- Phân tích được vai trò của nguyên tắc bổ sung trong cơ chế phiên mã và dịch mã.. Trò : Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi : - Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN?. - Vai trò của ng
Trang 1Ngày soạn : 26 /08 /2008
Tiết 2 : PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Qua bài này học sinh phải :
- Nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm
- Phân biệt được các loại ARN
- Trình bày được cơ chế phiên mã( tổng hợp mARN)
- Mô ta được diễn biến của cơ chế dịch mã
- Phân tích được vai trò của nguyên tắc bổ sung trong cơ chế phiên mã và dịch mã
- Trình bày được sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
- Nêu được mối liên hệ ADN – mARN – Prôtein – Tính trạng
2 Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp và phân tích,…
3 Thái độ
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Thầy : Giáo án H2.1 -2
2 Trò :
Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi :
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ?
- Chiều tổng hợp và nguyên tắc tổng hợp mARN ?
- Vị trí tiếp xúc đầu tiên của Ribôxôm trên mARN ?
- Sự dịch chuyển của Ribôxôm ( chiều và cách dịch chuyển ) ?
- Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong dịch mã ?
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP (1’)
II KIỂM TRA BÀI CỦ (5’)
Nêu quá trình nhân đôi ADN ? Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi ADN ?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
1 Đặt vắn đề (2’)
Trình tự của các nuclêôtit trên gen quy định trình tự các axit amin của phân tử prôtein thông hai quá trình phiên mã và dịch mã Vậy đặc điểm của phiên mã và dịch
mã như thế nào ?
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt động 1(16’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
và trả lời câu hỏi : quá trình phiên mã là
gì ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
I PHIÊN MÃ
1 Khái niệm
Là quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn ADN
Trang 2lời câu hỏi của giáo viên.
GV Chỉnh lí và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát H2.1 và
trả lời câu hỏi :
- Enzim nào tham gia quá trình phiên
mã ?
- Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên gen ?
HS Quan sát H2.1 thu thập thông tin và
trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát H2.1 và
trả lời các câu hỏi sau :
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp
mARN ?
- Chiều tổng hợp và nguyên tắc tổng hợp
mARN ?
- Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên
mã ?
HS Quan sát H2.1 thu thập thông tin, trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và nhấn mạnh vai trò của
nguyên tắc bổ sung trong phiên mã
Kết luận
GV Giới thiệu quá trình tổng hợp rARN
và tARN
GV Yêu cầu học sinh so sánh quá trình
tổng hợp mARN ở sinh vật nhân thực với
sinh vật nhân sơ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận
2 Cấu trúc và chức năng các loại ARN
- mARN (ARN thông tin) : + Dùng làm khuôn cho qua trình dịch mã + Gồm một mạch đơn Đầu 5’ có bộ ba
mở đầu, đầu 3’ có bộ ba kết thúc
- tARN( ARN vận chuyển) : + Mang axit amin đến ribôxôm để tổng hợp protein
+ Trên mỗi tARN có bộ ba đối mã đặc hiệu
- rARN ( ARN ribôxôm) : Kết hợp với protein tạo nên ribôxôm
2 Diễn biến của cơ chế phiên mã
a Ở sinh vật nhân sơ
( Tổng hợp mARN)
* Khởi đầu
- Enzim ARN – Polimeraza tiếp xúc với gen ở đầu 3’, tại bộ ba mở đầu
- Hai mạch của gen tách nhau
* Kéo dài
- Enzim ARN – Polimeraza trượt dọc gen theo chiều 5’ – 3’
- Các ribônuclêotit liên kết với các nuclêotit của gen theo nguyên tắc bổ sung
để hình thành chuỗi pôliribônulêôtit
* Kết thúc
- Khi enzim ARN – Polimeraza trượt đến bộ ba kết thúc thì quá trình phiên mã chấm dứt
- enzim và mARN tách ra khỏi gen
* Quá trình tổng hợp tARN và rARN theo
cơ chế tương tự Chuỗi pôliribônuclêôtit hình thành xong sẽ biến đổi cấu hình tạo thành tARN hoặc rARN với cấu trúc đặc trưng
b Ở sinh vật nhân thực
Cơ chế phiên mã tương tự như sinh vật nhân sơ Chỉ khác : sau khi tổng hợp xong mARN, các đoạn intron bị cắt bỏ để tạo thành mARN trưởng thành
b Hoạt động 2(14’)
Trang 3enzim ATP
enzim ATP
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi : dịch mã là gì ?
HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV Chỉnh lí và kết luận
GV Giới thiệu lại cấu trúc của mARN và
Ribôxôm
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi : vai trò của quá trình hoạt hoá
axit amin ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi
GV Chỉnh lí và kết luận
GV Yêu cầu các nhóm quan sát H2.2,
đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi :
- Vị trí tiếp xúc đầu tiên của Ribôxôm
trên mARN ?
- Sự dịch chuyển của Ribôxôm ( chiều và
cách dịch chuyển ) ?
- Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong
dịch mã ?
HS Quan sát H2.2, đọc SGK thu thập
thông tin, thảo luận và thống nhất đáp án
GV Gọi đại diện 1-3 nhóm trả lời và yêu
cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung
HS Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
GV Bổ sung và kết luận
GV Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
Pôliribôxôm là gì ? Vai trò ?
HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV Chỉnh lí và kết luận
GV Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
phân tích Mối liên hệ ADN – mARN –
Prôtein – tính trạng ? Vai trò của nguyên
tắc bổ sung trong cơ chế di truyền ở cấp
độ phân tử ?
HS Dựa trên các kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận
II CƠ CHẾ DỊCH MÃ
1 Khái niệm
Dịch mã là quá trình chuyển mã di truyền từ mARN thành trình tự các axit amin, kế tiếp sau quá trình phiên mã
2 Diễn biến của cơ chế dịch mã
* Hoạt hoá axit amin
aa aa*
aa* + tARN aa-tARN
* Dịch mã và hình thành chuỗi pôlipeptit
- Ribôxôm tiếp xúc với mARN tại bộ ba
mở đầu
- Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ 3’và từng nấc, mỗi nấc tương ứng với một bộ ba
- Bộ ba đối mã của tARN liên kết bổ sung với bộ ba mã sao của mARN đảm bảo cho các axit amin được đặt đúng vị trí
3 Pôliribôxôm
- Trên mỗi phân tử mARN có nhiều ribôxôm hoạt động Pôliribôxôm
- Cung cấp nhanh và kịp thời lượng protein cho cơ thể
4 Mối liên hệ ADN – mARN – Prôtein – tính trạng
- Thông tin di truyền trong ADN của mỗi
tế bào được truyền đạt cho thế hệ sau thông qua cơ chế nhân đôi của ADN
- Thông tin di truyền ở ADN được biểu hiện tính trạng thông qua các cơ chế phiên mã và dịch mã
Trang 4IV CỦNG CỐ (5’).
- Trình bày cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ ?
- Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ?
V DẶN DÒ (2’)
Đọc trước bài 3 và trả lời các câu hỏi sau :
- Thế nào là điều hoà hoạt động của gen ?
- Cơ chế điều hoà ở sinh vật nhân sơ ?