MỤC TIÊU: * Kiến thức: HS nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đó Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàohiệu điện t
Trang 1TIẾT BÀI TÊN BÀI
1 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn
Ampekế
7 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm(tiếp)
8 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
9 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
10 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
11 10 Biến trở- Điện trở dùng trong kĩ thụât
12 11 Bài tập áp dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây
dẫn
14 13 Điện năng - Công của dòng điện
15 14 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng
dụng cụ điện
18 17 Bài tập vận dụng định luật Jun-Lenxơ
19 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
20 20 Tổng kếtchương I : Điện học(t1)
21 20 Tổng kếtchương I : Điện học(t2)
24 22 Tác dụng từ của dòng điện- Từ trường
26 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
27 25 Sự nhiếm từ của sắt, thép- Nam châm điện
31 30 Bài tập vận dung qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái
33 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Trang 236 Kiểm tra học kì I
39 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cường độ và hiệu
điện thế xoay chiều
40 36 Truyền tải điện năng đi xa
53 46 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
54 47 Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
65 58 Tổng kết chương III: Quang học
66 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng
67 60 Định luật bảo toàn năng lượng
68 61 Ôn tập ,bài tập (T1)
69 62 Ôn tập ,bài tập (T2)
Trang 3Ngày dạy: /8/2012
Tiết 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế ở hai đầu dây dẫn đó
Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàohiệu điện thế
* Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 Vôn kế, 1 Ampe kế, 1điện trở, 4 pin 1,5 V, một khoá K, dây dẫn
Bảng 1 ghi kết quả thí nghiệm
Cả lớp : sơ đồ hình 1.1, đồ thị hình 1.2 sgk, bảng 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số đầu năm (1’)
2) Giới thiệu chương I (4’)
3) Nội dung bài mới: (35’)
- Trả lời câu hỏi b)
- HS đọc SGK
- HS tiến hành theonhóm, ghi kết quả vàobảng 1
- Đại diện nhóm lênđiền kết quả
Chương I: ĐIỆN HỌC Tiết 1: SỰ PHỤ THUỘC
CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
Trang 4nghiệm, y/c HS thảo luận
theo nhóm , thống nhất và
trả lời câu C1, GV ghi bảng
HĐ3:Vẽ đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây
thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế?
- Các nhóm tiến hành
vẽ đồ thị theo hướngdẫn của GV
- Đại diện nhóm lênbảng vẽ lại đồ thị
- HS trả lời theo câuhỏi của GV
-HS yếu-kém rút ra
kết luận
- HS trả lời C5
- HS trả lời các câuhỏi theo y/c của Gv
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
4) Củng cố: (3’)
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ( HS yếu - kém)
- Cường độ dòng điện phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế?
Trang 5-Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm
*KN: -Vận dụng được công thức tính điện trở và công thức định luật Ôm để giảimột số bài tập có liên quan
II CHUẨN BỊ:
Kẽ sẵn bảng 1 và 2 ở bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế ở haiđầu dây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
3) Nội dung bài mới: (35’)
khái niệm điện trở: (10’)
-Y/c HS đọc thông tin SGK
về điện trở
-Y/c HS đọc tiếp thông tin
ở SGK
- Vậy điện trở được tính
theo công thức nào? (HS
yếu-kém)
- Khi tăng hiệu điện thế hai
đầu dây lên hai lần thì điện
trở của nó tăng mấy lần?
Vì sao?
- HS theo dõi và suynghĩ
- HS dựa vào bảng kếtquả tính thương số U/
I đối với mỗi dây dẫn
- HS yếu-kém trả lời
C2
-HS đọc thông tinSGK và ghi vở
- Đọc thông tin ởSGK
- HS yếu-kém trả lời
- HS trả lời 2 lần vìđiện trở ti lệ thuận vớihiệu điện thế
- HS trả lời
Tiết 2: ĐIỆN TRỞ CỦA
DÂY DẪN- ĐỊNH LUẬT ÔM
I Điện trở của dây dẫn: 1/ Xác định thương số U/
I đối với mỗi dây dẫn:
NX: Thương số U/I cógiá trị không đổi đối vớimỗi dây dẫn, và có giá trịkhác nhau đối với hai dâydẫn khác nhau
Trang 6là gì? Đơn vị của điện trở
có thể nói rằng R tăng khi
U tăng được không?
- HS trả lời các câuhỏi đặt ra của GV
- Trả lời C3 và C4SGK
(k) và MêgaÔm (M)1k = 1000
Giải: I=
R
U
=> U=I.RC4: Dòng điện qua R1 cócường độ lớn gấp 3 lần
4) Củng cố: (3’)
- Nêu ý nghĩa của điện trở? Đơn vị đo điện trở( HS yếu-kém)?
- Phát biểu định luật Ôm? Viết hệ thức định luật Ôm?
- Hệ thống lại kiến thức cho học sinh qua bản đồ tư duy
5) Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài theo phần ghi nhớ SGK và vở ghi
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
- Làm các bài tập ở SBT - Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 3,
Trang 7-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
-Mô tả được cách bố trí và thực hiện được TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế vvà Vônkế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II CHUẨN BỊ:
* Mỗi nhóm :
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được giá trị từ 0-6V; 1 Ampekế ; 1 Vônkế; 1 công tắc điện; 7 đoạn dây nối
* Mỗi HS chuẩn bị sẵn một bản báo cáo thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật, ghi rõ các đại lượng trong công thức?
3) Nội dung bài mới: (35’)
HĐ2:Trả lời câu hỏi:(10’)
- GV gọi 2,3 HS trả lời câu
hỏi đã chuẩn bị ở nhà trong
phần 1 của mẫu báo cáo
-Y/c 1 HS lên bảng vẽ lại sơ
đồ mạch điện TN
- HS theo dõi và nắmmục đích, nội qui thựchành
- 2,3 HS trả lời câu hỏi
- HS vẽ lại sơ đồ mạchđiện
Tiết 3: THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE
2)Mắc mạch điện theo
sơ đồ đã vẽ3)Lần lượt đặt các giátrị hiệu điện thế khácnhau vào hai đầu dây ,
Trang 8điện theo sơ đồ hình vẽ và
tiến hành đo, ghi các giá trị
vào bảng
-Y/c từng cá nhân hoàn
thành mẫu báo cáo
- HS theo dõi nội dungthực hành
- HS tiến hành theonhóm đo và ghi kết quảvào bảng
- HS hoàn thành mẫu báo cáo
độ dòng điện chạy quaampekế ứng với từnggiá trị của hiệu điện thế
II Tiến hành thí nghiệm
4) Củng cố: (3’)
- Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
- Gv nhận xét tiết thực hành
5) Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
Trang 9- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập
về đoạn mạch nối tiếp
II CHUẨN BỊ:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6, 10, 16
- 1 ampekế có GHĐ 1.5A; 1 Vôn kế; 1 nguồn điện; 1 công tắc ; 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức và ghi rõ các đại lượng
3) Nội dung bài mới: (35’)
CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Tạo tình huống học
tập(3’)
- GV giới thiệu như ở SGK
HĐ2: Ôn lại những kiến thức
có liên quan dến kiến thức bài
mới: (7’)
-Y/c HS trả lời câu hỏi:
Trong đoạn mạch măc nối
tiếp, cường độ dòng điện và
hiêu điện thế trong mạch chính
so với cường độ dòng điện và
hiêu điện thế trong các mạch
điện thành phần như thế nào?
HĐ3: Nhận biết được đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp: (10’)
-Y/c HS trả lời câu C1 và cho
biết hai điện trở có mấy điểm
- HS trả lời C1
- Trả lời C2 theogợi ý của GV
I = I1 = I2
U=U1+U2
2 Đoạn mạch gồm haiđiện trở mắc nối tiếp:C1: R1,R2 và ampe kế mắcnối tiếp nhau
C2: Tacó: I1= 1
Trang 10HĐ4: Xây dựng công thức
tính điện trở tương đương
của mạch điện gồm hai điện
trở mắc nối tiếp: (5’)
-Y/c HS đọc thông tin ở SGK
và trả lời câu hỏi:? Thế nào là
điện trở tương của đoạn mạch
-Y/c HS trả lời câu C3: GV gợi
-Y/c HS phát biểu kết lụân
-Y/c HS yếu-kém đọc tiếp
thông tin ở SGK
HĐ6: Vận dụng: (5’)
-Y/c HS trả lời các câu C4,C5
( HD trực tiếp cho HS yếu-kém
làm vào vở)
- GV giới thiệu mạch có 3 điện
trở mắc nối tiếp RAB=R1+R2+R3
- Đọc SGK và trảlời câu hỏi của GV
- HS trả lời C3 theogợi ý của GV
- HS tiến hành đọcSGK
- HS tiến hành theonhóm
- HS phát biểu kếtluận
- HS yếu-kém đọc
tiếp thông tin ởSGK
- HS trả lời các câuC4, C5
Trang 11Tiết 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hãy viết các biểu thức của đoạn mạch mắc nối tiếp?
- GV giới thiệu như ở SGK
Hoạt động 2:Ôn lại những
kiến thức có liên quan dến
kiến thức bài mới: (7’)
-Y/c HS trả lời câu hỏi:
-Trong đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song,
cường độ dòng điện và hiêu
điện thế trong mạch chính so
với cường độ dòng điện và
hiêu điện thế trong các mạch
-Y/c HS trả lời câu C1 và
cho biết hai điện trở có mấy
Trong đoạn mạch songsong:
I = I1 + I2
U=U1=U2
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
Trang 12Hoạt động 4: Xây dựng
công thức tính điện trở
tương đương của mạch
điện gồm hai điện trở
mạch song song (5’)
-Y/c HS nhắc lại thế nào là
điện trở tương của đoạn
mạch
-Y/c HS trả lời câu C3: GV
gợi ý HS dùng định luật Ôm
và biến đổi để rút ra biểu
-Y/c HS phát biểu kết lụân
-Y/c HS đọc tiếp thông tin ở
-Trả lời câu hỏi của GV
- HS trả lời C3 theo gợi ýcủa GV
- HS tiến hành đọc SGK
- HS tiến hành theo nhóm
- HS phát biểu kết luận
- HS trả lời các câu C4,C5
- Nghe giảng
=>
II Điện trở tương
đương của đoạn mạch song song:
1/ Công thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 đt song song
-Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK
-Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
-Làm các bài tập ở SBT Đọc trước bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
-Làm trước các bài tập 1,2,3 SGK
Ngày soạn: /9/2012
Trang 13Tiết 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM(T1)
I MỤC TIÊU:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba diện trở
II CHUẨN BỊ:
Bảng liệt kê các gia trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình, với hai loại nguồn 110V và 220V
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hãy viết các biểu thức cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mach mắc song
song?
- Làm bài tập 5.1 và 5.2 SBT
3) Nội dung bài mới: (35’)
cách giải một bài toán(5’)
- Giáo viên hướng dẫn cho
- HS theo dõi và ghi vở
- Hệ thức của định luật:
I=
R U
I = I1 + I2
U = U1 = U2
Trang 14- Giáo viên nêu các câu hỏi
nhằm gợi ý cho HS cách
phân tích bài toán:
- Hãy cho biết R1 và R2 mắc
với nhau như thế nào? Vôn
kế và Am pekế dùng để đo
đại lượng nào trong mạch?
- Yêu cầu hs lên bảng tóm tắt
để làm câu a
-Từng HS làm câu b)
- Hs lên bảng tóm tắtbài toán
- HS theo dõi gợi ý củaGV
- HS theo dõi gợi ý của
GV và tính các giá trịtheo gợi ý
a) Rtđ=?
b)R2=?
Giảia)Điện trở tương đươnglà:
R=
5 0
=12-4) Củng cố: (3’)
- Muốn giải bài tập về định luật Ôm phải tiến hành mấy bước ?
- Bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
5) Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Nắm các bước tiến hành giải một bài tập
- Làm lại các bài tập một cách thành thạo
- Làm các bài tập ở SBT
Ngày soạn: /9/2012
Trang 15Tiết 7 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM(T2)
I MỤC TIÊU:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba diện trở
II CHUẨN BỊ:
Bảng liệt kê các gia trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình, với hai loại nguồn 110V và 220V
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hãy viết các biểu thức cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mach mắc song
song?
- Làm bài tập 5.3 và 5.4 SBT
3) Nội dung bài mới: (35’)
phân tích bài toán:
- Hãy cho biết R1 và R2 mắc
với nhau như thế nào? - Am
pekế dùng để đo đại lượng
nào trong mạch?
