1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam

112 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người,để đưa điện năng đến các các nơi tiêu thụ này

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỒ ÁN

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM :

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH :

Tiền thân của công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam là nhà máy bột ngọt Tân Bình Được thành lập ngày 9/5/ 1992 theo quyết định số 336/CNN – TCLĐ

Tên giao dịch quốc tế : VIETNAMFOOD INDUSTRIES COMPANY

Là đơn vị kinh tế quốc doanh trực thuộc bộ Công Nghiệp Trụ sở đặt tại 6/1B Trường Chinh, F15, Quận Tân Phú

2 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG :

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất và tiêu thụ sản phấm ăn liền phục vụ cho nhu cầu xã hội, mang lại lợi ích cho cán bộ công nhân viên, tạo việc làm và nộp ngân sách nhà nước góp phần phát triển đất nước Trên đà phát triển chung của đất nước, công ty đã mở rộng sản xuất nhiều chủng loại mì, phở, bún, hủ tiếu có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và để xuất khẩu

Với vị trí và điều kiện của mình, công ty không ngừng đầu tư thêm máy mócmở rộng phạm vi hoạt động để cạnh tranh với thị trường ngày càng khốc liệt, tăng cường mở rộng thị trường nước ngoài Tiết kiệm nguyên vật liệu, điều chỉnh giá nguyên liệu đầu vào và giá sản phẩm đầu ra, kết hợp với chế độ đãi ngộ công nhân viên hợp lý… Đó là những chuyến lược phát triển công ty trong xu hướng phát triển chung của đất nước

3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ :

Cơ cấu quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến gồm :

a Ban giám đốc :

Trang 2

* Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán và tài vụ

* Giám đốc sản xuất: Là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm hoạt động sản xuấtï Phụ trách

phòng kế toán tài vụ, phòng kế toán vật tư, phòng nghiên cứu trung tâm và phòng kỹ thuật

* Giám đốc điều hành kinh doanh : Là người chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty Phụ trách các phòng hành chánh, phòng tổ chức lao động và phòng tiêu thụ

b Các phòng ban :

* Phòng kế toán tài vụ: Kiểm tra thực hiện kế hoạch để phục vụ cho việc hạch toán kinh doanh Thu thập và tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, đồng thời phân tích những hoạt động kinh tế và lập báo cáo kế toán theo quy định chung

* Phòng nghiên cứu trung tâm: Nghiên cứu chất lượng sản phẩm làm ra, đồng thời nghiên cứu các sản phẩm mới theo nhu cầu của thị trường

* Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ nghiên cứu tiếp cận thị trường, định hướng cho các sản phẩm làm ra theo kịp nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

* Phòng tiêu thụ: Tổ chức mạng lưới tiêu thụ, quản lý và mở mang các đại lý trong và ngoài nước

* Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch mua bán và quản lý vật tư đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất

* Phòng hành chánh: quản lý về mặt nhân sự, lên lịch công tác liên kết giữa các phòng ban phù hợp với mục tiêu đề ra của công ty

* Phòng tổ chức lao động: Tổ chức quản lý lao động, bố trí đào tạo và tuyển dụng nhân sự, công tác bảo vệ và trật tự an ninh…

Trang 3

Danh sách thiết bị của cơng ty

Số thứ

tự Tên thiết bị Số lượng máy Ký hiệu mặt bằng định (KW) Công suất Tổng công suất quy về KW

PHÂN XƯỞNG DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT

3 Máy bơm nước 5 BN 2.2 11

4 Máy kéo băng tải 10 BT 5.5 55

Phòng Kế Toán Tài Vụ

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Phòng Tiêu Thụ

Phòng Tổ Chức Lao Động

Phòng Hành Chính

Trang 4

1 Máy bơm nước 2 BN 3.7 7.4

Với Ksd =0.75 , cosϕ = 0.8

Trang 5

II TỔNG QUAN :

