1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam

121 483 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh Orana Việt Nam
Tác giả Lấ Ngọc Quốc
Người hướng dẫn Moon Nga
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung trong cuốn đồ án này là: Thiết kế hệ thống cung cấp điện của Công Ty liên doanh ORANA Việt Nam, với đầy đủ các bước thiết kế cung cấp điện cho toàn Công Ty, từ lựa chọn các phầ

Trang 1

THIẾT KE CUNG CAP ĐIỆN CÔNG TY

LIÊN DOANH ORANA VIỆT NAM

CHUYỂN NGÀNH:ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP

Giáo viên hướng đẫn: c 2c 5c S se S2 ng nrrea

Giáo viên phản biỆn: .-L 2Á SG S HH H SH re

Trang 2

"HOC KY THUAT CONG NGHE

I0A DIEN - ĐIỆN

NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP

Chú ý : SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án

1 Đầu để luận án tốt nghiệp :

sa Thi: kế* €«u, (4p /Zm «keo mg Ấy ¬

x

2, Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :

Mc, TNE oe CAC MAHA eosin

BL TKD NEP Ara Nett DE EA cso nn

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40/2008

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :B/4/ 2009

5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

Trang 3

MUC LỤC 000 09/89.) 09) 8 ÔỎ 01 I9)80(6)E 7.00 02 0) 8v v6; 79 .ÔỎ 03 CHUONG I: GIOI THIEU TONG QUAN CONG TY LIEN DOANH ORANA VIET NAM .Ô 05 + na ,,.J 05 1.2 San phd - dich Vu 11177 05

8< 8 — ÔỎ 10 CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢÁI TÍNH TOÁN -52©-<cccccs 11

II.2 Cac phương pháp xác dinh phy tai tinh toan cseseeeeeeseeeeeeesesseesessseseeenenrennennes 14

1.3 Xac dinh phu tai ca phan xuéng san xuat va Van phOng eecseeeseeeeseesteenen 16

IL.4 Xac dinh phu tai timh toam 0 ec esesesceseeseeeneeseesesseeseesnesesseseeeneeseneaseesenseenseees 28

CHUONG III: THIET KE CHIEU SANG ccccccccccsessseseeseeseeccseessnesneneesssseseeesseeenens 42 III.1 Các yêu cầu chung đối với hệ thống chiéu sng eects eeseeseeseesneeseeseenes 42

IIL2 Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật chiếu sáng - 5 S+ceeerererrrrrrrrrrrrie 42

IH.3 Phương pháp tính toán chiếu sáng .- c c-5sccserertrtrrrrrrrrrrrrrrree 44

IIL.4 Tính toán chiếu sáng chỉ tiẾt 5+1 1 te 46 IIIL5 Tính toán phụ tải chiếu sáng - - + 5-1111 57

I1 ,2(0 091 0021057 63

II.8§ Phụ tải tính toán chung toàn công ty ch HH th hư 64

CHƯƠNG IV: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 66

Trang 4

I0 1 66

IV.2 Chọn dung lượng và sỐ lượng máy biến Ống HH HH HH ng tiệt 67 IV.3 Chọn máy phát dự phòng «HH HH ng HH T11 ti th HH ghe 69 l\@ N0 69

CHƯƠNG V: BÙ CÔNG SUÁT PHÁN KHÁNG . 5-55 ccc<ccscccrree 70 V.1 Tác dụng của việc bù công suất phản kháng - ¿5S +cerrrerkerrrkd 70 V.2 Xác định dung lượng bù và i1 0m ,ÔỎ 70 CHƯƠNG VI : CHỌN DÂY DẪN - CB - NGAN MẠCH - SỤT ÁP 74

VILL Cc yeu no nh 74

48p: c3 88 75

N8 0o in 100 1 e 76

VI.4 Lựa chọn dây dẫn và CB chỉ tiết -5-5-c+cetrtrererirrrrrerierirrrriee 77 VLS5 Tinh toan ngan mach ba pha c.ccccscssessssessecsesecesseseceecseeecseeseseeseessatsnsaeensaeeeeseseaeenes 87 VI.6 Kiém tra 177 8 93

CHUONG VII: THIET KE AN TOAN DIEN 0 cccccccccsccssessesseeseeseesesseeseeneeatenensenes 102 VII.1 Mục đích và ý nghĩa của việc nối đất 5+csScs+rekeriererrerirrkrrree 102 VII.2 6 10 n0 150 8n 102

JIluirr.4< 5ï ï 8.0 127.7 106

VIL4 Tinh tinh todn n6i dat 18 106

VII.5 Tinh dong cham V0 ccccccscsssesssssecsscssesssessessecsnecsecsscesecenecseeseescnseeseaesseeareneseeenees 109 (V980i90 69:7 9.8.4.7 000 112

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

0Q0

Trong suốt khóa học (2004 -2009) tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM,

với sự giúp đỡ của quí thầy, quí cô đã truyền đạt cho em những kiến thức quí báo về mọi mặt trong suốt quá trình học tại trường

Xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô trong trường, trong khoa Điện — Điện tử

giảng dạy những kiến thức chuyên môn làm cơ sở để thực hiện tốt đồ án tốt nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn tất tốt khóa học

Xin chân thành cảm ơn TS.Ngô Mạnh Dũng người đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm và bố sung cho em những kiến thức quý báo trong quá trình thực hiện đồ án này

Xin chân thành cảm ơn Công ty liên doanh ORANA Việt Nam đã tạo điều kiện cho em

tìm hiêu và thực hiện hoàn tat do an này

Bên cạnh đó em chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, động viên trong suốt 5 năm học tại trường và thời gian thực hiện cuốn đồ án tốt nghiệp

Một lần nửa em xin tỏ lòng biết ơn tới quý thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức

trong suốt thời gian hơn 4 năm học ở trường và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của

TS.Ngô Mạnh Dũng đã giúp em hoàn thành dé án Em xin chân thành biết ơn

Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Quốc

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

000

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa nước nhà, công nghiệp điện giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì hệ thống cung cấp điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết

kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một

phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chỉ phí đầu tư xây dựng hệ thống điện,

chi phí vận hành, tôn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong việc

bảo trì, sửa chữa

Nội dung trong cuốn đồ án này là: Thiết kế hệ thống cung cấp điện của Công Ty liên

doanh ORANA Việt Nam, với đầy đủ các bước thiết kế cung cấp điện cho toàn Công Ty,

từ lựa chọn các phần tử trong hệ thống cấp điện cho tới tính toán một số đặc trưng của

lưới Với mục đích là làm quen với việc thiết kế cung cấp điện, biết vận dụng kiến thức

đã học cũng như giúp cho năm rõ hơn các vấn đề lý thuyết về hệ thống cung cấp điện

Đô án này đã giúp em hiệu biết và cũng cô sâu sắc hơn về kiên thức đã học Tuy vậy, do trình độ có hạn, chắc chăn răng đô án “thiệt kê cung câp điện” không tránh khỏi sai sót,

em xin được sự nhận xét và đánh giá của Thầy — Cô ngành Điện Công Nghiệp

Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thay — Cô ngành Điện Công Nghiệp của trường ĐH

Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM trong quá trình học tập đã cung cấp những kiến thức cơ

Trang 7

TÓM TẮT ĐỎ ÁN

0Qo CHUONG I:GIGI THIEU TONG QUAN CONG TY LIEN DOANH ORANA VIET

NAM

Nhiệm vụ chưong này chủ yếu giới thiệu chung về công ty Liên Doanh ORANA Việt

Nam

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Việc xác định phụ tải tính toán là rất cần thiết vì những lý do sau :

Bố trí hợp lý vị trí các tủ động lực, phân phối cho các nhóm phụ tải

- _ Giảm tôn hao công suất

- _ Giảm tốn hao điện áp

- _ Giảm thiểu chi phí đầu tư dây dẫn

CHUONG III: THIET KE CHIEU SANG

Trong thiết kế cung cấp điện, việc thiết kế chiếu sáng là vấn đề quan trọng nhất ta phải quan tâm

