Nội dung trong cuốn đồ án này là: Thiết kế hệ thống cung cấp điện của Công Ty liên doanh ORANA Việt Nam, với đầy đủ các bước thiết kế cung cấp điện cho toàn Công Ty, từ lựa chọn các phầ
Trang 1THIẾT KE CUNG CAP ĐIỆN CÔNG TY
LIÊN DOANH ORANA VIỆT NAM
CHUYỂN NGÀNH:ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP
Giáo viên hướng đẫn: c 2c 5c S se S2 ng nrrea
Giáo viên phản biỆn: .-L 2Á SG S HH H SH re
Trang 2"HOC KY THUAT CONG NGHE
I0A DIEN - ĐIỆN
NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP
Chú ý : SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án
1 Đầu để luận án tốt nghiệp :
sa Thi: kế* €«u, (4p /Zm «keo mg Ấy ¬
x
2, Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :
Mc, TNE oe CAC MAHA eosin
BL TKD NEP Ara Nett DE EA cso nn
3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40/2008
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :B/4/ 2009
5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
Trang 3MUC LỤC 000 09/89.) 09) 8 ÔỎ 01 I9)80(6)E 7.00 02 0) 8v v6; 79 .ÔỎ 03 CHUONG I: GIOI THIEU TONG QUAN CONG TY LIEN DOANH ORANA VIET NAM .Ô 05 + na ,,.J 05 1.2 San phd - dich Vu 11177 05
8< 8 — ÔỎ 10 CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢÁI TÍNH TOÁN -52©-<cccccs 11
II.2 Cac phương pháp xác dinh phy tai tinh toan cseseeeeeeseeeeeeesesseesessseseeenenrennennes 14
1.3 Xac dinh phu tai ca phan xuéng san xuat va Van phOng eecseeeseeeeseesteenen 16
IL.4 Xac dinh phu tai timh toam 0 ec esesesceseeseeeneeseesesseeseesnesesseseeeneeseneaseesenseenseees 28
CHUONG III: THIET KE CHIEU SANG ccccccccccsessseseeseeseeccseessnesneneesssseseeesseeenens 42 III.1 Các yêu cầu chung đối với hệ thống chiéu sng eects eeseeseeseesneeseeseenes 42
IIL2 Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật chiếu sáng - 5 S+ceeerererrrrrrrrrrrrie 42
IH.3 Phương pháp tính toán chiếu sáng .- c c-5sccserertrtrrrrrrrrrrrrrrree 44
IIL.4 Tính toán chiếu sáng chỉ tiẾt 5+1 1 te 46 IIIL5 Tính toán phụ tải chiếu sáng - - + 5-1111 57
I1 ,2(0 091 0021057 63
II.8§ Phụ tải tính toán chung toàn công ty ch HH th hư 64
CHƯƠNG IV: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 66
Trang 4
I0 1 66
IV.2 Chọn dung lượng và sỐ lượng máy biến Ống HH HH HH ng tiệt 67 IV.3 Chọn máy phát dự phòng «HH HH ng HH T11 ti th HH ghe 69 l\@ N0 69
CHƯƠNG V: BÙ CÔNG SUÁT PHÁN KHÁNG . 5-55 ccc<ccscccrree 70 V.1 Tác dụng của việc bù công suất phản kháng - ¿5S +cerrrerkerrrkd 70 V.2 Xác định dung lượng bù và i1 0m ,ÔỎ 70 CHƯƠNG VI : CHỌN DÂY DẪN - CB - NGAN MẠCH - SỤT ÁP 74
VILL Cc yeu no nh 74
48p: c3 88 75
N8 0o in 100 1 e 76
VI.4 Lựa chọn dây dẫn và CB chỉ tiết -5-5-c+cetrtrererirrrrrerierirrrriee 77 VLS5 Tinh toan ngan mach ba pha c.ccccscssessssessecsesecesseseceecseeecseeseseeseessatsnsaeensaeeeeseseaeenes 87 VI.6 Kiém tra 177 8 93
CHUONG VII: THIET KE AN TOAN DIEN 0 cccccccccsccssessesseeseeseesesseeseeneeatenensenes 102 VII.1 Mục đích và ý nghĩa của việc nối đất 5+csScs+rekeriererrerirrkrrree 102 VII.2 6 10 n0 150 8n 102
JIluirr.4< 5ï ï 8.0 127.7 106
VIL4 Tinh tinh todn n6i dat 18 106
VII.5 Tinh dong cham V0 ccccccscsssesssssecsscssesssessessecsnecsecsscesecenecseeseescnseeseaesseeareneseeenees 109 (V980i90 69:7 9.8.4.7 000 112
Trang 5
LỜI CÁM ƠN
0Q0
Trong suốt khóa học (2004 -2009) tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM,
với sự giúp đỡ của quí thầy, quí cô đã truyền đạt cho em những kiến thức quí báo về mọi mặt trong suốt quá trình học tại trường
Xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô trong trường, trong khoa Điện — Điện tử
giảng dạy những kiến thức chuyên môn làm cơ sở để thực hiện tốt đồ án tốt nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn tất tốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn TS.Ngô Mạnh Dũng người đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm và bố sung cho em những kiến thức quý báo trong quá trình thực hiện đồ án này
Xin chân thành cảm ơn Công ty liên doanh ORANA Việt Nam đã tạo điều kiện cho em
tìm hiêu và thực hiện hoàn tat do an này
Bên cạnh đó em chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, động viên trong suốt 5 năm học tại trường và thời gian thực hiện cuốn đồ án tốt nghiệp
Một lần nửa em xin tỏ lòng biết ơn tới quý thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức
trong suốt thời gian hơn 4 năm học ở trường và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của
TS.Ngô Mạnh Dũng đã giúp em hoàn thành dé án Em xin chân thành biết ơn
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Quốc
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
000
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa nước nhà, công nghiệp điện giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì hệ thống cung cấp điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết
kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một
phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chỉ phí đầu tư xây dựng hệ thống điện,
chi phí vận hành, tôn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong việc
bảo trì, sửa chữa
Nội dung trong cuốn đồ án này là: Thiết kế hệ thống cung cấp điện của Công Ty liên
doanh ORANA Việt Nam, với đầy đủ các bước thiết kế cung cấp điện cho toàn Công Ty,
từ lựa chọn các phần tử trong hệ thống cấp điện cho tới tính toán một số đặc trưng của
lưới Với mục đích là làm quen với việc thiết kế cung cấp điện, biết vận dụng kiến thức
đã học cũng như giúp cho năm rõ hơn các vấn đề lý thuyết về hệ thống cung cấp điện
Đô án này đã giúp em hiệu biết và cũng cô sâu sắc hơn về kiên thức đã học Tuy vậy, do trình độ có hạn, chắc chăn răng đô án “thiệt kê cung câp điện” không tránh khỏi sai sót,
em xin được sự nhận xét và đánh giá của Thầy — Cô ngành Điện Công Nghiệp
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thay — Cô ngành Điện Công Nghiệp của trường ĐH
Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM trong quá trình học tập đã cung cấp những kiến thức cơ
Trang 7TÓM TẮT ĐỎ ÁN
0Qo CHUONG I:GIGI THIEU TONG QUAN CONG TY LIEN DOANH ORANA VIET
NAM
Nhiệm vụ chưong này chủ yếu giới thiệu chung về công ty Liên Doanh ORANA Việt
Nam
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Việc xác định phụ tải tính toán là rất cần thiết vì những lý do sau :
Bố trí hợp lý vị trí các tủ động lực, phân phối cho các nhóm phụ tải
- _ Giảm tôn hao công suất
- _ Giảm tốn hao điện áp
- _ Giảm thiểu chi phí đầu tư dây dẫn
CHUONG III: THIET KE CHIEU SANG
Trong thiết kế cung cấp điện, việc thiết kế chiếu sáng là vấn đề quan trọng nhất ta phải quan tâm
- _ Không bị lóa mắt, không lóa do phản xạ
- Không có bóng tối, nơi sản xuất không nên có bóng tối mà phải sáng đều có thể quan sát được toàn bộ phân xưởng
-_ Phải có độ rọi đồng đều, phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
CHUONG IV: CHON MAY BIEN AP, MAY PHAT DU PHONG
Trạm biến áp đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện cũng như trong các công ty,
xí nghiệp Nhiệm vụ cần thiết của chương này là :
- _ Sử dụng hợp lý không bị quá tải
- _ Giảm tốn thất điện năng
Trang 8Bên cạnh đó cần có máy phát dự phòng để đảm bảo công ty hoạt động liên tục không gián
đoạn
CHƯƠNG V: BU CONG SUAT PHAN KHANG
Việc bù công suất phản kháng là rất quan trọng trong việc thiết kế cung cấp điện Vì
nhưng yếu tố sau :
- _ Điều chỉnh và ôn định điện áp
- _ Nâng cao hệ số cosø
- _ Giảm tốn thất điện năng
- _ Tăng khả năng truyền tải của đường dây
CHƯƠNG VI: CHON DAY DAN - TÍNH SỤT ÁP - NGẮN MẠCH - CHỌN CB
Việc chọn dây dẫn ,tính sụt áp „ngắn mạch và chọn CB ,phù hợp và chính xác là rất cần
thiết bởi vì các vấn đề sau :
- _ Tránh hiện tượng sử dụng quá tải
- Đảm bảo an toàn cho người sử dụng
CHƯƠNGVII: THIẾT KE AN TOAN DIEN VÀ CHONG SET
Thiết kế an toàn điện và chống sét là việc rất cần thiết và quan trọng không thé thiếu được
trong thiết kế cung cấp điện Bởi vậy nhiệm vụ quan trọng của chương này chính là :
- _ Đảm bảo an toàn trong việc sử dụng
- _ Đảm bảo an toàn cho toàn bộ công ty
Trang 9
CHUONG I
GIOI THIEU TONG QUAN CONG TY LIEN DOANH ORANA
VIET NAM 1.1 Khai quat
Orana Viét Nam là công ty liên doanh giữa Orana A/S Đan Mạch và Công ty PCM Việt
Nam được thành lập vào năm 2002 Thế mạnh của công ty là được thừa hưởng một bề
dày kinh nghiệm trên 70 năm của đối tác Đan Mạch về sản xuất kinh doanh những
nguyên liệu trái cây nền từ thiên nhiên
Orana Việt Nam tọa lạc tại khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Tp.HCM, Việt Nam(Lô 3-5,
Khu F1, Khu Công Nghiệp Tân Thới hiệp, Tp Hồ Chí Minh)
Đây là một môi trường thuận lợi để xây dựng nhà máy theo tiêu chuẩn quốc tế Công ty đã
lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sử dụng năng lượng mặt trời Hơn thế nữa, còn rất quan
tâm về điều kiện làm việc của công nhân như trang bị hệ thống thang nâng lưu động làm
giảm gánh nặng yếu tố con người trong sản xuất Với quy trình sản xuất ốn định, Orana
Việt Nam đã sớm nhận được giấy chứng nhận ISO 9001:2000 vào tháng 07 năm 2004 chỉ
sau một thời gian ngắn hoạt động
1.2 San pham - dich vu
Orana Việt Nam chuyên cung cấp những nguyên liệu trái cây nền dùng để sản xuất sữa
chua ăn, phô mai, sữa chua uống, sữa uống, kem, nước cốt trái cây, nước giải khát trái
cây, trà, nước uống có gas, nước uống giàu năng lượng, bánh phủ mứt trái cây, bánh nhân
trái cây, và các sản phẩm khác
Công ty được xây dựng trên diện tích 6000m”, trong đó nhà xưởng chiếm khoảng 600mỶ,
nhà kho chiém 250m’, kho lạnh chiếm 1000m”,bãi đậu contonơ chiếm 300m”, bãi đậu xe
ôtô chiếm 200m2, bãi đậu xe máy chiếm 180m”,nhà bảo vệ chiếm 16m” Bên cạnh đó khu
văn phòng phân xưởng chiếm khoảng 800m”
Trang 10
Khu văn phòng gồm có phòng tiếp tân ,phòng Dám Đốc ,phòng P.Dám Đốc ,Phòng Họp, phòng Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, phòng Chuyên Gia, phòng Thu Mua, phòng I-T, phòng Q-C, phòng Q-A, phòng Kỹ Thuật và căn tin
Vv
Hình 1.1: Sơ đồ tô chức của công ty
1.3 Cơ cấu sản xuất
Công ty chuyên sản xuat tat cd cdc loại nước ép trái cây đê xuât khâu, chủ yêu là sang
Đan Mạch
Nước ép được sản xuât trên nguyên liệu trái cây tươi được chọn lọc, cùng các nguyên liệu
cân thiệt khác
Trang 11CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH PHU TAI TINH TOAN
HI.1 Các khái niềm cơ bản
HI.1.1 Công suất định mức Pạm
Công suất định mức của thiết bị điện là công suất phi trên tên nhãn hiệu máy, đối với
động cơ công suất định mức là công suất cơ điện trên trục động cơ
Công suất đầu vào của động cơ gọi là công suất đặt :
P
7
VỚI :
" Trị: hiệu suât động cơ
II.1.2 Phụ tải trunø bình Pụ,
Phụ tải trung bình là một đại lượng đặt trưng của phụ tải trong một khoảng thời gian nào
đó, phụ tải trung bình là một số liệu quan trọng để ta xác định phụ tải tính toán và tôn hao
# AP,AQ là các đại lượng phụ tải thực hiện trong một khoảng thời gian
s=_ t :là khoảng thời gian thực hiện
H.1.3 Phụ tải tính toán P,Q,,
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phân tử trong hệ thống cung
cấp điện và tương đương với phụ tải thực tế biến đôi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng
nề nhất Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng
Trang 12
1.5 Kết luận
Trên đây là vài nét sơ lượt về quá trình hình thành và hoạt động của công ty Liên Doanh
ORANA Việt Nam Trong quá trình hoạt động công ty có nhiều bước phát triển đáng kể,
đảm bảo đáp ứng đủ lượng đơn đặc hàng Bên cạnh đó đời sống cán bộ công nhân viên
được đảm và ngày càng được nâng cao Từng bước góp phần thúc đây đất nước ngày 1 đi
lên
Trang 13
Khu van phong:
Tat cả đều sử dụng máy lạnh 1.5HP
Trang 14
Tất cả các máy đều sử dụng điện 3pha
Nguồn điện nhà máy được lấy từ lưới điên 22kv cung cấp chung cho Khu Công Nghiệp Tân Thới Hiệp Bên cạnh đó nhà máy còn có máy phát dự phòng
L4 Các thông số công suất của nhà máy
Khu vực sản xuât :
Bang 1.1 :Bang thiét bi va thong số công suất của các máy
STT Số lượng | Công suất kw Tên thiết bị
3 1 7.0 kw May dong héa
Khu vực Kho lanh :
Bang 1.1 :Bang thiét bi và thông số công suất của các máy
Trang 15
cắt thành các phần nhỏ để cùng đưa vào bầu trộn với các nguyên liệu cần thiết khác Các
thành phần này được rót vào dây chuyền sản xuất sang nồi nấu và trộn.kế tiếp chúng được
rót và dây chuyền đóng chai thủy tỉnh và được đóng chai
Tất cả các thiết bị trong dây chuyền sản xuất đều do GERMANY chế tạo
Trang 16
nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực gây ra Do vậy về phương diện phát nóng nếu ta chọn
các thiết bị điện theo điều kiện phát nóng thì có thể đảm bảo an toàn cho mội thiết bị
trong mội chê độ vận hành
Quan hệ giữa phụ tải tính toán và các phụ tải khác được biểu thị trong bất đẳng thức sau:
Pụ < Pụ < Prax
11.1.4 Hé s6 thiét bi tigu thu dién nang hiéu qua_n,,
(2.1.4)
Hê số thiết bị tiệu thụ điện năng hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất, cùng
chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế
công suât và chê độ làm việc khác nhau
Nhg =
H.1.5 Hệ số sử dụng _K¿¿
Hê sô sử dụng là tỷ sô giữa công suât trung bình với công suât định mức
- Đối với một thiết bị:
Hệ sô công suất là hệ số biêu thị độ giảm công suât được xác định bởi tỷ sô giữa công
suất tiêu thụ của thiết bị với công suất cung cấp đến thiết bị
- Đôi với nhóm thiệt bị :
Trang 17II.1.7 Hệ số cực đại K„na,
Hệ số cực đại giữa phụ tải tính toán và phụ tải trung bình trong khoảng thời gian đang xét
P,
Hệ số cực đại thường được tính ứng với ca làm việc có phụ tải lớn nhật, K„a„ phụ thuộc
vào sô thiệt bị hiệu quả (mạ), hệ sô sử dụng K;¿ và các yêu tô khác
Trong thực tế để đơn giản người ta tính K„a„ theo đường cong K„ax = f(K¿a ; nịa)
II.1.8 Dòng đỉnh nhọn lạn
Dòng đỉnh nhọn là đại lượng xuất hiện trong thời gian ngắn, lạ được xác định bang tong
các dòng điện mở máy lớn nhất và dòng điện làm việc bình thường của các máy còn lại
- Đôi với một nhóm máy
VỚI :
"- Inmmax› lammax : dòng điện mở máy và dòng điện định mức cực dai
" I¿ : dòng điện tính toán
- Đối với các máy liên thông :
trong đó :
lun TẾ (2.1.12)
với hệ sô mở máy Km:
"_ Kmm=5+7: đối với động cơ
Trang 18® Kym = 3 : doi voi may bién áp
"= Kam=! : đôi với lò điện
H2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
LI.2.1 Xác đỉnh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Trang 19Pu = Kae * nPami (2.2.5 )
VỚI :
= Pa, Pami : cOng suất đặt và công suất định mức thiết bị thứ ¡ (KW)
" Pr, Qt, St 2 cOng suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn
phần tính toán nhóm thiết bị (kw, kvar, kva)
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện vì thế nó là một trong
những phương pháp được sử dụng rộng rãi Nhược điểm của phương pháp này là kém
chính xác, nếu chế độ vận hành và hệ số thiết bị trong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả
tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu sẽ không chính xác
11.2.2 Xác đỉnh phụ tải tính toán theo suất phu tải trên một đơn vi sản xuất
Công suất phụ tải tính toán được xác định như sau : Pụ
trong đó :
= Pạẹ: suất phụ tải trên 1m diện tích sản xuất (kw/m?)
| = F : dién tich san xuat (m’)
Phương pháp này cho kết quả gần đúng, thường được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ dùng trong tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối
" M: số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng)
= WQ: suât tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phâm (kwh/ đơn vị
sản phẩm)
Trang 20
Phương pháp này dùng để tính toán cho các thiết bị điện có độ thị phụ tải tính toán ít biến
đôi khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác
H2.4 Xác đỉnh phụ tải tính toán theo hê số cực đại (K„;,) và công suất (rung
Phuong phap nay cho két qua tuong đối chính xác vì khi xác định nụạ ta đã xét tới một
loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm số thiết bị có
công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng
Trong phạm vi thiết kế cung cấp điện của luận án này ta chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (K„a„) và công suất trung bình (P„) hay còn gọi là phương
pháp thiết bị hiệu quả (ma)
II.3 Xác đỉnh tâm phụ tải của phân xưởng sản xuất và văn phòng
Trang 21Khi khảo sát thiết kế cung cấp điện cho một đối tượng tiêu thụ điện như nhà máy, xí
nghiệp nào đó Việc xác định tâm phụ tải các tủ động lực, phân phối là cần thiết, vì những
lý do sau :
Bố trí hợp lý vị trí các tủ động lực, phân phối cho các nhóm phụ tải
Giảm tồn hao công suất
Giảm tôn hao điện áp
Giảm thiểu chỉ phí đầu tư dây dẫn
Vì vậy ta cân lần lược xác định tâm phụ tải của các tủ động lực cho các nhóm thiệt bị của Công ly
Căn cứ vào vị trí, công suât và các yêu tô liên quan khác : chê độ làm việc, dây chuyên
của thiết bị được bố trí trên bề mặt nhà máy, ta có thể chia làm 6 nhóm
Nhóm 1:Gồm bồn chất ôn định ,nồi nấu I „nồi nấu 2 ,nồi nấu 3 có tong công suất
Nhóm 5 :Gồm kho lạnh 1 ,kho lạnh 2 ,kho lạnh F2 ,kho lạnh 5 và lò hơi có tong
cong suat dinh mirc la: >) P,,, = 101.56kw
Nhóm 6 :Gồm các máy lạnh khu văn phòng có Ð_ P„„ =15.54kw
Việc xác định tâm phụ tải được tính theo công thức :
Trang 22Gồm các động cơ :Bôn chất ôn định, nôi nâu 1, nôi nâu 2, nỗi nầu 3.Dưới đây là bảng
thông số tính tâm phụ tải của nhóm :
Bảng 2.1 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 1
8 Motor bom 1.5 | 44.4 | 11.68 | 666 | 17.52 |Nồinấu2
Trang 23Y=, = 201-89 - 13.92 (m) (2.3.5)
Pani
! VỚI :
Trang 24Bảng 2.2 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 2
Trang 25
Nếu đặt tại toạ độ (52.87 ; 22.19) thì ngay vị trí đặt máy nên không hợp lý vì với mặt
bằng thực tế nên ta phải đi chuyển đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T2 (55.75;25.3)
11.3.3 Tam tủ đông lực của nhóm 3 (T3) :
Gồm các động cơ :Máy đông hóa ,bơm rót ,nôi nâu 6 và nôi nâu 7 Dưới đây là bảng thông số tính tâm phụ tải của nhóm :
Bang 2.3 Bang tính thông số tâm phụ tải của nhóm 3
1 Máy đông hóa 7 36.7 26 | 256.9 | 182 | Phòng sx
7 Motor bơm 15 | 429 | 27 | 6435 | 40.5 | Nồi nấu7
Trang 26Nếu đặt tại toạ độ (40.53 ; 25.85) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di
chuyên đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T3 (46.9;1 1.2)
II.3.4 Tâm tủ động lực của nhóm 4 (T4)
Gồm các động cơ :Motor dây chuyền chai thủy tỉnh (DCCTT), tháp giải nhiệt ,máy hơi và
máy nén khí và các thiết bị hệ thống kho lạnh 3 và kho lạnh 4 Dưới đây là bảng thông số
Bảng 2.4 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 4
Trang 28Nếu đặt tai toa d6 (28.11 ; 28.68) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di chuyên đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T4 (25.8;28.8)
11.3.5 Tam tu dong luc cua nhom 5 (T5):
Gồm có các động cơ: Các thiết bị lò hơi ,kho lạnh 1,kho lạnh 2,kho lạnh F2 và kho lạnh 5
Bảng 2.5 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 5
487.6 | 216.0
2
24
Trang 30Nếu đặt tại toạ độ (71.5 ; 32.18) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di
chuyền đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T5 (74.55;32.98)
IL3.6 Tâm tủ động lực của nhóm 6(T6)
Gồm 16 máy lạnh 1.5Hp và 8 máy lanh 1Hp khu vực văn phòng và căn tin có
3 hạy = 23.68
Tương tự như trên ta dịch chuyển tủ động lực T6 hợp lý theo mặt bằng thực tế, tâm tủ động lực T6 là: (14.65 ;27)
H.3.7 Tâm tủ phân phối (TPP)
Gom cac tủ động luc :
Bang 2.6 Bang tinh thông số tâm phụ tải của tủ phân phối
Trang 31Nếu đặt tại toạ độ (6.14 ; 11.31) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di
chuyên đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ phân phối là: (14.65;25)
Trang 32Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tổng kết sau :
Bảng 2.7 Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 1
Trang 33
11 Motor bom 1.5 0.78 | 2.92 | 14.61 | 0.78 | Néindu 3
H6 86 Kmax = f (Ksanh 3 Mnq) = £(0.78 ; 11.1) = 1,25 (tra bảng A.2, tài liệu hướng dẫn thiết
kế chiếu sáng cô Dương Lan Hương )
Trang 34Phụ tải tính toán của nhóm :
Prant = Kmax * Pisani = 1,25 * 11.3 = 14.1 (kw) (2.4.10)
Dòng điện đỉnh nhọn ctia nhom (Tan) :
lạn = Iimmax + {Te 7 Ksdmax* lạmmax] ( 2.4.14 )
VỚI :
"- Immma„ : dòng điện mở máy lớn nhất của các thiết bị trong nhóm
" Tgmmax : dong dién định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
"- K;ama„ : hệ SỐ SỬ dụng của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
Dòng điện mở máy của máy cắt nguyên liệu (Đối với động cơ lồng sóc có hệ số mở máy Kjmm = 5T7) Ta chọn Kmm = 5
Dòng điện định mức của máy PULP:
Dòng điện mở máy của motor cánh khoáy:
Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tổng kết sau :
Trang 35Bảng 2.8 Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 2
7 Motor bom 15 | 0.78 | 2.92 | 14.61 | 0.78 | Nồi nấu 5
Hé 86 Kynax= f (Kedah 3 Mg) = £(0.79 ; 4.9) = 1,13 (tra bảng A.2, tài liệu hướng dẫn thiết kế
chiếu sáng cô Dương Lan Hương )
Hệ số công suất nhóm (Cos ø nh):
Trang 36Suma2 = P24, + O72, = V(18.48) +(14.39) = 23.42 (KVA) ( 2.4.27 )
Dòng điện tính toán của nhóm (1) :
"- Immmax: dòng điện mở máy lớn nhất của các thiết bị trong nhóm
" Lammax : dong điện định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
= Keamax 2 hé s6 str dung cua thiết bi cé dong mở máy lớn nhất
Tgng = 71.24 + [35.58 — 0.8 * 14.25] = 95.42 (A) ( 2.4.30 ) H.4.3 Nhóm 3
Dòng điện định mức của máy đông hóa:
Trang 37
Dòng điện định mức của máy bơm rót:
3 *U ys *Cosp, V3 *380*0,8 (A) í
Dòng điện mở máy của máy bơm rót:
Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tổng kết sau :
Bảng 2.9: Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 3
8 Motor canh khoay 1.1 0.75 2.23 11.14 | 0.75
Trang 38Keams = _~——— = 128 = 0,78 , 16.4 (2.4.36 )
> Poni
1
Hé 86 Kmax = f (Keanh 3 Dhq) = £(0.78 ; 4.35) = 1,17 (tra bảng A.2, tài liệu hướng dẫn thiết
kế chiếu sáng cô Dương Lan Hương )
Hệ số công suất nhóm (Cos Ø nh):
Phụ tải tính toán của nhóm :
Quản = 1.1 # Quan: = 1.1 * 14.96 = 16.46 (kvar) (2.4.41 )
Suma = Pe + Qe m = \ (14.96) + (16.46) = 23.24 (KVA) (2.4.42 )
Dòng điện tính toán của nhom (I,) :
Dòng điện dinh nhon cua nhom (Ign) :
lạmmax — [nmmax + [lu ~ K samax™ Lémmax] ( 2.4.44 )
VỚI :
Immmax : dòng điện mở máy lớn nhất của các thiết bị trong nhóm
"- lạmma„ : dòng điện định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
= Keamax 2 hé s6 str dung cha thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
Trang 39
H.4.4 Nhóm 4
Dòng điện định mức của máy đồng hóa:
Pina 7000 Lama = amt VB *U,,, *Cosp, V3 *380*0,8 = = 13.3 (A) ( (2.4.46 )
Dòng điện mở máy của máy đồng hóa (Đối với động cơ lồng sóc có hệ số mở máy Kmm =
5+7) Ta chọn Kmm = 5
Dòng điện định mức của máy bơm rót:
Dòng điện mở máy của máy bơm rót:
Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tông kết sau :
Bảng 2.10 Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 4
Trang 4011 > 50.63
Hé sé Kmax= f (Ksann 3 Mag) = £(0.7 ; 5.32) = 1,25 (tra bang A.2, tai ligu huéng dan thiết kế
chiếu sáng cô Dương Lan Hương )
Phụ tải tính toán của nhóm :
Pưinha = Kmax Š Pwnna = 1.25 * 35.44 = 44.3 (kw) Qtenna = 1.1 * Qioang = 1.1 * 29.42 = 32.36 (kvar)
Stand = [Pe +Q2,, = \(44.3) +(32.36) = 54.86 (KVA)
Dòng điện tính toán cua nhom (I,) :
(2.4.52)
(2.4.53) (2.4.54 )
(2.4.55) (2.4.56 ) (2.4.57)