- Kỹ thuật chiếu sáng giới thiệu các phương pháp tính và các tiêu chuẩn khác nhau của một số nước, giúp cho người thiết kế đáp ứng được tình hình phát triển chung.. + Phương pháp gián ti
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO XƯỞNG CÔNG NGHIỆP BASON
SVTH : PHẠM TRƯỜNG MSSV : 0951030033
GVHD : PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG
TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014
Trang 2SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033
LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được bất cứ trong lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân , có khoảng 70% điện năng sản xuất
ra được dùng trong các xưởng , xí nghiệp , nhà máy công nghiệp Vì vậy việc cung cấp điện cho các nhà máy , xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân
Việc cung cấp điện một cách liên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho ngành kinh tế quốc gia phát triển liên tục và kịp với sự phát triển của thế giới Khi nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều nhất
Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác hiệu quả công suất của nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả năng lượng điện năng sản xuất ra
Để cung cấp điện hợp lý , chúng ta phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về kinh tế , độ tin cậy cung cấp điện , độ an toàn cao , đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện , tiện lợi và việc vận hành sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép , hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai
Đặc biệt trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp , để thực hiện chính sách công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước thì việc nâng cấp và thiết kế cung cấp điện ngày càng cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó , với những kiến thức đã được học , em được nhận đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng công nghiệp Bason Là một sinh viên ngành điện , thông qua việc thiết kế đồ án giúp em bước đầu có những kinh nghiệm về thiết kế hệ thống cung cấp điện trong thực tế
Trang 3SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp chính là bài kiểm tra cuối cùng của em trước khi ra trường và đồng thời đồ án tốt nghiệp cũng chính là sản phẩm đút kết lại toàn bộ quá trình học tập của em tại trường đại học Những bài giảng trên lớp cùng với những kỹ năng mà chúng em đã thu thập được trong quá trình học tập đều được đút kết thông qua đồ án Nó chính là sự kết thúc của quá trình học lý thuyết trên trường nhưng lại là sự khởi đầu của quá trình làm việc và ứng dụng thực tế sau này
Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình em đã rất may mắn nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè
Đầu tiên , em xin trân trọng và chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Phan Quốc Dũng – Người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp của mình
Đồng thời em muốn gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy cô trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh – Những người đã dạy dỗ , dìu dắt em trong quá trình em ngồi trên ghế nhà trường để em có những kiến thức như ngày hôm nay và hoàn thành tốt đồ án của mình
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình , bạn bè đã giúp đỡ em hoàn hành đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Phạm Trường
Trang 4SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XƯỞNG 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Đặc điểm công nghệ 1 1.3 Nguồn điện sử dụng của xưởng 1
1.4 Bảng thống kê số liệu phụ tải 2
Chương 2 : TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 3
2.1 Phân chia nhóm thiết bị và xác định tọa độ của nhóm thiết bị 3
2.1.1 Các điều kiện để phân chia nhóm thiết bị 3
2.1.2 Xác định tọa độ và phân chia nhóm thiết bị 3
2.1.3 Xác định tâm phụ tải nhóm và vị trí đặt tủ động lực 5
2.1.4 Tính toán tâm phụ tải xưởng và vị trí đặt tủ phân phối chính 6
2.2 Tính toán phụ tải 6
2.2.1 Tính toán các thông số cơ bản 6
2.2.2 Phụ tải tính toán của các tủ động lực 12
2.3 Thiết kế chiếu sáng 14
2.3.1 Giới thiệu chung về chiếu sáng 14
2.3.2 Nguyên tắc khi thiết kế 15
2.3.3 Thiết kế hệ thống chiếu sáng 15
2.3.4 Các loại nguồn sáng thông dụng 18
2.3.5 Các loại thiết bị chiếu sáng 20
2.3.6 Các phương pháp tính toán chiếu sáng 22 2.3.7 Tính toán chiếu sáng cho xưởng 26
2.4 Tính toán phụ tải các thiết bị khác 36
2.4.1 Bảng tính toán phụ tải của chiếu sáng 36
2.4.2 Bảng tính toán phụ tải của ổ cắm 37
2.4.3 Bảng tính toán phụ tải của quạt 38
2.4.4 Bảng tính toán phụ tải máy lạnh 40
2.5 Tổng hợp phụ tải toàn xí nghiệp 42 Chương 3 : CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ NGUỒN DỰ PHÒNG 43
3.1 Chọn máy biến áp 43
3.1.1 Lý thuyết 43
3.1.2 Chọn vị trí lắp đặt 43
3.1.3 Chọn máy biến áp cho xưởng 43
3.2 Chọn máy phát dự phòng 44
Trang 5SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033
3.3 Chọn hệ thống ATS 44
3.4 Chọn thiết bị đóng cắt trung thế 45
3.4.1 Chọn sứ đỡ dây dẫn lưới trung thế tới MBA 45
3.4.2 Chọn FCO trung thế 45
Chương 4 : THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP 46
4.1 Chọn dây dẫn 46
4.1.1 Yêu cầu 46
4.1.2 Phương án đi dây và yêu cầu chọn dây 46 4.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn 48
Chương 5 : SỤT ÁP 57
5.1 Ảnh hưởng của sụt áp 57
5.2 Tính toán sụt áp ở chế độ bình thường 58
5.3 Tính toán sụt áp ở chế độ khởi động 71
Chương 6 : TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 79
6.1 Lý thuyết 79
6.1.1 Mục đích của tính toán ngắn mạch 79
6.1.2 Nguyên nhân và hậu quả của ngắn mạch 79
6.2 Ngắn mạch 3 pha 80
6.3 Ngắn mạch 1 pha chạm vỏ 85
6.3.1 Lý thuyết 85
6.3.2 Phương pháp tính 85
Chương 7 : CHỌN CB 90
7.1 Lý thuyết 90
7.2 Chọn CB bảo vệ 91
Chương 8 : THIẾT KẾ BÙ CÔNG SUẤT 98
8.1 Tổng quan 98
8.1.1 Các phương pháp bù công suất phản kháng 98
8.1.2 Xác định dung lượng bù cho xưởng 98
8.1.3 Tính toán cụ thể 99
8.2 Chọn CB cho bộ tụ 99
Chương 9 : TÍNH TOÁN AN TOÀN 100
9.1 Các biện pháp bảo vệ an toàn cho con người tránh điện giật 100
9.2 Các sơ đồ nối đất 101
9.2.1 Sơ đồ nối đất IT 101
9.2.2 Sơ đồ nối đất TT 102
9.2.3 Sơ đồ nối đất TN 103
9.3 Thiết kế hệ thống nối đất 106
Chương 10 : TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT 110
Trang 6SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033
10.1 Đặc tính của sét 110
10.2 Bảo vệ sét đánh trực tiếp 111
10.3 Cột chống sét và phạm vi bảo vệ 111
10.3.1 Phạm vi bảo vệ của một cột chống sét 111
10.3.2 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét 112
10.3.3 Phạm vi bảo vệ của nhiều cột thu sét 112
10.3.4 Các hệ thống chống sét hiện nay 112
10.4 Tính toán chọn thiết bị cho xưởng 113
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XƯỞNG 1.1 Giới thiệu chung
* Xưởng Điện thuộc nhà máy Bason, được xây dựng ở Quận I, Thành Phố Hồ Chí Minh
* Nhiệm vụ chính của xưởng là sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt mới trang thiết bị điện của tàu biển, công trình lắp đặt mới các nhà máy…
* Xưởng đ chia làm ba phân xưởng gồm : phân xưởng sửa chữa (phân xưởng B), phân xưởng đóng mới (phân xưởng A) và phân xưởng Nạp bình (phân xưởng C) Diện tích của toàn xưởng là 5780m2 Chiều cao xây dựng khoảng hơn 10m
1.2 Đặc điểm công nghệ
Đặc điểm công nghệ của từng phân xưởng như sau :
* Phân xưởng lắp đặt đóng mới (phân xưởng A) :
- Là một phân xưởng chứa các thiết bị mới để lắp đặt đóng mới và thay thế các thiết bị không thể sửa chữa của tàu và công trình biển
* Phân xưởng sửa chữa (phân xưởng B) :
- Là phân xưởng chuyên sửa chữa các thiết bị điện và các phần cơ khí phục vụ cho việc sửa chữa thiết bị điện
* Phân xưởng điện bình (phân xưởng C) :
- Là phân xưởng nập điện bình và thay mới dung dịch bình điện
1.3 Nguồn điện sử dụng của xưởng
* Nguồn điện được lấy trực tiếp từ mạng điện trung thế 22KV
* Nguồn dự phòng của xưởng là máy phát MITSUBISHI
Trang 81.4 Bảng thống kê số liệu phụ tải
Phân xưởng B
STT Tên thiết bị hiệu Ký lượng Số Công suất (KW) Cos sử dụng Hệ số
1 Máy sấy B.1 1 144 1,0 1,0
2 Máy sấy B.2 1 120 1,0 1,0
3 Máy ép gió B.3 1 7,5 0,83 0,75
4 Máy bơm nước áp lực B.4 1 5,5 0,83 0,75
12 Máy quấn dây B.12 1 1,1 0,79 0,75
13 Máy ép gió B.13 1 5,5 0,83 0,75
14 Máy cắt đá B.14 1 1,5 0,80 0,75
15 Máy hàn B.15 1 15 0,86 0,75
16 Máy mài hai đá B.16 2 3 0,80 0,75
17 Máy khoan B.17 2 1,1 0,86 0,75
18 Bảng điện B.Đ 1 100 0,79 0,75
19 Máy biến áp 380/220V M.B 1 30 0,6 0,75
20 Động cơ cẩu trục 3 tấn B.19 2 5,5 0,83 0,75
21 Động cơ nâng cẩu trục 3 tấn B.20 2 3 0,80 0,75
22 Động cơ cẩu trục 2 tấn B.21 1 4 0,82 0,75
Phân xưởng C
STT Tên thiết bị hiệu Ký lượng Số Công suất (KW) Cos sử dụng Hệ số
1 Máy biến áp 380/110V MC 1 30 0,6 0,7
2 Động cơ hút gió C.14 4 3 0,6 0,75
Trang 9CHƯƠNG 2 : TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1 Phân chia nhóm thiết bị và xác định tọa độ của nhóm thiết bị
2.1.1 Các điều kiện để phân chia nhóm thiết bị :
Vị trí các thiết bị được bố trí gần nhau
Tính chất công việc gần như nhau
Tổng Pđm các thiết bị xấp xỉ nhau
2.1.2 Xác định tọa độ và phân chia nhóm thiết bị
Dựa vào điều kiện phân nhóm ta có thể phân chia xưởng thành 5 nhóm thiết bị và tọa độ các thiết bị cụ thể như sau :
Nhóm thiết bị 1
STT KÍ HIỆU TÊN THIẾT BỊ Pđm(KW) X(m) Y(m)
2 B.4 Máy bơm nước áp lực cao 5,5 19 57
3 B.19.1 Động cơ cẩu trục 3 tấn 5,5 11,5 63
4 B.19.2 Động cơ cẩu trục 3 tấn 5,5 81,5 54,5
5 B.20.1 Động cơ nâng cẩu trục 3 tấn 3 14 63
6 B.20.2 Động cơ nâng cẩu trục 3 tấn 3 79 54,5
7 B.21 Động cơ cẩu trục 2 tấn 4 81,5 48,5
Tổng công suất định mức ∑Pđm = 34 KW
6 B.12 Máy quấn dây 1,1 72 57
7 B.13 Máy ép gió 5,5 77,5 57
8 B.14 Máy cắt đá 1,5 61 52,5
10 B.16.1 Máy mài hai đá 3 81 44
11 B.16.2 Máy mài hai đá 3 76 44
12 B.17.1 Máy khoan 1,1 81 40
13 B.17.2 Máy khoan 1,1 76 40
Tổng công suất định mức ∑Pđm = 52,8 KW
Trang 102 M.B Máy biến áp 380/220 30 73 61
Tổng công suất định mức ∑Pđm = 130 KW
Nhóm thiết bị 7
STT KÍ HIỆU TÊN THIẾT BỊ Pđm(KW) X(m) Y(m)
1 M.C Máy biến áp 380/110 30 80 18
2 C1 Động cơ hút gió 3 68 15,5
3 C2 Động cơ hút gió 3 77,5 15,5
4 C3 Động cơ hút gió 3 68 8,5
5 C4 Động cơ hút gió 3 77,5 8,5
Tổng công suất định mức ∑Pđm = 42 KW
Trang 112.1.3 Xác định tâm phụ tải nhóm và vị trí đặt tủ động lực
- Tâm phụ tải các nhóm
Sau khi đã xác định được tọa độ các thiết bị , ta tiến hành xác định tọa độ của các tâm phụ tải của các nhóm và tiến hành đặt tủ động lực dựa trên tọa độ của tâm phụ tải Khi đặt các tủ động lực phải lưu ý : phải đặt nơi thuận tiện cho vận hành , sửa chữa và tránh cửa ra vào , cửa sổ
- Ta có công thức xác định tâm phụ tải các nhóm như sau :
𝑋 =∑𝑛𝑖=1𝑥𝑖𝑃𝑑𝑚𝑖
∑𝑛 𝑃𝑑𝑚𝑖𝑖=1
Trang 122.1.4 Tính toán tâm phụ tải xưởng và vị trí đặt tủ phân phối chính
𝑋 =∑ 𝑥𝑖𝑃𝑑𝑚𝑖
𝑛 𝑖=1
∑𝑛 𝑃𝑑𝑚𝑖𝑖=1
2.2 Tính toán phụ tải
2.2.1 Tính toán các thông số cơ bản
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
∑ni=1PđmiSố thiết bị hiệu quả :
n hq =( ∑ Pn đmi
i=1 )2 / ∑n P2đmi
i=1Từ Ksd và nhq ta tra bảng để tìm Kmax
Dòng điện định mức :
I đm1 = Pđm
√3Uđm cos φDòng điện Itt :
Với các thiết bị hoạt động riêng lẻ , n=1 , ta xem như Itt = Iđm
Riêng với nhóm thiết bị liên thông , để tính Itt cho nhóm thiết bị này ta phải xét xem có bao nhiêu thiết bị liên thông
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm dưới 10KW thì ta chọn chế độ mở máy trực tiếp nên dòng mở máy có giá trị gấp 5 lần dòng định mức
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 10KW thì ta có thể khởi động động cơ bằng cách đấu vào mạng điện hình sao , sau khi động cơ đã khởi động , ta chuyển sang mạch tam giác để động cơ hoạt động lâu dài Khi đó dòng mở máy có giá trị gấp 3 lần dòng định mức
Trang 13Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 15KW thì ta có thể chọn chế độ mở máy biến tần và dòng mở máy có giá trị bằng
Imm = Kmm x Iđm ( với Kmm = 1 )
Nhóm phụ tải 1
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A)
Itt(A)
Chế độ mở máy
Imm(A) B.3 Máy ép gió 7,5 0,83 0,67 0,75
0,75 6,38 1,16
13,7 13,7 Trực tiếp 68,5 B.4 Máy bơm nước 5,5 0,83 0,67 0,75 10 10 Trực tiếp 50 B.19
.2 cẩu trục 3 tấn Motor nâng 3 0,8 0,75 0,75 5,7
B.21 Motor cẩu trục 2 tấn 4 0,82 0,7 0,75 7,4 7,4 Trực tiếp 37
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm dưới 10KW thì ta chọn chế độ mở máy trực tiếp nên dòng mở máy có giá trị gấp 5 lần dòng định mức
Trang 14
Nhóm phụ tải 2
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A)
Itt(A)
Chế độ mở máy
Imm(A) B.7 Máy thử Dinamo 10 0,85 0,62 0,75
0,75 6,6 1,15
17,8 17,8 Trực tiếp 89 B.8 Máy tiện 1,5 0,8 0,75 0,75 2,84 2,84 Trực tiếp 14,2 B.9 Máy tiện 3 0,8 0,75 0,75 5,7 5,7 Trực tiếp 28,5 B.10 Máy tiện 5,5 0,83 0,67 0,75 10 10 Trực tiếp 50 B.11 Máy khoan 1,5 0,8 0,75 0,75 2,84 2,84 Trực tiếp 14,2 B.12 Máy quấn dây 1,1 0,79 0,79 0,75 2,1 2,1 Trực tiếp 10,5 B.13 Máy ép gió 5,5 0,83 0,67 0,75 10 10 Trực tiếp 50 B.14 Máy cắt đá 1,5 0,8 0,75 0,75 2,84 2,84 Trực tiếp 14,2 B.15 Máy hàn 15 0,86 0,59 0,75 26,5 26,5 Y/∆ 79,5 B.16.1 Máy mài hai đá 3 0,8 0,75 0,75 5,7
11,4 Trực tiếp 34,2 B.16.2 Máy mài hai đá 3 0,8 0,75 0,75 5,7
B.17.1 Máy khoan 1,1 0,79 0,79 0,75 2,11 4,22 Trực tiếp 25,3 B.17.2 Máy khoan 1,1 0,79 0,79 0,75 2,11
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = PtbnhPđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm dưới 10KW thì ta chọn chế độ mở máy trực tiếp nên dòng mở máy có giá trị gấp 5 lần dòng định mức
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 10KW thì ta có thể khởi động động cơ bằng cách đấu vào mạng điện hình sao , sau khi động cơ đã khởi động , ta chuyển sang mạch tam giác để động cơ hoạt động lâu dài Khi đó dòng mở máy có giá trị gấp 3 lần dòng định mức
Trang 15 Nhóm phụ tải 3
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A)
Itt(A)
Chế độ mở máy
Imm(A) B.1 Máy sấy 144 1 0 1 1 1 219 219 Biến tần 219
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 15KW thì ta có thể chọn chế độ mở máy biến tần và dòng mở máy có giá trị bằng
Imm = Kmm x Iđm ( với Kmm = 1 )
Nhóm phụ tải 4
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A) (A) Itt mở máy Chế độ I(A) mmB.5 Máy sấy 50 1 0 1
1 1 76 76 Biến tần 76 B.6 Máy sấy 30 1 0 1 45,6 45,6 Biến tần 45,6
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
∑ni=1Pđmi = 1
Số thiết bị hiệu quả :
n hq =( ∑ Pn đmi
i=1 )2 / ∑ni=1P2đmi = 1
Từ Ksd và nhq ta tra bảng để tìm Kmax
Trang 16Với các thiết bị hoạt động riêng lẻ , n=1 , ta xem như Itt = Iđm Riêng với nhóm thiết bị liên thông , để tính Itt cho nhóm thiết bị này ta phải xét xem có bao nhiêu thiết bị liên thông
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 15KW thì ta có thể chọn chế độ mở máy biến tần và dòng mở máy có giá trị bằng
Imm = Kmm x Iđm ( với Kmm = 1 )
Nhóm phụ tải 5
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A)
Itt(A)
Chế độ mở máy
Imm(A) B.2 Máy sấy 120 1 0 1 1 1 182 182 Biến tần 182
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 15KW thì ta có thể chọn chế độ mở máy biến tần và dòng mở máy có giá trị bằng
Imm = Kmm x Iđm ( với Kmm = 1 )
Nhóm phụ tải 6
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A) (A) Itt mở máy Chế độ I(A) mmB.Đ Bảng điện 100 0,87 0,56 0,7
0,7 1,55
174 174 Biến tần 174 M.B áp 380/220 Máy biến 30 0,6 1,33 0,7 76 76 Biến tần 76
Trang 17Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 15KW thì ta có thể chọn chế độ mở máy biến tần và dòng mở máy có giá trị bằng
Imm = Kmm x Iđm ( với Kmm = 1 )
Nhóm phụ tải 7
KH Tên thiết bị KW Pđm cos𝜑 tan𝜑 ksd Ksd nhq Kmax Iđm
(A) (A) Itt mở máy Chế độ I(A) mmM.C Máy biến áp 380/110 30 0,6 1,33 0,7
0,71 1,88
76 76 Biến tần 76 C1 Động cơ hút gió 3 0,8 0,75 0,75 5,7 5,7 Trực tiếp 28,5 C2 Động cơ hút gió 3 0,8 0,75 0,75 5,7 5,7 Trực tiếp 28,5 C3 Động cơ hút gió 3 0,8 0,75 0,75 5,7 5,7 Trực tiếp 28,5 C4 Động cơ hút gió 3 0,8 0,75 0,75 5,7 5,7 Trực tiếp 28,5
Ta có công thức tính hệ số sử dụng như sau :
K sd = Ptbnh
Pđm∑ = ∑ ksdiPđmi
n i=1
Trang 18Với các thiết bị hoạt động riêng lẻ , n=1 , ta xem như Itt = Iđm
Riêng với nhóm thiết bị liên thông , để tính Itt cho nhóm thiết bị này ta phải xét xem có bao nhiêu thiết bị liên thông
2 thiết bị liên thông với Pđm < 4 ta tính gần đúng Itt = ∑Iđm
với Pđm > 4 thì Itt = ∑Iđm x KptChế độ mở máy và Dòng điện Imm :
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm dưới 10KW thì ta chọn chế độ mở máy trực tiếp nên dòng mở máy có giá trị gấp 5 lần dòng định mức
Đối với các thiết bị riêng lẻ có Pđm trên 15KW thì ta có thể chọn chế độ mở máy biến tần và dòng mở máy có giá trị bằng
Imm = Kmm x Iđm ( với Kmm = 1 )
2.2.2 Phụ tải tính toán của các tủ động lực
Nếu nhq < 4 và n < 4 thì Ptt = ∑ Pđmi ; Qtt = ∑ Pđmi tan𝜑dmi
Nếu nhq < 4 và n ≥ 4 thì Ptt = ∑ PđmiKpti ; Qtt = ∑ Pđmi tan𝜑dmiKpti
Nếu nhq > 4 : Tìm Kmax theo nhq và Ksd
Ptt = Kmax Ksd Pđm∑ = Kmax Ptb
Qtt = 1.1 Qtb nếu nhq ≤ 10 = Qtbnh nếu nhq > 10
Qtb = Ptb tg𝜑tb ; cos𝜑tb = (∑cos𝜑i Pđmi)/ (∑ Pđmi)
Trang 20 Tủ động lực 7
Có nhq <4 và n > 4
Ptt7 = ∑ PđmiKpti = 37,5 KW
Kpt = Ksd / Kđóng ( với Kđóng của xưởng cơ khí = 0,8 )
Qtt7 = ∑ Pđmi tan𝜑dmiKpti = 43,3 KVar
Bảng tóm tắt các tính toán phụ tải của tủ động lực
STT Ptt (KW) Qtt (KVar) Stt (KVA) Itt (A) Iđn (A)
2.3 Thiết kế chiếu sáng
2.3.1 Giới thiệu chung về chiếu sáng
- Trong đời sống xã hội và sản xuất, ánh sáng là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được
- Kỹ thuật chiếu sáng giới thiệu các phương pháp tính và các tiêu chuẩn khác nhau của một số nước, giúp cho người thiết kế đáp ứng được tình hình phát triển chung
- Kỹ thuật chiếu sáng là tập hợp các phương pháp cho phép đáp ứng yêu cầu chất lượng cũng như về số lượng phân bố ánh sáng phù hợp với yêu cầu cần chiếu sáng
- Kỹ thuật chiếu sáng ngày nay không ngừng phát triển, do việc cải thiện và nâng cao tính năng của đèn phù hợp với yêu cầu người sử dụng
- Kỹ thuật chiếu sáng ngày càng có nhiều ứng dụng to lớn trong các lĩnh vực: sinh hoạt, giảng dạy, nghiên cứu, mỹ thuật …
Trang 212.3.2 Nguyên tắc khi thiết kế
- Khi thiết kế chiếu sáng phải dựa trên yêu cầu về hoạt động an toàn của hệ thống chiếu sáng, cũng như về kinh tế và kỷ thuật
- Thông thường thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo người ta dựa trên hai phương pháp được tiêu chuẩn hóa sau đây
+ Phương pháp gián tiếp: quy định các đặc tính quan của hệ thống, sự phân bố theo thời gian và phổ (các đặc tính quang: độ rọi, huy độ được chiếu sáng …) xác định
+ Phương pháp trực tiếp: quy định các đại lượng trực tiếp xác định hiệu suất của hệ thống chiếu sáng (ví dụ: hiệu suất lao động, mức nhìn thấy và phân biệt khả năng nhìn độ sáng)
- Mục đích của tiêu chuẩn hóa
+ Đảm bảo các đặc tính số lượng và chất lượng chiếu sáng mà nó xác định hiệu suất chiếu sáng
+ Qui định chi phí năng lượng, vật liệu và thiết bị
- Các yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng
+ Các vật được chiếu sáng phải có huy độ vừa đủ để phát hiện và phân biệt chúng
+ Đảm bảo không có sự khác biệt lớn giữa huy độ bề mặt làm việc và không gian chung quanh
- Độ rọi trên bề mặt làm việc không thay đổi theo thời gian
- Không xuất hiện rõ các vệt tới trên bề mặt làm việc, khai chiếu sáng vật nổi cho phép ta phân biệt thể tích và hình dạng của chúng
- Các nguyên tắc sẽ khác nhau với những yêu cầu công việc, những nơi khác nhau:
+ Chiếu sáng các nhà máy công nghiệp
+ Chiếu sáng các đường phố, quảng trường thành phố hay các vùng nông thôn
+ Chiếu sáng nhà ở hay nơi công cộng
2.3.3 Thiết kế hệ thống chiếu sáng
2.3.3.1 Các khái niệm và đại lượng cơ bản:
Trang 22- e(): Mật độ thông lượng bức xạ
2 Quang hiệu H (lm/W): (còn gọi là hiệu suất phát sáng)
- Được xác định bằng tỉ số quang thông phát ra trên công suất của nguồn sáng:
H = P
3 Cường độ sáng I(cd)
- Cường độ sáng là mật độ phân phối quang thông trong không gian
L = dAdI
- Trong đó : - dA: Diện tích biểu kiến (diện tích hình chiếu của nguồn sáng theo phương )
6 Nhiệt độ màu của nguồn sáng T m :
- Đó là nhiệt độ của vật đem tuyệt đối khi phát ra ánh sáng có màu giống như màu của nguồn sáng đó
7 Chỉ số màu R a :
- Nói lên sự phản ánh trung thực về màu sắc của một nguồn sáng đó, khi chiếu sáng một vật nào đó
+ Ra có giá trị từ 0 100
+ Đèn mẫu có Ra = 100
+ Đèn có màu sắc hoàn toàn bị biến đổi : Ra < 50
+ Đèn sử dụng cho các ngành công nghiệp có sự thể hiện màu sắc là thứ yếu: Ra < 70
+ Đèn sử dụng ở những nơi đòi hỏi sử thể hiện màu quan trọng hàng đầu : Ra > 85
Trang 232.3.3.2 Các yếu tố khi thuyết kế hệ thống chiếu sáng:
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng là một công việc phức tạp, nó đòi hỏi ở người thiết kế phải có biến thức vững chắc về chiếu sáng, bên cạnh đó nó đòi hỏi người thiết kế phải am hiểu về kiến thức công trình Trong đó quá trình thiết kế hệ thống chiếu sáng, không những đảm bảo về chất lượng chiếu sáng mà còn đảm bảo an toàn, dễ dàng vận hàng và kinh tế
- Để đảm bảo cho công việc hoạt động liên tục và an toàn ta phải thiết kế song song hai hệ thống chiếu sáng là chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố
2.3.3.3 Chọn các thông số chiếu sáng:
1 Chọn nguồn sáng:
- nguồn sáng có nhiều loại, ta có thể phân loại nguồn sáng theo công suất tiêu thụ, theo điện áp sử dụng, theo hình dáng
- Các tiêu chuẩn để lựa chọn nguồn sáng:
+ Nhiệt độ màu chọn theo biểu đồ Kruithof
+ Chỉ số màu
+ Việc sử dụng tăng cường và gián đoạn của các địa điểm
+ Tuổi thọ của bóng đèn
+ Quang hiệu đèn
2 Chọn hệ thống chiếu sáng :
* Đối với hệ thống chiếu sáng trong nhà người ta thường chọn các phương thức chiếu sáng sau :
- Hệ 1 : Với hệ chiếu sáng chung không những bề mặt làm việc mà còn cả phòng được chiếu sáng Trong phương pháp này có hai cách đặt đèn : chung đều và địa phương
- Hệ 2 : Hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm chiếu sáng chung đều và chiếu sáng địa phương được thưc hiện cùng lúc
3 Chọn các thiết bị chiếu sáng
- Một trong những vấn đề quan trọng trong thiết kế chiếu sáng là sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng
- Điều kiện chọn lựa thiết bị chiếu sáng:
+ Tính chất của môi trường xung quanh
+ Các yêu cầu về phân bố ánh sáng và sự giảm chói
+ Các phương án kinh tế
4 Chọn độ rọi :
E = ddA
Trang 24- Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi chi tiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi
- Chọn độ rọi tiêu chuẩn thực hiện theo các kích thước của các vật, sự sai biệt của vật đối với hậu cảnh và phẩm phản suất của hậu cảnh
- Các giá trị độ rọi tiêu chuẩn đối với thiết bị làm việc của đèn phóng điện lớn hơn đèn nung sáng
5 Chọn hệ số bù d (hệ số dự trữ k)
- Theo tiêu chuẩn, hệ số dự trữ phụ thuộc vào môi trường làm việc và loại nguồn sáng Giá trị hệ số d đối với đèn phóng điện lớn hơn đèn nung sáng trong phòng cùng điều kiện vận hành
d = 1
1x2
- Trong đó : - 1 : hệ số suy giảm quang thông
- 2 : hệ số suy giảm do bề mặt phản xạ bị bẩn
+ Địa điểm sạch (văn phòng, lớp học …) 2 = 0,9
+ Địa điểm công nghiệp (kho, xưởng cơ khí) : 2 = 0,8
+ Địa điểm không khí ô nhiễm (xưởng cưa, nơi có khói bụi,…) : 2 = 0,7
6 Hệ số phản xạ
- Hệ số phản xạ trần, tường, sàn phụ thuộc vào màu sơn, vật liệu
7 Các phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng :
- Có hai phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng là hệ chiếu sáng chung đều và hệ chiếu sáng địa phương
2.3.4 Các loại nguồn sáng thông dụng
- Các tính năng của nguồn sáng công suất điện, tính chất, kích thước, hình dáng, màu sắc …
2.3.4.1 Các loại đèn nung sáng
- Đèn nung sáng phát sáng la do có dòng điện chạy qua dây tóc được nung nóng đến phát sáng
* Ưu điểm của đèn :
- Nhiều công suất, nhiều kích thước ứng với nhiều cấp điện áp : 36V, 127V, 220V…
- Không cần thiết bị phụ để khởi động, phát sáng tức thời
- Không phụ thuộc nhiệt độ môi trường, màu sắc trung thực
* Nhược điểm :
- Quang hiệu thấp < 20 (lm/W), tuổi thọ thấp
- Phổ màu vàng đỏ thay đổi theo điện áp
- Tiêu thụ điện năng nhiều khi độ rọi cao
Trang 25* Có một số loại đèn như : đèn tráng gương, đèn màu, đèn tráng bạc…
2.3.4.2 các loại đèn phóng điện :
1 Đèn huỳnh quan (Fluorrescent lamps) :
- Đèn huỳnh quang là những đèn phóng điện trong hơi thủy ngân áp suất thấp Nhờ lớp bột huỳnh quang trong thành ống đèn mà nó biến đổi những tia cực tím thành ánh sáng nhìn thấy
* Ưu điểm của đèn
- Tuổi thọ lý thuyết cao (7000h) và kinh tế
- Quang hiệu lớn (H = 4050 lm/w) nên dùng để chiếu sáng những nơi có ánh sáng cao
- Độ cói nhỏ (L = 50008000 dc/m2)
* Nhược điểm của đèn :
- Ít cấp công suất, kích thước lớn, chỉ hoạt động với nguồn xoay chiều
- Cần có thiết bị phụ để khởi động, độ rọi suy giảm khi đèn treo cao
- Kích thước của đèn phụ thuộc vào cấp điện áp và công suất
- Khó làm việc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh
- Quang thông dao động và giảm nhiều theo tuổi thọ
2 Đèn thủy ngân cao áp (Mercury lamps) :
- Trong đèn ngoài khí trơ (Ne, Ar) còn có hơi thủy ngân Khi đèn làm việc hơi thủy ngân đạt áp suất từ 25atm
* Ưu điểm :
- Quang hiệu cao, tuổi thọ lớn
- Bền chắc, không chịu ảnh hưởng của môi trường
* Nhươc điểm:
- Diễm sắc kém do thiếu bức xạ màu đỏ
- Chỉ làm việc với dòng xoay chiều, cần Ballat để khởi động
- Thời gian bắt đầu sáng lâu (57 phút), quang thông dao động lớn hơn đèn huỳnh quang, quang thông giảm nhiều ở cuối tuổi thọ đèn
- Đèn bật sáng trở lại sau khi đã nguội (56 phút)
3 Đèn Halogen Kim loại (Halogenua metal halide lamps):
* Sự phóng điện xẩy ra trong hổn hợp hơi thủy ngân và Halogen áp suất cao
- Công suất : P = 2502000 (W)
- Quang hiệu : H = 68 105 (lm/w)
Trang 26- Chỉ số màu cao: Ra = 6569 ánh sáng trắng
- Nhiệt độ màu cao : T = 400060000K
- Tuổi thọ: t = 100010000 h
* Quang thông dao động nhỏ, thời gian mỗi sáng nhanh hơn đèn TNCA nhưng có nhược điểm là giảm nhiệt độ màu trong quá trình sử dụng
4 Đèn Natri áp suất thấp (low pressure sodium lamps) :
* Trong đèn có nạp khí trơ (Ne) có áp suất là 3 mmHg Đầu tiên sẽ phóng điện với khí trơ, đến nhiệt độ 2500C sự phóng điện sẽ qua hơi Natri, thời gian phát sáng từ 510 phút
- Công suất P = 18180 (W)
- Quang hiệu : H = 100 183 (lm/w)
- Chỉ số màu: Ra = 0
- Tuổi thọ t = 3000 5000 h
* Đèn có ưu điểm là có nhìn thấy những nơi có sương mù, kinh tế nhưng chỉ số màu thấp
5 Đèn Natri áp suất cao (high pressure sodium lamps) :
+ Ở nhiệt độ trên 10000C, Natri phát sáng nhìn thấy được, do đó cho ánh sáng trắng hơn, có màu trắng ấm
- Công suất : P = 50 100 (W)
- Quang hiệu: H = 60120 (lm/w)
- Chỉ số màu : Ra = 2025 ánh sáng trắng
- Nhiệt độ màu : T = 2000 25000K
- Các thiết bị đèn chiếu sáng được phân làm 3 loại :
- Thiết bị chiếu sáng thuộc loại đèn pha
- Thiết bị chiếu sáng thuộc loại đèn chiếu
- Thiết bị chiếu sáng thuộc loại đèn chiếu sáng
3 Nhiệm vụ chính của thiết bị chiếu sáng
- Phân bố quang thông trong không gia
Trang 27- Tách nguồn sáng ra khỏi môi trường cháy nổ
- Giảm huy độ của nguồn sáng để bảo vệ mắt người
- Bảo vệ nguồn sáng khỏi bẩn và va chạm
4 Các yếu tố chính để phân chia thiết bị chiếu sáng
* Chia thành năm loại :
- Chiếu sáng trực tiếp (v/tb) > 90%
- Chiếu sáng trực tiếp 60% < (v/tb)90%
- Chiếu sáng bán trực tiếp 40% (v/tb) 60%
- Chiếu sáng trên dưới đều nhau 40% < (v/tb) 40%
- Chiếu sáng bán gián tiếp 10% (v/tb) 40%
- chiếu sáng gián tiếp (v/tb) 90%
5 Hiệu suất bộ đèn:
Trong đó: - FBĐ : Quang thông của bộ đèn
- FĐ : Quang thông của đèn
= BB + BD
Đ = tt + gt
- Trong đó: - BĐ : Quang thông của bô đèn phát nửa bán cầu dưới
- BĐ : Quang thông của bộ đèn phát nửa bán cầu trên
- tt: Hiệu suất cấp bộ đèn trực tiếp
- gt : Hiệu suất cấp bộ đèn gián tiếp
6 Cấp bộ đèn :
- Bộ đèn cấp AJ: Thuộc nhóm bộ đèn chiếu sáng trực tiếp
2.3.6 Các phương pháp tính toán chiếu sáng
2.3.6.1 Phương pháp công suất riêng:
Trang 281 Đặc điểm của phương pháp
- Phương pháp này dùng để tính toán những nơi không quan trọng và có sự phân bố quang thông không đều trên bề mặt làm việc
- Dùng để tính toán công suất của hệ thống chiếu sáng khi các bộ đèn phân bố xuống mặt phẳng nằm ngang
- Phương pháp này được sử dụng rộng rãi, nó đươc tính gần đúng nhưng cho phép ta tính toán công suất hệ thống chiếu sáng một cách dễ dàng
- Tùy theo yêu cầu của đối tượng chiếu sáng, kích thước đối tượng, độ rọi và các loại bộ đèn mà ta chọn mật độ công suất trên đơn vị diện tích
2 Các bước tính toán:
- Công suất tổng của nơi cần chiếu sáng
P = Pt x S
- Trong đó : + Pt : công suất riêng tra theo bảng tùy theo yêu cầu công việc
+ P: Công suất tổng nơi chiếu sáng
+ S: Diện tích cần chiếu sáng
- Tính toán sơ bộ đèn:
NBD = PP
BĐ
2.3.6.2 Phương pháp điểm:
1 Đặc điểm của phương pháp :
- Phương pháp này dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của bộ đèn nhằm tạo được độ rọi quy định trên bề mặt làm việc, nhưng với điều kiện ánh sáng phản xã không đóng vai trò chủ yếu
- Phương pháp này dùng để tính toán chiếu sáng chung, chiếu sáng hỗn hợp, chiếu sáng cục bộ hay để kiểm tra kết quả chiếu sáng chung đều ở những phòng quan trọng
- Phương pháp này cho kết quả chính xác hơn nhưng tính toán phức tạp
- Phương pháp này sử dụng khi đối tượng cần chiếu sáng không có hình dạng phức tạp cũng như không có hai nguồn sáng trở lên
2 Các bước tính toán:
a Nguồn sáng điểm
- Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do nguồn sáng điểm tạo thành
E = II2 cos
Trang 29- Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do nhiều nguồn sáng điểm tạo thành
- Đ: Quang thông đèn
b) Nguồn sáng dài:
- Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do một nguồn sáng dài tạo thành
- Trong đó: - h : Độ treo cao đèn so với mặt phẳng tính toán
- e1000: Tổng giá trị độ rọi tương đối tại điểm tính của các thiết bị chiếu sáng có
= 1000 (lm)
2.3.6.3 Phương pháp hệ số sử dụng
1 Đặc điểm của phương pháp
- Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông trong hệ chiếu sáng chung đều theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳn nằm ngang với sự ảnh hưởng của các mặt phẳng phản xạ như : tường, trần, sàn …
- Phương pháp này cũng được dùng để kiểm tra độ rọi khi biết được quang thông của đèn
- Phương pháp này không dùng để tính chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng bên ngoài, chiếu sáng mặt phẳng nghiêng
2 Các bước tính toán
- Quang thông tổng của thiết bị được tính theo công thức
= EtcxSxd
ixui + dxud = Etc x S x dU
- Trong đó:
Trang 30+ ud,ui : Hệ số có ích của bộ đèn theo cặp gián tiếp và trực tiếp
+ hoạt độ d,i : Hiệu suất gián tiếp và trực tiếp
+ Etc: Độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc (lx)
+ S: Diện tích bề mặt làm việc (m2)
+ d: Hệ số bù
- Thông thường với một bộ đèn đã cho thì nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số u, hoặc hệ số ud, uitheo các chỉ số địa điểm và hệ số phản xạ của các bề mặt
- Phải biết trước về các số liệu của phòng cần chiếu sáng :
+ Chiều dài a: (m)
+ Chiều rộng b: (m)
+ Chiều cao h : (m)
+ Độ cao bàn làm việc h1 : (m)
+ Khoảng cách từ đèn đến trần h2 : (m)
=> Diện tích : S(m), htt = h –(h1 + h2) (m)
- Màu sơn:
+ Hệ số phản xạ trần (tr)
+ Hệ số phản xạ tường (tg)
+ Hệ số phản xạ sàn (s)
+ Chỉ số địa điểm :
2.3.6.4 Phương pháp tỷ số R
- Sự phản chiếu không vuông góc của các lớp phủ bề mặt đường, nên không thể xác định được quan hệ giữa độ chói và độ rọi ngang của mặt đường Tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy, đối với các bộ đèn phân bố ánh sáng đối ứng, tính đồng đều của độ chói phụ thuộc vào hình dạng bố trí đèn và lớp phủ mặt đường
Trang 311 Các thông số đặc trưng cho cách bố trí đèn:
- h : Chiếu cao đèn
- l : Chiều rộng mặt đường
- e : Khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp
- S : Khoảng cách hình chiếu của đèn đến chân cột đèn
2 Sự bố trí đèn
- Bố trí ở một bên đường
- Bố trí hai so le
- Hai bên đối diện
- Theo trục đường
3 Công suất đèn
- Tùy theo độ rọi trung bình của đường
- Tùy theo bản chất lớp phủ mặt đường và loại đèn ta sử dụng, ta có thể xác định tỷ số
R = Độ chói trung bình (cd/mĐộ rọi trung bình (lux)2)
- Khi độ chói trung bình mong muốn cố định, độ rọi cần phải thực hiện càng cao khi mặt đường càng lồi, trong nhiều trường hợp nên sử dụng lớp phủ mặt đường có màu sáng
4 Hệ số sử dụng của đèn
- Đó là phần trăm quan thông hữu ích do đèn phát ra trên con đường có chiều rộng l
- Khi hình chiều của đèn nằm trên đường, hệ số sử dụng được xác định
U = Utrước + Usau
- Khi hình chiếu của đèn nằm trên mặt hè, hệ số sử dụng được xác định
U = Utrước – Usau
5 Hệ số hóa giá
- Là nghịch đảo của hệ số bù Do sự giá hóa của các đèn và sự bám bẩn của đèn nên hệ số được tính trong khoảng thời gian một năm
V = V1 x V2Quang thông của bộ đèn sau một năm
Quang thông ban đầu
- Với V1 và V2 được cho trong bản (Phụ lục I – trang 95)
6 Lựa chọn bộ đèn
- Quang thông của bộ đèn ban đầu đảm bảo độ chói trung bình sau khoảng thời gian một năm
Trang 32BĐ = l.e.LV.U tb.R
7 Xác định độ rọi trung bình:
- Khi các bộ đèn phân bố một bên đường, độ rọi trung bình trên bề mặt đường:
Etb = BĐ e.l U
- Khi các đèn phân bố hai bên đường, độ rọi trung bình trên bề mặt đường:
Etb = 2BĐe.l U
Trong đó: - Etb: Độ rọi trung bình của bộ đèn
- BĐ: Bề rộng mặt đường
- l: bề rộng mặt đường
- e: Khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp
- U: Hệ số sử dụng của bộ đèn tra từ đồ thị
- Ltb: Độ chói trung bình trên mặt đường
2.3.7 Tính toán chiếu sáng cho xưởng
Tính toán chiếu sáng cho khu vực văn phòng và tổ sản xuất, kho v.v…
1 Tính toán chiếu sáng phòng Giám đốc và Phó Giám đốc
- Nền phòng màu xám => hệ số phản xạ: lv = 0,5
- Tường màu nhạt => Hệ số phản xạ: t = 0,5
- Trần màu trắng => hệ số phản xạ tr = 0,7
- Độ rọi yêu cầu : e = 400 lx
- Chọn hệ chiếu sáng chung đều
- Chọn nhiệt độ màu : tm = 3000 42000K theo đường công KruithoF
- Chọn đèn huỳnh quang tiêu chuẩn trắng tối ưu có các thông số sau:
+ Ra = 76
Trang 33+ Tm = 40000K
+ Pđèn = 36(W)
+ L = 1,2 (m)
+ đ = 3350 (lm)
- Chọn bộ đèn: PHILIPS TMS022 2x36
+ Cắp bộ đèn: E + Hiệu suất : 0,8
+ Số đèn/bộ : 2 + Quang thông : 6700(lm)
- Phân bố các đèn
+ Đèn treo cao sát trân : h1 = 0m
+ Độ cao bàn làm việc h2 = 0,8 m
- Hệ số bù:
- Xác định số bộ đèn (N):
N = Đ = 3,6 => Chọn số bộ đèn N = 4
- Tính toán phân bố đèn :
+ Ta có số bộ đèn N = 4
Trang 34+ Theo điều kiệu về khoảng cách của bộ đèn cấp C ta có:
* Theo chiều dọc (n) 1,9 htt = 1,9 x 3,2 = 6,08 (m)
* Theo chiều ngang (m) 1,6 htt = 1,6 x 3,2 = 5,12 (m)
* Khoảng cách cách tường bằng ½ khoảng cách đèn
- Vậy theo diện tích phòng ta chia số đèn làm 2 dãy và mỗi dãy hai đèn
=> m = b/2 = 4/2 = 2 m (m: khoảng cácn đèn)
* n = a - 2L2 = 5 - 2x1,22 = 1,3 m
m: khoảng cách đèn
n : khoảng cách dãy dèn
L : Chiều dài đèn
* P: Khoảng cách cách tường của đèn
* q: Khoảng các cách tường của dãy đèn
- Kiểm tra sai số quang thông
Trang 35PHILIPS TMS022 2xTL-D36W HFS +GMS022 R / Luminaire Data Sheet
Luminous emittance 1:
Trang 36Luminaire classification according to CIE: 100
CIE flux code: 45 77 96 100 71
Lineco TMS022 – an economical choice Lineco TMS022 is a functional and economical
surface-mounted batten for 1 or 2 TL-D fluorescent lamps It offers a choice of two
optics, for symmetrical and asymmetrical lighting Installation is quick and tool-less and
can be carried out single-handedly The repositionable contact block enables flexible
connection (with cable entry centrally or via the end caps) A wide range of snap-on
attachments is available.<BR/
Luminous emittance 1:
Trang 37Operator Telephone Fax e-Mail
Phong Giam Doc / Summary
Height of Room: 4.000 m, Mounting Height: 4.000 m, Light loss factor:
Illuminance Quotient (according to LG7): Walls / Working Plane: 0.827, Ceiling / Working Plane: 0.411 Proportion
of points with less than 400 lx (for IEQ-7): 55.08%.
Luminaire Parts List
No Pieces Designation (Correction Factor) (Luminaire) [lm] (Lamps) [lm] P [W]
1 4 PHILIPS TMS022 2xTL-D36W HFS
Total: 19028 Total: 26800 288.0 Specific connected load: 14.40 W/m² = 3.66 W/m²/100 lx (Ground area: 20.00 m²)
Trang 38SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033 Trang 32
Phong Giam Doc / Input Protocol
Height of working plane: 0.800 m
Trang 39SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033 Trang 33
Tên phòng Dài Rộng cao Diện tích Hệ số phản xạ Etc Bóng
đèn đèn Mã Hiệu suất P đ đèn N Etb
Trần Tường Sàn
TMS
022 0,8 72 6700 59 524 Phòng nghỉ 10 6 4 60 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 12 568
WC 6 5 4 30 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 6 463
XƯỞNG KHU B
Văn phòng 14 5 4 70 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 12 480 Phòng GĐ 5 4 4 20 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 6 582 Phòng
PGĐ 5 4 4 20 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 6 582 Câu Lạc
Bộ 10 6 4 60 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 12 568 Phòng bảo
hộ 10 6 4 60 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 12 568 Tổ sản 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400 Philip TMS 0,8 72 6700 8 487
Trang 40SVTH : Phạm Trường MSSV : 0951030033 Trang 34
Tổ sản
xuất 2 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 8 487 Tổ sản
xuất 3 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 8 487 Tổ sản
xuất 4 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 8 487 Tổ sản
xuất 5 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 8 487 Tổ máy
lớn 15 6 5 90 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 16 464 Tổ cơ khí 15 6 5 90 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 16 464 Tổ kiểm
phẩm 25 6 5 150 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 24 468 Kho dụng
cụ 10 6 5 60 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 12 475 Kho tiếp
liệu 10 6 5 60 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 12 475 Cửa sau 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 8 487
WC văn
phòng 6 5 4 30 0,7 0,5 0,5 400
Philip 2x36
TMS
022 0,8 72 6700 6 463
WC nam 10 5 5 50 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 12 519
WC nữ 6 5 5 30 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 8 487 Phân
xưởng 70 16 7 1120 0,7 0,5 0,5 400 Philip 2x36 TMS022 0,8 72 6700 164 524