Dòng điện một chiều được tạo ra từ các nguồn như pin, tế bào năng lượng mặt trời.. Trong dòng một chiều, các điện tích chuyển động theo cùng một hướng * Dòng điện xoay chiều – AC Alter
Trang 1HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 4: CUNG CẤP ĐiỆN CÔNG TRÌNH
Đơn vị: Khoa kỹ thuật đô thị
Trang 2* Dòng điện một chiều – DC (Direction Current)
Dòng điện một chiều là dòng chuyển động đơn hướng của các điện tích Dòng
điện một chiều được tạo ra từ các nguồn như pin, tế bào năng lượng mặt trời Dòng điện một chiều có thể di chuyển trong vật dẫn như dây điện hoặc trong các vật liệu bán dẫn, vật liệu cách điện hoặc trong chân không ví như trong các chùm ion hoặc chùm electron Trong dòng một chiều, các điện tích chuyển động theo cùng một hướng
* Dòng điện xoay chiều – AC (Alternating Current)
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và cường độ biến thiên theo
thời gian Dòng điện xoay chiều thường được tạo ra từ các máy phát điện xoay
chiều hoặc được biến đổi từ nguồn điện một chiều bởi một mạch điện tử thường
gọi là bộ nghịch lưu dùng các Thyristor Trong kỹ thuật nguồn xoay chiều được
ký hiệu là AC (viết tắt của Alternating Current) hoặc ký hiệu bởi hình ~ (dấu
ngã - hình sin).
V(t) = V0 sin(ωt + θ) V0 Biên độ (điện áp đỉnh)
ω vận tốc góc
t thời gian
θ pha ban đầu
Trang 3Hệ thống điện 3 pha là tập hợp của 3 hệ thống điện 1 pha được nối với nhau tạo thành 1 hệ thống năng lượng điện từ chung, trong đó dòng điện mỗi pha đều cùng tần số, lệch pha nhau 1/3 chu kì
Trang 4Dòng điện dây và dòng điện pha:
Điện áp dây và điện áp pha
Trang 5Công suất hiệu dụng, công suất thực P, là phần công suất điện có thể biến đổi thành các dạng công suất khác (cơ, nhiệt, hay hóa) Đơn vị của công suất hiệu dụng P là Watt (W).
Khi hiệu điện thế u(t) và cường độ dòng điện i(t) không đổi thì P = U · I.
Công suất hiệu dụng P là phần thực của công suất biểu kiến S 1kW = 1000W
Công suất biểu kiến được sử dụng để mô tả việc cung ứng điện năng từ nguồn Nó là tổng vector của công suất thực (năng lượng thực tế được truyền từ nguồn tới phụ tải) và công suất phản kháng (là năng lượng lưu thông giữa nguồn và các thành phần lưu trữ năng lượng là cảm kháng và dung kháng của phụ tải Nó thông thường là điều được chú
ý nhiều nhất trong truyền tải và phân phối điện năng
Công suất biểu kiến hay công suất phức hợp được đo bằng Vol-Ampere (VA) hay các bội (ước) số của nó; kVA 1kVA = 1000VA, 1MVA = 1000kVA = 1.000.000 VA
Trang 6Công suất phản kháng, công suất ảo Q là 1 khái niệm trong ngành kỹ thuật điện dùng để chỉ phần công suất điện được chuyển ngược về nguồn cung cấp năng lượng trong mỗi chu kỳ do sự tích lũy năng lượng trong các thành phần cảm kháng và dung kháng, được tạo ra bởi sự lệch pha
giữa hiệu điện thế u(t) và dòng điện i(t).
Công suất hư kháng Q là phần ảo của công suất biểu kiến S, S = P + iQ.
Đơn vị đo Q là VAR (volt amperes reactive), 1 kvar = 1000 var.
Tỷ số giữa công suất thực và công suất biểu kiến trong mạch gọi là hệ số công suất " cos φ".
_ Hệ số công suất bằng 1 khi hiệu điện thế và cường độ dòng điện cùng pha, và bằng 0 khi
dòng điện nhanh hoặc chậm pha so với hiệu điện thế 90 độ
_ Hệ số công suất phải nêu rõ là nhanh hay chậm pha.
Trang 71 Công suất tác dụng P:
2 Công suất phản kháng Q:
3 Công suất biểu kiến S:
Trang 8Lưới truyền tải điện ở Việt Nam, EVN quy ước:
_ nguồn điện lưới nhỏ hơn 1 kV là hạ thế
_ từ 1kV đến 35kV là trung thế
_ lớn hơn hoặc bằng 66kV là cao thế
* Lưới truyền tải điện ở Việt Nam năm 1993 là : cao thế có 4 mức: 66kV, 110kV,
Trang 9Mạng lưới phân phối điện năng
Trang 10Công Suất Định Mức Pđm – Công suất tính toán Ptt
Hệ số nhu cầu Kc – Hệ số đồng thời Kđt
đm đm
đm U P
I , ,
) P
k +
+ P
k + P
k ( k
=
) P
+
+ P
+ P
( k
= P
P k
+
+ P
k + P
k
= P
P k
= P
đmn cn
2 đm 2
c 1
đm 1
c đt
nhomTBn tt
nhomTB2 tt
nhomTB1 tt
đt ttTông
đmn cn
2 đm 2
c 1
đm 1
c omTB
h ttn
đm c
tt
∑
∑
i tti
i
i tti
tb
tb ttTông
d ttTông
tt d tt
P
cosφ
P
= cosφ
tb d
ttTông ttTông
cosφ
U 3
P
= I
cosφ
I U 3
=
P
cosφ
I.
U 3
=
P
Trang 18MDB 4
MDB 3
MDB 2
SƠ
ĐỒ HÌNH TIA
SƠ ĐỒ PHÂN NHÁNH
Trang 19PHẦN 3 TỦ ĐiỆN PHÂN PHỐI DB
ĐẾN CÁC MDB
ĐẾN CÁC
TỦ DB
ĐẾN CÁC PHỤ TẢI
400/230V
Trang 22TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN TiẾT DiỆN
DÂY – CÁP ĐiỆN
1 TÍNH TOÁN THEO ĐiỀU KiỆN MẬT ĐỘ DÒNG ĐiỆN KINH TẾ
2 TÍNH TOÁN THEO ĐiỀU KiỆN PHÁT NÓNG
3 TÍNH TOÁN THEO ĐiỀU KiỆN TỔN THẤT ĐiỆN ÁP TRÊN
ĐƯỜNG DÂY
Trang 23] mm
[ ] mm /
A [ J
] A [
F: tiết diện dây hoặc cáp điện (mm2)
Itt: dòng điện tính toán (A)
Jkt: Mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)
Trang 24] A
[ K
] A [
I I
n
tt
cp
cp n
Trong đó:
Itt: Dòng điện tính toán của phụ tải (A)
Icp: Dòng điện cho phép của dây – cáp
điện (A)
Kn: Hệ số điều chỉnh nhiệt độ, hệ số này
phụ thuộc vào vị trí & môi trường lắp đặt
cáp (Xem phụ lục 3.21)
F (mm2)
Tra bảng cáp
Trang 25' DU U
L
P F
đm
d
tt cp
U
X
Q U
R
P
"
DU '
DU
100 U
L: Chiều dài dây cáp tính từ nguồn về đến vị trí tính toán (m)
DU’: Giá trị tổn thất điện áp do thành phần điện trở gây ra (V)
DU”: Giá trị tổn thất điện áp do thành phần điện kháng gây ra (V)
đm
0 tt
tg
P U
x L
Q
"
Trang 26cp đmCB