1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy cà phê công chính

144 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân nhóm phụ tải Trong quá trình thiết kế một hệ thống điệncho nhiều phụ tải, ta phải phân những phụ tải này ra thành các nhóm nhằm mục đích + Cân bằng công suất trong mạng lướicung cấ

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ

MÁY CÀ PHÊ CÔNG CHÍNH

SVTH : NGUYỄN HỒNG QUANG DIỆU MSSV : 0951030002

GVHD : PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay đất nước ta đang trên đà phát triển, đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; Điện năng ngày càng được sử dụng rộng rãi và đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong sản xuất, sinh họat

Hiện nay bên cạnh sự phát triển của các ngành kinh tế trọng yếu, thì ngành điện trong nước ta cũng đang trong giai đọan đầu tư và phát triển Với việc các công ty, xí nghiệp, các khu dân cư đã và đang được hình thành thì việc cung cấp điện phải hợp lý và tối ưu Một phương án cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện và chi phí vận hành, giảm tổn thất điện năng Qua đó thao tác vận hành điện cũng đơn giản hơn và quá trình sửa chữa cũng dễ dàng hơn

Việc thiết kế cung cấp điện phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

Độ tin cậy cấp điện: mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tính chất và yêu

cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp nhà nước phải cấp điện liên tục ở mức cao nhất Với những đối tượng kinh tế như nhà máy, xí nghiệp,…thì htường đặt máy phát điện dự phòng

Chất lượng điện: được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số và điện áp Nhà thiết kế phải

đảm bảo chất lượng điện áp, còn chỉ tiêu tần số là do nhà nước quy định

An toàn: công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an tòan cao, an tòan cho người

vận hành, người sử dụng và cho thiết bị điện

Kinh tế: Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án Ta chọn phương

án tối ưu nhất về vốn đầu tư và phí tổn vận hành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cám ơn Quý thầy cơ trong trường Đại Học Mở Tp Hồ Chí hướng

dẫn giúp đỡ em về nhiều mặt để hồn thành đồ án tốt nghiệp này

Xin cảm ơn ban lãnh đạo Điện Lực Lâm Đồng, Đội quản lý đường dây và trạm Đà Lạt đã cho tơi nhiều thời gian quý báu và giúp đỡ

Vì khả năng cịn nhiều hạn chế chắc chắn luận văn sẽ cịn nhiều sai sĩt, xin kính mong được sự chỉ dạy và gĩp ý của quý Thầy Cơ để quá trình nghiên cứu và vận dụng kiến thức đạt kết quả tốt hơn trong thực tế sau này

Xin cảm ơn Cơng ty Cà phê CƠNG CHÍNH đã cung cấp cho tơi những thơng tin quý báu Xin cảm ơn các bạn cùng lớp, các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tơi trong suốt quá trình học và hồn thành cuốn luận văn này

TP HCM, Ngày 28 tháng 02 năm 2014

SVTH:NGUYỄN HỒNG QUANG DIỆU

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined

I Giới thiệu chung: Error! Bookmark not defined

II Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy : Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN NHÀ MÁY Error! Bookmark not defined

I khái niệm chung: Error! Bookmark not defined

1 phân nhóm phụ tải Error! Bookmark not defined

2 tủ phân phối: Error! Bookmark not defined

II Các phương pháp xác định phị tải: Error! Bookmark not defined

III Phân nhóm phụ tải Error! Bookmark not defined

1 KHU CHẾ BIẾN TƯƠI: Error! Bookmark not defined

2 KHU SẤY KHÔ Error! Bookmark not defined

3 KHU CHẾ BIẾN KHÔ: Error! Bookmark not defined

4 TRẠM BƠM Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA TỪNG PHÂN XƯỞNGError! Bookmark not defined

I Tính toán tạ phân xưởng 1 chế biến tươi Error! Bookmark not defined

1 Tính toán chiếu sáng Error! Bookmark not defined

2 Xác định phụ tải chiếu sang phân xưởng 1 (khu chế biến tươi)Error! Bookmark not defined

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại phân xưởng 1 khu chế biến tươi :Error! Bookmark not defined

4 tổng phụ tải đèn,ổ cắm Error! Bookmark not defined

II Tính toán tại phân xưởng 2 sấy tươi Error! Bookmark not defined

1 Tính toán chiếu sáng Error! Bookmark not defined

2 Xác định phụ tải chiếu sang phân xưởng 2 (khu sấy tươi)Error! Bookmark not defined

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại phân xưởng 2 khu sấy : Error! Bookmark not defined

4 tổng phụ tải đèn,ổ cắm Error! Bookmark not defined

III Tính toán tạ phân xưởng 3 chế biến khô Error! Bookmark not defined

1 Trình tự tính toán Error! Bookmark not defined

Trang 5

2 Xác định phụ tải chiếu sang phân xưởng 3 (khu chế biến khô)Error! Bookmark not defined

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại khu chế biến khô: Error! Bookmark not defined

4 tổng phụ tải đèn,ổ cắm khu chế biến khô Error! Bookmark not defined

IV Tính toán chiếu sang nhà kho: Error! Bookmark not defined

1 Trình tự tính toán Error! Bookmark not defined

2 Xác định phụ tải chiếu sang kho Error! Bookmark not defined

V TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG VĂN PHÒNG Error! Bookmark not defined

1 Trình tự tính toán Error! Bookmark not defined

2 Xác định phụ tải chiếu sáng văn phòng Error! Bookmark not defined

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại văn phòng Error! Bookmark not defined

4 Xác định phụ tải làm mát tại văn phòng: Error! Bookmark not defined

5 tổng phụ tải đèn,ổ cắm tại văn phòng: Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG IV TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN Error! Bookmark not defined.

I CÔNG SUẤT CÁC NHÓM THIẾT BỊ Error! Bookmark not defined

1 NHÓM I: Error! Bookmark not defined

2 NHÓM II: Error! Bookmark not defined

3 NHÓM III: Error! Bookmark not defined

4 NHÓM IV: Error! Bookmark not defined

5 NHÓM V: Error! Bookmark not defined

6 NHÓM VI: Error! Bookmark not defined

7 NHÓM VII : MÁY BƠM Error! Bookmark not defined

1 TỦ PHÂN PHỐI PHỤ I: Error! Bookmark not defined

2 TỦ PHÂN PHỐI PHỤ II: Error! Bookmark not defined

3 TỦ PHÂN PHỐI PHỤ III: Error! Bookmark not defined

4 CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH :Error! Bookmark not defined.

Trang 6

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP Error! Bookmark not defined

I CHỌN MÁY BIẾN ÁP Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG VI : TÍNH TOÁN CHỌN DÂY Error! Bookmark not defined

I SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN: Error! Bookmark not defined

II CHỌN DÂY TỪ MBA ĐẾN TPPC: Error! Bookmark not defined

VII CHỌN DÂY DẪN TỪ TPP1 ĐẾN TĐL1: Error! Bookmark not defined

V CHỌN DÂY TỪ TPP1 TỚI TỦ CHIẾU SÁNG 1: Error! Bookmark not defined

PHỐI PHỤ - TỦ ĐỘNG LỰC: Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG VII: KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP Error! Bookmark not defined

I ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined

II TIÊU CHUẨN SỤT ÁP CHO PHÉP Error! Bookmark not defined

XƯỞNG Error! Bookmark not defined

TPPC Error! Bookmark not defined

TPP1 Error! Bookmark not defined

TĐL1 Error! Bookmark not defined

1 Sụt áp lúc làm việc bình thường: Error! Bookmark not defined

2 Sụt áp lúc khởi động : Error! Bookmark not defined.

Trang 7

CHƯƠNG VII: KIỂM TRA NGẮN MẠCH Error! Bookmark not defined

I Tính ngắn mạch 3pha Error! Bookmark not defined

II Tính ngắn mạch 1 pha : Error! Bookmark not defined

1 Xét ngắn mạch 1 pha tại (TPPC) Error! Bookmark not defined

2 Ngắn mạch 1pha tại TPP1: Error! Bookmark not defined

3 Ngắn mạch1 pha tại TĐL1 : Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG IX: CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ Error! Bookmark not defined

