Nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ và sinh hoạt không ngừng gia tăng , trong đó ngành cung cấp điện chiếm một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến nhi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây , nền kinh tế nước nhà phát triển một cách vượt bậc, nhất là về công nghiệp , các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới đã nhanh chóng thâm nhập vào nước ta Sự xuất hiện các công nghệ hiện đại , những dây chuyền sản xuất mới có mức độ tự động và chính xác cao đã đẩy nền công nghiệp nước nhà tiến gần đến các nước đang phát triển trong khu vực cũng như trên thế giới Nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ và sinh hoạt không ngừng gia tăng , trong đó ngành cung cấp điện chiếm một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến nhiều ngành khác
Ngày nay công nghiệp điện lực giữ vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước Khi xây dựng một đất nước một khu vực kinh tế, một nhà máy, chúng ta điều phải nghĩ ngay đến một hệ thống cấp điện nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Do đó vấn đề đặt ra cho cung cấp điện là phải làm sao cho hộ tiêu thụ có đủ điện năng với chất lượng tốt Vì vậy nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện phải làm sao vừa thoả mãn các yêu cầu kỷ thuật đồng thời kết hợp tính toán so sánh về mặt kinh tế để chọn phương án tối
ưu Phương án điện được xem là hợp lý nếu thoả mãn những yêu cầu sau:
Để một nhà máy, xí nghiệp…đi vào họat động, thì việc thiết kế cung cấp điện cho nó là
một việc làm không thể thiếu “Thiết kế cung cấp điện cho cơng ty TNHH Nhật Nam”
được chọn làm đồ án môn học nhằm vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào trong thực tiễn
Trong quá trình khảo sát thiết kế, có thể không tránh khỏi những sai sót , em rất mong nhận đựơc sự thông cảm và chỉ dẫn thêm của thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THẠNH TÂY
Trang 2MỤC LỤC Trang
Lời nĩi đầu 1
Chương 1 Giới thiệu tổng quát cơng ty TNHH Nhật Nam I Tổng quát
1 Giới thiệu chung về hệ thống điện 3
2 Những yêu cầu khi thiết kế Cung cấp điện 5
II Giới thiệu chung về cơng ty TNHH Nhật Nam
1 Giới thiệu chung về hệ thống điện 5
2 Các sản phẩm của nhà máy 5
3 Quy trình công nghệ dây chuyền sản xuất nhuộm vải của công 6
4 Hệ thống cung cấp điện cho công ty 6
Chương 2 Xác định phụ tải tính tốn I Phân chia nhĩm phụ tải và xác định phụ tải 1 Phân chia nhĩm phụ tải 10
2 Xác định tâm phụ tải 12
II Xác định phụ tải tính tốn 1 Khái niệm 15
2 Tính tốn phụ tải 15
Chương 3 Thiết kế chiếu sáng I Trình tự chiếu sáng 39
II Tính tốn chiếu sáng 41
III Phụ tải chiếu sáng 57
IV Phụ tải của tồn cơng ty 61
Chương 4 Thiết kế hạ áp I Yêu cầu về cung cấp điện 64
II Bù cơng suất phản kháng 64
III Chọn máy biến áp 65
IV Chọn máy phát dự phịng 65
V Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ 66
VI Tính tốn và kiểm tra sụt áp 85
VII Tính tốn và kiểm tra ngắn mạch 94
Chương 5 An tồn điện I Khái niệm 104
II Sơ đồ nối đất 105
III Kiểm tra dịng chạm vỏ 107
IV Thiết kế nối đất 110
V Thiết kế chống sét 111
Trang 3Chương 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
CÔNG TY TNHH NHẬT NAM
Trang 4I TỔNG QUAN
1 Giới thiệu chung về hệ thống điện
- Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng, hiện nay đã là một trong những dạng năng lượng rất phổ biến, sản lượng hằng năm trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng ngày càng tăng và và tăng rất nhanh theo tốc độ phát kinh tế Một câu hỏi được đặt ra là
“Tại sao điện năng thông dụng như vậy?” Vì nó có rất nhiều ưu điểm, có thể dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, hoá năng, nhiệt năng… và dễ dàng truyền tải Thiết kế Cung cấp điện là một trong những khâu rất quan trọng cho quá trình sử dụng điện năng Hiện nay nền kinh kế của nước ta đang phát triển mạnh, nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất lần lượt được xây dựng Bên cạnh đó, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu về sản lượng tiêu thụ điện năng cũng tăng theo
- Thiết kế Cung cấp điện là việc trình bày các bước tính toán để lựa chọn các phần tử trong hệ thống điện cho thích hợp với từng đối tượng, tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm tổn hao điện áp, điện năng trên lưới trung thế và hạ áp Bên cạnh đó, còn phải thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng để lưới điện làm việc ổn định, và đảm bảo về phương diện kinh tế và tính chất an toàn
- Trong tình hình kinh kế nước ta hiện nay các công ty, các cơ sở sản xuất đều phải tự hoạch toán trong kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về giá cả và chất lượng sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ đã chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng trong nền kinh kế và đã trở thành khách hàng quan trọng của ngành Điện lực Chất lượng điện năng không đảm bảo hoặc mất điện do xảy ra sự cố… đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Do đó yêu cầu về chất lượng điện năng và tính liên tục là mối quan tâm hàng đầu của ngành điện Tuỳ theo tính chất quan trọng của việc sử dụng điện năng người ta phân thành các loại như sau:
+ Hộ loại 1: Là những hộ tiêu thụ điện mà khi ngừng sự cố cung cấp điện có thể gây nên những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh kế, dẫn đến hư hỏng thiết bị, gây rối loại các quá trình công nghệ phức tạp, hoặc làm hỏng hàng loạt sản phẩm, hoặc có thể ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trị Đối với hộ loại
1 phải được cung cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng 2 nguồn đi đến, đường dây 2 lộ đến, có nguồn dự phòng… nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc mất điện Thời gian mất điện thường được coi bằng thời gian tự động đóng nguồn dự trữ
+ Hộ loại 2: Là những hộ tiêu thụ mà nếu ngừng cung cấp điện chỉ liên quan đến hàng loạt sản phẩm không sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại về kinh kế do ngừng trệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm và lãng phí sức lao động, tạo nên thời gian chết của nhân viên Để cung cấp điện cho hộ loại 2, ta có thể dùng phương án có hoặc không có nguồn dự phòng, đường dây một lộ hay đường dây kép Việc lựa chọn phương án cần dựa vào kết quả so
Trang 5sánh giữa vốn đầu tư phải tăng thêm và giá trị thiệt hại về kinh kế do ngừng cung cấp Ở hộ loại 2, cho phép ngừng cung cấp điện trong thời gian đóng nguồn dự trữ bằng tay
+ Hộ loại 3: Là tất cả những hộ tiêu thụ còn lại ngoài loại 1 và loại 2, tức là những hộ cho phép cung cấp điện với mức độ tin cậy thấp, cho phép mất điện trong thời gian sữa chửa, thay thế thiết bị sự cố, nhưng thường không quá một ngày đêm Để cung cấp điện cho loại hộ 3 , ta có thể dùng một nguồn điện, hoặc đường dây một lộ
Phân loại một cách đúng đắn hộ tiêu thụ điện năng theo yêu cầu đảm bảo cung cấp điện là một trong những chỉ tiêu cơ bản để lựa chọn hợp lý sơ đồ cung cấp điện Khi xác định phụ tải tính toán ta nên tiến hành phân loại phụ tải theo hộ tiêu thụ để có cách nhìn đúng đắn về phụ tải và có những ưu tiên cần thiết
2 Những yêu cầu khi thiết kế Cung cấp điện
- Mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép
- Khi thiết kế Cung cấp điện cần phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
o Độ tin cậy cung cấp điện
o Chất lượng điện
o An toàn điện
o Kinh kế
Tóm lại: Thiết kế Cung cấp điện khâu rất quan trọng cho quá trình sử dụng điện năng Do đó đòi hỏi người thiết kế phải có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao
3 Nhiệm vụ luận văn tốt nghiệp
- Thiết kế cung cấp điện công ty TNHH SX & TM NHẬT NAM với yêu cầu nội dung sau:
+ Tìm hiểu mặt bằng bố trí thiết bị ; số liệu phụ tải điện; quy trình công nghệ;
+ Thiết kế Cung cấp điện & thiết kế chiếu sáng cho công ty
+ Thiết kế Bảo vệ & An toàn điện cho người
+ Thiết kế Chống sét cho Nhà máy
II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TY NHẬT NAM
1 Giới thiệu tổàng quan về công ty
- Công ty TNHH SX TM NHẬT NAM được thành lập năm 2002.vị trí tại lô 12 đường số 7 khu công nghiệp Tân Tạo, quân Bình Tân, tp Hồ Chí Minh
- Số lượng công nhân: 300người
- Diện tích: 6600m2
2 Các sản phẩm của nhà máy
Gia công nhuộm và hoàn tất các loại vải trên thị trường
Trang 63 Quy trình công nghệ dây chuyền sản xuất nhuộm vải của công ty
- Quy trình sản xuất: Vải mộc (vải thô ) là nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản
xuất,vải mộc là sản phẩm của các nhà máy dệt Có hai loại vải mộc : thun và thoi
A Vải mộc Thoi
1- Qua máy quấn lồng hoặc máy dập gãy để chuẩn bị cho vào máy giặt để giặt
2- Sau khi giặt xong cho vào máy Ly Tâm để vắt nước
3- Qua máy Căng để định hình khổ vải
4- Qua Máy giảm trọng để giảm trọng lượng vải
5- Qua máy giặt phẳng để rửa hóa chất ở khâu giảm trọng
6- Qua Máy nhuộm để nhuộm màu vải
7- Qua máy ly tâm lần 2 để vắt nước
8- Qua máy Căng lần 2 để hoàn tất
9- Qua máy Comfix để làm vải mềm mại hơn
10- Kiểm phẩm : kiểm tra và đóng gói vải Thoi thành phẩm
B Vải Mộc Thun
1– Qua máy phá gãy để định hình khổ vải
2– Qua máy nhuộm: Vừa giặt và nhuộm màu vải
3– Qua máy Ly Tâm để vắt nước
4– Qua máy Căng để hoàn tất vải Thun
4 Hệ thống cung cấp điện cho công ty
- Nguồn điện cung cấp cho công ty TNHH SX & TM NHẬT NAM được cung cấp
bởi nguồn dây 22 KV từ trạm điện khu công nghiệp Tân Tạo chuyển đến công ty qua máy biến áp hạ xuống 0.4KV cung cấp cho công ty
Trang 7BẢNG LIỆT KÊ THIẾT BỊ ĐIỆN CƠNG TY TNHH SXTM NHẬT NAM
STT Tên thiết bị Kí hiệu
mặt bằng Số lượng Pđ(kW) cosϕ Ksd
31 Động cơ xử lý nước sạch 31 1 33 0.8 0.7
32 Động cơ xử lý nước thải 32 1 33 0.8 0.7
Trang 836 Máy Dập Gãy 1 36 1 5 0.7 0.6
38 Động cơ máy quấn lồng 38 1 2 0.7 0.6
39 Động cơ máy quấn lồng 39 1 2 0.7 0.6
Trang 9
Chương 2
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Trang 10I PHÂN CHIA NHĨM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
1 Phân chia nhĩm phụ tải:
- Nhằm đạt hiệu quả cao khi vận hành động cơ điện ta tiến hành phân chia nhĩm phụ tải
để mỗi động cơ điện vận hành tối đa cơng suất của nĩ Sự phân chia nhĩm phụ tải cịn tùy
thuộc vào dây chuyền sản suất và vị trí phân bố thiết bị tại nhà máy nhằm đạt yêu cầu của việc
phân chia nhĩm phụ tải
X (m)
Y (m)
1
6 Độngcơ máy giảm trọng 6 10 24,3 22,8
7 Động cơ máy giặt phẳng 7 4 28,3 22,8
8 Động cơ Máy phá gãy 8 1.5 31,0 25,7
Trang 1131 Động cơ xử lý nước sạch 31 33 74,0 5,9
32 Động cơ xử lý nước thải 32 33 101,1 3,2
6
34 Bơm Giếng khoan 1 34 25 109,1 44,9
35 Bơm Giếng khoan 2 35 25 109,0 20,4
38 Động cơ máy quấn lồng 38 2 100,0 41,1
39 Động cơ máy quấn lồng 39 2 100,0 38,1
51 Lò Dầu 1 ( SJ-120LM) 51 31 54,4 57,6
52 Lò Dầu 2 ( SJ-120LM) 52 31 59,7 57,0
53 Lò Dầu 3 ( SJ-120LM) 53 31 63,1 57,0
54 Máy Nén Khí1 YED37A 54 40 71,0 58,6
55 Máy Nén Khí2 YED37A 55 40 71,0 56,2
Trang 12n i đmi i
p
p x
p
p y
1
1
Trong đó n - số thiết bị có trong nhóm phụ tải
Pđmi - công suất định mức của thiết bị có trong nhóm phụ tải
xi, - tọa độ của từng thiết bị có trong nhóm phụ tải y i
Trong hệ trục tọa độ OXY, góc O nằm tại góc ngoài của khu sản xuất, X là chiều ngang, Y là chiều dọc
p
p
x
= 18,95
,561063,3 = (m)
5,56
3,1581
(m)
¾ Chọn vị trí đặc tủ động lực 1: X1= 10 (m), Y1= 25 (m)
• Nhóm 2:
Trang 13i i
p
p x
25913047,8 = (m)
Y2 = 22,8
259
2,5905
i i
p
p x
26019175,6 = (m)
260
9,4788
i i
p
p x
= 59,3106
6285 = (m)
106
9,520
i i
p
p x
14211618,7 = (m)
Trang 14Y5 = 5,3
142
5,751
i i
p
p x
= 105,786
9087,9 = (m)
86
8,3148
p
p y
i i
p
p x
25918019,4 = (m)
259
4,13458
i i
p
p x
= 39,7160
6352 = (m)
Trang 15Y8 = 44,2
1607100
• Dự báo phụ tải dư thừa sẽ gây lãng phí cho cơng trình và khơng kinh tế
• Dự báo phụ tải thiếu sẽ gây kém chất lượng cho cơng trình dẫn đến hư hỏng,
tuổi thọ cơng trình khơng cao
2 Tính tốn phụ tải
Để cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất ta sử dụng phương pháp tính theo hệ số
phụ tải Kmax và cơng suất trung bình (dựa vào hệ số sử dụng Ksd và số thiết bị hiệu quả nhq)
Dịng định mức các thiết bị:
- Dịng định mức của Máy kiểm phẩm 1:
75,0.38,0.3
2cos
3 d ϕ
đm đm
2cos
3 d ϕ
đm đm
U
- Dịng định mức của Máy kiểm phẩm 3:
Trang 16I = = =
75,0.38,0.3
2cos
3 d ϕ
đm đm
16cos
3 d ϕ
đm đm
15cos
3 d ϕ
đm đm
10cos
3 d ϕ
đm đm
4cos
3 d ϕ
đm đm
5,1cos
3 d ϕ
đm đm
4cos
3 d ϕ
đm đm
U
⇒ Iđmmax=30,4(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/Δ )
- Dịng mở máy của Máy kiểm phẩm 1:
Trang 17- Dịng mở máy của Động cơ máy giặt phẳng:
sdnh
P
P K
=
5,56
4.7,05,1.7,04.7,010.7,015.6,016.8,02.7,02.7,02.7,
4.8,05,1.8,04.8,010.8,015.75,016.9,02.75,02
5,56
+++++++
Vì nhq≥ nên: 4
Từ Ksdvà nhq vừa tính, tra bảng Trị số Kmaxtheo Ksdvà nhq ta được Kmax= 1,26 ( )1
( ) 1 PL1.6 Bảng trị số Kmaxtheo Ksdvà nhq, THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN - Ngơ Hồng Quang, Vũ Văn Cầm
- Phụ tải trung bình của nhĩm:
Trang 18Stt= P2tt +Q2tt = 49,92 +32,72 =59,6(kVA)
- Dòng tính toán của nhóm:
I
38,0.3
9,49
=
đm
tt tt
32cos
đm đm
34cos
đm đm
32cos
đm đm
34cos
đm đm
34cos
đm đm
34cos
đm đm
U
Trang 19- Dịng định mức của Máy nhuộm D7:
8,0.38,0.3
34cos
đm đm
25cos
đm đm
U
⇒ Iđmmax=68,9(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/Δ )
- Dịng mở máy của Máy nhuộm D1:
sdnh
P
P K
=
259
25.7,034.7,034.7,034.7,034.7,032.7,034.7,032.7,
=0,7
- Hệ số cơng suất của nhĩm:
Trang 20+++++++
Vì nhq≥ nên: 4
Từ Ksdvà nhq vừa tính, tra bảng Trị số Kmaxtheo Ksdvà nhq ta được Kmax= 1,2 ( )1
- Phụ tải trung bình của nhóm:
6,217
=
đm
tt tt
Trang 21
đm đm
35cos
đm đm
35cos
đm đm
34cos
3 d ϕ
đm đm
13cos
đm đm
13cos
đm đm
13cos
đm đm
17cos
đm đm
17cos
đm đm
U
Trang 22- Dịng định mức của Máy Giặt RW 400-3:
7,0.38,0.3
17cos
đm đm
U
⇒ Iđmmax=72,9(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/Δ )
- Dịng mở máy của Máy nhuộm D9:
sdnh
P
P K
=
230
17.6,017.6,017.6,013.6,013.6,0134.6,034.7,035.7,035.7
Trang 23++++++++
Vì nhq≥ nên: 4
Từ Ksdvà nhq vừa tính, tra bảng Trị số Kmaxtheo Ksdvà nhq ta được Kmax= 1,2 ( )1
- Phụ tải trung bình của nhóm:
5,286
=
đm
tt tt
Trang 24 Dịng định mức các thiết bị:
- Dịng định mức của Lò Than 1 (DT4000NT):
8,0.38,0.3
30cos
đm đm
30cos
3 d ϕ
đm đm
46cos
đm đm
U
⇒ Iđmmax=87,4(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/Δ )
- Dịng mở máy của Lò Than 1 (DT4000NT):
sdnh
P
P K
=
106
46.7,030.7,030.7,
- Số thiết bị hiệu quả:
Trang 25106++ = 2,9 ⇒n hq =3
Vì nhq≤4và n < 4 nên:
Ptt= ∑
=
3 1
i đmi
P = 106 (kW)
Qtt= ∑
=
3 1
i đmi
5,132
=
đm
tt tt
1 Động cơ xử lý nước sạch 31 33 0.8 0.7
2 Động cơ xử lý nước thải 32 33 0.8 0.7
33cos
đm đm
33cos
đm đm
17cos
đm đm
U
Trang 26⇒ Iđmmax=62,7(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/ Δ )
- Dịng mở máy của Động cơ xử lý nước sạch :
sdnh
P
P K
83
17.7,033.7,033.7,
83++ = 2,8 ⇒n hq =3
Vì nhq≤4và n < 4 nên:
Ptt= ∑
=
3 1
i đmi
P = 83 (kW)
Qtt= ∑
=
3 1
i đmi
Trang 27- Dịng tính tốn của nhĩm:
I
38,0.3
8,103
=
đm
tt tt
25cos
đm đm
25cos
đm đm
5cos
đm đm
5cos
đm đm
2cos
đm đm
U
- Dịng định mức của Động cơ máy quấn lồng:
Trang 28I = = =
7,0.38,0.3
2cos
đm đm
1cos
đm đm
1cos
đm đm
1cos
đm đm
15cos
đm đm
4cos
đm đm
U
⇒ Iđmmax=54,3(A)
Dòng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/Δ )
- Dòng mở máy của Bôm Gieáng khoan 1:
Trang 29- Dịng mở máy của Máy Cắt:
=
86
4.8,015.8,01.2,01.2,01.2,02.6,02.6,05.6,05.6,025.7
86
+++++++++
Vì nhq≥ nên: 4
Từ Ksdvà nhq vừa tính, tra bảng Trị số Kmaxtheo Ksdvà nhq ta được Kmax= 1,26 ( )1
- Phụ tải trung bình của nhĩm:
Trang 30- Phụ tải tính toán của nhóm:
7,90
=
đm
tt tt
Dòng định mức các thiết bị:
- Dòng định mức của Ly Taâm 1 :
7,0.38,0.3
30cos
đm đm
30cos
đm đm
20cos
đm đm
5,1cos
đm đm
U
Trang 31- Dịng định mức của Máy Xẻ khổ:
8,0.38,0.3
3cos
đm đm
5,1cos
đm đm
31cos
đm đm
31cos
đm đm
31cos
đm đm
40cos
đm đm
40cos
đm đm
U
⇒ Iđmmax=76(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/ Δ )
- Dịng mở máy của Ly Tâm 1 :
Trang 32P
P K
259
40.7,0405.7,031.7,031.7,031.7,05,1.6,03.6,05,1.6,020.5,030.5
259
+++++++++
Trang 33- Phụ tải trung bình của nhĩm:
7,241
=
đm
tt tt
cosϕ Ksd
Dịng định mức các thiết bị:
- Dịng định mức của Máy căng 1 SUNSUPER:
75,0.38,0.3
85cos
đm đm
75cos
đm đm
U
⇒ Iđmmax=172,2(A)
Dịng mở máy các thiết bị:
Chọn hệ số mở máy Kmm=3 (biện pháp mở máy: Y/Δ )
- Dịng mở máy của Máy căng 1 SUNSUPER:
Imm=K mm I đm= 3.172,2 = 516,6(A)
- Dịng mở máy của Máy Căng 2 MEGATEXII :
Imm=K mm I đm= 3.151,9= 455,8(A) ⇒ Immmax=516,6(A)
Trang 34P
P K
=
160
75.7,085.7,
160+ = 1,9 ⇒n hq =2
Vì nhq≤4và n < 4 nên:
Ptt= ∑
=
2 1
i đmi
P = 160 (kW)
Qtt= ∑
=
2 1
1,213
=
đm
tt tt
Trang 35BẢNG TĨM TẮT KẾT QUẢ TÍNH TỐN PHỤ TẢI
NHĨM
Số lượng
Kí hiệu mặt bằng
Cơng suất định mức
Pđm(kW)
Dịng định mức
Iđm(A)
Ksd
Số thiết
bị hiệu quả
nhq
Hệ
số cực đại
Kmax
Cơng suất trung bình
Cơng suất tính tốn Dịng
tính tốn
Itt(A)
Dịng đỉnh nhọn
Iđn(A)
Ptb(kW)
Qtb(kVAR)
Ptt(kW)
Qtt(kVAR)
Stt(kVA)
Nhĩm 1
Máy kiểm phẩm 1 1 1 2 4 0.75/0.88 0.7
Máy kiểm phẩm 2 1 2 2 4 0.75/0,88 0.7
Máy kiểm phẩm 3 1 3 2 4 0.75/0,88 0.7
Máy cán nhiệt 1 4 16 27 0.9/0,5 0.8
Máy comfit 1 5 15 30,4 0.75/0,88 0.6
Độngcơ máy giảm trọng 1 6 10 19 0.8/0,75 0.7
Động cơ máy giặt phẳng 1 7 4 7,6 0.8/0,75 0.7
Động cơ Máy phá gãy 1 8 1.5 2,8 0.8/0,75 0.7
Quạt kiểm phẩm 1 9 4 7,6 0.8/0,75 0.7
Trang 36Động cơ xử lý nước sạch 1 31 33 62,7 0.8/0,75 0.7
Động cơ xử lý nước thải 1 32 33 62,7 0.8/0,75 0.7
Bơm PPCC 1 33 17 32,3 0.8/0,75 0.7
Nhĩm 6
Bơm Giếng khoan 1 1 34 25 54,3 0.8/0,75 0.7
Bơm Giếng khoan 2 1 35 25 54,3 0.8/0,75 0.7
Máy Dập Gãy 1 1 36 5 10,9 0.7/1,02 0.6
Máy Dập Gãy 2 1 37 5 10,9 0.7/1,02 0.6
Động cơ máy quấn lồng 1 38 2 4,4 0.7/1,02 0.6
Động cơ máy quấn lồng 1 39 2 4,4 0.7/1,02 0.6
Trang 37Máy xả vải 1 1 48 1.5 2,8 0.8/0,75 0.6
Máy Xẻ khổ 1 49 3 5,6 0.8/0,75 0.6
Máy xả vải 2 1 50 1.5 2,8 0.8/0,75 0.6
Lò Dầu 1 ( SJ-120LM) 1 51 31 58,9 0.8/0,75 0.7
Lò Dầu 2 ( SJ-120LM) 1 52 31 58,9 0.8/0,75 0.7
Lò Dầu 3 ( SJ-120LM) 1 53 31 58,9 0.8/0,75 0.7
Máy Nén Khí1 YED37A 1 54 40 76 0.8/0,75 0.7
Máy Nén Khí2 YED37A 1 55 40 76 0.8/0,75 0.7
Trang 38Chương 3
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Trang 39I TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN
Có nhiều phương pháp tính chiếu sáng, trong đồ án này ta sử dụng phương pháp quang
thông và phần mềm dialux để tính toán chiếu sáng
1 Nghiên cứu về đối tượng chiếu sáng
Đối tượng chiếu sáng được nghiên cứu theo các góc độ : điểm
- Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ các bề mặt, màu sơn, sự
phân bố các đồ đạc, các thiết bị…
- Mức độ bụi, ẩm, rung, ảnh hưởng của môi trường
- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn
- Đặc tính cung cấp điện (nguồn 3 pha, 1 pha)
- Loại công việc tiến hành
- Độ căng thẳng công việc
- Lứa tuổi người sử dụng
- Các khả năng và điều kiện bảo trì
2 Chọn hệ số chiếu sáng
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn hệ số chiếu sáng:
- Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng
- Đặc điểm cấu trúc của đối tượng cần được chiếu sáng và phân bố các thiết bị
- Khả năng kinh tế và điều kiện bảo trì
3 Lựa chọn độ rọi yêu cầu
Việc chon độ rọi yêu cầu phụ thuộc các yếu tố:
- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của các vật và hậu cảnh
- Mức độ căng thẳng của công việc
- Lứa tuổi sử dụng
- Hệ chiếu sáng : chung, chung đều, chung cục bộ, chiếu sáng tổng hợp, loại
nguồn sáng lựa chọn
4 Chọn nguồn sáng
Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào các yếu tố:
- Nhiệt độ màu của nguồn sáng
- Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính điện (điện áp, công suất), kích thước,
hình dạng bóng đèn, đặc tính ánh sáng, màu sắc tuổi thọ đèn
- Mức độ sử dụng (lien tục hay gián đoạn)
- Nhiệt độ môi trường
- Tính kinh tế
5 Chọn bộ đèn
Việc chọn bộ đèn dựa trên:
- Tính chất môi trường xung quanh
- Các yêu cầu về phân bố ánh sáng
- Các cấp độ đèn được phân chia theo tiêu chuẩn IEC
- Tính kinh tế
6 Chọn chiều cao treo đèn
Việc chọn chiều cao phụ thuộc vào:
- Đặc điểm của môi trường
- Loại công việc
- Loại bong đèn
- Sự giảm chói
- Bề mặt làm việc
Trang 407 Xác định các thông số kỹ thuật chiếu sáng
- Tính tỉ số địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm
K=h (a b)
b a
tt +
Trong đó a,b - chiều dài và chiều rộng căn phòng
htt - chiều cao h tính toán
- Tính hệ số bù
- Tính tỉ số treo: j =
tt
h h
h
+' '
Trong đó h' - chiều cao từ bề mặt đèn đến trần
- Xác định hệ số sử dụng
• Dựa trên các thông số: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn ta tra giá trị hệ số sử dụng trong các bảng do nhà chế tạo cho sẵn
• Trong trường hợp lọi bộ đèn không có bảng các giá trị hệ số sử dụng, thì
ta xác định cấp của bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng 7.1PL sách Hướng Dẫn Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện - Phan Thị Thanh Bình, Dương Lan Hương, Phan Thị Thu Vân, từ đó xác định hệ
số sử dụng
U = ηd.u d +ηi.u i
Trong đó ηd, - hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn ηi
u , - hệ số có ích ứng cới nhóm trực tiếp và gián tiếp d u i
8 Xác định quang thông tổng yêu cầu
tông
U
d S
1Φ
Φ
với Φcác bóng1bô- tổng quang thông các bong trên 1 bộ
10 Kiểm tra sai số quang thông
tông
tông bô
bóng các đen bô
N
Φ
Φ
−Φ
=
% Chú ý: sai số quang thông không vượt quá (-10% - 20%)
11 Kiễm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc