1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

17 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 839 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích I.Mục đích và ph ơng pháp giải thích 1.. Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích I.Mục đích và ph ơng pháp giải thích

Trang 2

Tìm hiểu chung về phép

lập luận giải thích

Trang 3

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1 Mục đích giải thích

- Trong cuộc sống:

* Nhu cầu giải thích hằng ng yày

Hiểu rõ nguyên nhân,

lí do, quy luật của hiện

t ợng hoặc nội dung, ý nghĩa

của sự vật đối với thế giới

và con ng ời

Trang 4

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1 Mục đích giải thích

- Trong cuộc sống:Làm cho

ta hiểu rõ những điều ch a

biết trong cuộc sống

Trang 5

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1 Mục đích giải thích

- Trong cuộc sống:Làm cho ta

hiểu rõ những điều ch a biết

trong cuôc sông

* Câu hỏi về nhu cầu giải thích hằng ngày

+ Vì sao có nguyệt thực?

+ Vì sao n ớc biển lại mặn?

+ Nguyên nhân nào khiến lá cây có mầu xanh?

+ Vì sao bạn Nam không đi học?

+ Vì sao lại tặng hoa cho nhau?

Trang 6

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1 Mục đích giải thích

- Trong cuộc sống: làm hiểu

rõ những điều ch a biết

trong mọi lĩnh vực

- Trong văn nghị luận : Hiểu

rõ t t ởng đạo lí, phẩm

chất, quan hệ nhằm

nâng cao nhận thức, trí

tuệ, bồi d ỡng t t ởng, tình

cảm cho con ng ời

+ Thế nào là hạnh phúc?

+ “Uống n ớc nhớ nguồn”

có nghĩa nh thế nào?

+ Trung thực là gì?

Trang 7

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1 Mục đích giải thích

- Trong cuộc sống: làm hiểu rõ

những điều ch a biết trong

mọi lĩnh vực

- Trong văn nghị luận : Hiểu rõ

t t ởng đạo lí, phẩm chất

quan hệ nhằm nâng cao

nhận thức, trí tuệ, bồi d ỡng

t t ởng, tình cảm

2 Ph ơng pháp giải thích

- Vấn đề giải thích: Lòng khiêm

tốn

Bài văn: Lũng khiờm tốn

Trang 8

* Văn bản : Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đ ờng)

+ “ Lòng khiêm tốn có thể đ ợc coi là một bản tính căn bản cho con ng

ời trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.”

+ “Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con ng ời trong xã hội”

+ “Khiêm tốn là biểu hiện của con ng ời đứng đắn, biết sống theo thời

và biết nhìn xa.”

+ “Con ng ời khiêm tốn bao giờ cũng là ng ời th ờng thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi ng ời.”

+ “Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nh ờng, luôn luôn h ớng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn th ớc của

cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi.”

+ “Hoài bão lớn nhất của con ng ời là tiến mãi không ngừng, nh ng

không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình tr ớc ng

ời khác

-> Những câu định nghĩa về lòng khiêm tốn

Trang 9

* Văn bản : Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đ ờng)

+ “ Lòng khiêm tốn có thể đ ợc coi là một bản tính căn bản cho con ng

ời trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.”

+ “Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con ng ời trong xã hội”

+ “Khiêm tốn là biểu hiện của con ng ời đứng đắn, biết sống theo thời

và biết nhìn xa.”

+ “Con ng ời khiêm tốn bao giờ cũng là ng ời th ờng thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi ng ời.”

+ “Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nh ờng, luôn luôn h ớng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn th ớc của

cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi.”

+ “Hoài bão lớn nhất của con ng ời là tiến mãi không ngừng, nh ng

không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình tr ớc ng

ời khác.”

-> Những câu định nghĩa về lòng khiêm tốn

Trang 10

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải

thích

Văn bản: Lòng khiêm tốn

(Lâm Ngữ Đ ờng)

- Các biểu hiện của lòng khiêm tốn:

+ hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm

+ không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân

- Cái lợi của khiêm tốn + nâng cao giá trị của cá nhân + ng ời th ờng thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi ng ời

- Tại sao con ng ời cần phải khiêm tốn

I.Mục đích và ph ơng pháp giải thích

1.Mục đíchgiải thích

2 Ph ơng pháp giải thích

* Văn bản: Lòng khiêm tốn (Lâm

Ngữ Đ ờng)

- Vấn đề giải thích: lòng khiêm

tốn

- Cách giải thích:

+ Nêu định nghĩa về lòng khiêm tốn

+ Liệt kê các biểu hiện của lòng

khiêm tốn

+ Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn

+ Nêu nguyên nhân cần phải khiêm

tốn

+ Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa

Trang 11

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1.Mục đích giải thích

2 Ph ơng pháp giải thích

* Văn bản: Lòng khiêm tốn

(Lâm Ngữ Đ ờng)

- Vấn đề giải thích: lòng

khiêm tốn

- Cách giải thích:

- Bố cục: 3 phần

+ Mối quan hệ giữa các phần:

mạch lạc, chặt chẽ, có lớp

lang

+ Ngôn ngữ: Trong sáng, dễ

hiểu

- Bố cục của bài văn :

+ Mở bài: Đoạn 1: Nêu vấn đề cần

giải thích về “ Lòng khiêm tốn)

+ Thân bài: Đoạn 2, 3, 4, 5: Lập luận

để hiểu thế nào là lòng khiêm tốn

1 Giải thích khiêm tốn

2 Biểu hiện của lòng khiêm tốn

3 Lí do con ng ời cần khiêm tốn

+ Kết bài: Đoạn 6, 7: Kết thúc vấn đề

Tầm quan trọng và ý nghĩa của lòng khiêm tốn

Trang 12

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

3 Ghi nhớ (SGK - T71)

- Trong đời sống, giải thích là làm cho hiểu rõ những điều ch a biết

trong mọi lĩnh vực

- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho ng ời đọc hiểu rõ các t t ởng

đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần đ ơc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi d ỡng t t ởng tình cảm cho con ng ời

- Ng ời ta th ờng giải thích bằng cách: Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện t ợng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo, của hiện t ợng hoặc vấn đề đ ợc giải thích

- Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những

điều ng ời ta ch a hiểu

- Muốn làm đ ợc bài giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận

dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp

Trang 13

Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.Mục đích và ph ơng pháp giải

thích

1.Mục đích giải thích

2 Ph ơng pháp giải thích

* Văn bản: Lòng khiêm tốn (Lâm

Ngữ Đ ờng)

- Vấn đề giải thích: lòng khiêm tốn

- Các ph ơng pháp:

- Bố cục:3 phần

- Mối quan hệ giữa các phần: mạch

lạc, chặt chẽ, có lớp lang

- Ngôn ngữ : trong sáng, dễ hiểu

- Yêu cầu: có kiến thức , vận

dụng các thao tác

3 Ghi nhớ (SGK- T71)

II Luyện tâp

VB: Lòng nhân đạo (Lâm Ngữ

Đ ờng)

- Vấn đề đ ợc giải thích: Lòng

nhân đạo

- Ph ơng pháp giải thích

+ Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là lòng th ơng ng ời

+ Kể ra các biểu hiện của lòng th

ơng ng ời: ông lão hành khất,

đứa trẻ nhặt từng mẩu bánh, mọi ng ời xót th ơng

+ Đối chiếu lập luận bằng cách đ a

ra câu nói của Thánh Găngđi :

“ Chinh phục đ ợc mọi ng ời … lòng nhân đạo đến cùng và tột

độ vậy”

Trang 14

Củng cố nội dung bài học

I.Mục đích và ph ơng pháp

giải thích

1.Mục đích giải thích

- Trong cuộc sống

- Trong văn nghị luận

=> nhằm nâng cao nhận thức,

trí tuệ bồi d ỡng t t ởng, tình

cảm cho con ng ời

2 Ph ơng pháp giải thích

- Các ph ơng pháp:

+ Nêu định nghĩa về vấn đề

+ Liệt kê các biểu hiện của vấn

đề

+ So sánh, đối chiếu với các

+ Tìm lí do, nguyên nhân, quy luật + Chỉ ra cái lợi , cái hại…

- Bố cục:3 phần

- Mối quan hệ giữa các phần: mạch lạc, chặt chẽ, có lớp lang

- Ngôn ngữ : trong sáng, dễ hiểu

- Yêu cầu: có kiến thức , vận dụng các thao tác

3 Ghi nhớ (SGK- T71)

II Luyện tâp

Trang 15

Hai đoạn văn sau cùng viết về câu thành ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai

miệng trễ” Em hãy xác định phép lập luận trong mỗi đoạn văn.

Đoạn văn 1

Vì sao lại nói “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ ”? Tay giúp con

ng ời làm việc, “ tay làm” là hình ảnh con ng ời chăm chỉ, “tay quai” là hình

ảnh con ng ời l ời biếng , không chịu làm việc “Hàm” và “miệng” giúp con

ng ời ăn uống Hình ảnh ở đây t ợng tr ng cho cuộc sống của con ng ời Bởi vậy ng ời chăm chỉ mới có cái để ăn, kẻ l ời biếng thì chẳng có gì để ăn,

miệng cứ trễ xuống.

-> Phép lập luận giải thích : Giải thích từ nghĩa đen suy ra nghĩa bóng để làm

sáng tỏ nội dung câu thành ngữ.

Đoạn văn 2

Ng ời nông dân chăm chỉ, cày sâu cuốc bẫm, mùa đến sẽ thu hoạch tốt, thu nhập của gia đình sẽ tăng, vì thế cuộc sống sẽ no đủ , sung túc Trái lại, nếu ng ời nông nhân l ời biếng, không chăm chút đến ruộng n ơng thì dù có

đầu t giống tốt thì cũng sẽ không đ ợc một mùa bội thu cuộc sống sẽ thiếu thốn Từ đó ta nhận thấy rằng ng ời chăm chỉ mới có cái để ăn, kẻ l ời biếng

sẽ chẳng có gì để ăn Ông cha ta nói “ tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” quả là có lí.

-> Phép lập luận chứng minh : lấy dẫn chứng về ng ời nông dân để chứng tỏ

nội dung câu thành ngữ là đúng.

Trang 16

H ớng dẫn học bài ở nhà

- Nắm chắc nội dung ghi nhớ.

- Xác định vấn đề giải thích và

ph ơng pháp giải thích trong hai văn bản đọc thêm (SGK).

- Soạn bài: Sống chết mặc bay

Ngày đăng: 13/12/2017, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w