- _ Không bị lóa mắt, không lóa do phản xạ

- Không có bóng tối, nơi sản xuất không nên có bóng tối mà phải sáng đều có thể quan sát được toàn bộ phân xưởng

-_ Phải có độ rọi đồng đều, phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

CHUONG IV: CHON MAY BIEN AP, MAY PHAT DU PHONG

Trạm biến áp đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện cũng như trong các công ty,

xí nghiệp Nhiệm vụ cần thiết của chương này là :

- _ Sử dụng hợp lý không bị quá tải

- _ Giảm tốn thất điện năng

Trang 8

Bên cạnh đó cần có máy phát dự phòng để đảm bảo công ty hoạt động liên tục không gián

đoạn

CHƯƠNG V: BU CONG SUAT PHAN KHANG

Việc bù công suất phản kháng là rất quan trọng trong việc thiết kế cung cấp điện Vì

nhưng yếu tố sau :

- _ Điều chỉnh và ôn định điện áp

- _ Nâng cao hệ số cosø

- _ Giảm tốn thất điện năng

- _ Tăng khả năng truyền tải của đường dây

CHƯƠNG VI: CHON DAY DAN - TÍNH SỤT ÁP - NGẮN MẠCH - CHỌN CB

Việc chọn dây dẫn ,tính sụt áp „ngắn mạch và chọn CB ,phù hợp và chính xác là rất cần

thiết bởi vì các vấn đề sau :

- _ Tránh hiện tượng sử dụng quá tải

- Đảm bảo an toàn cho người sử dụng

CHƯƠNGVII: THIẾT KE AN TOAN DIEN VÀ CHONG SET

Thiết kế an toàn điện và chống sét là việc rất cần thiết và quan trọng không thé thiếu được

trong thiết kế cung cấp điện Bởi vậy nhiệm vụ quan trọng của chương này chính là :

- _ Đảm bảo an toàn trong việc sử dụng

- _ Đảm bảo an toàn cho toàn bộ công ty

Trang 9

CHUONG I

GIOI THIEU TONG QUAN CONG TY LIEN DOANH ORANA

VIET NAM 1.1 Khai quat

Orana Viét Nam là công ty liên doanh giữa Orana A/S Đan Mạch và Công ty PCM Việt

Nam được thành lập vào năm 2002 Thế mạnh của công ty là được thừa hưởng một bề

dày kinh nghiệm trên 70 năm của đối tác Đan Mạch về sản xuất kinh doanh những

nguyên liệu trái cây nền từ thiên nhiên

Orana Việt Nam tọa lạc tại khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Tp.HCM, Việt Nam(Lô 3-5,

Khu F1, Khu Công Nghiệp Tân Thới hiệp, Tp Hồ Chí Minh)

Đây là một môi trường thuận lợi để xây dựng nhà máy theo tiêu chuẩn quốc tế Công ty đã

lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sử dụng năng lượng mặt trời Hơn thế nữa, còn rất quan

tâm về điều kiện làm việc của công nhân như trang bị hệ thống thang nâng lưu động làm

giảm gánh nặng yếu tố con người trong sản xuất Với quy trình sản xuất ốn định, Orana

Việt Nam đã sớm nhận được giấy chứng nhận ISO 9001:2000 vào tháng 07 năm 2004 chỉ

sau một thời gian ngắn hoạt động

1.2 San pham - dich vu

Orana Việt Nam chuyên cung cấp những nguyên liệu trái cây nền dùng để sản xuất sữa

chua ăn, phô mai, sữa chua uống, sữa uống, kem, nước cốt trái cây, nước giải khát trái

cây, trà, nước uống có gas, nước uống giàu năng lượng, bánh phủ mứt trái cây, bánh nhân

trái cây, và các sản phẩm khác

Công ty được xây dựng trên diện tích 6000m”, trong đó nhà xưởng chiếm khoảng 600mỶ,

nhà kho chiém 250m’, kho lạnh chiếm 1000m”,bãi đậu contonơ chiếm 300m”, bãi đậu xe

ôtô chiếm 200m2, bãi đậu xe máy chiếm 180m”,nhà bảo vệ chiếm 16m” Bên cạnh đó khu

văn phòng phân xưởng chiếm khoảng 800m”

Trang 10

Khu văn phòng gồm có phòng tiếp tân ,phòng Dám Đốc ,phòng P.Dám Đốc ,Phòng Họp, phòng Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, phòng Chuyên Gia, phòng Thu Mua, phòng I-T, phòng Q-C, phòng Q-A, phòng Kỹ Thuật và căn tin

Vv

Hình 1.1: Sơ đồ tô chức của công ty

1.3 Cơ cấu sản xuất

Công ty chuyên sản xuat tat cd cdc loại nước ép trái cây đê xuât khâu, chủ yêu là sang

Đan Mạch

Nước ép được sản xuât trên nguyên liệu trái cây tươi được chọn lọc, cùng các nguyên liệu

cân thiệt khác

Trang 11

CHƯƠNG II

XÁC ĐỊNH PHU TAI TINH TOAN

HI.1 Các khái niềm cơ bản

HI.1.1 Công suất định mức Pạm

Công suất định mức của thiết bị điện là công suất phi trên tên nhãn hiệu máy, đối với

động cơ công suất định mức là công suất cơ điện trên trục động cơ

Công suất đầu vào của động cơ gọi là công suất đặt :

P

7

VỚI :

" Trị: hiệu suât động cơ

II.1.2 Phụ tải trunø bình Pụ,

Phụ tải trung bình là một đại lượng đặt trưng của phụ tải trong một khoảng thời gian nào

đó, phụ tải trung bình là một số liệu quan trọng để ta xác định phụ tải tính toán và tôn hao

# AP,AQ là các đại lượng phụ tải thực hiện trong một khoảng thời gian

s=_ t :là khoảng thời gian thực hiện

H.1.3 Phụ tải tính toán P,Q,,

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phân tử trong hệ thống cung

cấp điện và tương đương với phụ tải thực tế biến đôi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng

nề nhất Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng

Trang 12

1.5 Kết luận

Trên đây là vài nét sơ lượt về quá trình hình thành và hoạt động của công ty Liên Doanh

ORANA Việt Nam Trong quá trình hoạt động công ty có nhiều bước phát triển đáng kể,

đảm bảo đáp ứng đủ lượng đơn đặc hàng Bên cạnh đó đời sống cán bộ công nhân viên

được đảm và ngày càng được nâng cao Từng bước góp phần thúc đây đất nước ngày 1 đi

lên

Trang 13

Khu van phong:

Tat cả đều sử dụng máy lạnh 1.5HP

Trang 14

Tất cả các máy đều sử dụng điện 3pha

Nguồn điện nhà máy được lấy từ lưới điên 22kv cung cấp chung cho Khu Công Nghiệp Tân Thới Hiệp Bên cạnh đó nhà máy còn có máy phát dự phòng

L4 Các thông số công suất của nhà máy

Khu vực sản xuât :

Bang 1.1 :Bang thiét bi va thong số công suất của các máy

STT Số lượng | Công suất kw Tên thiết bị

3 1 7.0 kw May dong héa

Khu vực Kho lanh :

Bang 1.1 :Bang thiét bi và thông số công suất của các máy

Trang 15

cắt thành các phần nhỏ để cùng đưa vào bầu trộn với các nguyên liệu cần thiết khác Các

thành phần này được rót vào dây chuyền sản xuất sang nồi nấu và trộn.kế tiếp chúng được

rót và dây chuyền đóng chai thủy tỉnh và được đóng chai

Tất cả các thiết bị trong dây chuyền sản xuất đều do GERMANY chế tạo

Trang 16

nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực gây ra Do vậy về phương diện phát nóng nếu ta chọn

các thiết bị điện theo điều kiện phát nóng thì có thể đảm bảo an toàn cho mội thiết bị

trong mội chê độ vận hành

Quan hệ giữa phụ tải tính toán và các phụ tải khác được biểu thị trong bất đẳng thức sau:

Pụ < Pụ < Prax

11.1.4 Hé s6 thiét bi tigu thu dién nang hiéu qua_n,,

(2.1.4)

Hê số thiết bị tiệu thụ điện năng hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất, cùng

chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế

công suât và chê độ làm việc khác nhau

Nhg =

H.1.5 Hệ số sử dụng _K¿¿

Hê sô sử dụng là tỷ sô giữa công suât trung bình với công suât định mức

- Đối với một thiết bị:

Hệ sô công suất là hệ số biêu thị độ giảm công suât được xác định bởi tỷ sô giữa công

suất tiêu thụ của thiết bị với công suất cung cấp đến thiết bị

- Đôi với nhóm thiệt bị :

Trang 17

II.1.7 Hệ số cực đại K„na,

Hệ số cực đại giữa phụ tải tính toán và phụ tải trung bình trong khoảng thời gian đang xét

P,

Hệ số cực đại thường được tính ứng với ca làm việc có phụ tải lớn nhật, K„a„ phụ thuộc

vào sô thiệt bị hiệu quả (mạ), hệ sô sử dụng K;¿ và các yêu tô khác

Trong thực tế để đơn giản người ta tính K„a„ theo đường cong K„ax = f(K¿a ; nịa)

II.1.8 Dòng đỉnh nhọn lạn

Dòng đỉnh nhọn là đại lượng xuất hiện trong thời gian ngắn, lạ được xác định bang tong

các dòng điện mở máy lớn nhất và dòng điện làm việc bình thường của các máy còn lại

- Đôi với một nhóm máy

VỚI :

"- Inmmax› lammax : dòng điện mở máy và dòng điện định mức cực dai

" I¿ : dòng điện tính toán

- Đối với các máy liên thông :

trong đó :

lun TẾ (2.1.12)

với hệ sô mở máy Km:

"_ Kmm=5+7: đối với động cơ

Trang 18

® Kym = 3 : doi voi may bién áp

"= Kam=! : đôi với lò điện

H2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

LI.2.1 Xác đỉnh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

Trang 19

Pu = Kae * nPami (2.2.5 )

VỚI :

= Pa, Pami : cOng suất đặt và công suất định mức thiết bị thứ ¡ (KW)

" Pr, Qt, St 2 cOng suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn

phần tính toán nhóm thiết bị (kw, kvar, kva)

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện vì thế nó là một trong

những phương pháp được sử dụng rộng rãi Nhược điểm của phương pháp này là kém

chính xác, nếu chế độ vận hành và hệ số thiết bị trong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả

tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu sẽ không chính xác

11.2.2 Xác đỉnh phụ tải tính toán theo suất phu tải trên một đơn vi sản xuất

Công suất phụ tải tính toán được xác định như sau : Pụ

trong đó :

= Pạẹ: suất phụ tải trên 1m diện tích sản xuất (kw/m?)

| = F : dién tich san xuat (m’)

Phương pháp này cho kết quả gần đúng, thường được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ dùng trong tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối

" M: số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng)

= WQ: suât tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phâm (kwh/ đơn vị

sản phẩm)

Trang 20

Phương pháp này dùng để tính toán cho các thiết bị điện có độ thị phụ tải tính toán ít biến

đôi khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác

H2.4 Xác đỉnh phụ tải tính toán theo hê số cực đại (K„;,) và công suất (rung

Phuong phap nay cho két qua tuong đối chính xác vì khi xác định nụạ ta đã xét tới một

loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm số thiết bị có

công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng

Trong phạm vi thiết kế cung cấp điện của luận án này ta chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (K„a„) và công suất trung bình (P„) hay còn gọi là phương

pháp thiết bị hiệu quả (ma)

II.3 Xác đỉnh tâm phụ tải của phân xưởng sản xuất và văn phòng

Trang 21

Khi khảo sát thiết kế cung cấp điện cho một đối tượng tiêu thụ điện như nhà máy, xí

nghiệp nào đó Việc xác định tâm phụ tải các tủ động lực, phân phối là cần thiết, vì những

lý do sau :

Bố trí hợp lý vị trí các tủ động lực, phân phối cho các nhóm phụ tải

Giảm tồn hao công suất

Giảm tôn hao điện áp

Giảm thiểu chỉ phí đầu tư dây dẫn

Vì vậy ta cân lần lược xác định tâm phụ tải của các tủ động lực cho các nhóm thiệt bị của Công ly

Căn cứ vào vị trí, công suât và các yêu tô liên quan khác : chê độ làm việc, dây chuyên

của thiết bị được bố trí trên bề mặt nhà máy, ta có thể chia làm 6 nhóm

Nhóm 1:Gồm bồn chất ôn định ,nồi nấu I „nồi nấu 2 ,nồi nấu 3 có tong công suất

Nhóm 5 :Gồm kho lạnh 1 ,kho lạnh 2 ,kho lạnh F2 ,kho lạnh 5 và lò hơi có tong

cong suat dinh mirc la: >) P,,, = 101.56kw

Nhóm 6 :Gồm các máy lạnh khu văn phòng có Ð_ P„„ =15.54kw

Việc xác định tâm phụ tải được tính theo công thức :

Trang 22

Gồm các động cơ :Bôn chất ôn định, nôi nâu 1, nôi nâu 2, nỗi nầu 3.Dưới đây là bảng

thông số tính tâm phụ tải của nhóm :

Bảng 2.1 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 1

8 Motor bom 1.5 | 44.4 | 11.68 | 666 | 17.52 |Nồinấu2

Trang 23

Y=, = 201-89 - 13.92 (m) (2.3.5)

Pani

! VỚI :

Trang 24

Bảng 2.2 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 2

Trang 25

Nếu đặt tại toạ độ (52.87 ; 22.19) thì ngay vị trí đặt máy nên không hợp lý vì với mặt

bằng thực tế nên ta phải đi chuyển đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T2 (55.75;25.3)

11.3.3 Tam tủ đông lực của nhóm 3 (T3) :

Gồm các động cơ :Máy đông hóa ,bơm rót ,nôi nâu 6 và nôi nâu 7 Dưới đây là bảng thông số tính tâm phụ tải của nhóm :

Bang 2.3 Bang tính thông số tâm phụ tải của nhóm 3

1 Máy đông hóa 7 36.7 26 | 256.9 | 182 | Phòng sx

7 Motor bơm 15 | 429 | 27 | 6435 | 40.5 | Nồi nấu7

Trang 26

Nếu đặt tại toạ độ (40.53 ; 25.85) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di

chuyên đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T3 (46.9;1 1.2)

II.3.4 Tâm tủ động lực của nhóm 4 (T4)

Gồm các động cơ :Motor dây chuyền chai thủy tỉnh (DCCTT), tháp giải nhiệt ,máy hơi và

máy nén khí và các thiết bị hệ thống kho lạnh 3 và kho lạnh 4 Dưới đây là bảng thông số

Bảng 2.4 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 4

Trang 28

Nếu đặt tai toa d6 (28.11 ; 28.68) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di chuyên đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T4 (25.8;28.8)

11.3.5 Tam tu dong luc cua nhom 5 (T5):

Gồm có các động cơ: Các thiết bị lò hơi ,kho lạnh 1,kho lạnh 2,kho lạnh F2 và kho lạnh 5

Bảng 2.5 Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 5

487.6 | 216.0

2

24

Trang 30

Nếu đặt tại toạ độ (71.5 ; 32.18) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di

chuyền đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ T5 (74.55;32.98)

IL3.6 Tâm tủ động lực của nhóm 6(T6)

Gồm 16 máy lạnh 1.5Hp và 8 máy lanh 1Hp khu vực văn phòng và căn tin có

3 hạy = 23.68

Tương tự như trên ta dịch chuyển tủ động lực T6 hợp lý theo mặt bằng thực tế, tâm tủ động lực T6 là: (14.65 ;27)

H.3.7 Tâm tủ phân phối (TPP)

Gom cac tủ động luc :

Bang 2.6 Bang tinh thông số tâm phụ tải của tủ phân phối

Trang 31

Nếu đặt tại toạ độ (6.14 ; 11.31) thì không hợp lý vì với mặt bằng thực tế nên ta phải di

chuyên đến vị trí hợp lý hơn Vậy toạ độ tủ phân phối là: (14.65;25)

Trang 32

Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tổng kết sau :

Bảng 2.7 Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 1

Trang 33

11 Motor bom 1.5 0.78 | 2.92 | 14.61 | 0.78 | Néindu 3

H6 86 Kmax = f (Ksanh 3 Mnq) = £(0.78 ; 11.1) = 1,25 (tra bảng A.2, tài liệu hướng dẫn thiết

kế chiếu sáng cô Dương Lan Hương )

Trang 34

Phụ tải tính toán của nhóm :

Prant = Kmax * Pisani = 1,25 * 11.3 = 14.1 (kw) (2.4.10)

Dòng điện đỉnh nhọn ctia nhom (Tan) :

lạn = Iimmax + {Te 7 Ksdmax* lạmmax] ( 2.4.14 )

VỚI :

"- Immma„ : dòng điện mở máy lớn nhất của các thiết bị trong nhóm

" Tgmmax : dong dién định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

"- K;ama„ : hệ SỐ SỬ dụng của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

Dòng điện mở máy của máy cắt nguyên liệu (Đối với động cơ lồng sóc có hệ số mở máy Kjmm = 5T7) Ta chọn Kmm = 5

Dòng điện định mức của máy PULP:

Dòng điện mở máy của motor cánh khoáy:

Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tổng kết sau :

Trang 35

Bảng 2.8 Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 2

7 Motor bom 15 | 0.78 | 2.92 | 14.61 | 0.78 | Nồi nấu 5

Hé 86 Kynax= f (Kedah 3 Mg) = £(0.79 ; 4.9) = 1,13 (tra bảng A.2, tài liệu hướng dẫn thiết kế

chiếu sáng cô Dương Lan Hương )

Hệ số công suất nhóm (Cos ø nh):

Trang 36

Suma2 = P24, + O72, = V(18.48) +(14.39) = 23.42 (KVA) ( 2.4.27 )

Dòng điện tính toán của nhóm (1) :

"- Immmax: dòng điện mở máy lớn nhất của các thiết bị trong nhóm

" Lammax : dong điện định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

= Keamax 2 hé s6 str dung cua thiết bi cé dong mở máy lớn nhất

Tgng = 71.24 + [35.58 — 0.8 * 14.25] = 95.42 (A) ( 2.4.30 ) H.4.3 Nhóm 3

Dòng điện định mức của máy đông hóa:

Trang 37

Dòng điện định mức của máy bơm rót:

3 *U ys *Cosp, V3 *380*0,8 (A) í

Dòng điện mở máy của máy bơm rót:

Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tổng kết sau :

Bảng 2.9: Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 3

8 Motor canh khoay 1.1 0.75 2.23 11.14 | 0.75

Trang 38

Keams = _~——— = 128 = 0,78 , 16.4 (2.4.36 )

> Poni

1

Hé 86 Kmax = f (Keanh 3 Dhq) = £(0.78 ; 4.35) = 1,17 (tra bảng A.2, tài liệu hướng dẫn thiết

kế chiếu sáng cô Dương Lan Hương )

Hệ số công suất nhóm (Cos Ø nh):

Phụ tải tính toán của nhóm :

Quản = 1.1 # Quan: = 1.1 * 14.96 = 16.46 (kvar) (2.4.41 )

Suma = Pe + Qe m = \ (14.96) + (16.46) = 23.24 (KVA) (2.4.42 )

Dòng điện tính toán của nhom (I,) :

Dòng điện dinh nhon cua nhom (Ign) :

lạmmax — [nmmax + [lu ~ K samax™ Lémmax] ( 2.4.44 )

VỚI :

Immmax : dòng điện mở máy lớn nhất của các thiết bị trong nhóm

"- lạmma„ : dòng điện định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

= Keamax 2 hé s6 str dung cha thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

Trang 39

H.4.4 Nhóm 4

Dòng điện định mức của máy đồng hóa:

Pina 7000 Lama = amt VB *U,,, *Cosp, V3 *380*0,8 = = 13.3 (A) ( (2.4.46 )

Dòng điện mở máy của máy đồng hóa (Đối với động cơ lồng sóc có hệ số mở máy Kmm =

5+7) Ta chọn Kmm = 5

Dòng điện định mức của máy bơm rót:

Dòng điện mở máy của máy bơm rót:

Tính toán tương tự cho các động cơ còn lại ta có bảng tông kết sau :

Bảng 2.10 Bảng thông số tính toán của các thiết bị nhóm 4

Trang 40

11 > 50.63

Hé sé Kmax= f (Ksann 3 Mag) = £(0.7 ; 5.32) = 1,25 (tra bang A.2, tai ligu huéng dan thiết kế

chiếu sáng cô Dương Lan Hương )

Phụ tải tính toán của nhóm :

Pưinha = Kmax Š Pwnna = 1.25 * 35.44 = 44.3 (kw) Qtenna = 1.1 * Qioang = 1.1 * 29.42 = 32.36 (kvar)

Stand = [Pe +Q2,, = \(44.3) +(32.36) = 54.86 (KVA)

Dòng điện tính toán cua nhom (I,) :

(2.4.52)

(2.4.53) (2.4.54 )

(2.4.55) (2.4.56 ) (2.4.57)

Ngày đăng: 26/04/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  đồ  tô  chức  của  công  ty - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 1.1: Sơ đồ tô chức của công ty (Trang 10)
Bảng  2.4.  Bảng  tính  thông  số  tâm  phụ  tải  của  nhóm  4. - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
ng 2.4. Bảng tính thông số tâm phụ tải của nhóm 4 (Trang 26)
Hình  3.2  :Hình  phân  bố  các  bộ  đèn - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 3.2 :Hình phân bố các bộ đèn (Trang 53)
Hình  3.3  :Hình  phân  bố  các  bộ  đèn - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 3.3 :Hình phân bố các bộ đèn (Trang 54)
Hình  3.4  :Hình  phân  bố  các  bộ  đèn - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 3.4 :Hình phân bố các bộ đèn (Trang 55)
Hình  3.5  :Hình  phân  bố  các  bộ  đèn - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 3.5 :Hình phân bố các bộ đèn (Trang 56)
Hình  4.1:  Sơ  đồ  đầu  nối  MBA  &amp;  MPDP - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 4.1: Sơ đồ đầu nối MBA &amp; MPDP (Trang 73)
Bảng  6.7:  Bảng  số  liệu  chọn  CB  như  sau . - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
ng 6.7: Bảng số liệu chọn CB như sau (Trang 87)
Bảng  6.9:  Bảng  số  liệu  dây  dẫn  và  CB  được  chọn  từ  tủ  T1  đến  các  máy  trong  nhóm - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
ng 6.9: Bảng số liệu dây dẫn và CB được chọn từ tủ T1 đến các máy trong nhóm (Trang 88)
Bảng  6.10:  Bảng  số  liệu  dây  dẫn  và  CB  được  chọn  từ  tủ  T2  đến  các  máy  trong  nhóm - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
ng 6.10: Bảng số liệu dây dẫn và CB được chọn từ tủ T2 đến các máy trong nhóm (Trang 89)
Hình  6.1  :Sơ  đồ  các  điểm  ngắn  mach - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 6.1 :Sơ đồ các điểm ngắn mach (Trang 93)
Bảng  6.15:  Bảng  tính  toán  ngắn  mạch  của  các  tủ  chiếu  sáng  2,  3,  4,  5  và  6 - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
ng 6.15: Bảng tính toán ngắn mạch của các tủ chiếu sáng 2, 3, 4, 5 và 6 (Trang 97)
Hình  7.5:  Sơ  đồ  nối  đất  TN  —  C  và  TN  -  S - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 7.5: Sơ đồ nối đất TN — C và TN - S (Trang 109)
Hình  7.7:  Hình  các  cọc  được  chôn  thành  mạch  vòng  VHI.5.  Tính  dòng  chạm  vỏ - Thiết kế cung cấp điện công ty liên doanh orana việt nam
nh 7.7: Hình các cọc được chôn thành mạch vòng VHI.5. Tính dòng chạm vỏ (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w