Kĩ năng: – Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ.. * Đặt vấn đề: Khi máy tính ra đ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 01
TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
– Biết khái niệm mạng máy tính
– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một
số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp (1')
2 Kiểm tra dụng cụ, sách vở của HS: (4')
3 Giảng bài mới: (37')
HĐ1: Vì sao cần mạng máy
tính: (10')
Cho HS nghiên cứu SGK và trả
lời
GV chốt kiến thức
HĐ2: 2 Mạng máy tính là gì?
(15')
HS ngiên cứu SGK và trả lời
1 Vì sao cần mạng máy tính:
Vì mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn đề một cách thuận tiện và nhanh chóng, chính xác hơn
2 Mạng máy tính là gì?
* Mạng máy tính là hệ thống trao
Trang 2Để thuận tiện cho việc trao đổi
thông tin, dữ liệu và dùng
chung phần mềm các chuyện
gia đã cho ra đời mạng máy
tính
* Đặt vấn đề: Khi máy tính ra
đời và càng ngày làm được
nhiều việc hơn thì nhu cầu trao
đổi và xử lí thông tin cũng tăng
dần và việc kết nối mạng là
một tất yếu
* Hướng dẫn HS đọc SGK và
tìm hiểu khái niệm mạng máy
tính
? Nêu các thành phần của một
mạng máy tính?
? Nêu lợi ích của việc kết nối
máy tính?
* HS thảo luận và trả lời
* HS thảo luận và trả lời
đổi thông tin giữa các máy tính với nhau Một mạng máy tính bao gồm:
– Các máy tính – Các thiết bị mạng
– Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính
* Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như:
– Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn
– Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như
bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …
HĐ3: Giải thích thêm các
khái niệm (12')
? Nêu các kiểu kết nối mạng
máy tính mà em biết?
Cáp quang là đường cáp có
tốc độ và thông lượng đường
truyền cao nhất trong các loại
cáp
* Khi thiết kế mạng, việc lựa
chọn dạng kết nối và kiểu bố trí
máy tính trong mạng phụ thuộc
vào điều kiện thực tế và mục
đích sử dụng Trong thực tế,
mạng được thiết kế theo kiểu
hỗn hợp là chủ yếu
+ Có dây và không dây
2 Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính
a Phương tiện truyền thông (media).
Phương tiện truyền thông để kết nối các máy tính trong mạng gồm
2 loại:
+ Kết nối có dây (Cable): Cáp
truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang (fiber opic cable), …
+ Kết nối không dây: Phương tiện
truyền thông không dây có thể là sóng radio, bức xạ hồng ngoại hay sóng truyền qua vệ tinh
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ: (3')
- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
– Đọc tiếp bài “ Mạng máy tính”
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 02 BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
– Biết khái niệm mạng máy tính
– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một
số thiết bị kết nối, mô hình khách chủ
Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu lợi ích của việc kết nối máy tính? (4')
3 Giảng bài mới: (38')
HĐ1:Phân loại mạng: (20')
Dẫn dắt vấn đề: Có nhiều tiêu chí
để phân loại mạng: theo môi trường
truyền thông, theo góc độ phân bố
địa lý, theo chức năng
? Cần bao nhiêu máy tính để kết
nối thành 1 mạng? Khoảng cách
giữa các máy là bao nhiêu?
* Các nhóm thảo luận và trả lời
3 Phân loại mạng:
* Phân loại theo môi trường truyền thông:
a) Mạng có dây b) mạng không dây
* Phân loại theo góc độ phân
Trang 4* Phòng CNTT ở trường ta là một
mạng LAN Kết nối nhiều mạng
cục bộ gọi là mạngWAN (Bộ, Sở,
kết nối mạng của nhiều trường,
nhiều Sở …)
+ 2 máy trở lên + Xa bao nhiêu cũng được
bố địa lí:
– Mạng cục bộ (LAN – Local
Area Network) là mạng kết nối nhỏ, các máy tính ở gần nhau, chẳng hạn trong một phòng, một toà nhà, một cơ quan, một trường học …
– Mạng diện rộng (WAN – Wide
Area NetWord): kết nối các máy tính ở khoảng cách lớn Thường liên kết giữa các mạng cục bộ
– Mạng toàn cầu Internet: kết
nối giữa các mạng với nhau trên phạm vi toàn cầu
HĐ2: Vai trò của MT trong mạng
(15')
Dẫn dắt vấn đề: Xét theo chức
năng của các máy tính trong mạng,
có thể phân mạng thành hai mô
hình chủ yếu sau:
* Mô hình này có ưu điểm là quản
lý dữ liệu tập trung, chế độ bảo mật
tốt, thích hợp với mạng trung bình
và lớn
? Mạng máy tính trong phòng máy
trường ta theo mô hình nào?
? Mạng máy tính đem lại cho
chúng ta những lợi ích gì?
Cũng cố: (3')
– Biết phân loại mạng cục bộ và
mạng diện rộng, mạng toàn cầu
– Các mô hình mạng: mô hình
ngang hàng, mô hình khách chủ
+ mô hình khách – chủ
* HS thảo luận, suy nghĩ và trả lời
4 Vai trò của MT trong mạng
Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phục vụ các máy khách bằng cách điều khiển việc phân
bố tài nguyên nằm trong mạng với mục đích sử dụng chung Máy khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp Nói tới máy tính là nói tới sự chia sẻ các tài nguyên máy tính trên mạng:
* Dùng chung dữ liệu
* Dùng chung các thiết bị phần cứng
* Dùng chung các phần mềm
* Trao đổi thông tin
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ: (2')
- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
- Đọc trước bài “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”
Duyệt của tổ CM: