- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.. 3.Bài mới : Giới thiệu bài mới 1 phút: GV cho HS nêu một vài hiểu biết của HS về Bác Hồ, sau đó GV chốt
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2016 Ngày dạy: 22/08/2016
Tiết 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
-I.Mức độ cần đạt:
Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
1 Kiến thức :
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, đời sống
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác
- HS có ý thức tu dưỡng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu soạn bài
- SGK, SGV, bảng phụ
2 Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học
- SGK
III.Các bước tiến hành:
1.Ổn định lớp học : (1 phút) Nắm sĩ số và tình hình học tập
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh Giới thiệu
chương trình học kì I
3.Bài mới :
Giới thiệu bài mới (1 phút): GV cho HS nêu một vài hiểu biết của HS về Bác Hồ,
sau đó GV chốt vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn
đọc và tìm hiểu chung
(12 phút)
? Nêu những hiểu biết của em
về tác giả Lê Anh Trà?
HS trung bình, khá trả lời
I . Đọc và tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Lê Anh Trà (1927- 1999)
- Quê quán: xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Trang 2? Nêu xuất xứ của văn bản?
+ GV hướng dẫn cách đọc
cho HS: rõ ràng, chậm rãi,
mạch lạc
+ GV đọc mẫu 1 đoạn
+ GV gọi 2 HS đọc tiếp
? Thế nào "Truân chuyên,
hiền triết, thuần đức"?
(HS yếu)
? Văn bản trên thuộc thể loại
gì? Nêu chủ đề của văn bản
trên?
? Văn bản chia làm mấy
phần? nội dung
từng phần ?
GV treo bảng phụ phần bố cục
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu chi tiết (24 phút)
+GV gọi HS đọc lại phần 1
? Ở phần đầu văn bản tác giả
giới thiệu vốn tri thức văn hoá
nhân loại của Chủ tịch HCM
như thế nào?
? Để có vốn tri thức văn hóa
sâu rộng ấy, Bác đã tiếp thu
như thế nào?
? Điều quan trọng ở Bác về
cách tiếp thu văn hóa nước
ngoài là gì? Tìm dẫn chứng?
HS trung bình, yếu trả lời
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS đọc
HS yếu, kém dựa nào SGK trả lời
HS trung bình, khá trả lời
HS khá, giỏi trả lời
HS quan sát
HS đọc bài
HS trung bình, khá trả lời
HS trung bình, khá trả lời
HS trung bình, yếu tìm dẫn chứng
2 Tác phẩm:
a/ Xuất xứ: Trích trong "Phong cách
Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"
b/ Đọc
c/ Chú thích:
d/ Kiểu văn bản: Văn bản Nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
e/ Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu hiện đại: Sự tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh
- Phần 2: Còn lại: Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh
II Đọc - tìm hiểu chi tiết:
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
- Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng gian nan, vất vả tìm đường cứu nước
Người am hiểu nhiều về các dân tộc
và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc, đến mức khá uyên thâm
- Cách tiếp thu : + Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động mà học hỏi + Học hỏi đến mức sâu sắc
- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài
+ Không chịu ảnh hưởng một cách
Trang 3? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của đoạn văn trên?
? Qua tìm hiểu đoạn 1, em
cảm nhận được điều gì trong
phong cách Hồ Chí Minh?
HS khá, giỏi nhận xét
HS trung bình khá, giỏi trả lời
thụ động
+ Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế
Kết hợp giữa kể, bình luận một cách tự nhiên
Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một nét rất mới, rất hiện đại trong phong cách Hồ Chí Minh
4
Củng cố : (2 phút)
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Bác đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại như thế nào?
5 Dặn dò: (1 phút)
- Bài cũ: HS nắm những kiến thức cơ bản sau:
+ Bố cục và nội dung của mỗi phần
+ Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh
- Chuẩn bị tiết sau "Phong cách Hồ Chí Minh" (T2)
+Đọc lại văn bản
+ Nét đẹp trong phong cách HCM được tác giả đề cập trên những phương diện nào? Những phương diện đó có đặc điểm gì nổi bật?
Trang 4Ngày soạn: 20/08/2016 Ngày dạy: 23/08/2016
Tiết 2: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
-I.Mức độ cần đạt:
Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
1 Kiến thức :
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, đời sống
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác
- HS có ý thức tu dưỡng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu soạn bài
- SGK, SGV, bảng phụ
2 Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học
- SGK
III.Các bước tiến hành:
1.Ổn định lớp học : (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Bác đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại như thế nào?
3.Bài mới :
Giới thiệu bài mới (1 phút):
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết (30 phút)
? Khi trình bày những nét đẹp HS trung bình,
I Đọc và tìm hiểu chung:
II Đọc và tìm hiểu chi tiết:
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
2 Lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Lối sống giản dị của Bác:
Trang 5trong lối sống của Hồ Chí
Minh, tác giả đã trình bày ở
những khía cạnh, phương diện
nào? (HS yếu)
+GV minh họa lối sống giản
dị của Bác qua bài "Thăm cõi
Bác xưa"
"Nhà Bác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói chăn đơn
gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn"
Thảo luận nhóm (3 phút)
? Em hình dung như thế nào
về cuộc sống của các nguyên
thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại? Từ
đó em nhận xét gì về lối sống
của Bác?
+GV hướng dẫn thêm: Các
nguyên thủ trên thế giới họ
sống trong giàu sang phú quý,
có kẻ hầu người hạ, ăn sơn
hào hải vị.
? Tác giả sử dụng BPNT nào
để nói lên lối sống giản dị của
Bác? Tác dụng?
Thảo luận nhóm (4 phút)
+ GV treo bảng phụ câu hỏi
thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cách sống giản dị
như vậy có hạ thấp người hay
không? Nó có ý nghĩa như thế
nào?
Nhóm 2: Ở phần cuối văn
yếu trả lời
HS lắng nghe
2 HS cùng bàn trao đổi thảo luận với nhau
HS khá, giỏi trình bày
HS thảo luận
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
+ Nơi ở và nơi làm việc: nhà sàn gỗ, vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng
+ Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, dưa ghém, rau luộc, cà muối
- BPNT: Đối lập: một vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi - làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác Đó là một lối sống giản dị nhưng lại vô cùng thanh cao, sang trọng rất Việt Nam, rất Phương Đông
- Bác sống giản dị nhưng vô cùng thanh cao và sang trọng
Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo, đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho hơn đời mà
Trang 6bản, tác giả đã so sánh lối
sống của Bác với Nguyễn Trãi
và Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo
em có điểm gì giống và khác
giữa lối sống của Bác và các
vị hiền triết GV chốt kiến
thức:
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ
khó khăn cùng nhân dân, cùng
CM
? Em đã học văn bản nào nói
về lối sống giản dị của Bác ?
Kể thêm một vài câu chuyện
về lối sống giản dị của Bác?
(tích hợp)
+VB "Đức tính giản dị của
Bác Hồ", "Tinh thần tự học"…
Hoạt động 2: Hướng dẫn
tổng kết (6 phút)
? Từ việc tìm hiểu văn bản
"Phong cách HCM", hãy nêu
nội dung văn bản?
? Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào để làm
nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ
Chí Minh?
? Trong cuộc sống hiện đại,
văn hoá trong thời kì hội nhập,
tấm gương của Bác gợi cho
em suy nghĩ gì?
+GV: Rút ra ý nghĩa của việc
học tập và rèn luyện theo
gương Bác Hồ
HS tích hợp với kiến thức phân môn Lớp
7 đẻ trả lời
HS trung bình, khá trả lời
HS khá, giỏi trả lời
HS liên hệ bản thân HS trùng bình, khá, trả lời
đây là cách sống có văn hóa trở thành một quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị tự nhiên
III Tổng kết
1.Nội dung :
Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
2 Nghệ thuật:
+ Kết hợp giữa kể chuyện và bình luận + Sử dụng nghệ thuật đối lập
+ Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
4
Củng cố : (2 phút)
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
5 Dặn dò: (1 phút)
- Bài cũ:
Trang 7+ Sưu tầm một số bài thơ, câu chuyện nói về lối sống giản dị của Bác.
+ Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
+ Nội dung, nghệ thuật văn bản
- Bài mới: Chuẩn bị "Các phương châm hội thoại".
+ Đọc ví dụ SGK
+ Trả lời các câu hỏi vào vở soạn
Trang 8Ngày soạn: 20/08/2016 Ngày dạy: 23/08/2016
Tiết 3: Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I.Mức độ cần đạt:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm
về lượng, phương châm về chất
- Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
1.Kiến thức :
Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
2.Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ:
Giáo dục HS ý thức sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, viết văn đúng chuẩn
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu soạn bài
- SGK, SGV, bảng phụ
2 Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học
- SGK
III.Các bước tiến hành:
1.Ổn định lớp học : (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3.Bài mới :
Giới thiệu bài mới (1 phút): Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lời
nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công,
những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu phương châm về
lượng (10 phút)
+ GV treo bảng phụ Gọi HS
đọc ví dụ
HS yếu kém đọc
I . Phương châm về lượng:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
*Ví dụ 1:
Trang 9? Khi An hỏi "học bơi ở đâu"
mà Ba trả lời "ở dưới nước"
thì câu trả lời có đáp ứng được
điều mà An muốn biết không?
Vì sao?
? Theo em, Ba cần trả lời như
thế nào?
? Từ việc phân tích ví dụ 1, em
rút ra bài học gì về giao tiếp?
+GV gọi HS đọc và nêu yêu
cầu ví dụ 2
? Vì sao truyện lại gây cười?
? Hai nhân vật đó chỉ cần hỏi
và trả lời như thế nào?
- Anh có thấy con lợn nào
chạy qua đây không?
- Tôi không thấy con lợn nào
chạy qua đây cả.
? Qua câu chuyện này, theo
em khi giao tiếp cần tuân thủ
những yêu cầu gì?
? Từ 2 tình huống giao tiếp
trên, em rút ra bài học gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu phương châm về
chất (10 phút)
+GV gọi HS đọc truyện "Quả
bí khổng lồ"
? Truyện "Quả bí khổng lồ"
phê phán điều gì? (HS yếu)
? Như vậy trong giao tiếp cần
tránh những điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS trung bình, khá trả lời
HS yếu, kém trả lời
HS khá, giỏi nhận xét
HS yếu, kém đọc
HS trung bình, yếu trả lời
HS trung bình, khá trả lời
HS khá, giỏi rút ra nhận xét
HS trung bình, khá rút ra kết luận HS yếu kém nhắc lại
HS trung bình, yếu đọc
HS yếu trả lời
HS khá, giỏi trả lời
- Câu trả lời không mang lại nội dung An muốn biết vì trong nghĩa của từ “bơi” đã
có “ở dưới nước”
- Ba cần nói rõ địa điểm cụ thể:
+ Mình học ở bể bơi thành phố
+
- Khi giao tiếp, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp
* Ví dụ 2:
- Vì các nhân vật trong truyện nói nhiều hơn những gì cần nói (Khoe lợn cưới khi hỏi; khoe áo mới khi trả lời)
- Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
3 Kết luận:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (phương châm về lượng)
II Phương châm về chất.
1 Ví dụ: "Quả bí khổng lồ"
2 Nhận xét
- Phê phán tính nói khoác
3 Kết luận:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (Phương châm về chất)
III Luyện tập:
Trang 10luyện tập (16 phút)
+ GV gọi HS đọc và nêu yêu
cầu bài tập 1
+ GV gọi HS làm bài tập 1
+ GV gọi HS đọc và nêu yêu
cầu bài tập 2
+ GV gọi HS làm bài tập 2
+ GV gọi HS đọc và nêu yêu
cầu bài tập 3
+ GV gọi HS làm bài tập 3
+ GV gọi HS đọc và nêu yêu
cầu bài tập 4
Thảo luận nhóm: (3-4 phút)
Nhóm 1: Giải thích bài tập a
Nhóm 2: Giải thích bài tập b
HS đọc
HS trung bình, yếu trả lời
HS đọc
HS yếu, kém trả lời
HS yếu kém đọc
HS khá, giỏi làm bài
HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
1 Bài tập 1:
a/ Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà
Thừa "nuôi ở nhà" vì gia súc đã hàm chứa ý nghĩa là thú nuôi ở nhà
b/ Én là một loài chim có hai cánh
Thừa "hai cánh" vì tất cả các loài chim đều có hai cánh
2 Bài tập 2:
a/ Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng.
b/ Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c/ Nói một cách hú họa, không có căn cứ
là nói mò.
d/ Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.
e/ Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác
cho vui là nói trạng
3 Bài tập 3:
Thừa câu "Rồi có nuôi được không?"
Vi phạm phương châm về lượng
4 Bài tập 4:
a Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ
là do chủ ý của người nói
4
Củng cố : (2 phút)
- GV khái quát lại nội dung bài học
5 Dặn dò: (1 phút)
- Bài cũ: HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:
+ Khái niệm, ví dụ các phương châm hội thoại
+ Làm bài tập 5/11 (Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu, giải thích nghĩa thành ngữ)
- Bài mới: "Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh".
+ Ôn lí thuyết về văn bản thuyết minh