I Chọn thiết bị bảo vệ : (CB : circuit breaker) Error! Bookmark not defined

II Tính toán chọn CB Error! Bookmark not defined

1 Chọn CB cho tủ phân phối chính: Error! Bookmark not defined

2 Chọn CB cho tủ phân phụ 1: Error! Bookmark not defined

3 Chọn CB cho tủ phân phụ 2: Error! Bookmark not defined

4 Chọn CB cho tủ phân phụ 3: Error! Bookmark not defined

5 Chọn CB cho tủ động lực 1: Error! Bookmark not defined

6 Chọn CB cho tủ động lực 2: Error! Bookmark not defined

7 Chọn CB cho tủ động lực 3: Error! Bookmark not defined

8 Chọn CB cho tủ động lực 4: Error! Bookmark not defined

9 Chọn CB cho tủ động lực 5: Error! Bookmark not defined

10 Chọn CB cho tủ động lực 6: Error! Bookmark not defined

11 Chọn CB cho tủ động lực 7: Error! Bookmark not defined

12 chọn CB cho tủ chiếu sáng 1 Error! Bookmark not defined

13 chọn CB cho tủ chiếu sáng 2 Error! Bookmark not defined

14 chọn CB cho tủ chiếu sáng 3 Error! Bookmark not defined

Trang 8

15 chọn CB cho tủ chiếu sáng kho Error! Bookmark not defined

16 chọn CB cho tủ chiếu sáng văn phòng Error! Bookmark not defined

17 chọn CB cho các động cơ nhóm 1 Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG X :TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ BÙ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG

SUẤT Error! Bookmark not defined

I ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined

IV XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ: Error! Bookmark not defined

VII CHỌN CB CHO THIẾT BỊ BÙ : Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG XI : THIẾT KẾ AN TOÀN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY Error! Bookmark not defined

I MỤC ĐÍCH: Error! Bookmark not defined

1 Tiếp xúc trực tiếp: Error! Bookmark not defined

2 Tiếp xúc gián tiếp: Error! Bookmark not defined

II CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT Error! Bookmark not defined

1 Phương pháp lựa chọn Error! Bookmark not defined

2 Tính toán chọn lựa dây bảo vệ Error! Bookmark not defined

III THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT Error! Bookmark not defined

1 Xác định điện trở yêu cầu Error! Bookmark not defined

2 Chọn hình thức nối đất : Error! Bookmark not defined

3 Chọn điện cực nối đất : Error! Bookmark not defined

4 Chọn điện trở suất của đất : Error! Bookmark not defined

5 Phương pháp bố trí cọc – thanh Error! Bookmark not defined

6 Xác định điện trở suất tính toán của các điện cực Error! Bookmark not defined

7 Xác định điện trở tản của một điện cực thẳng đứng : Error! Bookmark not defined

8 Xác định số cọc sơ bộ Error! Bookmark not defined

9 Xác định điện trở tản của một điện cực nằm ngang Error! Bookmark not defined

Trang 9

12 Kiểm tra tính toán : Error! Bookmark not defined

13 Sơ đồ bố trí cọc thanh : Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG XI : CHỐNG SÉT VÀ HỆ THỐNG NỐI ĐÁT CHỐNG SÉTError! Bookmark not defined

I ỨNG DỤNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT SYSTEM 3000 ĐỂ THIẾT KẾ CHỐNG

SÉT CHO NHÀ MÁY CÀ PHÊ CÔNG CHÍNH Error! Bookmark not defined

1 Quan điểm thiết kế Error! Bookmark not defined

2 Mặt bằng nhà máy: Error! Bookmark not defined

3 Hệ thống chống sét trực tiếp cho nhà máy cà phê Công ChínhError! Bookmark not defined

4 Thiết kế nối đất chống sét cho nhà máy: Error! Bookmark not defined

5 Phương pháp bố trí cọc – thanh Error! Bookmark not defined

6 Xác định điện trở suất tính toán của các điện cực Error! Bookmark not defined

7 Xác định điện trở tản của một điện cực thẳng đứng : Error! Bookmark not defined

8 Xác định số cọc sơ bộ Error! Bookmark not defined

9 Xác định điện trở tản của một điện cực nằm ngang Error! Bookmark not defined

11 Tính chính xác số điện cực thẳng đứng : Error! Bookmark not defined

12 Kiểm tra tính toán : Error! Bookmark not defined.

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Nhà máy cà phê Công Chính nằm tại Đức Trọng thuộc tỉnh Lâm Đồng , cách Đà Lạt 30km

về hướng đông nam, Nhà máy trực thuộc công ty cà phê Công Chính có văn phòng chính tại Bảo Lộc; là một công ty tư nhân nhưng nhà máy được đầu tư, trang thiết bị hiện đại những thiết bị máy móc hầu như được nhập về từ các nước có nền công nghiệp phát triển tiên tiến như Mỹ, Nhật… nên sản phẩm thu được có chất lượng rất cao Thành phẩm hầu như dưodcj dung để xuất khẩu sang nước ngoài

Trang 11

CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN NHÀ MÁY

1 phân nhóm phụ tải

Trong quá trình thiết kế một hệ thống điệncho nhiều phụ tải, ta phải phân những phụ tải này ra thành các nhóm nhằm mục đích

+ Cân bằng công suất trong mạng lướicung cấp điện

+ tiết kiệm dây dẫn, tủ phân phối, tủ động lực

+ dễ dàng bảo trì và sửa chữa khi có sự cố sảy ra, thông thường người ta phân nhóm theo các phương án sau:

a phân theo công suất:

- các thiết bị cùng công suất thành một nhóm

- có thể phân bổ nhóm có công suất lớn hơn xen kẽ nhóm có công suất nhỏ nhằm chia đôi công suất giữa các nhóm có công suất các nhóm đồng đều nhau Nhằm cân bằng công suất cho lưới điện và dễ dàng chọn các thiết bị bảo vệ và dây dẫn

b phân loại theo các nhóm công suất : chọn các thiết bị gần nhau để đưa vào một nhóm

c phân loại theo nhóm chức năng : chọn các thiết bị có cùng chức năng và công suất không chênh lệnh nhau nhiều đưa vào một nhóm

2 tủ phân phối:

Đối với những phân xưởng có công suất lớn, cần chọn những vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối việc lắp đặt này phải đảm bảo được an toàn , vừa thể hiện cách

bố trí thích hợp nhất là tại tâm phụ tải Tuy nhiên tùy vào sơ đồ mặt bằng cụ thể

và tính chất an toàn cháy nổ mà người thiết kế cần chọn những vị trí lắp đặt khác nhau cho hợp lý nhất

Đối với nhà máy cà phê Công Chính, dựa vào sơ đồ mặt bằng cách bố trí các khu vực và tính chất an toàn trong cháy nổ Ta đặt 01 tủ điện phân phối chính (TPPC) tại trạm biến áp và 04 tủ phân phối điện khu vực và 06 tủ động lực nằm trong nhà máy Các tủ điện là loại đầu ra tùy theo số lượng của thiết bị động lực và phụ tải chiếu sang

Trang 12

II Các phương pháp xác định phị tải:

Trong hệ thống điện, để xác định phụ tải người ta dùng phương pháp đơn giản hóa hoặc phương pháp chính xác là tùy thuộc vào giai đoạn thiết kế và các nút điểm lúc tính toàn Xác định phụ tải tính toán nhằm mục đích chọn dây dẫn , chọn sơ đồ bố trí dây Việc xác định phụ tải phụ thuộc rất nhiều yếu tố , do vậy việc xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất khó khan và cũng rất quan trọng vì phụ tải tính toán được nhỏ hơn thực tế thì sẽ dẫn đến giảm tuổi thọ của thiết bị , còn lớn hơn nhiều thì lãng phí kinh tế

Các hệ thống cung cấp điện công nghiệp ở trong điều kiện sản xuất thay đổi theo thời gian ( do hoàn thành công nghệ, nâng cao hiệu suất sữ dụng thiết bị …) những điều kiện

đó khi thiết kế hầu như không thể xác định bằng lý thuyết một cách chính xác và thực tế cũng không yêu cầu xác định phụ tải điện với độ chính xác cao Vì vậy khi thiết kế cho phép ta đơn giản hóa công thức tính toán và chấp nhận sai số

- Phương pháp xác định phị tải tính toán theo công suất đặt với hệ số bé hơn đơn vị

- Phương pháp xác định phị tải tính toán htwo công suất trung bình với hệ số lơn

hơn hoặc đơn vị:

- Hoặc them vào giá trị phụ tải trung bình một đại lượng nào đặc trưng cho độ

lệch của phụ tải tính toán so với phụ tải trung bình

tt d

PP 

Chi tiết các phương pháp xác định phụ tải tính toán và những khả năng áp dụng, ưu và khuyết điểm của từng phương pháp

1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

Đây là phương pháp được sữ dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp trường hợp này chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt của từng phân xưởng trong nhà máy

tt

PKP K

Trang 13

0.8 0.95

dc

phép : P dP dm

 Phụ tải tính tốn của một phân xưởng

+ cơng suất tính tốn động lực:

dl nc d

PKP

+ cơng suất tính tốn chiếu sáng:

Pcs = NBĐ * nbóng/bộ * ( Pđèn + Pballas )

Qcs = Pcs * tg + cơng suất tính tốn tác dụng của phân xưởng :

dm

S I

xU

Trong đĩ K dt : hệ số đồng thời, thể hiện sự khơng trùng về giá trị cực đại của nhĩm phụ tải tiêu thụ riêng biệt Phụ thuộc vào vị trí của điểm nút xét trong hệ thống cung cấp điện xí nghiệp, thơng thường nằm trong giới hạn K dt= 0,85-1

Trang 14

Việc xác địnhK dt đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết về lưới điện và điều kiện vận hành của từng tải riêng biệt trong lưới Hệ số đồng thời cho tủ phân phối cung cấp điện cho một

tủ được kiểm nghiệm từng phần trong

Trang 15

III Phân nhóm phụ tải

Trang 16

Xác định tâm phụ tải cho tủ động lực

Tọa độ tâm phụ tải có thể được xác định theo công thức:

Pdm (kW) cos𝜑

Trang 17

- NHÓM II:

stt ký

hiệu tên thiết bị

số lượng

Pdm (kW) cos𝜑

Pdm (kW) Ksd cos𝜑 X(m) Y(m)

5 11 gàu + băng tải 1 3.7 0.75 0.8 26.7 50.3

6 11 gàu + băng tải 1 3.7 0.75 0.8 23.7 50.3

7 12 gàu + vis tải 1 3.7 0.75 0.8 19.7 50

𝑋3=∑ 𝑃∑ 𝑃đ𝑚3𝑖 𝑋3𝑖

đ𝑚3𝑖 = 29 m 𝑌3=∑ 𝑃∑ 𝑃đ𝑚3𝑖 𝑌3𝑖

đ𝑚3𝑖 = 45.7 m

Trang 18

- NHÓM IV:

stt ký

hiệu tên thiết bị

số lượng

Pdm (kW) cos𝜑 X(m) Y(m)