Điện năng là một trong những dạng năng lượng quan trọng nhất trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng Điện năng sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người,để đưa điện năng đến các các nơi tiêu thụ này cần phải qua nhiều khâu rất quan trọng.Và thiết kế cung cấp điện là một trong những khâu quan trọng đó.Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng ,dẫn đến nhu cầu dùng điện tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỉ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên

Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công cộng.Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết đểã giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp Bên cạnh đó, còn phải thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để lưới điện làm việc ổn định ,đồng thời tính đến về phương diện kinh tế và đảm bảo tính an toàn cao

Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản xuất đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng trong nền kinh tế quốc doanh và đã thực sự là khách hàng quan trọng của ngành điện lực Sự mất điện, chất lượng điện xấu hay do sự cố… đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may, hóa chất điện tử đòi hỏi sự chính xác và liên tục cao Do đó đảm bảo độ tin cậy cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả , thiếu tuân thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm Nông thôn và

Trang 6

các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải khổng lồ vì vậy người thiết kế cần quan tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất Thiết kế cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện cho người sử dụng

Tóm lại: Việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt thù

khác nhau Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:

− Độ tin cậy cấp điện : Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải.Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất … tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng,hoặc những hệ thống(gồm:thủy điện,nhiệt điện…) được liên kết và hổ trợ cho nhau mỗi khi gặp sự cố

− Chất lượng điện : Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết kế phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 5% Các xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là ±2, 5%

− An toàn : Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm vững quy định về an toàn, những qui phạm cần thiết khi thực hiện công trình Hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện

− Kinh tế : Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật thì không được tốt Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn, để đảm bảo hài hoà giữa hai vấn đề kinh tế kỹ thuật cần phải nghiên cứu kiõ lưỡng mới đạt được tối ưu

Trang 7

Chương 2 PHÂN NHÓM VÀ TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

I PHÂN NHÓM PHỤ TẢI :

Các thiết bị đều làm việc ở chế độ dài hạn

- Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào các nguyên tắc sau :

+ Các thiết bị trong nhóm nên cùng một chế độ làm việc

+ Các thiết bị trong nhóm nên gần nhau, tránh chồng chéo dây dẫn

+ Công suất thiết bị trong nhóm cũng nên cân đối để khỏi quá chênh lệch giữa các nhóm

+ Số lượng thiết bị trong nhóm nên có một giới hạn

Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phân xưởng ta chia làm 8 nhóm :

• Nhóm 1: Máy bơm nước (BN), máy xay dịch (XD), máy kéo băng tải (BT)

• Nhóm 2: Máy trộn bột (TB), máy cán bột (CB), máy kéo băng tải (BT), máy cắt sợi (CS), quạt gió (QG)

• Nhóm 3: Máy trộn bột (TB), máy cán bột (CB), máy kéo băng tải (BT), máy cắt sợi (CS), quạt gió (QG)

• Nhóm 4: Quạt gió (QG)

• Nhóm 5: Máy kéo băng tải (BT), máy cắt tấm (CT), máy cắt sợi (CS)

• Nhóm 6: Quạt gió (QG), máy kéo băng tải (BT)

• Nhóm 7: Quạt gió (QG), máy kéo băng tải (BT)

• Nhóm 8: Máy tiện 1 (MT1), máy tiện 2 (MT2), máy khoan bàn (KB), máy phay (MP), máy mài bàn (MM), máy bào (MB), máy mài tay (MT), máy hàn (MH), máy cắt sắt (CS), máy bơm nước (BN)

II PHỤ TẢI TÍNH TOÁN :

Mục đích : xác định phụ tải tính toán để làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các

thiết bị trong lưới

Trang 8

I Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn :

1 Phương pháp xác định phụ tải tính tốn (PTTT) theo cơng suất đặt và hệ số nhu cầu:

Ptt = knc.Pđ Qtt = Ptt tg ϕ

Trong đĩ :

knc : là hệ số nhu cầu , tra trong sổ tay kĩ thuật

Pđ : là cơng suất đặt của thiết bị hoặc nhĩm thiết bị , trong tính tốn cĩ thể lấy gần đúng Pđ ≈Pdđ (kW)

2 Phương pháp xác định PTTT theo cơng suất cơng suất trung bình và hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải :

Ptt = khd Ptb Trong đĩ :

khd : là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay kĩ thuật khi biết đồ thị phụ tải

Ptb : là cơng suât trung bình của thiết bị hoặc nhĩm thiết bị (kW)

3 Phương pháp xác định PTTT theo cơng suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình :

Ptt = Ptb ± β σ Trong đĩ :

σ : là độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

Trong đĩ :

a0: là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đvsp

M: là số sản phẩm sản suất trong một năm

Tmax: là thời gian sử dụng cơng suất lớn nhất , (h)

5 Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích:

Ptt = p0 F Trong đĩ :

p0 : là suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích , (W/m2)

F : là diện tích bố trí thiết bị , (m2)

6 Phương pháp xác định PTTT theo cơng suất trung bình và hệ số cực đại :

( phương pháp này được sử dụng thông suốt)

B1 : Xác định các đại lượng trung bình P tb ; Q tb ; K sd nhĩm; cosϕnhĩmtb; Idmi

Trang 9

trong đó n - tổng số thiết bị trong nhóm

PΣ – tổng công suất của nhóm

- Tõ c¸c gi¸ trÞ n* vµ p* tra b¶ng [PL: I.5: TKC§] ®-îc

Trang 10

∑ Pđmi tgϕđmi kpti

Kpti – hệ số tải , kpt = 0.9 thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn ;

Kpt = 0.75 thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

Itt : là dòng điện tính toán của nhóm máy

Iđm (max) : là dòng định mức của thiết bị đang khởi động

ksd : là hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

¾ Đối với động cơ lồng sóc Kmm = 5 7

¾ Đối với động cơ dây quấn Kmm = 2,5

¾ Đối với máy biến áp Kmm = 3

III Tính toán thực tế :

Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại

Ksd = 0.75 , cosφ = 0.8

Trang 11

1 Phụ tải tính toán cho phân xưởng :

a Phụ tải tính toán nhóm 1: (TĐL1)

STT Tên thiết bị Số

lượng

Ký hiệu mặt bằng

nPdmii=1

Tra bảng [PL I.5 TKCĐ] được nhq* = 0.75⇒ nhq = 0.75 × 15 ≈ 12

Tra bảng [PL I.6 TKCĐ] với Ksd = 0.75 và nhq = 12 được Kmax = 1.11

™ Công suất tác dụng tính toán :

™ Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị: Iđmmax = 14.24 (A)

Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 71.2 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)

Trang 12

Iđn = Ikđmax+ (Itt – Ksd.Iđmmax ) = 71.2 + (116 – 0.75×14.24) = 176.5 (A)

b Phụ tải tính toán nhóm 2: (TĐL2)

STT Tên thiết bị Số

lượng

Ký hiệu mặt bằng

nPdmii=1

Tra bảng [PL I.5 TKCĐ] được nhq* = 0.95⇒ nhq = 0.95 × 14 ≈ 14

Tra bảng [PL I.6 TKCĐ] với Ksd = 0.75 và nhq = 14 được Kmax = 1.12

™ Công suất tác dụng tính toán :

Trang 13

Itt = Stt

3×Udm =

89.33×0.38 = 135.6 ( A )

™ Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị: Iđmmax = 14.24 (A)

Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 71.2 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)

Iđn = Ikđmax+ (Itt – Ksd.Iđmmax ) = 71.2 + (135.6 – 0.75×14.24) = 196.1 (A)

Tương tự tính toán cho các nhóm thiết bị còn lại

Trang 14

BẢNG TỔNG KẾT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÁC NHÓM

Phụ

tính

tải toán Tên nhóm và

thiết bị

SL Ký hiệu

Trang 16

Máy bơm nước 2 BN 11 20.9 0.75 0.8

Trang 17

III XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI :

Trong đó : Pđmi - công suất định mức của thiết bị thứ i (kW)

Xi , Yi – tọa độ các tâm phụ tải thứ i (m)

1 Tâm phụ tải nhóm 1 :

STT Tên thiết bị Số lượng P đm (kW) X(m) Y(m)

Trang 18

Nhóm 2

Trang 19

3 Máy cán bột 1 CB 7.5 29.9 7.8

Trang 21

Nhóm 5

Trang 22

6 Quạt gió 1 QG 5.5 36 48.7

Trang 23

5 Máy phay 1 BT 5.5 122.7 93.4

Trang 24

i 1 Y

Trong đó : Pđmi - công suất định mức của TĐL thứ i (kW)

X i , Y i - tọa độ tâm phụ tải TĐL thứ i (m)

Trang 25

Chương 3 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

I KHÁI QUÁT VỀ CHIẾU SÁNG :

1 Tiêu chuẩn chiếu sáng :

Khi tính toán chiếu sáng cho các văn phòng, thì cần phải lựa chọn và đặt vị trí đèn sao cho

vừa đảm bảo về mặt kinh tế, kỹ thuật, an toàn và đảm bảo đủ lượng sáng cần thiết, đồng thời không gây thiệt hại cho người khi làm việc ở khu vực đó Trong thiết kế chiếu sáng vấn đề quan trọng nhất là đáp ứng về nhu cầu độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi hiệu quả, chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng

2 Giới thiệu sơ lược về các loại nguồn sáng :

Dựa trên cấu tạo và nguyên tắc hoạt động các đèn được phân thành nhóm :

Nhóm 1 : Nhóm đèn nung sáng (gồm đèn nung sáng, đèn halogen) nhóm 1 hoạt động trên nguyên tắc bức xạ nhiệt Dòng điện qua tim đèn, nung nong tim đèn và đèn phát sáng

Nhóm 2 : Nhóm đèn phóng điện (gồm đèn huỳnh quang, đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại, đèn natri cao áp, natri hạ áp, đèn phóng khí…) nhóm 2 hoạt động trên nguyên tắc bức xạ quang, ánh sáng tạo nên nhờ sự va đập các electron với các nguyên tử khí với nhau để tăng năng lượng ánh sáng nhìn thấy, thường phía trong thành các bóng đèn phóng điện được tráng một lớp bột huỳnh quang khi đó các bức xạ cực tím nghĩa là nhiều ánh sáng nhìn thấy trong đèn phóng điện được nạp thêm hơi thủy tinh (giàu tia cực tím) ngoại trừ đèn phóng khí không nạp hơi thủy ngân để tăng sản xuất va đập các electron với các nguyên tử khí và bảo vệ lớp oxit phủ trên các điện cực trong các đèn phóng điện được nạp thêm khí trơ

Đèn phóng điện cao áp bao gồm đèn thủy ngân cao áp (TNCA), halogen kim loại, natri cao áp, và natri hạ áp Ưu điển của đèn phóng điện cao áp là quang hiệu cao, tuổi thọ lớn và mang đặc tính của nguồn sáng điểm nên dễ dàng điều khiển ánh sáng Nhược điểm là cần ballast để điều chỉnh dòng và áp cũng như cần bộ phận mồi (đèn natri cao áp) và khoảng thời gian nguội đèn khi mất đèn đột xuất

3 Các dạng chiếu sáng :

- Chiếu sáng làm việc : Là loại chiếu sáng thông thường hàng ngày Chiếu sáng làm việc phải hoạt động liên tục, không lệ thuộc vào các hệ bổ sung khác

Trang 26

- Chiếu sáng sự cố : Phải đảm bảo cho việc di tản người ra khỏi vùng có tai nạn trong trường hợp hệ chiếu sáng làm việc bị mất Hơn nữa chiếu sáng sự cố phải hỗ trợ cho các hoạt động đảm bảo an toàn

- Chiếu sáng dự phòng: Để thay thế chiếu sáng bình thường khi có sự cố Loại chiếu sáng này cho phép tiếp tục thực hiện công việc hàng ngày bình thường hoặc ít nhiều tùy theo đặc điểm thiết kế và thời gian mất hệ chiếu sáng làm việc Hệ thống chiếu sáng sự cố phải tự hoạt động ngay khi hệ chiếu sáng dự phòng không làm việc được nữa

4 Độ rọi và hệ số phản xạ :

a Các giá trị độ rọi tiêu chuẩn :

Chọn độ rọi phải chính xác nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ về độ sáng, phù hợp với môi

Thạch cao

Đá

Xi măng Gạch

Gỗ

0,85 0,5 0,4 0,2 0,1 ÷ 0,4

II PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG :

1 Đối tượng chiếu sáng: Được nghiên cứu theo các góc độ:

- Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ các bề mặt, màu sơn,đặc điểm và sự phân bố các đồ đạc, thiết bị…

- Mức độ bụi, ẩm, rung, ảnh hưởng của môi trường

- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn

- Đặc tính cung cấp điện (nguồn 3 pha, 1 pha)

- Loại công việc tiến hành

- Độ căng thẳng công việc

- Lứa tuổi người sử dụng

- Các khả năng và điều kiện bảo trì…

Trang 27

2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu:

- Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi

- Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi, không được chọn giá trị ngoài thang

độ rọi

3 Chọn hệ chiếu sáng : Gồm có hai hệ chiếu sáng :

+ Hệ 1: với hệ chiếu sáng chung đều, không những bề mặt làm việc được chiếu sáng mà tất

cả mọi nơi trong phòng đều được chiếu sáng Trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên với độ cao cách sàn tương đối lớn

+ Hệ 2: hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm các đèn chiếu sáng chung và các đèn đặt trực tiếp tại chỗ làm việc khi cần nâng cao độ rọi Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng tới sự lựa chọn hệ chiếu sáng:

• Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng

• Đặc điểm, cấu trúc căn nhà và sự phân bố các thiết bị

• Khả năng, kinh tế, điều kiện bảo trì

4 Chọn nguồn sáng: Chọn nguồn chiếu sáng phụ thuộc:

- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof

- Các tính năng của nguồn sáng: đặt tính điện (điện áp, công suất), kích thước, hình dạng bóng đèn, đặc tính ánh sáng , màu sắc, tuổi thọ đèn

- Mức độ sử dụng, nhiệt độ môi trường, kinh tế

- Chọn nhiệt độ màu Tm : biểu đồ Kruithof (bảng 3 phụ lục) cho phép lựa chọn bóng đèn theo

độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi

- Chọn chỉ số màu Ra : chiếu các đèn khác nhau lên cùng một vật, ta sẽ thấy vật có màu khác nhau Sự biến đổi này do sự phát xạ phổ khác nhau của các bóng đèn, được đánh giá qua độ sai lệch màu và gán cho một chỉ số màu Ra Với các đèn có:

Ra < 50: các màu của vật được bị chiếu hoàn toàn thay đổi

Ra < 70: sử dụng trong công nghiệp khi sự thể hiện màu thứ yếu

70< Ra < 80: sử dụng nhũng nơi thông thường, ở đó sử thể hiện màu có thể chấp nhận được

Ra > 80 : sử dụng những nơi đòi hỏi sự thể hiện màu rất quan trọng

5 Chọn bộ đèn: Việc chọn bộ đèn dựa trên :

- Tính chất môi trường xung quanh

- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói

Trang 28

- Các cấp bộ đèn đã đượ phân chia theo tiêu chuẩn IEC, kinh tế

- Căn cứ vào các yêu cầu trên ta chọn bộ đèn trong bảng 5 phụ lục

6 Lựa chọn chiều cao treo đèn:

Tùy theo đặc điểm ta cĩ thể phân bố các đèn sát trần (h’= 0) hoặc cách trần một khoảng h’

Chiều cao bề mặt làm việc cĩ thể trên độ cao 0,8m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy

theo cơng việc Khi đĩ độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc:

htt = H – h’ – 0,8

Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang khơng vượt quá 4m, nếu khơng độ

sáng trên bề mặt làm việc sẽ khơng đủ

7 Xác định các thơng số kỹ thuật ánh sáng:

- Tính chỉ số địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm

K = ab

h (a+b)tt

Với a,b chiều dài và rộng của căn phịng; htt chiều cao h tinh tốn

- Tính hệ số bù: cĩ thể chọn giá trị hệ số bù theo bảng 7 phụ lục tùy thuộc vào bĩng đèn và

mức độ bụi của mơi trường hoặc tính theo cơng thức: D = 1

1 2

δ δ

- Tính tỷ số treo: j = 'h'

h +httVới: h’ – chiều cao từ bề mặt đèn đến trần

- Xác định hệ số sử dụng:

Dựa trên các thơng số: loại bộ đèn, tỷ số teo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn

ta tra giá trị hệ số sử dụng trong các bảng do nhà chế tạo cho sẵn

Trong trường hợp loại bộ đèn khơng cĩ bảng các giá trị hệ số sử dụng, thì ta xác định cấp

của bộ đèn đĩ, rồi tra giá trị cĩ ích trong bảng 7.1 phụ lục Từ đĩ xác định hệ số sử dụng U:

U = η u +η ud d i i

Trong đó : ηd,ηi- hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của đèn

ud , ui - hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

8 Xác định quang thơng tổng yêu cầu: Φtơng=E Sdtc

U

Trang 29

Với: Φtổng – quang thông tổng các bộ đèn (lm) ; d – hệ số bù

Etc – độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux); S: diện tích bề mặt làm việc (m2)

9 Xác định số bộ đèn:

- Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng các bộ đèn cho số quang thông

các bóng trong một bộ đèn Tùy thuộc vào số bộ đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hơn hoặc nhỏ hơn để tiện việc phân chia thành các dãy Tuy nhiên sự làm tròn ở đây không được vượt quá khoảng cho phép (-10% ÷ 20%), nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu (hoặc quá cao hoặc qua thấp)

Nbộ đèn = Φtông

Φcác bóng/1boVới: Φcác bóng/1 bộ - tổng quang thông các bóng trong một bộ đèn

- Tuy nhiên, nếu trong phần lựa chọn bộ đèn, nếu ta chọn trước số bộ đèn (thay vì chọn quang thông của bộ đèn) thì ở đây thông số cần xác định sẽ là quang thông của các bóng trong một

11 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Cần kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc theo công thức:

Trang 30

Etb = Nbôdèn các bóng/1bôΦ U

Sd TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

1 Kích thước: Chiều dài: a = … m ; Chiều rộng: b = … m

Chiều cao: H = … m ; Diện tích: S = … m2

h a b

+

10 Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =

11 Tỷ số treo: '

' tt

h j

Trang 31

bôdèn Φcácbóng/1bo Chọn số bộ đèn: Nbộ đèn = …

15 Kiểm tra sai số quang thông:

III TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG THỰC TẾ :

1 CHIẾU SÁNG CHO KHU VỰC 1 (Nhóm 1 + Nhóm 4):

1 Kích thước: Chiều dài: a = 22m; Chiều rộng: b = 35 m

Chiều cao: H = 6m; Diện tích: S = 770 m2

2 Màu sơn: Trần: trắng Hệ số phản xạ trần: ρtr= 0.7

Tường: xanh sáng Hệ số phản xa tường:ρtg= 0.5

Sàn: gạch Hệ số phản xạ sàn: ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)

4 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900-4200oK

Trang 32

9 Chỉ số địa điểm : K = = 2.7

10 Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1 = 0.9

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 = 0.85 ; hệ số bù : d = = 1.3

Kết luận : Sai số quang thông thõa điều kiện cho phép (-10% ÷ 20%)

16 Kiềm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Etb Nbôdèn cácb ng/1bôó U 311.3(lx)

Sd

φ

17 Phân bố các đèn: Ta chia 5 dãy theo chiều ngang và 5 dãy theo chiều dọc

Khoảng cách giữa các dãy đèn theo chiều ngang : Lngang = 4.4m

Khoảng cách giữa các đèn theo chiều dọc : Ldọc = 7m

2 CHIẾU SÁNG CHO KHU VỰC VĂN PHÒNG :

1.Kích thước: Chiều dài: a = 12m; Chiều rộng: b = 34.5 m

Chiều cao: H = 4m; Diện tích: S = 414 m2

2 Màu sơn: Trần: trắng Hệ số phản xạ trần: ρtr= 0,75

Tường: vàng nhạt Hệ số phản xa tường:ρtg= 0,50

Trang 33

Sàn: gạch Hệ số phản xạ sàn: ρlv= 0,3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)

4 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900 ÷ 4200 oK

6 Chọn bóng đèn: Loại: đèn huỳnh quang Tm = 6000K

Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1 = 0.8

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 = 0.9 ; hệ số bù : d = = 1.38

Trang 34

16 Kiềm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Etb Nbôdèn cácb ng/1bôó U 308.4(lx)

Sd

17 Phân bố các đèn: Ta chia 5 dãy theo chiều ngang và 6 dãy theo chiều dọc

Chọn khoảng cách giữa các dãy đèn là : Lngang = 2.4m

Chọn khoảng cách giữa các đèn trong một dãy là : Ldọc = 5.75m

Tương tự tính toán cho các khu vực còn lại ta có kết quả sau :

Trang 35

Hệ số phản xạ Tên

1 bộ

Φđ (lm)

Cấp

và hiệu suất

1(N1 +

N4)

22x35x 6 274 0.7 0.5 0.3 300 Cao áp

Philips HPK188 1xHPI-P250W

2(N2 +

N3)

Philips HPK188 1xHPI-P250W

4(TĐL6

+TĐL7)

Philips HPK188 1xHPI-P250W

4 dãy ngang,5 dãydọc,Lngang=5.5

Trang 36

văn

phòng

Ldọc= 5.75m Phòng

5 dãy ngang, 3dãy

Trang 37

Philips TMS022

dọc, Lngang = 3m,

Ldọ c= 4m WC1 7.2x13.8x

3

58 0.7 0.5 0.2 150

Huỳnh quang

Idman 320TSW

dọc,Lngang =3m

Ldọ c= 4m

Trang 38

CHIẾU SÁNG CHO KHU VỰC HÀNH LANG CÔNG TY:

Vì là chiếu sáng ngoài trời để bảo vệ và đi lại trong nội bộ công ty, không yêu cầu tiêu chuẩn độ rọi nên không quan tâm đến độ rọi tiêu chuẩn

+ Hai bên hành lang ta bố trí 8 đèn : bên phải bố trí 5 đèn, bên trái bố trí 3 đèn

CHIẾU SÁNG CHO KHU VỰC HỒ XỬ LÝ NƯỚC :

Khu vực này chỉ cần chiếu sáng để bảo vệ và chiếu sáng máy bơm nên không yêu cầu độ rọi tiêu chuẩn

Trang 39

Pttquạt = Pquạt × Kđt × Ksd × nquạt = 0.207 (kW)

Qttquạt = Pttoc × tgϕ = 0.194 (kVAr)

Trang 40

Pttquạt = Pquạt × Kđt × Ksd × nquạt = 0.828 (kW)

Qttquạt = Pttoc × tgϕ = 0.621 (kVAr)

Ngày đăng: 18/05/2015, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KẾT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÁC NHÓM - Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam
BẢNG TỔNG KẾT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÁC NHÓM (Trang 14)
BẢNG TỔNG KẾT XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CÁC TĐL - Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam
BẢNG TỔNG KẾT XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CÁC TĐL (Trang 18)
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY DẪN : - Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY DẪN : (Trang 52)
Bảng tính toán dòng ngắn mạch cho lưới hạ thế - Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam
Bảng t ính toán dòng ngắn mạch cho lưới hạ thế (Trang 72)
Bảng tổng kết chọn CB và kiểm tra CB đã chọn : - Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam
Bảng t ổng kết chọn CB và kiểm tra CB đã chọn : (Trang 85)
BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH MỘT PHA VÀ KIỂM TRA CB : - Thiết kế cung cấp điện cho công ty kỹ nghệ thực phẩm việt nam
BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH MỘT PHA VÀ KIỂM TRA CB : (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm