Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển phụ tải tương lai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan công trình.. Xác định phụ tải tính t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ
MÁY THUỶ TINH CÔNG TY TNHH TRƯỜNG VĨNH PHÁT
TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển ngày càng mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng nâng cao nhanh chóng Nhu cầu dùng điện trong các lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng lên không ngừng Việc thiết kế cung cấp điện trở thành một việc làm không thể thiếu Nhưng việc thiết kế cung cấp điện cần tuân thủ đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả
Để một nhà máy đi vào hoạt động thì việc thiết kế cung cấp điện cho nó là một việc làm không thể thiếu và đề tài “ Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy thuỷ tinh công ty TNHH Trường Vĩnh Phát ” được trình bày trong đồ án này chính là vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
Trong quá trình hoàn thành đồ án này không tránh khỏi những sai sót,em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ dẫn thêm của thầy cô.Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phúc Dương
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thu Vân đã luôn tận tình động viên, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Em cũng xin cảm ơn những người thân,bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ để em hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện Nguyễn Phúc Dương
Trang 4MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
Chương I: TỔNG QUAN ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
I.Tổng quan về thiết kế cung cấp điện 1
II Sơ lược về nhà máy thuỷ tinh công ty TNHH Trường Vĩnh Phát 1
1.Sơ lược về nhà máy thuỷ tinh 1
2.Bảng phụ tải nhà máy thuỷ tinh 1
Chương II: PHÂN NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN I.Phân nhóm phụ tải 3
1.Nguyên tắc phân nhóm phụ tải 3
2.Xác định tâm phụ tải 3
II.Xác định phụ tải tính toán 11
1.Phương pháp tính P tt theo hệ sử dụng K u và hệ số đồng thời K s 11
2.Tính toán phụ tải 13
3.Tính phụ tải bằng phần mềm Ecodial 15
Chương III: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VÀ TÍNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG I.Thiết kế hệ thống chiếu sáng 26
1.Thiết kế chiếu sán theo phương pháp quang thông ……….26
2.Thiết kế chiếu sáng với phần mềm DIALux 28
II.Tính toán phụ tải chiếu sáng 48
1.Cơ sở lý thuyết 48
2.Tính toán phụ tải chiếu sáng và sinh hoạt 49
III.Công suất tổng của nhà máy 52
Chương IV: LỰA CHỌN TỤ BÙ – CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY
FSFSFSFSFSFSFSFSFSFSFSFS PHÁT DỰ PHÒNG I.Tính toán lựa chọn tụ bù 53
1.Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất 53
2.Xác định dung lượng bù 53
3.Chọn thiết bị bù 54
II.Chọn công suất máy biến áp 55
Trang 5III.Chọn công suất máy phát dự phòng 56
Chương V: LỰA CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH SỤT ÁP I.Lựa chọn dây dẫn 57
1.Cơ sở lý thuyết 57
2.Chọn dây dẫn cho toàn nhà máy 58
II.Tính toán sụt áp 64
1.Nguyên tắc tính sụt áp 64
2.Tính sụt áp ở điều kiện làm việc bình thường 66
3.Tính sụt áp ở chế độ khởi động 70
Chương VI: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ I.Phương pháp tính ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ 72
1.Tính toán ngắn mạch 72
2.Chọn thiết bị bảo vệ 72
II.Tính ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ 74
Chương VII: THIẾT KẾ AN TOÀN VÀ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT I.Thiết kế an toàn 88
1 Các hệ thống nối đất trong mạng hạ áp theo tiêu chuẩn IEC 88
2 Tính toán nối đất 90
II.Thiết kế chống sét 94
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP
ĐIỆN
I Tổng quan về thiết kế cung cấp điện
Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án lựa chọn được coi là hợp lý khi nó thoả
mãn các yêu cầu :
- Vốn đầu tư nhỏ
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tùy theo mức độ tính chất phụ tải
- Chi phí vận hành hàng năm thấp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa
- Đảm bảo chất lượng điện nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm
trong giới hạn cho phép so với định mức
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển phụ tải tương
lai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan công trình
Các bước chính của việc thiết kế bao gồm:
- Khảo sát đối tượng cung cấp điện
- Tính phụ tải tính toán của phân xưởng
- Thiết kế mạng hạ áp của phân xưởng
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng phân xưởng
II Sơ lược về nhà máy thuỷ tinh công ty TNHH Trường Vĩnh Phát
1.Sơ lược về nhà máy thuỷ tinh
- Công ty TNHH Trường Vĩnh Phát được thành lập ngày 10/09/1999
- Địa chỉ công ty: Lô A5/II và A6/II khu công nghiệp Vĩnh Lộc , đường số 2B, phường Bình
Hưng Hoà B- Bình Tân – TP HCM
- Với diện tích toàn công ty 10000 m2 được chia thành nhiều khu vực sản xuất Công ty
chuyên sản xuất các mặt hàng chai lọ và ly thuỷ tinh cung cấp trong và ngoài nước
2 Bảng phụ tải nhà máy thuỷ tinh
Trang 8CHƯƠNG II PHÂN NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
TÍNH TOÁN I.Phân nhóm phụ tải
1.nguyên tắc phân nhóm phụ tải
Ta phân nhóm phụ tải theo một số quy tắc như sau :
- Phân nhóm theo vị trí địa lý
- Phân nhóm theo dặc điểm công nghệ
- Phân nhóm theo day chuyền sản xuất
- Phân nhóm theo công suất
Việc phân chia nhóm phụ tải cũng cần chú ý đến tính thuận tiện trong thao tác khi sản xuất cũng như khi xảy ra sự cố
Thông thường ta đặt tủ động lực (hay tủ phân phối) ở tâm phụ tải nhằm mục đích cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất, chi phí dây dẫn hợp lí hơn cả Sự lựa
chọn cuối cùng phụ thuộc vào mặt bằng mỹ quan, thuận tiện thao tác, an toàn
Tuy nhiên, tủ động lực không nhất thiết phải đặt ở tâm phụ tải nếu việc đặt tủ gây ảnh hưởng đến quá trình công nghệ hay cản trở giao thông Vì thế nên lắp đặt tủ gần với tâm
phụ tải nhất khi có thể để giảm chi phí cho dây dẫn và giảm tổn hao công suất
Dựa vào nguyên tắc phân chia nhóm phụ tải và căn cứ vào mặt bằng công ty ta chia
các thiết bị thành 9 nhóm phụ tải (TĐL) như sau:
- Nhóm 1 ( TĐL 1 ): Có 2 thiết bị ( động cơ băng chuyền 19, động cơ trộn 20 )
- Nhóm 2 ( TĐL 2 ) : Có 10 thiết bị (động cơ bơ dầu 1, quạt làm mát 2, bộ đốt giữ nhiệt 3 )
- Nhóm 3 ( TĐL 3 ) : Có 16 thiết bị ( động cơ bơm dầu 4, động cơ quay mâm 5, động cơ
kẹp giữ khuôn 6, quạt làm mát 7 )
- Nhóm 4 ( TĐL 4 ) : Có 16 thiết bị ( động cơ đèn đốt 8, động cơ kéo băng chuyền 9 )
- Nhóm 5 ( TĐL 5 ) : Có 8 thiết bị ( buồng đốt điện trở 10, động cơ kéo băng chuyền 11)
- Nhóm 6 ( TĐL 6 ) : Có 4 thiết bị ( buồng đốt điện trờ 12, động cơ kéo băng chuyền 13)
- Nhóm 7 ( TĐL 7 ) : Có 10 thiết bị ( máy nén khí 14, máy tạo oxy 15)
- Nhóm 8 ( TĐL 8) : Có 6 thiết bị ( máy tiện 16, máy khoan 17)
- Nhóm 9 ( TĐL 9 ) : Có 15 thiết bị ( máy mài 18)
2.Xác định tâm phụ tải
Nhóm 1 ( TĐL 1):
STT Tên Thiết Bị Kí hiệu P đm (kW) K u cosφ X i (m) Y i (m)
Trang 9( )2
1 2
1 7
STT Tên Thiết Bị Kí hiệu P đm (kW) K u cosφ X i (m) Y i (m)
Trang 10Nhóm 3 (TĐL3) :
STT Tên Thiết Bị Kí hiệu P đm (kW) K u cosφ X i (m) Y i (m)
Trang 12( )8
1 8
1 8
( )4
1 4
Trang 13( )4
1 4
Trang 141 6
1 6
Trang 15Vị trí tâm của nhĩm
(TĐL) X(m) Y(m)
XTPPC =
9
1 9
1
i i
i i
nhóm đm
nhóm đm nhómi
=70,5 (m)
Ta chọn vị trí này gần cửa ra vào, cách cửa một khoảng cách phù hợp thuận tiện cho các quá trình thao tác, đĩng cắt …
Trang 16Sau khi xác định được tâm của các nhóm hay các TĐL thì ta có thể xác định tâm của tủ TPPC Nếu đặt tủ phân phối tại vị trí có tọa độ ở trên thì tổn thất điện áp và công suất nhỏ nhất, chi phí ít.Tuy nhiên để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác… Nếu dời các tủ về vị trí sát tường ,ta có tọa độ các TĐL như bảng sau :
NHÓM (TĐL)
II Xác định phụ tải tính toán
Mục đích xác định phụ tải để làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bị trên lưới
Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán:
• Phương pháp hệ số nhu cầu và công suất đặt
• Phương pháp theo suất tiêu thụ điện năng trên đơn vị sản phẩm
• Phương pháp tính theo Kmax và công suất trung bình
• Phương pháp tính Ptt theo hệ sử dụng Ku ( theo tiêu chuẩn IEC) và hệ số đồng thời Ks
Ta áp dụng Phương pháp tính Ptt theo hệ sử dụng Ku ( theo tiêu chuẩn IEC) và hệ số đồng thời Ks để tính phụ tải tính toán cho nhà máy
1.Phương pháp tính P tt theo hệ sử dụng K u và hệ số đồng thời K s
Tìm công suất tính toán của nhóm theo công thức
Trang 17Pdmi công suất định mức của thiết bị thứ i
Ks hệ số đồng thời của nhóm thiết bị
Ks được chọn theo tiêu chuẩn IEC 60439 nhưng còn phụ thuộc vào nhà máy sản
xuất
4-5 0.8 6-9 0.7
PI
d
ñm ñm
Hệ số nhóm được tính như sau:
dmi i
Cos P Cos
u i
dmi i
k P k
Công suất tính toán của nhóm được tính như sau:
Công suất tác dụng tính toán của nhóm:
1 ñmi
Công suất phản kháng tính toán của nhóm:
Qtt = P tg tt ϕ
Công suất biểu kiến tính toán của nhóm:
Sttnh = Pttnh2 +Q2ttnh
Dòng tính toán của nhóm :
Trang 18
d
ttnh ttnh 3.U
STT Tên Thiết Bị Kí hiệu P đm (Kw) K u cosφ I đm (A) K mm I mm (A)
i
i dmi i
dmi i
Cos P Cos
u i
dmi i
k P k
Công suất tính toán của nhóm được tính như sau:
Công suất tác dụng tính toán của nhóm:
Ptt =Ks 2
1
16, 45
u i
Trang 19Idn= Immmax+ ⎡ ⎣ Itt − Idm(max) ku⎤ ⎦ (A)
Với : Immmax = 87,6 (A), I dmmax = 36.5 (A) , k = 0.7 , Itt u = 33,27 (A)
I dn =87,6 (33, 27 36.5*0.7)+ − = 95,32 (A)
Vậy : I = 95,32 (A) dn
b) Nhóm 2(TĐL2)
STT Tên Thiết Bị Kí hiệu P đm (Kw) K sd cosφ I đm (A) K mm I mm (A)
1
.0,83
i dmi i
tb
dmi i
Cos P Cos
u i
dmi i
k P k
Công suất tính toán của nhóm được tính như sau:
Công suất tác dụng tính toán của nhóm:
Ptt =Ks 2
1
0,8.251,3 201,04
u i
Trang 20S I
Idn= Immmax+ ⎡ ⎣ Itt − Idm(max) ku⎤ ⎦ (A)
Với : Immmax = 321,84 (A), I dmmax = 134,1 (A) , k = 0.7 , Itt u = 367,67 (A)
I dn =321,84 (367,67 134,1*0.7)+ − = 595,64 (A)
Vậy : I = 595,64 (A) dn
Tính toán tương tự ta tính được Ptt cho các nhóm còn lại:
a) Giới thiệu phần mềm Ecodial:
Ecodial là một trong các chương trình chuyên dụng EDA(Electric Design
Automation_Thiết kế mạng điện tự động) cho việc thiết kế, lắp đặt mạng điện hạ áp Nó cung cấp cho người thiết kế đầy đủ các loại nguồn, thư viện linh kiện, các kết quả đồ thị tính toán…và một giao diện trực quan với đầy đủ các chức năng cho việc lắp đặt ở mạng
Trang 21+ Các sơ đồ hệ thống nối đất: IT, TT, TN, TNC, TNS
+ Nguồn được sử dụng: 4 nguồn chính và 4 nguồn dự phòng
+ Tính toán và lựa chọn theo tiêu chuan: NFC 15100, UTE-C 15500, IEC 947-
2 2, CENELEC R064-003
+ Tiết diện dây tiêu chuẩn: 95, 120, 150, 185, 240, 300, 400, 500, 630 mm2
+ Sai số khi lựa chọn tiết diện dây: 0-5%
Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial
Ecodial đưa ra 2 chế độ tính toán phụ thuộc và nhu cầu người thiết kế:
+ Tính toán sơ bộ (Pre-sizing) để tình toán nhanh thông số của mạng điện
+ Tính toán từng bước ( Calculate), ở chế độ này Ecodial sẽ tình toán các thông
a số của mạng tứng bước theo các đặc tính hay các rang buộc do người thiết kế a nhập vào
- nguyên tắc
với Ecodial cho phép thiết lập các đặc tính mạch tải cần yêu cầu:
+ Thiết lập sơ đồ đơn tuyến
+ Tính toán phụ tải
+ Chọn các chế độ nguồn và bảo vệ mạch
+ Lựa chọn kích thước dây dẫn
+ Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng
+ Tính toán dòng ngắn mạch và độ sụt áp
+ Xác định yêu cầu chọn lọc cho các thiết bị bảo vệ
+ Kiểm các tính nhất quán của thông tin được nhập vào
+ Trong quá trình tính toán, Ecodial sẽ báo lỗi bất kỳ các trục trặc nào gặp phải a
và đưa ra yêu cầu cần thực hiện
+ In trực tiếp các tính toán như các file văn bản khác có kèm theo cả sơ đồ đơn a tuyến
+
Một số hạn chế của Ecodial
+ Ecodial không thực hiện được tình toán chống sét
+ Ecodial không tính toán việc nối đất mà chỉ đưa ra sơ đồ nối đất, để tính toán a
và lựa chọn các thiết bị khác
+ Trong mỗi dự án Ecodial chỉ cho phép tối đa 75 phần tử của mạch
b) Tính toán với phần mềm Ecodial
Khởi động phần mềm:
Trang 22
Các số liệu trên hộp thoại General characteristics có thể dễ dàng thay đổi tùy theo yêu cầu của người thiết kế Bước đầu tiên xác định các đặc tính chung cho mạng trong hộp thoại này
- Chọn điện áp định mức 380V
- Mạng nối đất kiểu TN-C
- Chọn tiết diện dây lớn nhất 630 mm2
- Tiết diện dây trung tính bằng ½ dây pha
- Chọn hệ số công suất 0.96
- Tiêu chuẩn IEC 947 mặc định
- Chọn sai số cho phép 5%
Thiết lập sơ đồ đơn tuyến:
Tạo sơ đồ đơn tuyến với các công cụ của phần mềm:
Trang 23
Thư viện nguồn (Sources Library):
Thư viện thanh cái (Busbar Library)
Trang 24
Thư viện ngõ ra (Outgoing Circuits Library):
Thư viện tải (Load Library)
Trang 25
Thư viện máy biến áp (LV transformers Library)
Thư viện các phần tử khác (Others Library)
Sử dụng các công cụ trong thư viện ta thiết lập được sơ đồ đơn tuyến như sau:
Trang 26 Nhập các thông số phần tử mạch
Nhập tên tải: DCBD vào phần Name
Chọn kiểu bảo vệ Earth Protection trong phần Decription
Khung Q7: ký hiệu của máy cắt
Khung C7: ký hiệu dây dẫn dạng cáp
Khung M7: ký hiệu tải
Khung đặc tính Characteristics, lần lượt đặt các thông số theo xưởng yêu cầu:
Trang 27Nhập thông số 30 m cho chiều dài cáp
Chọn kiểu đi dây 3P+N
Chọn mạng nối đất kiểu TN-C
Chọn công suất định mức 18,5 kW
Chọn hệ số công suất 0.84
Sau khi nhập các thông số đầy đủ, nhấp OK để lưu trữ thông tin đã chọn
Thực hiện tương tự cho tất cả các tải trong sơ đồ
Xác định công suất nguồn
Trang 28- Length(m) : chiều dài dây dẫn
- Installation method (phương thức đi dây) : E ( đi trong máng cáp có đục lỗ)
- Conductor type (Loại dây dẫn): Multi core (cáp đa lõi)
- Installation (vỏ cách điện ) : PVC
- No of addit Touching circuits ( Số mạch kề nhau): 1
- No of Ph conductors (số lượng dây pha) :1
- Ph conductor S (mm2) (Tiết diện dây pha): ta không chọn,sau khi tính toán Ecodial sẽ chọn
- No of PE conductors (Số lượng dây dây PE): 1
- PE conductors S (mm2) (Tiết diện dây PE): ta không chọn, sau khi tính toán Ecodial sẽ chọn
- Ph conductor metal (Vật liệu dây pha): Cooper
- PE conductor metal (Vật liệu dây PE): Cooper
- Limit voltage (V): 50
Thực hiện tương tự cho các phụ tải còn lại
Nhấn Calculate để bắt đầu việc tính toán
Trang 29Sau khi tính toán xong Ecodial cho ta một số kết quả sau:
Để xem kết quả tính toán ta có thể nhấn vào biểu tượng Calculation results
Kết quả tính toán sẽ hiển thị theo đúng với yêu cầu đã thiết đặt cho sơ đồ
Bảng kết quả tính toán
Trang 30So sánh kết quả tính toán giữa 2 phương pháp:
Bảng kết quả tính toán dựa vào Ecodial
TĐL K u cosφ I tt (A) P tt (kW) Q tt (kVAr) S tt (kVA) I dn (A)
Trang 31CHƯƠNG III THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VÀ TÍNH PHỤ TẢI
CHIẾU SÁNG
I.Thiết kế hệ thống chiếu sáng
1.Thiết kế chiếu sáng theo phương pháp quang thông
a)Thiết kế chiếu sáng cho xưởng sản xuất:
• Kích thước xưởng sản xuất:
Chiều dài : a =40 (m ) Chiều rộng : b = 30 (m )
Chiều cao : H =6 (m ) Diện tích : S = 1200(m2 )
• Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2900-4200 ( k0 ) theo đồ thị đường cong Kruithof:
Số đèn / 1 bộ : 2 đèn Quang thông các bóng / 1 bộ : 6700 (lm)
Ldọc max = 1.35 htt
Trang 32a b K
h
+'
25.1
*1200
*300
*
*
lm U
d S E
tong bd
N
1 /Φ
Φ
−Φ
=ΛΦ
tong
tong bo
cacbong boden
Trang 33Đèn được bố trí thỏa mãn yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy (Ldọc max=1.35htt)
và giữa các đèn trong một dãy(Lngang max=1.8htt)
Ta phân bố 90 bộ đèn thành :
+10 hàng : khoảng cách giữa các hàng liên tiếp là 4 m
+ 9 cột : khoảng cách giữa các cột liên tiếp là 3.33 m
Ldọc max = 1.35 htt = 1.35 * 3.33 = 4.5 (m)
Lngang max = 1.8 htt = 1.8 * 4 = 7.2 (m)
Ldoc ≤ Lngang cách phân bố đèn thỏa mãn yêu cầu
2.Thiết kế chiếu sáng với phần mềm DIALux
a)Giới thiệu phần mềm DIALux
DIALux là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty DIAL GmbH - Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu
Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:
• Phần DIALux 4.9 Light Wizard:
Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày
• Phần DIALux 4.9:
Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux
Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:
- Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông
- Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất
- Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất
- Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông
- Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây
DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như EN 12464, CEN
8995
DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF
DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế sinh động và giống với thực tế hơn
Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng
Trang 34DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux
DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng
b)Thiết kế với phần mềm DIALux
Xưởng sản xuất
Khởi động DIALux Light Wizard
Nhấn Next
Trang 35
Điền thông tin về dự án
Điền thông tin của dự án sau đó nhấn Next
Điền thông tin cần chiếu sáng cho xưởng sản xuất:
Room Geometry (Thông số phòng thiết kế chiếu sáng) :
- Leght (chiều dài xưởng): a= 40 m
-Width (chiều rộng xưởng): b= 30 m
Trang 36-Height (chiều cao xưởng): h= 6 m
- Height (chiều cao làm việc): 0.8 m
Chọn đèn: chọn bộ đèn phillip TTX216 2xTL-D36w ,quang thông 6700(lm)
Luminaire Mounting(Thông số lắp đặt đèn):
Suspension Height (Chiều cao từ máng đèn đến trần): 1.2m
Height (Chiều cao từ mặt bằng làm việc đến đèn): 3.928m
Mounting Height (Chiều cao từ sàn đến máng đèn): 4.8m
Nhấn next để tiếp tục
Điền thông số yêu cầu và thực hiện tính toán:
Planned Em ( độ rọi yêu cầu): chọn 300 lux
Sắp xếp ngang (Horizontal arrangement)
Trang 37Khoảng cách giữa 2 hàng: 3.33m
Khoảng cách giữa hàng với tường: 1.67m
Bắt đầu tính toán nhấn Calculate
Ta có được các thông số:
Eav( độ rọi trung bình): 320 lux
Emin( độ rọi nhỏ nhất): 165 lux
Emax( độ rọi lớn nhất): 368 lux
Trang 38Xuất kết quả ra file pdf
Nhấn next để kết thúc quá trình thiết kế
Hình dạng xưởng sau khi thiết kế:
Kết quả được xuất ra file pdf:
Thông số về bộ đèn:
Trang 39Bảng thông số quang thông:
Trang 40
Bảng so sánh tính toán chiếu sáng bằng tay và phần mềm DIALux
Kết quả tính toán giữa 2 phương pháp có sai số bé nên ta chọn phương pháp thiết kế bằng phần mềm để thiết kế chiếu sáng cho toàn công ty
Thiết kế chiếu sáng cho phòng giám đốc
Điền thông tin về dự án :
Nhấn next