𝑋5=∑ 𝑃đ𝑚5𝑖 𝑋5𝑖

∑ 𝑃 đ𝑚5𝑖 = 23,3 m 𝑌5=∑ 𝑃đ𝑚5𝑖 𝑌5𝑖

∑ 𝑃 đ𝑚5𝑖 = 6.7 m

Trang 20

𝑋7= ∑ 𝑃đ𝑚7𝑖 𝑋7𝑖

∑ 𝑃 đ𝑚7𝑖 = 47.5 m 𝑌7=∑ 𝑃đ𝑚7𝑖 𝑌7𝑖

∑ 𝑃 đ𝑚7𝑖 = 57.5 m

P



Trang 21

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA TỪNG PHÂN XƯỞNG

Do diện tích phân xưởng rộng nên ta chia làm 6 khu vực, với 6 tủ chiếu sang như sau: + khu chế biến tươi : E = 150(lux) tc

+ khu vực sấy khô : E = 150(lux) tc

+ khu vực chế biến khô : E = 300 (lux) tc

+ nhà kho : E = 300 (lux) tc

+ nhà điều hành : E = 300 (lux) tc

1 Tính toán chiếu sáng

- Kích thước phân xưởng

Chiều dài a = 36 (m) ; chiều rộng b = 18 (m)

- Độ rọi yêu cầu : E = 150 (lux) tc

- Chọn hệ chiếu sang chung đều

- Chọn nhiệt độ màu theo đồ thị Kruithof T𝑚 = 2700- 3500 °K

- Chọn bộ đèn RI-GT : loại đèn huỳnh quang trắng nóng

- Loại : RI-GT: có các thông số sau:

T𝑚 = 2950 °K, R𝑎 = 53, Pđ = 36 W, Φđ = 3000lm Cấp bộ đèn : 0,8E

Số đèn/ bộ :2 Tổng quang thông các bóng/bộ: Quang thông = 3000 x 2 = 6000 lm

L𝑑ọ𝑐𝑚𝑎𝑥 = 1,6 h𝑡𝑡, L𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑚𝑎𝑥 = 1,9 h𝑡𝑡

- Phân bố các bộ đèn:

Phân xưởng có độ cao h= 8m Cách trần h’= 2 m; bề mặt làm việc:0,85 m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = 8 – 2 – 0,85 = 5,15 m

Trang 22

- Chỉ số địa điểm:

K= h 𝑎𝑏

𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 5,15(36+18)36×18 = 2.33 Chọn K= 2

Trang 23

Ta chọn 32 bộ đèn chia ra 4 dãy, mỗi dãy 8 bộ đèn:

Khoảng cách dọc giữa tim đèn

Trang 24

2 Xác định phụ tải chiếu sang phân xưởng 1 (khu chế biến tươi)

Chọn loại ballast: điện từ, , P𝑏𝑎𝑙𝑙𝑎𝑠𝑡 = 20% Pđè𝑛= 0,2*36 =7,2W

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại phân xưởng 1 khu chế biến tươi :

Ta chọn 3 ổ cắm phục vụ cho việc sử dụng các thiết bị cầm tay như:máy khoan, máy cắt…

Trang 26

II Tính toán tại phân xưởng 2 sấy tươi

1 Tính toán chiếu sáng

- Kích thước phân xưởng

Chiều dài a = 30 (m) ; chiều rộng b = 22 (m)

- Độ rọi yêu cầu : E = 150(lux) tc

- Chọn hệ chiếu sang chung đều

- Chọn nhiệt độ màu theo đồ thị Kruithof T𝑚 = 2700-3500 °K

- Chọn bộ đèn RI-GT : loại đèn huỳnh quang trắng nóng

- Loại : RI-GT: có các thông số sau:

T𝑚 = 2950 °K, R𝑎 = 53, Pđ = 36 W, Φđ = 3000lm Cấp bộ đèn : 0,8E

Số đèn/ bộ :2 Tổng quang thông các bóng/bộ: Quang thông = 3000 x 2 = 6000 lm

L𝑑ọ𝑐𝑚𝑎𝑥 = 1,6 h𝑡𝑡, L𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑚𝑎𝑥 = 1,9 h𝑡𝑡

- Phân bố các bộ đèn:

Phân xưởng có độ cao h= 8m Cách trần h’= 2 m; bề mặt làm việc:0,85 m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = 8 – 2 – 0,85 = 5,15 m

- Chỉ số địa điểm:

K= h 𝑎𝑏

𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 5,15(30+22)30×22 = 2,46 Chọn K= 2

Trang 27

Trong đó hệ số có ích sẽ phụ thuộc vào các thông số sau:

- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

Ta chọn 32 bộ đèn chia ra 4 dãy, mỗi dãy 8 bộ đèn:

Khoảng cách dọc giữa tim đèn

Trang 28

 => phân bố đạt tiêu chuẩn

2 Xác định phụ tải chiếu sang phân xưởng 2 (khu sấy tươi)

Chọn loại ballast: điện từ , P𝑏𝑎𝑙𝑙𝑎𝑠𝑡 = 20% Pđè𝑛= 0,2*36 =7,2W

Trang 29

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại phân xưởng 2 khu sấy :

Ta chọn 3 ổ cắm phục vụ cho việc sử dụng các thiết bị cầm tay như:máy khoan, máy cắt…

Trang 30

III Tính toán tạ phân xưởng 3 chế biến khô

1 Trình tự tính toán

- Kích thước phân xưởng

Chiều dài a = 30 (m) ; chiều rộng b = 20 (m)

- Độ rọi yêu cầu : E = 300 (lux) tc

- Chọn hệ chiếu sang chung đều

- Chọn nhiệt độ màu theo đồ thị Kruithof T𝑚 = 2900-4200°K

- Chọn bộ đèn RI-GT : loại đèn huỳnh quang trắng universel

- Loại : RI-GT: có các thông số sau:

T𝑚 = 4000 °K, R𝑎 = 76, Pđ = 36 W, Φđ = 2500lm Cấp bộ đèn : 0,8E

Số đèn/ bộ :2 Tổng quang thông các bóng/bộ: Quang thông = 2500 x 2 = 5000 lm

L𝑑ọ𝑐𝑚𝑎𝑥 = 1,6 h𝑡𝑡, L𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑚𝑎𝑥 = 1,9 h𝑡𝑡

- Phân bố các bộ đèn:

Phân xưởng có độ cao h= 8m Cách trần h’= 2 m; bề mặt làm việc:0,85 m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = 8 – 2 – 0,85 = 5,15 m

- Chỉ số địa điểm:

K= h 𝑎𝑏

𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 5,15(30+20)30×20 = 2,3 Chọn K= 2,5

Trang 31

Trong đó hệ số có ích sẽ phụ thuộc vào các thông số sau:

- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

Ta chọn 72 bộ đèn chia ra 8 dãy ngang , mỗi dãy 9 bộ đèn:

Khoảng cách dọc giữa tim đèn

Trang 32

 => phân bố đạt tiêu chuẩn

2 Xác định phụ tải chiếu sang phân xưởng 3 (khu chế biến khô)

Chọn loại ballast: điện từ, P𝑏𝑎𝑙𝑙𝑎𝑠𝑡 = 20% Pđè𝑛= 0,2*36 =7,2W

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại khu chế biến khô:

Ta chọn 3 ổ cắm phục vụ cho việc sử dụng các thiết bị cầm tay như:máy khoan, máy cắt…

Trang 33

4 tổng phụ tải đèn,ổ cắm khu chế biến khô

Ta sử dụng tủ chiếu sáng để cung cấp điện cho hệ thống đèn chiếu sang,ổ cắm và quạt làm mát

Trang 34

IV Tính toán chiếu sang nhà kho:

- Độ rọi yêu cầu : E = 200 (lux) tc

- Chọn hệ chiếu sang chung đều

- Loại :RI-GT: có các thông số sau:

T𝑚 = 2950 °K, R𝑎 = 53, Pđ = 36 W, Φđ = 3000lm Cấp bộ đèn : 0,8B

- Chỉ số địa điểm:

K= 𝑎𝑏

h 𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 30×20

5,15(30+20) = 2,3 Chọn K= 2,5

Trang 35

hệ số phản xạ tường ρtg = 0.5

hệ số phản xạ sàn : ρlv = 0.2

- từ các thông số trên ta tra bảng để tìm hệ số có ích E, rồi suy ra hệ số sữ dụng U

Ta có cấp bộ đèn: U= 0,78B Tra bảng hiệu số có ích các bộ đèn :

Ta chọn 24 đèn chia ra 4 dãy ngang, mỗi dãy 6 bộ đèn:

Khoảng cách dọc giữa tim đèn

Trang 36

2 Xác định phụ tải chiếu sang kho

Chọn loại ballast: điện từ , P𝑏𝑎𝑙𝑙𝑎𝑠𝑡 = 20% Pđè𝑛= 0,20*36 =7,2W

Trang 37

V TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG VĂN PHÒNG

- Độ rọi yêu cầu : E = 300 (lux) tc

- Chọn hệ chiếu sang chung đều

- Chọn nhiệt độ màu theo đồ thị Kruithof T𝑚 = 2900 - 4200°K

- Chọn bộ đèn RI-GT : loại đèn huỳnh quang trắng universel

- Loại : RI-GT: loại huỳnh quang có các thông số sau:

T𝑚 = 4000°K, R𝑎 = 76, Pđ = 36 W, Φđ = 2500lm Cấp bộ đèn : 0,8E

Số đèn/ bộ :2 Tổng quang thông các bóng/bộ: Quang thông = 5000 lm

L𝑑ọ𝑐𝑚𝑎𝑥 = 1,6 h𝑡𝑡, L𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑚𝑎𝑥 = 1,9 h𝑡𝑡

- Phân bố các bộ đèn:

Phân xưởng có độ cao h= 4m Cách trần h’= 0 m; bề mặt làm việc:0,85 m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = 4-0,85 = 3,15 m

- Chỉ số địa điểm:

K= h 𝑎𝑏

𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 3,15(6+4)6×4 = 0,76 Chọn K= 0,8

Trang 38

Trong đó hệ số có ích sẽ phụ thuộc vào các thông số sau:

- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

Trang 39

 => phân bố đạt tiêu chuẩn

2 Xác định phụ tải chiếu sáng văn phòng

Chọn loại ballast: điện tử, cos𝜑=0,96, P𝑏𝑎𝑙𝑙𝑎𝑠𝑡 = 2% Pđè𝑛= 0,2*36 =7,2W

3 Xác định phụ tải ổ cắm tại văn phòng

Ta chọn 2 ổ cắm phục vụ cho việc sử dụng các thiết bị như : máy tính, tivi…

4 Xác định phụ tải làm mát tại văn phòng:

Chọn máy lạnh DAIKIN FT50JV1V/R50JV1V lắp đặt cho văn phòng:

Trang 40

𝑷đ𝒎 𝒎𝒍 = 2hp = 2x0,746 = 1,492 (kW)

Cos𝝋= 0,8

P𝑡𝑡𝑚𝑙 = n Pđ𝑚 𝑚𝑙= 1x1,492 =1,492 (kW)

𝑄𝑡𝑡 = 𝑃𝑡𝑡× 𝑡𝑎𝑛𝜑 =1.117(kvar)

5 tổng phụ tải đèn,ổ cắm tại văn phòng:

Ta sử dụng tủ chiếu sáng để cung cấp điện cho hệ thống đèn chiếu sang,ổ cắm và máy lạnh: kđt = 0,9 ( tra bảng B16 trang B35 TL1)

𝑃đè𝑛+ 𝑃ổ 𝑐ắ𝑚+ 𝑃𝑚𝑙

=0.96 × 0,36 + 0.7 × 1,54 + 0,8 × 1,429

0,36 + 1,54 + 1,429 = 0.77

Ta có bảng thông số chiếu sáng

Ngày đăng: 18/05/2015, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thiết bị: - Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy cà phê công chính
Bảng thi ết bị: (Trang 15)
13. Sơ đồ bố trí cọc thanh : - Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy cà phê công chính
13. Sơ đồ bố trí cọc thanh : (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm