgk

- Tìm hiểu về pin điện hóa

- Làm TN như C10: (nếu có chuẩn

bị trước dụng cụ)

- Làm việc theo nhóm đọc sgk, viết

ra giấy rồi trình bày trước lớp

- Ghi nhận nọi dung chính

- Làm việc nhóm, tóm tắt nội dungrồi trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét…

- Ghi nhận nội dung chính

-

IV Suất điện động của nguồn điện.

1 Công của nguồn điện.

Công của các lực lạ làm dịch chuyểncác điện tích qua nguồn được gọi làcông của nguồn điện

2 Suất điện động của nguồn điện.

a Định nghĩa

Suất điện động là đại lượng đặctrưng cho khả năng thực hiện công củanguồn điện và được đo bằng thương sốgiữa công A của lực lạ thực hiện khidịch chuyển một điện tích (+q) ngượcchiều điện trường & độ lớn của điệntích q đó

A q

J V C

=

- Chú ý số vôn ghi trên mỗi nguồnđiện cho biết trị số của sđđ của nguồnđiện đó

- SĐĐ của nguồn điện có giá trị bằngHĐT giữa hai cực của nó khi mạchngoài hở

V Pin và acquy

1 Pin điện hóa

Trang 20

+ Tóm lại nội dung chính cho hs.

- Về nhà học là cả bài & làm các bài tập trong SGK, SBT Chuẩn bị bài tiếp theo…

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

- Ôn lại kiến thức về dòng điện không đổi, cường độ dòng điện

b Về kĩ năng

Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản và nâng các trong chương trình

c Thái độ

II Chuẩn bị.

GV: Chuẩn bị thêm một số BT bô sung ngoài SGK

HS: Ôn lại lý thuyết

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Cường độ dòng điện là gì? Viết

biểu thưc, nêu tên gọi và đơn vị của

các đại lượng có mặt trong biểu thức

đó

- Dòng điện không đổi là gì? Viết

biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của

các đại lượng có mặt trong biểu thức

đó

- Định nghĩa suất điện động của

nguồn điện? Viết biểu thức, nêu tên

gọi và đơn vị của các đại lượng có

- Trả lời các câu hỏi của gv

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm một số bài tập.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày 20/09/10

Trang 21

thức cường độ dòng điện để tìm ra.

- Tương tự như bài trên chúng ta tìm

điện lượng dịch chuyển qua tiết diện

S

- Một em lên bảng làm, các bạn còn

lại tự giải vào tập

- Đối với bài 15 chúng ta đi tìm

3

3

6.10

3.10 2

3

3

6.10

3.10 2

- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra đượclực nào thực hiện công ấy

Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện & điện năng tiêu thụ trong mạchđiện kín

b Về kĩ năng

Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược lại.Tính được công & công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan & ngược lại

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 9

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng này được xácđịnh ntn?

3 Bài mới.

- Chúng ta đã biết về điện năng mà

đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện

chạy qua và công suất tiêu thụ điện

năng của đoạn mạch đó Trong bài

này chúng ta sẽ tìm hiểu công khi có

dòng điện chạy qua, tìm hiểu mối

liên hệ giữa công của nguồn điện &

điện năng tiêu thụ trong mạch điện

kín

- Các em hãy đọc SGK phần I

+ Khi đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1

hđt U, các đt tự do trong đoạn mạch

sẽ dịch chuyển có hướng, dưới tác

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- Dưới tác dụng của lực điện

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện.

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch

A Uq UIt = =Vậy lượng điện năng mà một đoạn

Trang 22

dụng của lực nào?

- Lực điện tác dụng làm cho điện

tích di chuyển vậy lực điện có khả

năng thực hiện công

- Công của lực điện được tính ntn?

- Các em hãy hoàn thành C1, C2

- Tại sao có thể nói công của dòng

điện chạy qua đoạn mạch cũng là

điện năng mà đoạn mạch đó tiêu

thụ?

- Vậy lượng điện năng mà một đoạn

mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy

qua để chuyển hóa thành các dạng

năng lượng khác được đo bằng công

của lực điện thực hiện khi dịch

chuyển có hướng các điện tích

- Các em hãy nhớ lại công suất dã

học ở lớp 10, để trình bày công suất

điện

- Em hãy nhắc lại định luật J – L đã

học ở lớp 9

- Định luật này đề cập đến sự biến

đổi từ dạng năng lượng nào sang

sang năng lượng nào? Và xảy ra

trong trường hợp nào?

- Tóm lại vấn đề…

- Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi

có dòng điện chạy qua được tính

như thế nào?

- Khi tạo thành mạch kín, nguồn

điện thực hiện công khi di chuyển

các điện tích tự do trong toàn mạch

để tạo thành dòng điện

- Vậy công cảu nguồn điện được

tính ntn?

- Tương tự như trên chúng ta đi xác

định công suất của nguồn điện

- Công suất này cũng chính bằng

công suất tiêu thụ điện năng của

toàn mạch

A Uq UIt = =

- Từng cá nhận hoàn thành C1,C2

- Vì dòng điện gây ra các tác dụngkhác nhau và chuyển hóa từ dạngnăng lượng này sang dạng nănglượng khác

2 đầu đoạn mạch và CĐDĐ chạyqua đoạn mạch đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dong điện chạy qua.

2

Q RI t =Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ

lệ thuận với điện trở của vật dẫn,với bình phương cường độ dòngđiện và thời gian dòng điện đóchạy qua

- Điện năng  nhiệt năng, xảy ratrên vật dẫn

A

t ξ

mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua

để chuyển hóa thành các dạng nănglượng khác được đo bằng công của lựcđiện thực hiện khi dịch chuyển có hướngcác điện tích

2 Công suất điện.

A

t

= =Công suất điện của một đoạn mạch làcông suất tiêu thụ điện năng của đoạnmạch đó & có trị số bằng điện năng màđoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vịthới gian, hoặc bằng tích của HĐT giữa

2 đầu đoạn mạch và CĐDĐ chạy quađoạn mạch đó

II Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi

có dong điện chạy qua.

1 Định luật J - L

2

Q RI t =Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệthuận với điện trở của vật dẫn, với bìnhphương cường độ dòng điện và thời giandòng điện đó chạy qua

2 Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi

có dong điện chạy qua.

Công suất tỏa nhiệt P của vật dẫn khi

có dòng điện chạy qua dặc trưng cho tốc

độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó & được xácđịnh bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫntrong 1 đvt

III Công và công suất của nguồn điện.

1 Công của nguồn điện

ng

A = q ξ ξ = It

2 Công suất của nguồn điện

ng ng

- Các em về nhà học bài và làm BT, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 23

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về điện năng công suất điện

b Về kĩ năng

Vận dụng các biểu thức trong bài để giải các bài tập đơn giản và nâng cao trong chương trình

II Chuẩn bị.

GV: Chuẩn bị một số bài toán mang tính tổng quát

HS: Ôn lại bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Hãy cho biết công thức tính điện

năng tiêu thụ của đoạn mạch.?

- Hãy cho biết công suất điện là gì?

Viết biểu thức và cho biết tên gọi &

đơn vị của các đại lượng có mặt

trong biểu thức đó

- Phát biểu định luật J – L, viết biểu

thức, nêu tên gọi và đơn vị của các

đại lượng có mặt trong biểu thức đó

- Công suất nhiệt của vật dẫn khi có

dòng điện chạy qua là gì?

- Hãy cho biết công & công suất của

Trang 24

- Chúng ta cùng nhau làm bài 7, 8,

9

- Đối với bài 7; Đây là bài dễ, yêu

cầu hs tự làm và lên bảng giải không

phải hướng dẫn gì cả

- Chúng chuyển sang bài 8

- Đối với bài này các em phải sử

dụng kiến thức ở lớp 8 để hoàn

thành

- Vận dụng công thức tính nhiệt

lượng, hiệu suất

- Công suất tỏa nhiệt chúng ta vừa

b Nhiệt lượng cần đun sôi lượngnước đã cho là:

10 10

nh

mc t t Q

t P

10 10

nh

mc t t Q

t P

- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Ngày soạn:

Tiết 17 Bài 9: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch & viết được hệ thức biểu thị định luật này

Biết độ giảm thế năng là gì & nêu được mối quan hệ giữa sđđ của nguồn điện & độ giảm thế năng ở mạch ngoài

và mạch trong

Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì & giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguông đối với cường

độ dòng điện khi đoản mạch

Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện

b Về kĩ năng

Vận dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện để giải các bài tập đơngiản và nâng cao theo chương trình

c Thái độ

II Chuẩn bị.

GV: Dụng cụ TN như hình 9.2 SGK

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Như ta đã biết khi pin lơ-clan-sê

được sử dụng một t/g dài thì điện trở

trogn của pin tăng lên đáng kể và

dòng điện mà pin sinh ra trogn mạch

kín nhỏ Vậy CĐDĐ chạy trong

mạch điện kín có mối quan hệ ntn

với điện trở trong của nguồn cũng

như với các yếu tố khác của mạch?

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trang 26

Bài học này sẽ giúp chúng ta giải

- Áp dụng định luật Ôm cho mạch

ngoài chứa điện trở tương đương RN

ta được điều gì?

- Từ (1)&(2) chúng ta tìm được:

- Từ (*) ta thấy a cũng có đơn vị của

điện trở  a chính là điện trở trong r

của nguồn điện

- Vậy SĐĐ của nguồn điện có giá trị

- Từ đó em hãy phát biểu nội dung

định luật Ôm cho toàn mạch

Các em hãy trả lời C3

- Các em đọc SGK phần III

+ Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi

nào?

+ Khi đó cường độ dòng điện phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

+ Tại sao khi đoản mạch xảy ra sẽ

rất có hại?

- Hãy chứng minh định luật Ôm phù

hợp với định luật bảo toàn và

chuyển hóa năng lượng

- Hướng dẫn hs lập luận rút ra biểu

thức hiệu suất của nguồn điện

- Các em suy nghĩ trả lời C4, C5

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.

- Đọc sgk, tiến hành TN cùng gv

- Trả lời các câu hỏi gv đặt ra

- Hs ghi nhận kết quả vào bảng

- Từ bảng kq TN  vẽ đồ thị  nhận xét

Hoạt động 3: Định luật Ôm đối với toàn mạch.

- Rút ra mối liên hệ giữa HĐT mạch ngoài

UN và cường độ dòng điện chạy qua mạchkín

0

N

U = UaI = − ξ aI (1)a: là hệ số tỉ lệ (+)

U0: là giá trị lớn nhất của HĐT mạch ngoài

- C1: Để I = 0  U = 0 thì mạch ngoài hở,tức là điện trở mạch ngoài; khi đó

ax 0

m

U = U = ξvì độ giảm điện thế mạchtrong bằng 0

- C2: UN = ξ khi I = 0 mạch ngoài để hở,nếu r ≠0

+ Trong mọi trường hợp nếu r = 0

- CĐDĐ chạy trong mạch điện kín tỉ lệthuận với SĐĐ của nguồn điện và tỉ lệnghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

- Từng cá nhân trả lời C3

Hoạt động 4: Nhận xét.

- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi RN = 0

- Cường độ dòng điện khi đó:I

- Dựa theo hướng dẫn của gv  biểu thứchiệu suất

ó ích

A U It U H

III Nhận xét

1 Hiện tượng đoản mạch

Hiện tượng đoản mạch xảy rakhi RN = 0

- Cường độ dòng điện khi đó:

I r

ξ

=

2 Định luật ôm đối với toànmạch và định luật bảo toàn vàchuyển hóa năng lượng

Trang 27

- Các em về nhà học lại bài, làm BT và chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT.

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch

b Về kĩ năng

Vận dụng được các biểu thức trong bài để giải các bài toán đơn giản trong chương trình

II Chuẩn bị.

GV: Bài tập mở rộng, nâng cao kiến thức

HS: Ôn lại lý thuyết

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Các em hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ Phát biểu & viết biểu thức định

luật Ôm đối với toàn mạch? Tên gọi,

đơn vị của các đại lượng có mặt

ta phải tìm được cường độ dòng điện

qua đèn và cường độ định mức của

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên quan.

- Trả lời các câu hỏi của gv

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs giải một số bài tập.

NU

NU

D D D

U R P

Cường độ dòng điện chạy qua đèn là:

Trang 28

- Trước hết chúng ta phải tính điện

trở tương đương của mạch ngoài 

D D D

U R P

D D D

12

NU H

R R R

R R

+Cường độ dòng điện mạch chính

( )

3 0,6

3 0,375

D D D

NU H

R R R

R R

+Cường độ dòng điện mạch chính

( )

3 0,6

( )

' '

3 0,375

- Các em về nhà làm thêm các bài tập trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

………

Trang 29

a Về kiến thức

Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện

Nhận biết được các loại bộ nguông ghép nối tiếp, song song hoặc hổn hợ đối xứng

b Về kĩ năng

Vận dụng được định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện

Tính được suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn các loại bộ nguồn (nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng)

II Chuẩn bị.

GV: Chuẩn bị pin và vôn kế để làm TN

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Khi giải các bài tập về bộ nguồn ta

thường gặp các đoạn mạch chứa

nguồn điện Vì vậy trước khi học về

bộ nguồn, ta hãy tìm hiểu mối quan

hệ giữa hiệu điện thế & cường độ

dòng điện trong đoạn mạch chứa

Trang 30

- Đối với đoạn mạch có chứa nguồn

điện (nguồn phát) dòng điện có chiều đi

ra từ cực (+) và đi tới cực (-)

- Tương tự bài trước chúng ta cũng

có biểu thức liên hệ giữa UAB với R,

r

- Trong đó RAB = + R r là điện trở

tổng của đoạn mạch

- Chiều tính hiệu điện thế UAB là

chiều từ A B: Nếu đi theo chiều

này mà gặp cực (+) của nguồn trước

thì suất điện động ξ được lấy với

giá trị (+), dòng điện có chiều từ B

A ngược với chiều tính hiệu điện

- Trong từng cách ghép thì suất điện

động & điện trở trong của nó ntn?

- Chú ý nếu các nguồn có suất điện

động ξ & điện trở trong r giống

nhau thì: ξb = n ξ ; rb = nr

- Đối với ghép song song thì các

nguồn phải giống nhau

- Chú ý nếu có n dãy và mỗi dãy có

n nguồn giống nhau

- Phân tích mạch điện hình 10.1thành 2 mạch thành phần

+ Suất điện động & điện trở trongcủa bộ là:

1 2

ξ = + + + ξ ξ ξ Suất điệnđộng của bộ nguồn ghép nối tiếpbằng tổng các suất điện động củacác nguồn có trong bộ

1 2

r = + + + r r r Điện trở trongcủa bộ nguồn ghép nt bằng tổngcác điện trở trong của các nguồn cótrong bộ

+ Ghép song song các cực (-) & (+)của các nguồn được ghép chung lại

2 điểm

;

b b

r r n

+ Ghép hỗn hợp đối xứng gồm có ndãy song song, trong mỗi dãy có mnguồn giống nhau ghép nối tiếp

II Ghép các nguồn điện thành bộ.

1 Bộ nguồn ghép nối tiếp.

ĐN: Cực (-) của nguồn trước được nối

với cực (+) của nguồn tiếp sau

Suất điện động & điện trở trong của

bộ là:

1 2

ξ = + + + ξ ξ ξ Suất điện độngcủa bộ nguồn ghép nối tiếp bằng tổngcác suất điện động của các nguồn cótrong bộ

1 2

r = + + + r r r Điện trở trong của

bộ nguồn ghép nt bằng tổng các điện trởtrong của các nguồn có trong bộ

2 Bộ nguồn ghép song song.

ĐN: Ghép song song các cực (-) & (+)

của các nguồn được ghép chung lại 2điểm

Suất điện động & điện trở trong của bộlà:

;

b b

r r n

Trang 31

động và điện trở trong cho từng trường hợp.

- Các em về nhà hoạc lại bài, làm các bài tập trong SGK, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 20 Bài 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Biết được một số phương pháp về giải bài toán về toàn mạch

b Về kĩ năng

Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt củamột đoạn mạch; công, sông suất và hiệu suất của nguồn điện

Vận dụng được các công thức tính suất điện động & điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗnhợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức từ đầu chương và làm trước các bài tập trong bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm tổng quát?

+ Đối với bộ nguồn chúng ta

phải biết nhận dạng được cách

ghép của nó

+ Đối với mạch ngoài chúng

ta cũng lưu ý đến các ghép

điện trở hay dụng cụ điện,

trong chương trình thì chỉ giởi

hạn ở 3 điện trở hay (dụng cụ)

+ Cách tính điện trở tương

đương của đoạn mạch nối tiếp

hoặc song song đã được học ở

hoặc song song

* Tính điện trở tương đương

của từng nhóm, sau đó tính

điện trở tương đương của toàn

Hoạt động 1: Những lưu ý trong phương pháp giải

Hoạt động 2: Bài tập ví dụ.

- Làm việc theo nhóm để đưa ra phương

Trang 32

* Trường hợp phức tạp không

thể nhận ra trực tiếp chúng ta

vẽ lại mạch điện (tìm điểm

giống nhau, cho chúng chập

chung nhau; Hai điểm nối với

nhau bằng 1 điện trở có điện

thế bằng nhau thì không có

dòng điện chạy qua…)

+ Trong một bài toán có nhiều

- Tương tự như trên chúng ta

cũng làm tương tự đối với bài

Áp dụng định luật ôm:

0,5 1,25 0,4

2 2 2 2 2

12 24 6 6 8 4,5

U R P U R P

6 0,5 12 4,5 0,75 6

12 0,5 24

b Công suất và hiệu suất của nguồn

Áp dụng định luật ôm:

0,5 1,25 0,4

2 2 2 2 2

12 24 6 6 8 4,5

U R P U R P

6 0,5 12 4,5 0,75 6

12 0,5 24

b Công suất và hiệu suất của nguồn

b

b

mr r n

U R P

Trang 33

đầu mỗi nguồn và công suất

của mỗi nguồn cần chú ý

b b

( )2 2

- Các em về nhà làn tiếp các bài tập còn lại trong SGK, và SBT

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

- Ôn lại kiến thức về ghép nguồn điện; kiến thức của định luật ôm cho toàn mạch và giải bài toán về toàn mạch

b Về kĩ năng

Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản và nâng các trong chương trình

II Chuẩn bị.

GV: Chuẩn bị thêm một số BT bô sung ngoài SGK

HS: Ôn lại lý thuyết

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Bài mới.

- Hướng dẫn Hs làm bài 6 trang 58

Trang 34

với cường độ định mức  từ đó kết

luận

+ Nếu tháo bớt một đèn chúng ta

cũng làm tương tự như trên

- Hướng dẫn hs làm bài 33 trang 26

SGK

+ Đối với bài này chúng ta cũng

phải tìm điện trở mạch ngoài nhưng

mạch ngoài ở đây là ẩn không biết

Điện trở của mỗi đèn

2

1 2

9 12 0,75

0,75 0, 253

N

R R R

R R

+Suất điện động & điện trở trongcủa bộ nguồn

6 2

N

b N b

R U H

N

R R R

R R

+Suất điện động & điện trở trong của bộnguồn

Cường độ dòng điện thực tế qua đèn

Vì 2 đèn giống nhau mắc song song nên:

6 2

N

b N b

R U H

Trang 35

2 2

R r x

x

ξ ξ

- Các em về nhà làm thêm các bài còn lại trong SGK cũng như SBT

IV Rút kinh nghiệm:

XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện vào cường độ dòngđiện I chạy trong đoạn mạch đó bằng cách đo các giá trị tương ứng của U, I và vẽ được đồ thị U f I = ( )dưới dạngmột đường thẳng để nghiệm lại định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện: U = − ξ Ir

Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy trong mạch kín vào điện trở của mạch ngoài bằngcách đo các giá trị tương ứng của I, R và vẽ được đồ thị y 1 f R ( )

I

= = dưới dạng một đường thẳng để nghiệm lại định

luật Ôm đối với toàn mạch: I

R r

ξ

= +Biết cách lựa chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, Ihoặc I, R trong các định luật Ôm nêu trên Từ đó có thể xác định chính xác giá trị suất điện động & điện trở trong r của

Trang 36

một pin điện hóa theo phương pháp vôn – ampe (tức là pp dùng vôn kế đó hiệu điện thế và ampe kế để đo cường độdòng điện để khảo sát các tích chất & hiện tượng vật lý)

b Về kĩ năng

Biết cách lựa chọn & sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp & mắc chúng thành một mạch điện để tiến hànhkhảo sát các quan hệ phụ thuộc UMN = = − U ξ I R r ( 0+ )và

+ Biết lựa chọn & sử dụng nguồn điện thích hợp để cung cấp điện cho mạch

+ Biết lựa chọn & sử dụng đồng hồ đa năng hiện số với than đo thích hợp làm chức năng vôn kế, ampe kế hoặc

c Thái độ

II Chuẩn bị.

GV: Kiểm tra dụng cụ TN, làm trước TN rồi sau đó khắc phục về mặt kĩ thuật cũng như về dụng cụ…

HS: Đọc kĩ nội dung bài thực hành; chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Bài mới.

- Em hãy cho biết công thức xác định suất điện

động & điện trở trong của nguồn điện?

- Các em hãy cho nhận xét mối quan hệ giữa U

& I khi không đổi?

- Hãy nêu mục đích của TN?

- Giữ nguyên mạch điện, mắc vôn kế vào hai

điểm M, N đọc và ghi kết quả vào bảng 12.1

- Phương pháp đo suất điện động & điện trở

trong của nguồn điện

- Chúng ta tiến hành theo SGK để tiến hành xác

định suất điện động & điện trở trong của nguồn

điện

- Hướng dẫn hs ghi kết quả và xử lý số liệu vừa

thu được

Hoạt động 1: Cơ sở lý thuyết

- Trả lời các câu hỏi của gv

Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ TN.

- Trình bày các dụng cụ cần có để làmthí nghiệm

Trang 37

- Mỗi em làm một bảng báo cáo thực hành…

- Chú ý báo cáo phải có đủ các yếu tố của bài thí

nghiệm

- Nhận xét kết quả vừa tìm được

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm báo các thực hành.

- Làm báo cáo thực hành

- Ghi lại bảng kết quả, nhận xét kếtquả của nhóm mình làm được

Hoạt động 5: Củng cố, dặn do

- Các em về nhà chuẩn bị ôn lại tất cả các bài từ đầu chương, để tiết sau chúng ta làm kiểm tra

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Kiểm tra lại kiến thức của hs về dòng điện không đổi Định luật ôm toàn mạch…

b Về kĩ năng

Vận dung để giải các bài toán trong chương trình

c Thái độ

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức có liên quan

III Nội dung.

I TRẮC NGHIỆM.

1 Hãy chọn một trong các ampe kế có giới hạn đo (GHĐ) khác nhau dưới đây để có số đo gần đúng nhất trong thí

nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày 25/10/10

Trang 38

A GHĐ là 10A B GHĐ là 0,01A C GHĐ là 20mA D GHĐ là 200mA

2 Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu 1 đoạn mạch, I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó và q là điện lượng

chuyển qua đoạn mạch trong thời gian t Khi đó A là điện năng tiêu thụ P là công suất của đoạn mạch này Công thứcnào dưới đây không phải là công thức tính A?

A U

3 Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn

A tỉ lệ với cường độ dòng điện qua dây dẫn

B tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn

C tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn

D tỉ lệ với bình phương điện trở của dây dẫn

4 Tổ hợp các đơn vị đo lường nào sau đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI?

6 Điều kiện để có dòng điện là

A chỉ cần có các vật dẫn điện tốt nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín

B chỉ cần có hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

C chỉ cần có hiệu điện thế

D chỉ cần có nguồn điện

7 Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

A tạo ra dòng điện tích điện dương trong 1s

B tạo ra các điện tích dương trong 1s

C thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

D thực hiện công của nguồn điện trong 1s

8 Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin vô-ta là

A Phản ứng hóa học ở trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch

B chất dùng làm hai cực khác nhau

C sử dụng dung dịch điện phân khác nhau

D sự tích điện khác nhau ở hai cực

9 Công suất của nguồn điện được xác định bằng

A lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong 1s

B công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

C lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong 1s

D công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong 1s

10 Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

A sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

B nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ

C không mắc cầu chì cho mạch điện kín

D dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín

11 Điện năng tiêu thụ được đo bằng

12 Trong một mạch điện kín (đơn giản), khi tăng điện trở mạch ngoài thì cường độ dòng điện trong mạch

A giảm B tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài

C tăng D giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài

U Hình 1

Trang 39

II Tự luận.

Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 2, trong đó suất điện động và điện trở trongcác nguồn điện tương ứng là ξ1 = 1,5 , V r1 = 1; ξ2 = 3 , V r2 = Ω 2 Các điện trở ởmạch ngoài là R1= Ω 6 ; R2 = Ω 12 ; R3 = Ω 36

a Tính cường độ dòng điện qua mạch

b Công suất tiêu thụ điện năng P2 của điện trở R2

c Tính hiệu điện thế UMN giữa hai điểm M và N

và điện trở trong là ξ = 6 , V r = Ω 2 ; các điện trở mạch ngoài lần lượt là

R = Ω R = Ω R = Ω

a Tính cường độ dòng điện qua điện trở R2

b Hiệu suất của nguồn điện

Công suất của R3

Hiệu điện thế mạch ngoài

Hình 2 U

Hình 3

Trang 40

Cường độ dòng điện qua R2: 2 2

Học sinh có thể giải bằng cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa

IV Rút kinh nghiệm:

a Về kiến thức

Nêu được các tính chất chung của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

Nêu được nội dung chính của thuyết e về tính dẫn điện của kim loại, & công thức tính điện trở suất của kim loại.Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đã nói đến trong thuyết này

b Về kĩ năng

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày

Ký duyệt của tổ trưởng Ngày 01/11/10

Ký duyệt của BGH Ngày 01/11/10

Ngày đăng: 07/05/2014, 07:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh các đường sức điện. - GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 11 BAN CƠ BẢN
1. Hình ảnh các đường sức điện (Trang 8)
Sơ đồ tạo ảnh: - GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 11 BAN CƠ BẢN
Sơ đồ t ạo ảnh: (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w