Các bản vẽ : - sơ đồ nguyên lý đường dây phân phối có bù trong đó ghi các chỉ tiêu về sụt áp, tổn thất điện năng,tiết kiệm… - sơ đồ tụ bù ứng động lúc phụ tải cực tiểu và các kết quả về
Trang 1Đề tài:
THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾN ÁP PHÂN
PHỐI HẠ ÁP PHẦN 1: THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI HẠ ÁP.
Sơ đồ đường dây:
- Hệ số công suất : 0.8
- Hệ số phụ tải: 0.75
- % phụ tải cực tiểu so với phụ tải max: 40%
- % sụt áp cho phép đến cuối đường dây : 5%
2 Các yêu cầu:
- Chọn dây thoả điều kiện sụt áp cho phép
- Tính tổn thất điện áp,tổn thất công suất,tổn thất điện năng
3 Các tính toán khác
- Bù công suất kháng.bù ứng động.tính toán tình trạng luc phụ tải cực đại và cực tiểusau khi bù
- Tính toán ngắn mạch.phối hợp bảo vệ
Trang 24 Các bản vẽ :
- sơ đồ nguyên lý đường dây phân phối có bù trong đó ghi các chỉ tiêu về sụt áp, tổn thất điện năng,tiết kiệm…
- sơ đồ tụ bù ứng động lúc phụ tải cực tiểu và các kết quả về sụt áp,tổn thất
- Trắc đồ điện áp trước khi bù,sau khi bù,lúc phụ tải cực tiểu của phát tuyến chính
- Phối hợp bảo vệ
Trang 3CHƯƠNG 1
CHỌN DÂY VÀ TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP.
1.1 Tính toán sụt áp và chọn dây cho đường dây phân phối.
1.1.1 Tính sụt áp cho một đoạn của phát tuyến chính:
Tính sụt áp trên đường dây phân phối,áp dụng công thức:
U
Trong đó:
R= r0*s
X= x0*s Với s là khoảng cách đẳng trị
Có thể áp dụng công thức sau:
%(%
1001000
*
sincos
U
x r
Đối với đường dây trung thế 22kV, Dtb lấy bằng 1.37
r : Bán kính đường dây
Xác định khoảng cách đẳng trị s:
a/ Đường dây phụ tải tập trung
s = stt = l
Stt = Ptt + jQttl
Trang 4Thiết Kế Đường Dây Phân Phối
b/ Đường dây có phụ tải phân bố đều;
s = spb = AM = l/2, M là trung điểm của AB
c/ Đường dây vừa có phụ tải phân bố đều lẫn tập trung:
Chia ra 2 trường hợp:
Tính U pb%và U tt%
pb pb pb dm
NM pb NM pb
U
X Q R
NB tt NB tt
U
X Q R
Sụt áp tổng : U% U pb% U tt%
1.1.2 Chọn dây theo điều kiện sụt áp cho phép.
a/ Trường hợp đường dây hình tia:
Spb = Ppb + jQpb
Ml
Spb
Al
Stt
Spb = Ppb + jQpb
Al
Stt = Ptt + jQtt
Trang 5Để chọn tiết diện dây dẫn cho một đường dây thoả sụt áp cho phép đến phụ tải ở cuối đường dây cần qui đổi tất cả phụ tải tập trung hay phân bố về cuối đường dây như trong sơđồ sau:
1 – Chọn một loại dây, kiểm tra Icp Itổng, tính r0, x0
) (
4- Nếu U% U cp, quay lại bước 1 chọn lại dây có tiết diện lớn hơn
Lưu ý tiết diện dây thoả sụt áp phải thoả điều kiện phát nóng
b/ Trường hợp đường dây có phân nhánh:
111213
- Trước hết tính toán chọn dây cho phát tuyến 1-7 theo sơ đồ thu gọn như hình dưới đây thoả mãn sụt áp cho phép U cp .chinh% và lập bảng tính toán sụt áp trên các đoạn và sụt áp tổng;
Trang 6- Uđm = 220kV d21.5 mm cở dây AC-240.
- Uđm = 110kV d9.9 mm cở dây AC-70
- Uđm = 22kV cở dây AC- 16
1.2 Aùp dụng chọn dây và tính sụt áp.
1.2.1 Chọn dây cho phát tuyến chính:
Phụ tải đối với phát tuyến chính có thể thu gọn như trong hình dưới:
5
2 km
1500kVA 1000kVA
700kVA 2500kVA
1400kVA
- Phụ tải tổng: Stổng = 2000+1400+1500+800+1500+2500+1000+700 = 11400(kVA)
- Phụ tải tương đương về sụt áp tập trung cuối đường dây:
Trang 72000*1 1400*2 1500*3.5 800*5 1500*6.5 2500*8 1000*9 700*10
5980( )10
%10
sin100%
td tinhtoan
x
S l r
- Chọn dây AC – 150 có d = 17(mm) ;r0 = 0.21(/km);
- Kiểm tra điều kiện sụt áp :
đạt yêu cầu
Kết luận: Chọn dây AC-150 cho phát tuyến chính 1-2-3-4 -5
BẢNG KẾT QUẢ CHỌN DÂY CHO PHÁT TUYẾN CHÍNH:
Loại dây đường kính
mm
Chiều dàikm
0
r
) / ( km
0
x
) / ( km
R
) (
X
) (
cp I
tt K s S
Trang 8pb pb pb
)./(%
10
*56.7
%1001000
*
sincos
%
2 0
U
x r
K
K
dm pb
stt(km)
Spb(kVA)
spb(km)
Tổng sụt áp trên phát tuyến chính :U%=4.522%
1.2.3 Chọn dây cho các nhánh:
- Chọn dây AC- 16 có thông số : d=5.4(mm), r0 = 2.06( /km).Icp = 105(A)
Kiểm tra điều kiện sụt áp:
37.1lg(
144
)./(%
00039.010
*22
6.0
*4.08.0
*06.2
%1001000
sincos
U
x r
Trang 9- Chọn dây AC- 16 có thông số : d=5.4(mm), r0 = 2.06( /km).Icp = 105(A).
Kiểm tra điều kiện sụt áp:
37.1lg(
144
)./(%
00039.010
*22
6.0
*4.08.0
*06.2
%1001000
sincos
U
x r
=> Chưa đạt yêu cầu
- Chọn lại dây AC-25 có thông số : d=6.6(mm), r0 = 1.38( /km).Icp = 135(A)
Kiểm tra điều kiện sụt áp:
37.1lg(
144
)./(%
00027.010
*22
6.0
*39.08.0
*38.1
%1001000
sincos
U
x r
Trang 10- Chọn dây AC- 16 có thông số : d=5.4(mm), r0 = 2.06( /km).Icp = 105(A).
Kiểm tra điều kiện sụt áp:
37.1lg(
144
)./(%
00039.010
*22
6.0
*4.08.0
*06.2
%1001000
sincos
U
x r
Chưa Đạt yêu cầu
- Chọn lại dây AC-25 có thông số : d=6.6(mm), r0 = 1.38( /km).Icp = 135(A)
Kiểm tra điều kiện sụt áp:
37.1lg(
144
)./(%
00027.010
*22
6.0
*39.08.0
*38.1
%1001000
sincos
U
x r
chưa đạt yêu cầu
- Chọn lại dây AC-35 có thông số : d=8.4(mm), r0 = 0.85( /km).Icp = 170(A)
Kiểm tra điều kiện sụt áp:
37.1lg(
144
)./(%
0001863
010
*22
6.0
*37.08.0
*85.0
%1001000
sincos
U
x r
Đạt yêu cầu
BẢNG KẾT QUẢ CHỌN DÂY CHO CÁC PHÁT TUYẾN NHÁNH:
Nhánh Loại dây Đường kính
(mm)
Chiềudài(km)
0
r
) / ( km
0
x
) / ( km
R
) (
X
) (
cp I
)
( A
Trang 11tt K s S
pb pb pb
)./
%(%
1001000
*
sincos
%
U
x r
K
K
dm pb
Stt(kVA)
stt(km)
Spb(kVA)
spb(km)
Trang 12TÍNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG.
2.1 Tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng.
2.1.1 Cách xác định tổn thất công suất.
Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng được tính theo công thức:
2 0 2
2
2
R U
Q
P
Trang 132 0 2
2
2
X U
1 3r s tt I tt
P
P 2 3r0s pb I2pb P 3 3r0s'I'2
Tổn thất công suất của một đường dây:
a/ Phụ tải tập trung P P1
b/ Phụ tải phân bố đều P P2
c/ Vừa phân bố tập trung vừa phân bố đều: P P1 P2 P3
Có thể tính tổn thất theo công suất phụ tải
Các phụ tải có cùng hệ số công suất ( cos)
2 0 2
2 3 2
3
(
dm pb tt tt pb
U
l r S S S
S P P
Với : K tt 0 3K pt 0 7K2pt - Ktt: hệ số tổn thất
- Kpt: hệ số phụ tải
doan haynhanh
2.2 Aùp dụng tính toán.
Hệ số tổn thất K tt 0.3K pt0.7K2pt 0.3*0.75 0.7*0.75 2 0.62
2.2.1 xét đoạn 2-6:
Stt = 400(kVA)
Spb = 100(kVA)
Trang 14Do hệ số tải cos của các tải là giông nhau nên ta có thể áp dụng công thức sau:
Trang 152.2.2 Tương tự như vậy ta tính toán cho các đoạn khác được kết quả như bảng sau:
Trang 172.2.3 Phần trăm tổn that công suất và điện năng
Ptoàn mạng = Pphát tuyến chính + P nhánh = 196.12+12.28= 208.4 (kW)
Atoàn mạng = Aphát tuyến chính + A nhánh = 1065190.73+66672.45
= 1131863(kWh)
- Công suất tác dụng và phản kháng cung cấp cho toàn mạng
Ptoàn mạng = Stổng*cos = 11400*0.8 = 9120(kW)
Qtoàn mạng = Stổng*cos = 11420*0.6= 6840(kVar)
- Tổng điện năng cung cấp trong một năm
Atoàn mạng = Ptoàn mạng Kpt*8760 = 9120*0.75*8760 = 59918400(kWh)
- phần trăm tổn thất công suất và điện năng của phát tuyến chính
P P
A A
Trang 183.1 Khái niệm.
Tổng chi phí hàng năm của một phát tuyến hay dường nhánh là tổng của ba thành phần:TAC = AIC + AEC + ADC
Trong đó:
TAC : tổng chi phí hàng năm
AIC : chi phí đầu tư tương đương hàng năm của một đường dây
AEC : chi phí tổn thất điện năng hàng năm của đường dây
ADC : chi phí yêu cầu hàng năm để bù vào tổn thất công suất của phát tuyến
3.2 Cách xác định các chi phí.
3.2.1 Chi phí đầu tư tương đương hàng năm của một đường dây(AIC)
AIC = ICF iF l
Trong đó:
- ICF : chi phí xây dựng đường dây.($/km)
- Đường dây trên không 22kV, mạch đơn cộât bê tông cốt thép 14m,ICF =
10000-17000$/km
- iF :hệ số khấu hao,giả thiết bằng 0.1(khấu hao trong 10 năm)
- l: chiều dài đường dây.(km)
3.2.2 Chi phí tổn thất điện năng hàng năm của đường dây.(AEC).
AEC = (P)Ktt.8760 c
Trong đó:
- P : tổn thất công suất của phát tuyến
- Ktt : hệ số tổn thất công suất
- c : tiền điện,($/kWh)
Nếu tính AEC cho từng đoạn thì dùng Pđoạn thay vì dùng P
3.2.3 Chi phí yêu cầu hàng năm để bù vào tổn thất công suất của phát tuyến (ADC).
ADC = (P).KPRKRKLSA[(CGiG) +(CTiT) + (Csis)]
Trong đó:
- KPR : Hệ số đỉnh tổn thất.(giả thiết 0.82)
- KR: Hệ số dự trữ.(giả thiết 1.15)
Trang 19- KLSA: Hệ số tổn thất cho phép (giả thiết 1.03)
- CG: Chi phí máy phát(nguồn),%/kW(giả thiết 200$/kW công suất phát)
- CT: Chi phí hệ thống truyền tải,$/kW(giả thiết 65$/kW)
- Cs: Chi phí hệ thống phân phối, $/kW(giả thiết 20$/kW)
- iG,iT,is : Hệ số khấu hao tính trên vốn cố định
giả thiết : iG =0.1; iT = 0.125; iS = 0.125
- Chi phí cho 1km phát tuyến( hay nhánh): TAC1km =TAC/l ,$/km
- TACphát tuyến (hay nhánh) = AIC AEC ADC
- Tổng chi phí hàng năm của toàn mạng:
TACtoàn mạng = TACcác phát tuyến + TACcác nhánh
- Giá thành tải điện cho 1kWh điện năng cuả toàn mạng =
mang
mang
A TAC
3.3 Aùp Dụng Tính Toán
Trang 20Tổng Các Nhánh 9 9000 3333.62 365.15 12698.7
81792.1
3.3.3 tính toán chi phí cho 1kWh điện năng.
- Chi phí cho 1kWh điện năng:= 32717 0.00054
59918400
toan mang toan mang
TAC A
Trang 21CHƯƠNG 4
BÙ CÔNG SUẤT KHÁNG CHO ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI
4.1 Tính toán bù công suất kháng.
4.1.1 Bù công suất kháng cho đoạn 4 – 5:
a Hệ số bù tổng Ct = 0,69
b Tổng công suất tụ bù Qbù = CT.Qtổng = 0,69.1020 = 703,8 kVAr
c Số vị trí bù dự kiến: 3 vị trí
d Máy tính kết luận bù có: 3 vị trí
e Vị trí đặt tụ bù
- Hệ số bù ở 1 vị trí c = 0,69
3
T C
2 1 2
2 1
(2.2 1) ( )1
2 1
(2.3 1) ( )1
n = 234,6 kVAr
g Phần trăm giảm tổn thất điện năng so với tổn thất điện năng ban đầu:
- Phần trăm giảm A so với A do công suất kháng khi đoạn đường dây có đặt tụ bù và các đoạn phía sau đã có bù rồi:
% Giảm Aphía sau có bù = 3 cxi.[(2 – xi)kpt + xi.kpt – (2i – 1).c ]100%
= 3.0,632.0,23{1[(2 – 1)0,75 + 0,142.1.0,75– (2.1 – 1)0,23] +
0,925[(2 – 0,925)0,75 + 0,412.0,925.0,75 – (2.2 – 1)0,23] +
Trang 22h Phần trăm giảm tổn thất điện năng so với điện năng cung cấp cho phụ tải:
- Điện năng cung cấp cho phụ tải:
A = (Ptt + Ppb).Kpt.8760 = ( 560 + 800 ).0,75.8760 = 8 935 200 ( kWh )
- Hệ số tổn thất:
Ktt = 0,3.Kpt + 0,7.Kpt2 = 0,3.0,75 + 0,7.0,752 = 0,6187
- Giảm tổn thất điện năng sau khi bù:
Giảm_#A = %GiảmAso với A trước bù (#PP + #PQ,bđ )ktt.8760
100
Trang 23= 19,94.( 0,846 + 0,476 ).0,6187.8760
100 = 1428,7 ( kWh )Suy ra phần trăm giảm tổn thất điện năng so với điện năng cung cấp cho phụ tải
%GiảmAcó bù so với A = Giam A.100%
j Phần trăm tổn thất điện năng sau khi bù so với điện năng A
%Acó bù so với A = %Achưa bù so với A - %GiảmAcó bù so với A
= 0,08 % – 0,016 % = 0,064 %
k Phần trăm giảm tổn thất công suất so với tổn thất công suất ban đầu
- Phần trăm giảm #P so với #P khi đoạn đường dây có đặt tụ bù và các đoạn phía sau đã có bù rồi:
%GiảmPphía sau có bù = 3 cx i[(2-x )i x i (2 1) ].100%i c
Trang 24%GiảmPcó bù so với P = % sovoi Ptruocbu( P Q bd, )
n Phần trăm tổn thất công suất sau khi bù
%Pcó bù so với P = %Pchưa bù so với P - %GiảmPcó bù so với P
= 0,097 – 0,033 = 0,064%
o Điện năng giảm tổn thất
Giảm#A = %Giảm Aso với A trước bù 10 3
( MWh )
p Tiết kiệm do giảm tổn thất điện năng
Tiết kiệm 1 = GiảmA.103.K1 = 1,429.103.0,05 = 71,45 ( $ )
q Công suất giảm tổn thất
GiảmP = %GiảmPso với #P trước bù ,
r Tiết kiệm do giảm tổn thất công suất
Tiết kiệm 2 = GiảmP.K2 = 0,45.20 = 9 ( $ )
s Chi phí tụ bù
Chi phí tụ = Qbù.K3 = 703,8.0,1 = 70,38 ( $ )
t Tổng tiết kiệm
Tổng tiết kiệm = Tiết kiệm 1 + Tiết kiệm 2 – Chi phí tụ bù
= 71,45 + 9 – 70,38 = 10,07 ( $ )
4.1.2 Tính bù công suất kháng cho các đoạn còn lại.
Việc tính toán được thực hiện tương tự ta được số liệu như bảng 4.1
Cần chú ý một số điểm sau:
Trang 25Tính từ đoạn sau cùng ngược về đoạn đầu nguồnTại một đoạn:
Qtt kể cả tụ bù phía sau nếu có = Qtt của bản thân đoạn đó theo đề bài + (Qtt,i + Qpb,i ) theo đề bài, i là các đoạn phía sau - Tổng công suất tụ bù đã tính toán được của các đoạn phía sau ( Qbù phia sau )
Ptt = Ptt của bản thân đoạn đó + (Ptt,i + Ppb,i ) theo đề bài ( i đoạn phía sau )
Qbù phía sau: tổng công suất tụ bù đã được tính toán của các đoạn phía sau
4.2 Tính toán tổn thất điện năng và công suất lúc phụ tải cực đại và có bù công suất kháng.
Qb=234,6kVAr Qb=1602,56kVAr
Qb=1446,32kVAr Qb=1698,03kVAr
Qpb = 1,028.1000.0,6
Công suất tụ bù Qbù = 234,6 kVAr
Phần trăm sụt áp do phụ tải tập trung, phân bố
Trang 26Phần trăm sụt áp trên đoạn
Uđoạn% = Utt% + Upb% = 0,027% + 0,02% = 0,047 %
Tổn thất công suất chỉ do phụ tải tập trung, phân bố ảnh hưởng tập trung và phân bố
Pđoạn = Ptt + Ppb + Ptt.pb = 0,17 + 0,039 + 0,111 = 0,32 (kW)
4.2.2 Các đoạn khác.
Tính toán tương tự ta được kết quả như trong bảng 4.2
4.3 Tính toán lúc phụ tải min và có bù ứng động.
4.2.2 Tính mẫu cho đoạn 5 – 6:
Trang 27Phụ tải tập trung ở cuối khi chưa có bù
Ptt6,min = Ptt7,min + Ppb6-7,min = ( Ptt7,min + 6 7
4 7
4 7
pb
l P l
6,min
185,04246,72
tt tt
tt
Q tg
P
= 0,75 c os tt6,min 0,8 < 0,95 ( thoả điều kiện bù)Phụ tải phân bố trên đoạn 5 – 6: Ppb = 411,2.0,4 = 164,48 ( kW )
Qpb = 308,4.0,4 = 123,36 ( kVAr )Công suất tụ bù ở cuối đoạn 5 – 6
Qbù,min = Qtt6,min – Ptt6,min.tgyêu cầu = 185,04 – 246,72.0,33 = 103,62 ( kVAr )
Công suất tụ bù ứng động
Qbù ứng động = Qbù, max - Qbù,min = 703,8 – 103,62 = 600,18 ( kVAr )
Phụ tải tập trung ở cuối sau khi bù
Ptt6,min = Ppb6-7,min + Ptt6-7,min = ( 6 7
Qtt6,min = Qpb6-7,min + Qtt7,min - Qbù,min = (42,6 + 420)0,4 – 103,62 = 81,42 (kVAr)
Phần trăm sụt áp do phụ tải tập trung, phân bố
Phần trăm sụt áp trên đoạn
Uđoạn% = Utt% + Upb% = 0,017 + 0,008 = 0,025%
Tổn thất công suất chỉ do phụ tải tập trung, phân bố ảnh hưởng tập trung và phân bố
Trang 28r l U
= (246,72.164,48 + 81,42.123,36) 0, 2162
22 1000 = 0,022 ( kW )Tổn thất công suất trên đoạn
Pđoạn = Ptt + Ppb + Ptt,pb = 0,03 + 0,006 + 0,022 = 0,058 (kW)
4.3.3 Các đoạn khác 6 – 7, 4 – 5, 3 – 4, 2 – 3, 1 – 2
Tương tự như vậy tính ngược về các đoạn trước ta được kết quả như bảng 4.3
Trang 32TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ PHỐI HỢP BẢO VỆ
5.1.TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.
Chiều dài toàn tuyến: 19 km
Phát tuyến chính: 10 km, dây AC – 150
Phát tuyến nhánh: 9 km, dây AC – 35
dm cb cb
U Z S
Đường dây R1 = R2, X1 = X2
Đường dây chính 1 - 2 - 3 - 4 - 5: r0 = 0,21 /km, x0 = 0,33 /km, d = 17 mm
Các đường dây nhánh 2-6, 4-7, 4-8: r0 = 0,85 /km, x0 = 0,38 /km, d= 8,4 mm
Phát tuyến chính dây AC – 150
Tổng trở thứ tự thuận và tổng trở thứ tự nghịch:
z1 = z2 = 0,21 + j0,33 ( /km )Tính tổng trở thứ tự không của đường dây:
Chọn trụ đỡ thẳng dùng đà 2,4 m có:
+ Khoảng cách tương đương giữa các pha: Dm,pha = 3675.1650.2325 = 1,37 m+ Khoảng cách tương đương giữa dây pha và dây trung tính:
r : phụ thuộc số sợi cấu tạo dây
Dây chính AC – 150 có 61 sợi Ds,pha = 0,772.r = 0,772.17
2 = 6,562 (mm)+ Bán kính tự thân của dây trung tính
Ds,n = '
n
r : phụ thuộc số sợi cấu tạo dâyDây trung tính: chọn dây nhỏ hơn là dây AC – 120 có 35 sợi
Trang 33 Ds,n = 0,768.r = 0,768.15, 2
2 = 5,837 (mm)+ Cảm kháng phân cách:
xd,pha = 2.10-4.2. f.lnDm,pha = 2.10-4.2 50.ln1,37 = 0,0198 ( /km )
xd,n = 2.10-4.2. f.lnDm,n = 2.10-4.2 50.ln1,54 = 0,0271 ( /km )+ Cảm kháng dây dẫn:
+ Cảm kháng của đất: xe = 1,534 ( /km )
Tổng trở thứ tự không
a Tổng trở thứ tự không của bản thân dây pha
z0, pha = r1, pha + re + j(xa, pha + xe – 2.xd, pha )
pha g g
z z
= 0,388 + j1,8102 - (0,178 1, 4527)2
0,988 2,5036
j j
= 0,492 + j1,025 ( /km )
r0 =0,492 ( /km ), x0 = 1,025 ( /km )
Phát tuyến nhánh dây AC – 35 tính toán tương tự ta có:
Tổng trở thứ tự thuận và tổng trở thứ tự nghịch:
z1 = z2 = 0,85 + j0,38 ( /km )Tổng trở thứ tự không:
z0 = 1,322 + j1,558 ( /km )
r0 =1,322 ( /km ), x0 = 1,558 ( /km )
Đoạn 2 – 6, 4 – 7, 4 – 8 và 4 – 5 chia làm 2 đoạn để đặt FCO nên đánh số lại các nút như hình vẽ sau:
Trang 344 62
1km 2km
1,5km
12
1km 1,5km
1,5km 1,5km
= (0+0,42+0,63+0,63+1,275+1,275) + j(1,355+0,66+0,99+0,99+0,57+0,57) = 4,23 + j5,135
Tổng trở thứ tự nghịch:
Z2 = ( R2, 0-1 + R2, 1-2 + R2, 2-3 + R2, 3-4 + R2, 4-11 + R2, 11-12 ) + j(X2, 0-1 + X2, 1-2 + X2 ,2-3 + X2,
3-4 + X2, 4-11 + X2, 11-12 )
= (0+0,42+0,63+0,63+1,275+1,275) + j(1,549+0,66+0,99+0,99+0,57+0,57)
Trang 35= 4,23 + j5,329
Tổng trở thứ tự không:
Z0 = ( R0, 0-1 + R0, 1-2 + R0, 2-3 + R0, 3-4 + R0, 4-11 + R0, 11-12 ) + j(X0, 0-1 + X0, 1-2 + X0, 2-3 + X0, 3-4 + X0, 4-11 + X0, 11-12 )
= (0+0,984+1,476+1,476+1,983+1,983) + j(3,63+2,05+3,075+3,075+2,337+2,337) = 7,902 + j16,504
Dòng ngắn mạch 3 pha:
(3)
1
22.10003
4, 23 5,135 0
pha N
f
U I
Dòng ngắn mạch 2 pha:
Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất ( dòng trên pha ngắn mạch ):
33
b Dòng ngắn mạch tại các nút khác:
Tính toán tương tự ta được số liệu như bảng sau
Nút 3 pha L – G L – L L – L – G_ab L – L – G_c
Trang 365.1.2 Tính dòng ngắn mạch cực tiểu ( ứng với Zf = 10 )
Tính toán tương tự ta được bảng kết quả sau
Nút 3 pha L – G L – L L – L – G_ab L – L – G_c
Trang 374109 984
1909 710
2336 794
1909 710
2931 900
2336 794
5.2.1 Phối hợp bảo vệ Recloser – Recloser ( ACR )
Các định mức của ACR: điện áp định mức, mức cách điện xung (BIL), dòng điện làm việc liên tục lớn nhất, dòng tác động tối thiểu (minimum trip current), dòng cắt ngắn mạch
Chọn ACR 2 lần tác động nhanh và 2 lần tác động chậm Đặc tuyến tác động nhanh ký hiệu là A-ACR; đặc tuyến tác động chậm ký hiệu là B-ACR
Chọn dòng tác động tối thiểu của ACR (min trip) = 2,5 dòng làm việc bình thường qua ACR
Trên phát tuyến đặt 2 ACR, ACR phía đầu tuyến (ACR1) làm dự trữ cho ACR phía sau (ACR2) Khi có ngắn mạch trên đường dây phía sau ACR2 thì ACR1 chỉ đếm số lần cắt nhanh của ACR2 nhưng không tác động cắt bản thân ACR1 Trình tự được lập trình của ACR1 là bỏ qua 2 lần tác động nhanh của nó và hướng về 2 lần tác động chậm Khi ACR2 đã thực hiện 2 lần tác động nhanh mà sự cố vẫn tồn tại thìACR2 sẽ chuyển sang 2 lần tác động chậm, nó chỉ tác động một mình do sự khác nhau về đặc tính thời gian của hai ACR trong chế độ tác động chậm vì lúc này ACR1đã chuyển sang làm việc ở đặc tính chậm của nó rồi Như vậy sẽ tránh mất điện không cần thiết trong vùng giữa 2 ACR khi có sự cố xảy ra phía sau ACR2 Nếu ACR2 đóng không thành công sau 2 lần tác động chậm thì nó sẽ khoá làm mất điện phần mạch phía sau ACR2 Nếu ACR2 không tác động do bị hư hỏng thì ACR1 đóngvai trò dự trữ và khi ACR1 cắt sẽ gây mất điện nhiều hơn
Khi xảy ra ngắn mạch trong khoảng giữa ACR1 và ACR2 thì chỉ có ACR1 làm việc
Một lưu ý quan trọng khi phối hợp ACR-ACR là thời gian giữa các đặc tuyến củahai ACR phải lớn hơn 12 chu kỳ (0,2 giây) để đảm bảo 2 ACR không tác động đồng thời
5.2.2 Phối hợp Recloser và cầu chì.
ACR đặt trên phát tuyến chính, cầu chì đặt ở đầu đường nhánh để bảo vệ cho đường nhánh
Trang 38Dòng điện lâu dài liên tục của cầu chì (fuse link) chọn khoảng 150% dòng định mức đối với chì thiết (tin link) và bằng 100% dòng định mức đối với chì bạc (silver link) Đối với cầu chì K và T có thể chọn theo bảng 5.4 như sau:
K hoặc T Dòng liên tục K hoặc T Dòng liên tục K hoặc T Dòng liên tục
Bảng 5.4 Khả năng dòng liên tục của cầu chì
Căn cứ vào dòng điện ở đầu nhánh lúc phụ tải cực đại để chọn dây chì có định mức thích hợp và đường đặc tính A-s tương ứng (TCC) Đường đặc tính A-s của dây chì có tính tản mạn và gồm 2 đường Đường dưới là đường ứng với thời gian chảy tối thiểu, đường trên ứng với thời gian chảy giải trừ lớn nhất
Đường đặc tính của dây chì phải nằm giữa 2 đường A-ACR và B-ACR của Recloser
Khi có ngắn mạch trên đường nhánh thì chì không cho đứt ngay vì sự cố có thể thoáng qua hy vọng có thể tái lập mà không gây mất điện Khi đó ACR làm việc theo đặc tính nhanh A-ACR Sau 2 lần tác động nhanh mà sự cố vẫn tồn tại thì ACR chuyển sang làm việc theo đặc tính chậm B-ACR và khi đó chì sẽ chảy và chỉ làm mất điện đường dây nhánh
Do có hiện tượng mỏi do nhiệt của dây chì khi dòng ngắn mạch qua nó trong những lần tác động nhanh của ACR ( lúc này chì chưa kịp chảy ) Tác dụng nhiệt chồng chất gây ra bởi ACR lên dây chì mà dây chì phải chịu đựng phải nhỏ hơn đặc tính phá huỷ của dây chì và điều mong muốn là dây chì không được phép chảy trong giai đoạn mà ACR làm việc theo đặc tuyến nhanh Điều này được thực hiện bù trừ qua phối hợp bằng cách dùng hệ số nhân k để nhân thời gian của A-ACR với hệ số này và đường mới A’- ACR vẫn còn nằm dưới đặc tính thời gian chảy tối thiểu của dây chì
Thời gian mở giữa 2 lần tự
đóng lại (chu kỳ-giây)
Hệ số nhân k
1 lần tác động nhanh 2 lần tác động nhanh
Trang 39a Chọn cầu chì cho đoạn 5 – 6:
,
31,51
21,011,5
FCO dm
Chọn chì 30T cho đoạn 5 – 6
Tính toán tương tự cho các đoạn còn lại
Vậy chọn chì 30T cho các đoạn 4 – 5, 4 – 11, 2 – 7
b Chọn chì cho đoạn 9 – 10:
,
18,37
12, 251,5
FCO dm
Chọn chì 20T cho đoạn 9 – 10
Tính toán tương tự cho các đoạn còn lại
Vậy chọn chì 20T cho các đoạn 7 – 8, 11 – 12, 4 – 9
c Chọn chì cho đoạn 3 – 4
,
149,58
99,721,5
FCO dm
Chọn chì 100T cho đoạn 3 – 4
d Chọn và phối hợp ACR2
mintrip2 = 2,5.200 = 500 ( A )
Chọn mintrip = 500 ( A )
Phối hợp ACR2 với chì 20T có dòng max = 2391 A, dòng min = 710 A
Phối hợp ACR2 với chì 30T có dòng max = 2691 A, dòng min = 794 A
Phối hợp ACR2 với chì 100T có dòng max = 3990 A, dòng min = 1012 A
Để phối hợp ACR2 với các cầu chì thường ta phối hợp với từng cầu chì Ở đây ta có thể phối hợp gộp chung các cầu chì giống nhau và đặc tuyến của cầu chì sẽ được vẽ từ dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất đến lớn nhất trong các cầu chì đó
Chọn đường A-ACR2 là đường 121 Đường đặc tuyến này có A-ACR2x1,35 nằm dưới cả 2 đường đặc tính chảy của cầu chì 10T, 30T và 100T Do đó đường đặc tuyến này phối hợp tốt với các cầu chì phía sau
Trang 40Chọn đường B-ACR2 là đường đặc tuyến 138.
e ChọnACR1 và phối hợp với ACR2
6.A.1.2/ Xác định số lượng và công suất đèn:
- Độ rọi yêu cầu E = 200 lux
- Chọn độ cao treo đèn: