1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 (10) trần quốc vương

5 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 64,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải các bài tập về chuyển động thẳng đều.. - Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều..

Trang 1

Sinh viên thực hiện: Trần Quốc Vương

Lớp: Sư phạm vật lý k37

Ngày dạy:

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng đều

- Viết được phương trình chuyển động thẳng đều

- Phân biệt được khái niệm vận tốc và tốc độ

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải các bài tập về chuyển động thẳng đều

- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

- Thu thập thông tin từ đồ thị như: xác định vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí và thời điểm gặp nhau, thời gian chuyển động

3 Thái độ

- Siêng năng, chăm chỉ trong học tập

- Có ý thức tích cực xây dựng bài học mới

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Bộ thí nghiệm chuyển động thẳng đều

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức đã học: tốc độ trung bình, công thức tính quãng đường đi được trong thời gian t,

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôi dung ghi bảng Hoạt động 1: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài (10 phút).

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cách xác định của một

vật trên quốc lộ và trên một

mặt phẳng

+ Phân biệt hệ tọa độ và hệ

quy chiếu

+ Phân biệt thời gian và thời

điểm.Cho ví dụ

+ Định nghĩa chất điểm cho

ví dụ

-Đặt vấn đề: Làm thí nghiệm

Dùng tăm tạo 1 giọt nước rất

nhỏ trên mặt một bình chia

độ đựng dầu ăn, thì ta thấy

giọt nước chuyển động thẳng

đều xuống đáy.Vậy chuyền

động thẳng đều là gì? Và làm

thế nào để chứng minh được

giọt nước chuyển động thẳng

đều.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lần lượt trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra

- Quan sát thí nghiệm

Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm chuyển động thẳng đều (12 phút)

-Xét bài toán trong sách giáo

khoa

- Mô tả sự thay đổi vị trí của

chất điểm, yêu cầu học sinh

xác định quãng đường đi của

chất điểm

- Hướng dẫn học sinh xác

định thời gian chuyển động

- Xác định quãng đường đi được của chất điểm x=x2

-x1

- t = t2 - t1

I Chuyển động thẳng đều

-Thời gian chuyển động của vật trên M1M2 là:

t = t2 - t1

S

+

X

X 2

M2

M 1

O X1

Trang 3

của vật trên quãng đường

trên

- Dựa vào công thức tính tốc

độ trung bình đã học yêu cầu

học sinh tính tốc độ trung

bình của vật

- Yêu cầu học sinh phân biệt

vận tốc và tốc độ

- Định hướng để học sinh đưa

ra định nghĩa chuyển động

thẳng đều

- Sử dụng bộ thí nghiệm kiểm

chứng chuyển động thẳng đều

để kiểm tra tính chất chuyển

động của xe

- Yêu cầu học sinh đọc giá trị

thời gian hiển thị trên đồng

hồ tương ứng với những

quãng đường khác nhauvà ghi

vào bảng

- So sánh tỉ số s t trên những

quãng đường khác nhau và

rút ra nhận xét

-Từ biểu thức tính tốc độ

trung bình yêu cầu học sinh

suy ra công thức tính quãng

-Tính tốc độ trung bình

v =s t

-Vận tốc là một đại lượng véc tơ, đặt trưng bởi 3 yếu tố: điểm đặt; phương, chiều; và độ lớn Tốc độ là

độ lớn của vận tốc

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

-Đọc các giá trị thời gian

và ghi vào bảng

- Tỉ số s t là như nhau ứng với mỗi quãng đường khác nhau

-Quãng đường đi được của vật trong thời gian t:

s = x2 - x1.

1 Tốc độ trung bình

Tốc độ trung bình =

Quãng đường điđược Thời gian chuyển động

2 Chuyển động thẳng đều

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

3 Quảng đường đi được trong chuyển động thẳng đều

S=vtbt=vt

Trang 4

đường đi được trong chuyển

động thẳng đều

-Suy ra công thức:

s = vtbt = vt

Trong đó s là quãng đường

đi được

v là tốc độ của chất điểm

t là thơi gian chát điểm chuyển động

Hoạt động 3: xây dựng phương trình chuyển động của

chuyển động thẳng đều (10 phút)

- Yêu cầu xác định đường đi

trong chuyển động thẳng đều

khi biết vận tốc

- Nêu và phân tích bài toán

xác định vị trí chất điểm trên

một trục tọa độ cho trước

- Nêu và phân tích khái niệm

phương trình chuyển động

- Lấy ví dụ các trường hợp

khác về x0 và v

- Đọc sgk và rút ra công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều

- Làm việc nhóm xây dựng phương trình vị trí của chất điểm

- Giải quyết trường hợp tọa

độ ban đầu và vận tốc có dấu khác nhau

II Phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ- thời gian của chuyển động thẳng đều.

Phương trình chuyển động thẳng đều:

x = xo+s = xo + vt Trong đó: x0 là tọa độ ban đầu của chất điểm

v là tôc độ của chất điểm

t là thời gian chuyển động của chất điểm trên đoạn đường s

Hoạt động 4: Tìm hiểu dạng đồ thị tọa độ - thời gian (10 phút)

- Yêu cầu lập bảng x, t với

các giá trị x, t đã lấy từ thí

nghiệm trước

- Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị

trên hệ trục (x, t)

- Nhận xét và kết luận kết quả

từng nhóm đã vẽ

- Lập bảng

- Vẽ đồ thị trên hệ trục (x, t)

- Đồ thị có dạng một đường thẳng

2 Đồ thị tọa độ thời gian của chuyển động thẳng đều

- Có dạng là một đường

thẳng

- Vẽ đồ thị tọa độ thời gian ứng với các giá trị đo được của thí nghiệm trên

Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Yêu cầu học sinh giải quyết

s

x

X o

M A

Trang 5

vấn đề đưa ra ở đầu bài.

- Chốt lại những kiến thức

cần nắm của bài học: khái

niệm chuyển động thẳng đều,

phương trình chuyển động

thẳng đều, đồ thị tọa độ thời

gian của chuyển động thẳng

đều

- Yêu cầu học sinh đọc trước

bài chuyển động thẳng biến

đổi đều

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 14/12/2017, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w