- Mối quan hệ giữa U1 và
U2 với U như thế nào
- Hãy tính UAB thông qua
-Y/c HS lên bảng giải chi
tiết( GV HD trực tiếp cho
HS yếu-kém)
Hoạt động 3: Giải bài tập
- HS theo dõi và ghi vở
- Mắc song song vớinhau
- Đo I1 và I
- HS trả theo câu hỏigợi ý của giáo viên
- HS suy nghĩ , trả lờicâu hỏi của giáo viên
để làm câu a-Từng HS làm câu b)
- Hs lên bảng tóm tắtbài toán
-HS lên bảng giải chitiết
Tiết 7: BÀI TẬP VẬN
DỤNG ĐỊNH LUẬT
ÔM Bài tập 2:
Vì R1 // R2
Nên UAB= U2=U1=I1 .R1
= 1,2.10 = 12 Vb) Điện trở R2 là
Ta có : I2 =I - I1 = 1,8 –1,2 = 0,6 A
b)Điện trở R2 là:
ADCT: R2= UAB/I2 =12/0,6 = 20
Bài tập 3:
Trang 16-Y/c HS đọc đề bài và lên
- Dựa vào đặc điểm của
mạch điện tính hiệu điện thế
giữa 2 đầu điện trở R2 và R3
-Hoạt động nhóm tính cường
độ dòng điện I2 và I3 chạy
qua R2và R3
-Y/c HS lên bảng giải chi
tiết( GV HD trực tiếp cho
HS yếu-kém)
- HS đọc đề bài và lênbảng tóm tắt bài toán
- Hs lắng nghe
- Các nhóm tính Rtđ
của đoạn mạch MB
- Hs yếu tính Rtđ của đoạn mạch AB
- HS tính cường độ dòng điện qua R1,
- HS tính hiệu điện thếgiữa 2 đầu điện trở R2
và R3
- Các nhóm thảo luậntính cường độ dòngđiện I2 và I3 chạy qua
(HS trình bày)
4) Củng cố: (3’)
- Bài 2 vận dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
- Bài 3 vận dụng với đoạn mạch hỗn hợp cả nối tiếp và song song
5) Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Nắm các bước tiến hành giải một bài tập
- Làm lại các bài tập một cách thành thạo
- Làm các bài tập ở SBT
- Đọc trước bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Ngày soạn: /9/2012
Trang 17Tiết 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
CHIỀU DÀI CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
-Nêu được điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn-Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài,tiết diện, vật liệu làm dây)
-Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàochiều dài dây dẫn
-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng mộtvật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Gọi 1 HS giải lại bài tập 2 ( Bài 6)
3) Nội dung bài mới: (35’)
công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thường
dùng : (10’)
- Dây dẫn thường được
dùng để làm gì và thường
được quan sát thấy ở đâu
xung quanh ta?
- Các vật liệu thường được
dùng để làm dây là gì?
- GV bổ sung thêm các
thông tin về dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu
điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố
nào: (10’)
-Y/c HS quan sát hình 7.1
SGK và trả lời câu hỏi C1
- Các dây dẫn này có điện
- HS dựa trên hiểu biếtcủa mình, thảo luận vàtrả lời
- Trả lời
- HS theo dõi
- Quan sát hình và thảoluận trả lời câu hỏi
- HS thảo luận tìm câu
Điện trở của dây dẫnphụ thuộc vào chiều dài,
Trang 18nhau, hãy dự đoán.
- Những yếu tố nào có thể
ảnh hưởng tới điện trở của
dây?
- Y/c HS đọc phần 2 và trả
lời câu hỏi:? để xác định sự
phụ thuộc của điện trở vào
một trong các yếu tố thì
phải làm như thế nào?
Hoạt động 3: Xác định sự
phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài của dây
-Y/c các nhóm đối chiếu
kết quả thu dược với dự
- Đọc SGK nắm dự kiếncách làm và trả lờ câuC1- nêu dự đoán
- Các nhóm tiến hành thínghiệm, đọc và ghi kếtquả vào bảng 1
- HS quan sát,nhận xét
- Điện trở của dây dẫn tỉ
lệ thuận với chiều dàicủa dây
- Các nhóm đối chiếu kếtquả và rút ra nhận xét
- HS tự làm việc theo cánhân trả lời các câu hỏiC2, C3, C4
dây
II Sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn:
1/ Dự kiến cách làm:
C1: 2l=>R=2R3l=> R=3R
2/ Thí nghiệm kiểm tra
3/ Kết luận:
Điện trở của dây dẫn tỉ
lệ thuận với chiều dài của dây
II Vận dụng:
C2:Vì l tăng=> R tăng=>
I giảm=> đèn sáng yếu.C3:Điện trở dây dẫn là:R=
- Học bài theo vở ghi và SGK.-Xem trước bài 8:
-Hoàn thành các câu vận dụng vào vở học và làm các bài tập từ 7.1 đến 7.4